Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
40 câu hỏi
Nha Trang, which is situated in the South Central Coast of Vietnam, is a fascinating destination to tourists at home and (23)……. It is a popular tourist city which offers a wide range of activities for visitors. For example, you can spend time (24) ............... on white sand beaches, relaxing and enjoying (25) view or beautiful landscape. Also, there are some well-known tourist (26) ............... in this city including Vinpearl Land and Tri Nguyen Aquarium, (27) ............... attract millions of visitors every year. Besides, you will have the opportunity to enjoy seafood if you come here. (23)
Nha Trang, which is situated in the South Central Coast of Vietnam, is a fascinating destination to tourists at home and (23)…….
foreign
foreigner
abroad
other
Chọn đáp án C
Dịch: Nha Trang nằm ở duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam, là điểm đến hấp dẫn của du khách trong và ngoài nước.
For example, you can spend time (24) ............... on white sand beaches, relaxing and enjoying
lie
lying
to lie
lies
Chọn đáp án B
Spend time + Ving = dành thời gian làm gì
Dịch: Ví dụ, bạn có thể dành thời gian nằm dài trên những bãi biển cát trắng, thư giãn …
on white sand beaches, relaxing and enjoying (25) view or beautiful landscape.
beautiful
interested
boring
excited
Chọn đáp án A
Dịch: Ví dụ, bạn có thể dành thời gian nằm dài trên những bãi biển cát trắng, thư giãn và ngắm nhìn cảnh đẹp hoặc cảnh quan tuyệt đẹp.
Also, there are some well-known tourist (26) ............... in this city including Vinpearl Land and Tri Nguyen Aquarium
attraction
attractive
attracted
attractions
Chọn đáp án D
Tourist attraction (n) điểm thu hút khách du lịch
Ô trống cần danh từ dạng số nhiều
Dịch: Ngoài ra, có một số điểm du lịch nổi tiếng ở thành phố này bao gồm Vinpearl Land và Thủy cung Trí Nguyên …
(27) ............... attract millions of visitors every year. Besides, you will have the opportunity to enjoy seafood if you come here.
which
who
whom
whose
Chọn đáp án A
Ô trống cần đại từ quan hệ thay thế danh từ chỉ vật
Dịch: Ngoài ra, thành phố này còn có một số điểm du lịch nổi tiếng như Vinpearl Land và Thủy cung Trí Nguyên, thu hút hàng triệu lượt khách mỗi năm.
Choose the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation
pollution
future
commune
human
Chọn đáp án A
Đáp án A phát âm là /uː/. Các đáp án còn lại phát âm là /ju/
Earthquakes are the deadliest of all natural disasters. Most deaths are caused by collapsing buildings or fires. Several million earthquakes occur in the world each year. However, many of these are undetected because they occur in remote areas are very weak. On average, there are eighteen major earthquakes and one great earthquake each year. The most recent major earthquake took place on the island of Haiti in the West Indies. The Hitian government reported that 230,000 people had died, 300,000 had been injured and one million became homeless. Earthquakes are most common near large cracks in the Earth’s crust, known as “faults”. They often occur in southern Europe, where two large slabs of crust are moving towards each other.
The passage is about ..............
tidal waves
typhoons
earthquakes
tornadoes
Chọn đáp án C
Đoạn văn nói về động đất.
Dịch bài đọc
Động đất là thảm họa thiên nhiên chết chóc nhất. Hầu hết các trường hợp tử vong là do sập nhà hoặc hỏa hoạn. Hàng triệu trận động đất xảy ra trên thế giới mỗi năm. Tuy nhiên, nhiều trận động đất trong số này không được phát hiện vì chúng xảy ra ở những vùng xa xôi rất yếu. Trung bình, có mười tám trận động đất lớn và một trận động đất lớn mỗi năm. Trận động đất lớn gần đây nhất xảy ra trên đảo Haiti ở Tây Ấn. Chính quyền Hitian báo cáo rằng 230.000 người đã chết, 300.000 người bị thương và một triệu người trở thành vô gia cư. Động đất thường xảy ra nhất gần các vết nứt lớn trên lớp vỏ Trái đất, được gọi là "đứt gãy". Chúng thường xảy ra ở miền nam châu Âu, nơi hai mảng vỏ lớn đang di chuyển về phía nhau.
The word “major” in line 4 means ...............
very big
weak
significant
very small
Chọn đáp án A
Major = very big (lớn, chính)
How many injured people were there in the earthquake on the island of Haiti?
230,000
250,000
300,000
350,000
Chọn đáp án C
Dựa vào câu: The Hitian government reported that 230,000 people had died, 300,000 had been injured and one million became homeless.
Dịch: Chính phủ Hitian báo cáo rằng 230.000 người đã chết, 300.000 người bị thương và một triệu người trở thành người vô gia cư.
Many of the earthquakes occur in remote areas are very ...............
strong
weak
heavy
light
Chọn đáp án B
Dựa vào câu: However, many of these are undetected because they occur in remote areas are very weak.
