Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)
24 câu hỏi
Can you tell me the reasons for _________ Mother’s Day?
celebrate
celebrated
celebrates
celebrating
Chọn đáp án D
Giới từ + Ving/ N
Dịch: Bạn có thể cho tôi biết lý do tổ chức Ngày của Mẹ không?
Rice is (1)______ by Vietnamese people every day. It often (2)______ in tropical countries such as Vietnam, Thailand or Malaysia. The Chinese have also been growing rice for (3)______ years. The seeds are planted in special beds to grow into young rice plants. Then they are taken to fields covered (4)______ muddy water called paddies. The fields of rice look very (5)______. After 3 or 5 months, the rice is ready to be picked. People often drain away water before colleting rice. Eating rice is a special action in the world. They don’t (6)______ spoons or forks to enjoy bowls of rice. Instead, they use two short sticks known as chopsticks to put rice into their mouths. China and Vietnam are the two countries in which people use chopsticks very well.
Rice is (1)______ by Vietnamese people every day.
used
taken
eaten
boiled
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
A. use (v) – used: sử dụng
B. take (v) – taken: lấy
C. eat (v) – eaten: ăn
D. boil (v) – boiled: luộc
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Cơm được người Việt Nam ăn hàng ngày.
It often (2)______ in tropical countries such as Vietnam, Thailand or Malaysia.
grows
keeps
plants
stays
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
Kiến thức: Từ vựng
A. grow (v): phát triển, mọc, lớn lên
B. keep (v): giữ
C. plant (v): trồng
Phía sau cần có tân ngữ để mang nghĩa “trồng cái gì”, không phù hợp với chủ ngữ “It”.
D. stay (v): ở lại
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Lúa thường được trồng ở các quốc gia nhiệt đới như Việt Nam, Thái Lan hoặc Malaysia.
The Chinese have also been growing rice for (3)______ years.
thousands
thousand
thousand of
thousands of
Đáp án: D
Giải thích:
thousand đi với số cụ thể: "two thousand years"
thousands of + danh từ số nhiều → chỉ số lượng ước chừng, không cụ thể.
Dựa vào cấu trúc for + khoảng thời gian không xác định, chọn D. thousands of.
Dịch: Người Trung Quốc cũng đã trồng lúa trong hàng ngàn năm.
Then they are taken to fields covered (4)______ muddy water called paddies.
in
by
with
of
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Giới từ
Cấu trúc: be covered with + something → bị bao phủ bởi cái gì đó.
Dịch: Sau đó, chúng được đưa đến các cánh đồng ngập nước bùn, gọi là ruộng lúa.
The fields of rice look very (5)______. After 3 or 5 months, the rice is ready to be picked.
beauty
beautiful
beautifully
the beauty
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
A. beauty (n): vẻ đẹp
B. beautiful (adj): đẹp
C. beautifully (adv): một cách đẹp đẽ
D. beautify (v): làm đẹp
Động từ look ở đây là linking verb (động từ liên kết), nên bổ nghĩa bằng tính từ để mô tả chủ ngữ “fields of rice”.
Chọn B.
Dịch: Những cánh đồng lúa trông rất đẹp. Sau 3 đến 5 tháng, lúa sẽ sẵn sàng để được thu hoạch.
They don’t (6)______ spoons or forks to enjoy bowls of rice.
take
get
make
use
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
A. take (v): lấy
B. get (v): lấy, có được, trở nên
C. make (v): làm
D. use (v): sử dụng
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Họ không sử dụng thìa hoặc nĩa để thưởng thức bát cơm.
Dịch bài
Gạo được người Việt Nam ăn hàng ngày. Gạo thường được trồng ở các quốc gia nhiệt đới như Việt Nam, Thái Lan hoặc Malaysia. Người Trung Quốc cũng đã trồng lúa trong hàng ngàn năm. Hạt giống được gieo vào các luống đặc biệt để phát triển thành cây lúa non. Sau đó, chúng được đưa đến các cánh đồng ngập nước bùn, gọi là ruộng lúa. Những cánh đồng lúa trông rất đẹp. Sau 3 đến 5 tháng, lúa sẽ sẵn sàng để được thu hoạch. Người ta thường rút nước trước khi thu hoạch lúa. Ăn cơm là một hành động đặc biệt trên thế giới. Họ không dùng thìa hay nĩa để thưởng thức bát cơm. Thay vào đó, họ sử dụng hai chiếc đũa ngắn gọi là đũa ăn để đưa cơm vào miệng. Trung Quốc và Việt Nam là hai quốc gia mà người dân sử dụng đũa rất thành thạo.
She tried to finish her homework ________ she was tired.
and
but
because
although
Chọn đáp án D
A. and = và
B. but= nhưng
C. because = bởi vì
D. although = mặc dù
Dịch: Cô ấy đã cố gắng hoàn thành bài tập về nhà của mình mặc dù cô ấy rất mệt.
