Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 81)
Đề thi

Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 81)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 921 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, dạng tồn tại nào của nguyên tố carbon thường được sử dụng trong sản xuất năng lượng?

Than.

Kim cương.

Carbon dioxide.

Các muối carbonate.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn gốc nhân tạo chính của methane là gì?

Công nghiệp sản xuất gas từ than đá.

Công nghiệp chế biến dầu mỏ.

Sản xuất từ quá trình nấm mốc.

Phản ứng hoá học từ khí tự nhiên.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các oxide trong vỏ Trái Đất thường chứa

sắt và nhôm.

calcium và magnesium.

silicon và oxygen.

carbon và silicate.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng chất nào sau đây có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu Trái Đất?

Oxide.

Muối.

Silicate.

Nước.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật liệu nào sau đây không thể được tái chế?

Giấy

Nhựa

Thủy tinh.

Kim loại.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp nào sau đây có thể giảm lượng khí thải carbon dioxide trong nước

và ở phạm vi toàn cầu?

Sử dụng phương tiện công cộng thay vì xe cá nhân.

Sử dụng các loại thuốc diệt cỏ hoá học.

Tăng sản lượng rác thải sinh học.

Sử dụng nhiên liệu hoá thạch một cách không kiểm soát.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những hậu quả của biến đổi khí hậu và thời tiết trước mắt và lâu dài có thể bao gồm

sự giảm thiểu của việc mất mát đất đai và rừng.

tăng nguy cơ cho môi trường kinh doanh và tài chính.

sự tăng cường của nguồn cung cấp nước sạch và sự đa dạng của các hệ sinh thái.

sự cạn kiệt nguồn nước và sự biến mất của các loài động vật.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần chính của xi măng là?

Aluminium silicate và calcium silicate.

Calcium silicate và calcium aluminate.

Calcium silicate và sodium silicate.

Magnesium silicate và sodium silicate.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những ứng dụng của carbon là làm nhiên liệu. Em hãy tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg than có chứa 90% carbon. Biết 1 mol carbon khi cháy tỏa ra 394 kJ.

133 333 kJ.

144 450 kJ.

147 750 kJ.

191 340 kJ.

Xem đáp án

Phản ứng khi đốt cháy carbon: C + O2 →to CO2

Trong 5 kg than có chứa 90% × 5 = 4,5 kg carbon = 4 500 (g).

Số mol C phản ứng = 4500 : 12 = 375 (mol)

→ Nhiệt lượng tỏa ra = 375 × 394 = 147 750 (kJ)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?

H2.

N2.

02.

CO2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

11. Tự luận
• 1 điểm
Trình bày những lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường của việc tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng.
Xem đáp án

những lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường của việc tiết kiệm và sử dụng

hiệu quả năng lượng:

Kinh tế

Xã hội

Môi trường

- Giảm chi phí sản xuất và tiêu dùng.

- Tăng cường năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

- Góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

- Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

- Giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe con người.

- Tạo việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế.

- Góp phần giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước.

- Giảm thiểu khí thải nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường.

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ hệ sinh thái.

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và sử dụng hiệu quả tài nguyên.

- Góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu.

12. Tự luận
• 1 điểm
Trình bày tác động môi trường của việc khai thác và sử dụng đá vôi. Từ đó, em có những ý tưởng đề xuất nào để làm giảm tác động đến môi trường từ việc khai thác và sử dụng đá vôi.
Xem đáp án

Tác động môi trường của việc khai thác và sử dụng đá vôi:

Khai thác đá vôi:

- Phá hủy cảnh quan: Hoạt động khai thác đá vôi có thể phá hủy cảnh quan thiên nhiên, tạo ra những hố sâu và những đống đá thải lớn.

- Ô nhiễm môi trường: Hoạt động khai thác đá vôi có thể gây ra ô nhiễm không khí, nước và tiếng ồn.

- Hủy hoại hệ sinh thái: Hoạt động khai thác đá vôi có thể phá hủy môi trường sống của các loài động thực vật.

Sử dụng đá vôi:

- Phát thải khí nhà kính: Quá trình nung đá vôi để sản xuất vôi sống và xi măng thải ra khí cacbonic, một loại khí nhà kính góp phần vào hiện tượng nóng lên toàn cầu.

- Ô nhiễm môi trường: Hoạt động sử dụng đá vôi trong các ngành công nghiệp khác nhau có thể gây ra ô nhiễm môi trường.

Đề xuất một số giải pháp:

- Khai thác đá vôi bền vững: Áp dụng các biện pháp khai thác đá vôi bền vững để giảm thiểu tác động môi trường.

- Sử dụng đá vôi hiệu quả: Sử dụng đá vôi hiệu quả và tái chế các sản phẩm từ đá vôi

- Phát triển các vật liệu thay thế: Phát triển các vật liệu thay thế cho đá vôi để giảm thiểu tác động môi trường.

13. Tự luận
• 1 điểm
Ngành công nghiệp silicate bao gồm những lĩnh vực nào? Nêu vai trò của ngành công nghiệp silicate trong nền kinh tế quốc dân.
Xem đáp án

Ngành công nghiệp silicate bao gồm các lĩnh vực:

+ Sản xuất xi măng: Cung cấp vật liệu xây dựng cơ bản cho các công trình.

+ Sản xuất thủy tinh: Cung cấp vật liệu cho các ngành công nghiệp và đời sống.

+ Sản xuất gốm sứ: Cung cấp vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình, và các sản phẩm nghệ thuật.

+ Sản xuất vật liệu chịu lửa: Cung cấp vật liệu cho các ngành công nghiệp có nhiệt độ cao.

- Ngành công nghiệp silicate đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.

+ Cung cấp vật liệu xây dựng cho các công trình giao thông, nhà ở,...

+ Cung cấp vật liệu cho các ngành công nghiệp khác như: cơ khí, hoá chất,....

+ Cung cấp đồ dùng gia đình và các sản phẩm nghệ thuật.