Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
29 câu hỏi
occurs, members, for, food, celebrations, clean, happen “There are many (1) ________ throughout the year in Vietnam but Tet or the Lunar New Year is the most important celebration (2) ________ Vietnamese people. Tet usually (3) ________in late January or early February. A few days before Tet is the time for people to (4) __________ and decorate their homes. During Tet, people, young and old, enjoy special (5) ________cooked on the occasion of Tet. It is also the time for family (6) __________to be together”.
“There are many (1) ________ throughout the year in Vietnam but Tet or the Lunar New Year
Đáp án đúng là: celebrations
Dịch: Có rất nhiều lễ kỷ niệm trong suốt cả năm …
Tet or the Lunar New Year is the most important celebration (2) ________ Vietnamese people.
Đáp án đúng là: for
Dịch: Có rất nhiều lễ kỷ niệm trong năm nhưng Tết Nguyên Đán hay Tết Nguyên đán là dịp lễ quan trọng nhất của người Việt Nam.
Tet usually (3) ________in late January or early February.
Đáp án đúng là: occcurs
Dịch: Tết thường vào cuối tháng Giêng hoặc đầu tháng Hai.
A few days before Tet is the time for people to (4) __________ and decorate their homes.
Đáp án đúng là: clean
Dịch: Trước Tết vài ngày là thời điểm mọi người dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa.
During Tet, people, young and old, enjoy special (5) ________cooked on the occasion of Tet.
Đáp án đúng là: food
Special food = đặc sản
Dịch: Trong ngày Tết, mọi người, già trẻ lớn bé đều được thưởng thức những món ăn đặc sản ngày Tết.
It is also the time for family (6) __________to be together”.
Đáp án đúng là: members
Family members = các thành viên gia đình
Dịch: Đó cũng là lúc các thành viên trong gia đình được sum vầy.
In 1995, a huge earthquake ________the city of Kobe in Japan.
struck
strike
stricken
striking
Chọn đáp án A
Dùng thì quá khứ đơn vì có “In 1995”
Dịch: Năm 1995, một trận động đất lớn đã xảy ra tại thành phố Kobe của Nhật Bản.
They made their living by ________ fish in the ocean every day.
catch
catching
caught
to catch
Chọn đáp án B
By + Ving: bằng cách …
Dịch: Họ kiếm sống bằng cách đánh bắt cá trên đại dương mỗi ngày.
I look _____ to seeing the protection of environment from the local authority.
for
at
forward
after
Chọn đáp án C
Look forward to + Ving: mong chờ làm gì
Dịch: Tôi rất mong được chính quyền địa phương quan tâm bảo vệ môi trường.
There is too much traffic. ______, the air is polluted.
Since
Therefore
However
But
Chọn đáp án B
A. Since = bởi vì
B. Therefore = vì thế
C. However = tuy nhiên
D. But = nhưng
Dịch: Có quá nhiều lưu lượng truy cập. Do đó, không khí bị ô nhiễm.
I suggest _______ harder on the pronunciation.
work
worked
working
to work
Chọn đáp án C
Suggest + Ving = đề nghị/ gợi ý làm gì
Dịch: Tôi khuyên bạn nên chăm chỉ hơn về phát âm.
He told me he ______ to leave the city the following day.
will have
would have
has
had
Chọn đáp án B
Trong lời nói gián tiếp cần lùi thì (will lùi về would)
Dịch: Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy sẽ phải rời thành phố vào ngày hôm sau.
I’m __________that I can go to Dalat this time.
excited
exciting
excitement
excite
Chọn đáp án A
Ô trống cần tính từ mang nghĩa bị động
Dịch: Tôi rất vui vì lần này tôi có thể đến Đà Lạt.
Auld Lang Syne is a song which is on ________.
Easter
Christmas
New Year’s Eve
New Year’s Day
Chọn đáp án C
Dịch: Auld Lang Syne là một bài hát vào đêm giao thừa.
We can protect the environment by ________air pollution. (reduce)
Đáp án đúng là: reducing
By + Ving: bằng cách …
Dịch: Chúng ta có thể bảo vệ môi trường bằng cách giảm ô nhiễm không khí.
The explorer who __________ America is Christopher Columbus. (discovery)
Đáp án đúng là: discovered
Dùng động từ ở thì quá khứ đơn vì hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Dịch: Nhà thám hiểm đã khám phá ra Châu Mỹ là Christopher Columbus.