Dịch: Tuy nhiên, nhiều người trong số này không bị phát hiện vì chúng xảy ra ở các vùng sâu vùng xa, rất yếu.
Which statement is NOT true?
Earthquakes often occur in southern Europe.
Several million earthquakes occur in the world each year.
Earthquakes are the deadliest of all natural disasters.
Earthquakes usually occur in the center of the city.
Chọn đáp án D
Dựa vào các câu:
- Earthquakes are the deadliest of all natural disasters (C)
- Several million earthquakes occur in the world each year. (B)
- They often occur in southern Europe (A)
Dịch:
- Động đất là thảm họa chết người nhất trong tất cả các thảm họa thiên nhiên (C)
- Hàng năm trên thế giới xảy ra vài triệu trận động đất. (B)
- Chúng thường xuất hiện ở Nam Âu (A)
Choose the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation
drip
bright
satisfy
pipe
Chọn đáp án A
Đáp án A phát âm là /i/. Các đáp án còn lại phát âm là /ai/
Choose the word that differs from the rest in the position of the main stress.
education
community
development
existence
Chọn đáp án A
Đáp án A trọng âm số 3. Các đáp án còn lại trọng âm số 2
Choose the word that differs from the rest in the position of the main stress.
activity
celebrate
congratulate
considerate
Chọn đáp án B
Đáp án B trọng âm số 3. Các đáp án còn lại trọng âm số 2
The policemen have caught the man …… stole my motorbike.
who
whose
whom
which
Chọn đáp án A
Ô trống cần đại từ quan hệ thay thế chủ ngữ chỉ người
Dịch: Cảnh sát đã bắt được kẻ trộm xe máy của tôi.
My sister feels satisfied with her job because she …… in this bank for five years.
has worked
was working
had worked
works
Chọn đáp án A
Dùng thì hiện tại hoàn thành vì có for + khoảng thời gian
Dịch: Chị gái tôi cảm thấy hài lòng với công việc của mình vì cô ấy đã làm việc ở ngân hàng này được năm năm.
The camera….. Sarah bought yesterday was made in Japan.
who
which
whose
whom
Chọn đáp án B
Ô trống cần đại từ quan hệ thay thế danh từ chỉ vật
Dịch: Chiếc máy ảnh mà Sarah mua hôm qua được sản xuất tại Nhật Bản.
It’s very hot so he turned……. the air condition.
off
down
up
on
Chọn đáp án D
Turn on (ph.v) bật lên
Dịch: Trời rất nóng nên anh ấy đã bật điều hòa.
The food is delicious ……., it’s a bit spicy.
Although
Because
However
So
Chọn đáp án C
Dịch: Món ăn thật là ngon miệng. Tuy nhiên, nó hơi cay.
Solar energy should be used …… of coal, gas and oil.
on account
instead
by reason
except
Chọn đáp án B
Instead of = thay vì
Dịch: Năng lượng mặt trời nên được sử dụng thay vì than đá, khí đốt và dầu mỏ.
……. Peter was late, he stopped to buy a sandwich.
Despite
And
Because
Although
Chọn đáp án D
Although + S + V (Mặc dù …)
Dịch: Dù đến muộn nhưng Peter vẫn dừng lại để mua một chiếc bánh mì sandwich.
A: “I think we should use less paper to save trees in the forests.” B: “…”.
Congratulations!
That’s a good idea.
Yes, I’d love to.
You’re welcome.
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch:
A: “Tôi nghĩ chúng ta nên sử dụng ít giấy hơn để cứu cây trong rừng.”
B: “…………”
A. Xin chúc mừng!
B. Đó là một ý tưởng hay.
C. Vâng, tôi rất muốn.
D. Không có gì.
Dựa vào nghĩa câu, chọn B.
Are you someone who can read and write well in English but can’t speak………?
fluent
influency
fluency
fluently
Chọn đáp án D
Ô trống cần trạng từ
Dịch: Bạn là người có thể đọc và viết tiếng Anh tốt nhưng không thể nói trôi chảy?
The Opera house is one of the most popular tourist ……. in Sydney.
attractive
attractions
attractiveness
attractively
Chọn đáp án B
Tourist attraction (n) điểm thu hút khách du lịch
Dịch: Nhà hát Opera là một trong những điểm thu hút khách du lịch nhiều nhất ở Sydney.
If you worked harder, things …… well.
would go
can go
will go
went
Chọn đáp án A
Cấu trúc điều kiện loại II: If + S + Ved, S + would/ could/ might + Vinf.
Dịch: Nếu bạn làm việc chăm chỉ hơn, mọi thứ sẽ diễn ra tốt đẹp.
Students want to be volunteer ……… to work for the protection of the environment.
conservationist
conservation
conserve
conserved
Chọn đáp án A
Ô trống cần danh từ chỉ người
Dịch: Học sinh muốn trở thành những nhà bảo tồn tình nguyện làm việc để bảo vệ môi trường.
