Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 8 có đáp án (Đề 61)
13 câu hỏi
Công thức cấu tạo của ethylic alcohol là
CH2-CH3-OH.
CH3-O-CH3.
CH2-CH2-OH2.
CH3-CH2-OH.
Chọn đáp án D.
Acetic acid có thể làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, tác dụng với base,
oxide base, kim loại trước H và với muối, bởi vì trong phân tử có chứa
nguyên tử O
có nhóm COOH.
3 nguyên tử C, H, O.
nhóm –CH3
Chọn đáp án B.
Dãy chất nào sau đây khi phản ứng với CH3COOH thu được sản phẩm có chất
khí?
Cu; Na2SO4; CaCO3; C2H5OH.
NaOH; CuO; Na2CO3; C2H5OH.
Zn; Na2CO3; CaCO3; Na.
Zn; CuO; Na2CO3; NaOH.
Chọn đáp án C.
Công thức cấu tạo thu gọn đúng của acetic acid là
CH3COOH.
C2H4O2.
HCOOCH3.
CH3COOCH3.
Chọn đáp án A.
Phản ứng giữa acetic acid với dung dịch base thuộc loại
phản ứng oxi hoá.
phản ứng hoá hợp.
phản ứng phân hủy.
phản ứng trung hòa.
Chọn đáp án D.
Acetic acid có các tính chất vật lí là
chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
Chọn đáp án A.
Alcohol 35° có nghĩa là
có 35 mL alcohol nguyên chất trong 100 mL nước.
có 35 mL alcohol nguyên chất trong 1000 mL nước.
có 35 mL alcohol nguyên chất trong 100 mL dung dịch.
có 35 mL alcohol trong 100 mL alcohol nguyên chất.
Chọn đáp án C.
Tác hại nào dưới đây không phải của việc lạm dụng rượu bia?
Tăng chiều cao.
Gây viêm loét dạ dày.
Tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh.
Chọn đáp án A.
Ứng dụng phổ biến nhất của ethylic alcohol là gì?
Làm đồ uống có cồn.
Làm nhiên liệu.
Làm thuốc sát trùng.
Làm dung môi.
Chọn đáp án D.
Độ tan của ethylic alcohol trong nước là
không tan.
tan ít.
tan vừa.
tan vô hạn.
Chọn đáp án D.
Một học sinh lớp 9/5 tiến hành thí nghiệm vui bằng cách bỏ quả trứng gà vào cốc thủy tinh có chứa sẵn giấm ăn. Để một thời gian thấy bên ngoài vỏ trứng gà sủi bọt. Giải thích hiện tượng trên. Viết phương trình hoá học minh họa.
Do vỏ trứng gà được tạo nên từ calcium carbonate (CaCO3) khi tiếp xúc với giấm ăn (thành phần chính là acetic acid) nên xảy ra phản ứng hoá học là sủi bọt khí bên ngoài vỏ theo phương trình hoá học sau:
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2↑
Dự đoán hiện tượng và viết phương trình hoá học xảy ra khi cho mẩu kim loại potassium (K) vào ethylic alcohol 35°.
Hiện tượng: mẫu kim loại K tan dần, dung dịch sủi bọt khí không màu.
Phương trình hoá học: 2C2H5OH + 2K → 2C2H5OK + H2↑
2H2O + 2K → 2KOH + H2 ↑
Trong thí nghiệm về phản ứng trung hòa, một học sinh đã cho dung dịch có chứa 12 gam acetic acid (CH3COOH) phản ứng với 200 mL dung dịch sodium hydroxide (NaOH) 0,5 M.
a) Chất nào còn dư sau phản ứng?
b) Tính khối lượng các chất tan có trong dung dịch sau phản ứng.
c) Nếu acetic acid nói trên còn dư sau phản ứng thì cần dùng tối thiểu bao nhiêu gam dung dịch KOH 10% để trung hòa?
(Cho biết: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; K = 39)
Phương trình: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Ban đầu: 0,2 0,1 (mol)
Phản ứng: 0,1 0,1 0,1 0,1 (mol)
Sau PƯ: 0,1 0 0,1 0,1 (mol)
Số mol của CH3COOH ban đầu: nCH3COOH=mCH3COOHMCH3COOH=1260=0,2(mol)
Số mol của NaOH ban đầu: nNaOH = CM × VNaOH = 0,5 × 0,2 = 0,1 (mol).
a) Acetic acid CH3COOH dư sau phản ứng, nacid =0,1 (mol).
b) Khối lượng các chất tan có trong dung dịch sau phản ứng:
mCH3COONa=nCH3COONa×MCH3COONa= 0,1 × 82 = 8,2 (g)
mCH3COOHdu=nCH3COOH×MCH3COOH= 0,1 × 60 = 6 (g)
c) Phương trình: CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O
0,1 0,1 0,1 0,1 (mol)
Khối lượng chất tan KOH trong dung dịch:
mKOH=nKOH×MKOH= 0,1 × 56 = 5,6 (g).
Khối lượng dung dịch KOH: mddKOH=mKOH×100%C%=5,6×100%10%=56g

