Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 963 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from others by circling the corresponding letter A, B, C or D.

stopped

looked

missed

enjoyed

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đáp án D phát âm là /d/. Các đáp án còn lại phát âm là /t/

Đoạn văn

Sydney in Australia's most exciting city. The history of Australia begins here. In 1788 Captain Arthur Philips arrived in Sydney with 11 ships and 1624 passengers from Britain (including 770 prisoners). Today there are about 3.6 million people in Sydney, the biggest city in Australia, the busiest port in the South Pacific and one of the most beautiful cities in the world. In Sydney, the buildings are higher, the colours are brighter and the nightlife is more exciting. There are over 20 excellent beaches close to Sydney and its warm climate and cool winter have made it a favourite city for immigrants from overseas. There are two things that make Sydney famous: its beautiful harbour, the Sydney Harbour Bridge, which was built in 1932 and the Sydney Opera House, which was opened in 1973. 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, where did Cantan Arthur Philips arrive in 1788?

South Pacific

Sydney Harbour Bridge

Sydney

Britain

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Dựa vào câu: In 1788 Captain Arthur Philips arrived in Sydney with 11 ships and 1624 passengers from Britain (including 770 prisoners)

Dịch: Năm 1788, thuyền trưởng Arthur Phillip đến Sydney với 11 tàu và 1624 hành khách từ Anh (trong đó có 770 tù nhân)

Dịch bài đọc

Sydney là thành phố thú vị nhất của Úc. Lịch sử của Úc bắt đầu từ đây. Năm 1788, thuyền trưởng Arthur Philips đã đến Sydney với 11 con tàu và 1624 hành khách từ Anh (bao gồm 770 tù nhân). Ngày nay, có khoảng 3,6 triệu người ở Sydney, thành phố lớn nhất ở Úc, cảng bận rộn nhất ở Nam Thái Bình Dương và là một trong những thành phố đẹp nhất thế giới. Ở Sydney, các tòa nhà cao hơn, màu sắc tươi sáng hơn và cuộc sống về đêm thú vị hơn. Có hơn 20 bãi biển tuyệt đẹp gần Sydney và khí hậu ấm áp cùng mùa đông mát mẻ đã khiến nơi đây trở thành thành phố yêu thích của những người nhập cư từ nước ngoài. Có hai điều làm nên sự nổi tiếng của Sydney: bến cảng xinh đẹp, Cầu cảng Sydney, được xây dựng vào năm 1932 và Nhà hát Opera Sydney, được khánh thành vào năm 1973.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

How many people are there in Sydney today?

1.624 million

3.6 million

770 million

1788 million

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Dựa vào câu: Today there are about 3.6 million people in Sydney, the biggest city in Australia, the busiest port in the South Pacific and one of the most beautiful cities in the world.

Dịch: Ngày nay có khoảng 3,6 triệu người ở Sydney, thành phố lớn nhất ở Úc, cảng bận rộn nhất ở Nam Thái Bình Dương và là một trong những thành phố đẹp nhất trên thế giới.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “immigrants” in the text means

people who travel to a different country or place, often in order to find work

people who have come to a different country in order to live there permanently

people who have come to a different country in order to study

people who have rights because of being born there

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Immigrants (n) những người nhập cư

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements NOT true about Sydney?

Sydney is not famous for its beautiful harbour

Sydney is one of the most beautiful cities in the world

Sydney is the busiest port in the South Pacific.

Sydney is the most exciting city in Australia.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Dựa vào câu: There are two things that make Sydney famous: its beautiful harbour, the Sydney Harbour Bridge, which was built in 1932 and the Sydney Opera House, which was opened in 1973.

Dịch: Có hai điều làm nên sự nổi tiếng của Sydney: bến cảng xinh đẹp của nó, Cầu cảng Sydney, được xây dựng vào năm 1932 và Nhà hát Opera Sydney, được mở cửa vào năm 1973.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following should be the best title of the reading passage?

Sydney's Opera House

The history of Sydney

An introduction of Sydney

Sydney's beaches and harbours

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tiêu đề phù hợp nhất cho bài văn là: Giới thiệu về Sydney

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from others by circling the corresponding letter A, B, C or D.

character

children

teacher

change

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đáp án A phát âm là /k/. Các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from others by circling the corresponding letter A, B, C or D.

meat

steak

eat

please

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đáp án B phát âm là /ei/. Các đáp án còn lại phát âm là /i:/

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Perhaps the three most popular ice cream … are vanilla, chocolate and strawberry.

flavours

ingredients

dishes

brands

Xem đáp án

Chọn đáp án A

A. flavours = hương vị

B. ingredients = thành phần

C. dishes = món ăn

D. brands = nhãn hiệu

Dịch: Có lẽ 3 vị kem phổ biến nhất là vani, socola và dâu.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The language that you learn to speak from birth is your … language.