Many people still believe that natural resources will never be end up. Actually, the world’s energy resources are limited. Nobody knows exactly how much fuel is left. However, we also should save them economically and try to find out alternative sources of power. According to Proffessor Marvin Burnham of the New England Institute of Technology, we have to start conserving coal, oil and gas before it is too late; and nuclear power is the only alternative. However, many people do not approve of using nuclear power because it is very dangerous. What would happen if there was a serious nuclear accident? Radioactivity causes cancer and may badly affect the future generation. The most effective thing is that we should use natural resources as economical as possible.
Natural resources will never be end up.
True
False
Chọn đáp án B
Dựa vào câu: Many people still believe that natural resources will never be end up. Actually, the world’s energy resources are limited.
Dịch: Nhiều người vẫn tin rằng tài nguyên thiên nhiên sẽ không bao giờ cạn kiệt. Trên thực tế, nguồn năng lượng của thế giới có hạn.
We don’t know exactly how much fuel is left.
True
False
Chọn đáp án A
Dựa vào câu: Nobody knows exactly how much fuel is left.
Dịch: Không ai biết chính xác lượng nhiên liệu còn lại.
All people agree to use nuclear power as an alternative energy.
True
False
Chọn đáp án B
Dựa vào câu: However, many people do not approve of using nuclear power because it is very dangerous.
Dịch: Tuy nhiên, nhiều người không tán thành việc sử dụng năng lượng hạt nhân vì nó rất nguy hiểm.
Natural resources should be used as much as possible.
True
False
Chọn đáp án B
Dựa vào câu: The most effective thing is that we should use natural resources as economical as possible.
Dịch: Điều hiệu quả nhất là chúng ta nên sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm nhất có thể.
Samsung computers are very good. They are made in Korea. (Using relative clause “which”.)
Đáp án đúng là: Samsung computers, which are made in Korea, are very good.
Dùng “which” thay thế cho “Samsung computers”
Dịch: Máy tính Samsung rất tốt. Chúng được sản xuất tại Hàn Quốc.
= Máy tính Samsung sản xuất tại Hàn Quốc rất tốt.
The car ________ he has just bought is very expensive.
who
whom
which
whose
Chọn đáp án C
Dùng đại từ quan hệ “which” thay thế danh từ chỉ vật “the car”
Dịch: Chiếc xe mà anh ấy vừa mua rất đắt.
In Australia, a tropical storm is called a _________.
typhoon
hurricane
cyclone
tornado
Chọn đáp án C
Dịch: Ở Úc, một cơn bão nhiệt đới được gọi là gió xoáy.
We can usually predict when a volcano will _________.
abrupt
abruptness
eruption
erupt
Chọn đáp án D
Ô trống cần động từ, dựa vào nghĩa chọn D
Dịch: Chúng ta thường có thể dự đoán khi nào một ngọn núi lửa sẽ phun trào.
His sense _________ humor distinguishes him from others.
of
from
about
with
Chọn đáp án A
Sense of humour = khiếu hài hước
Dịch: Khả năng hài hước của anh ấy giúp phân biệt anh ấy với những người khác.
Liz is watching TV ________ she has an exam tomorrow.
because
despite
even though
in spite of
Chọn đáp án C
Even though + S + V (Mặc dù …)
Dịch: Liz đang xem TV mặc dù cô ấy có một kỳ thi vào ngày mai.
Ha Noi will have _________ between 230C and 270C tomorrow.
weather
showers
thunderstorms
temperatures
Chọn đáp án D
A. weather = thời tiết
B. showers = mưa rào
C. thunderstorms = giông bão
D. temperatures = nhiệt độ
Dịch: Hà Nội sẽ có nhiệt độ từ 230 ° C đến 270 ° C vào ngày mai.
Mr. Brown, which lives next door, is very friendly.
which
lives
is
friendly
Chọn đáp án A
Dùng đại từ quan hệ “who” thay thế danh từ chỉ người “Mr. Brown”
Dịch: Ông Brown, người sống nhà bên cạnh, rất thân thiện.
A: Let me congratulate you _____ your nomination. - B: It is nice _____ you to say so.
to / in
at / on
with / at
on / of
Chọn đáp án D
Dịch: A: Hãy để tôi chúc mừng bạn về sự đề cử của bạn. - B: Thật là tuyệt khi bạn nói như vậy.
I/ like/ people/ who/ be/ always/ on time. (Write the sentence with the words given.)
Đáp án đúng là: I like the people who are always on time.
Dịch: Tôi thích những người luôn đúng giờ.
I can’t go there with you because I am busy now. (Rewrite the sentence, using “ If”.)
If I were ___________________________________________________________
Đáp án đúng là: If I were free / not busy now, I could go there with you.
Dịch: Nếu bây giờ tôi rảnh / không bận, tôi có thể đến đó với bạn.
The sky was dark but he took a lot of photographs. (Rewrite the sentence, using “Although”.)
Although __________________________________________________________
Đáp án đúng là: Although the sky was dark, he took a lot of photographs.
Dịch: Mặc dù bầu trời tối đen nhưng anh ấy đã chụp rất nhiều ảnh.