He has been nominated as the most effective ________ in the town charity program. (active)
Đáp án đúng là: activist
Ô trống cần danh từ chỉ người
Dịch: Anh đã được đề cử là nhà hoạt động hiệu quả nhất trong chương trình từ thiện của thị trấn.
Solar energy doesn’t cause ________________. (pollute)
Đáp án: pollution
Vị trí cần điền là một danh từ đứng sau động từ “cause” (gây ra) để làm tân ngữ cho động từ “cause”.
pollute (v): làm ô nhiễm
pollution (n): sự ô nhiễm, tình trạng ô nhiễm
pollutant (n): chất ô nhiễm
Dựa vào nghĩa, chọn danh từ “pollution”.
Dịch: Năng lượng mặt trời không gây ô nhiễm.
We think that Mother’s Day should be celebrated ____________. (nation)
Đáp án đúng là: nationwide
nationwide (a): khắp cả nước; toàn quốc
Dịch: Chúng tôi nghĩ rằng Ngày của Mẹ nên được tổ chức trên toàn quốc.
You can’t drink water from that well because it is _____________. (pure)
Đáp án đúng là: impure
impure (a) không tinh khiết
Dịch: Bạn không thể uống nước từ giếng đó vì nó không tinh khiết.
The Lunar New Year is another name for Tet.
True
False
Chọn đáp án A
Dựa vào câu: There are many celebrations throughout the year in Vietnam but Tet or the Lunar New Year is the most important celebration for Vietnamese people.
Dịch: Có rất nhiều lễ kỷ niệm trong năm nhưng Tết Nguyên Đán hay Tết Nguyên đán là dịp lễ quan trọng nhất của người Việt Nam.
Tet may begin in late February.
True
False
Chọn đáp án A
Dựa vào câu: Tet usually occurs in late January or early February.
Dịch: Tết thường vào cuối tháng Giêng hoặc đầu tháng Hai.
People often try to make their houses nice and new for Tet.
True
False
Chọn đáp án A
Dựa vào câu: A few days before Tet is the time for people to clean and decorate their homes.
Dịch: Trước Tết vài ngày là thời điểm mọi người dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa.
Tet is the time for family reunions.
True
False
Chọn đáp án A
Dựa vào câu: It is also the time for family members to be together.
Dịch: Đó cũng là lúc các thành viên trong gia đình được sum vầy.
It’s too hot. Open the window. Please. (Beginning with “I suggest ”)
Đáp án đúng là: I suggest opening the window.
Suggest + Ving = đề nghị/ gợi ý làm gì
Dịch: Trời quá nóng. Mở cửa sổ đi. Làm ơn.
~ Tôi đề nghị mở cửa sổ.
I’d love to play volleyball. I have to complete an assignment. (Using “and” or “but” )
Đáp án đúng là: I’d love to play volleyball, but I have to complete an assignment.
Dùng “but” vì 2 vế tương phản nhau
Dịch: Tôi thích chơi bóng chuyền. Tôi phải hoàn thành một bài tập.
~ Tôi rất thích chơi bóng chuyền, nhưng tôi phải hoàn thành một bài tập.
Nam likes the full-moon festival very much. The festival is celebrated in the mid-fall. (Using “Which” )
Đáp án đúng là: Nam likes the full-moon festival very much, which is celebrated in the mid-fall.
Dùng “which” thay cho “the full-moon festival”
Dịch: Nam rất thích lễ hội trăng rằm. Lễ hội được tổ chức vào giữa mùa thu.
~ Nam rất thích lễ hội trăng rằm, được tổ chức vào giữa mùa thu.
She broke the cup because she was careless. (Using “Because of ”)
Đáp án đúng là: Because of her carelessness, she broke the cup. / She broke the cup because of her carelessness.
Because of + N (Bởi vì …)
Dịch: Cô làm vỡ chiếc cốc vì bất cẩn. (Sử dụng “Bởi vì”)
~ Do bất cẩn nên cô ấy đã làm vỡ chiếc cốC. / Cô ấy đã làm vỡ chiếc cốc vì sự bất cẩn của mình.
The oil will pollute the sea. People are worried. (Combine this pair of sentences)
Đáp án đúng là: People are worried that the oil will pollute the sea.
Dịch: Dầu sẽ làm ô nhiễm biển. Mọi người đang lo lắng.
~ Mọi người lo lắng rằng dầu sẽ làm ô nhiễm biển.