official

second

foreign

first

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dịch: Ngôn ngữ mà bạn học nói từ khi sinh ra là ngôn ngữ đầu tiên của bạn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Remember to … a hotel before you come especially in the summer.

book

put

take

get

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Book (v) đặt chỗ

Dịch: Hãy nhớ đặt khách sạn trước khi bạn đến đặc biệt là vào mùa hè.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

He has such a good sense of ….. He always makes people laugh at work.

time

humour

style

direction

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Sense of humour = khiếu hài hước

Dịch: Anh ấy rất có khiếu hài hướC. Anh ấy luôn khiến mọi người cười trong công việc.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

This male bird has several characteristics … distinguish him from the female.

who

whom

which

whose

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Dùng đại từ quan hệ “which” thay thế danh từ chỉ vật “characteristics”

Dịch: Con chim trống này có một số đặc điểm để phân biệt nó với chim mái.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

If you … English as much as possible, you will improve your English communication skills.

spoke

speak

are speaking

had spoken

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cấu trúc điều kiện loại I: If + S + Vhtđ, S + will/ can/ may + Vinf.

Dịch: Nếu bạn nói tiếng Anh nhiều nhất có thể, bạn sẽ cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của mình.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

By the time she became a doctor, she … for seven years.

studies

was studying

has studied

had studied

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dùng thì quá khứ hoàn thành vì sự việc này xảy ra trước việc cô ấy trở thành bác sĩ

Dịch: Đến khi trở thành bác sĩ, cô đã học được bảy năm.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

… she has many problems, she always looks happy.

Although

Despite

Because

Because of

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Although + S + V (Mặc dù …)

Dịch: Dù gặp nhiều rắc rối nhưng trông cô ấy luôn vui vẻ.

17. Tự luận
1 điểm

Ha Long bay is known as the most … destination of Vietnam. (ATTRACT)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: attractive

Ô trống cần một tính từ

Dịch: Vịnh Hạ Long được mệnh danh là điểm đến hấp dẫn nhất của Việt Nam.

18. Tự luận
1 điểm

Adela can write almost like a native speaker, but her … is not good. (PRONOUNCE)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: pronunciation

Ô trống cần một danh từ

Dịch: Adela có thể viết gần giống người bản ngữ, nhưng khả năng phát âm của cô ấy không tốt.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase which need correction in each of the following sentences by circling the corresponding letter A, B, C or D

English are the dominant language in the scientific research.

are

dominant

in

scientific

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Sửa thành: is (vì chủ ngữ là ngôi 3 số ít)

Dịch: Tiếng Anh là ngôn ngữ chủ đạo trong nghiên cứu khoa học.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

I had an wonderful trip on my birthday last year.

I

an

on

birthday

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Sửa thành: a (vì phía sau là phụ âm)

Dịch: Tôi đã có một chuyến đi tuyệt vời vào ngày sinh nhật năm ngoái.

21. Tự luận
1 điểm

The IELTS practice test book is interesting. I bought it two weeks ago.

→ The IELTS practice test book which ………………………

Xem đáp án

Đáp án đúng là: The IELTS practice test book whichI bought two weeks ago is interesting.

Dùng đại từ quan hệ “which” thay thế danh từ chỉ vật “The IELTS practice test book

Dịch: Cuốn sách luyện thi IELTS thật thú vị. Tôi đã mua nó hai tuần trước.

= Cuốn sách luyện thi IELTS mà tôi đã mua cách đây hai tuần thật thú vị.

22. Tự luận
1 điểm

They will build a supermarket near the airport next year.

→ A supermarket …………………….……………

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A surpermarket will be built near the airport next year.

Cấu trúc bị động thì tương lai đơn: will be + VpII

Dịch: Họ sẽ xây một siêu thị gần sân bay vào năm tới.

= Một siêu thị sẽ được xây dựng gần sân bay vào năm tới.

23. Tự luận
1 điểm

I don't have enough time, so I do not go swimming every day.

→ If I ………………………………………………

Xem đáp án

Đáp án đúng là: If I had enough time, I would go swimming every day.

Dùng điều kiện loại II vì giải thiết không thể xảy ra ở hiện tại

Dịch: Tôi không có đủ thời gian nên không đi bơi hàng ngày.

= Nếu tôi có đủ thời gian, tôi sẽ đi bơi mỗi ngày.

24. Tự luận
1 điểm

In spite/ his high salary/ he / not happy/ his job.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: In spite of his high salary, he isn’t happy with his job.

Dịch: Mặc dù lương cao nhưng anh ấy không hài lòng với công việc của mình.

25. Tự luận
1 điểm

I/ spent three hours/ do/ homework/ yesterday.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: I spent three hours doing my homework yesterday.

Dịch: Tôi đã dành ba giờ để làm bài tập ngày hôm qua.