Mary asked Peter …………
if he could draw well
if / whether he can draw
whether he could draw well
Both A&C
Chọn đáp án D
Cần lùi thì trong lời nói gián tiếp
Dịch: Mary hỏi Peter rằng liệu anh có thể vẽ tốt không.
If we plant more trees, we …… pollution in the atmosphere.
reduce
reduced
will reduce
would reduce
Chọn đáp án C
Cấu trúc điều kiện loại I: If + S + Vhtđ, S + will/ can/ may + Vinf.
Dịch: Nếu chúng ta trồng nhiều cây xanh hơn, chúng ta sẽ giảm thiểu ô nhiễm trong bầu không khí.
This is the book which I bought it from a book fair held in NT City last month.
This
which
it
held
Chọn đáp án C
Phía trước đã có đại từ quan hệ nên không cần tân ngữ “it” đằng sau
Dịch: Đây là cuốn sách mà tôi đã mua từ một hội chợ sách được tổ chức ở Thành phố NT vào tháng trước.
I know she is a kind woman because I have never met her before.
kind
because
have
her
Chọn đáp án B
2 vế mang nghĩa trái ngược nên không thể dùng “because”, có thể sửa thành: , but
Dịch: Tôi biết cô ấy là một người phụ nữ tốt bụng, nhưng tôi chưa bao giờ gặp cô ấy trước đây.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word.
We should attend some kinds of courses that can improve our social skills.
take part in
mention
visit
consist
Chọn đáp án A
Attend = take part in (tham dự)
Dịch: Chúng ta nên tham dự một số loại khóa học có thể cải thiện các kỹ năng xã hội của chúng ta.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word.
If they go on cutting down the trees in the forest, big flood will occur.
continue
keep on
stop
enjoy
Chọn đáp án C
Go on (tiếp tục) >< stop (ngừng)
Dịch: Nếu họ cứ chặt cây trong rừng, lũ lớn sẽ xảy ra.
The weather is not nice so the students can not go camping. (If)
Đáp án đúng là: If the weather were (was) nice, the students could go camping.
Cấu trúc điều kiện loại II: If + S + Ved, S + would/ could/ might + Vinf.
Dịch: Thời tiết không đẹp nên học sinh không thể cắm trại. (Nếu)
= Nếu thời tiết đẹp, các học sinh có thể đi cắm trại.
They know smoking is bad for their health. However, they smoke a lot. (Although)
Đáp án đúng là: Although they know smoking is bad for their health, they smoke a lot.
Although + S + V (Mặc dù …)
Dịch: Họ biết hút thuốc có hại cho sức khỏe của họ. Tuy nhiên, họ hút thuốc rất nhiều.
= Mặc dù họ biết hút thuốc có hại cho sức khỏe nhưng họ hút rất nhiều.
Many people were killed by the tsunami. They came from other countries. (who)
Đáp án: Many people who came from other countries were killed by the tsunami. (who)
Giải thích:
Dùng “who” thay thế chủ ngữ chỉ người
Dịch:
Nhiều người đã thiệt mạng vì sóng thần. Họ đến từ các quốc gia khác.
= Nhiều người đến từ các quốc gia khác đã thiệt mạng vì sóng thần.
“Would you like to have lunch with me, Tom?” I asked. (invited)
Đáp án đúng là: I invited Tom to have lunch with me.
Dịch: "Bạn có muốn ăn trưa với tôi không, Tom?" Tôi hỏi. (được mời)
= Tôi đã mời Tom đi ăn trưa với tôi.
I suggest helping elderly people and poor children.
I suggest that we ………………………………………………………
Đáp án đúng là: I suggest that we should help elderly people and poor children.
Suggest Ving = Suggest + that + S + Vinf
Dịch: Tôi đề nghị giúp đỡ những người già và trẻ em nghèo.
Students will clean the schoolyard next Sunday.
The schoolyard …………………………………………………………
Đáp án đúng là: The schoolyard will be cleaned next Sunday by students.
Cấu trúc bị động tương lai đơn: S + will be + VpII
Dịch: Sân trường sẽ được học sinh dọn dẹp vào Chủ nhật tới.
He said to me: “Do they come to visit Ha Long Bay?”
He asked ………………………………………………………………
Đáp án đúng là: He asked me if they came to visit Ha Long Bay.
Câu hỏi Yes/ No trong lời nói gián tiếp dùng if/ whether
Dịch: Anh ấy hỏi tôi rằng họ có đến thăm Vịnh Hạ Long không.
London was once the largest city in the world, but the population is now falling.
The population ……………………………………….………………
Đáp án đúng là: The population of London, which was once the largest city in the world, is now falling.
Dùng “which” thay thế danh từ chỉ vật
Dịch: Dân số của London, nơi từng là thành phố lớn nhất thế giới, hiện đang giảm.








