Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
24 câu hỏi
Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác với những từ còn lại.
move
hotel
photo
pagoda
Chọn đáp án A
Đáp án A phát âm là /u:/. Các đáp án còn lại phát âm là /əʊ/
funnel
thunderstorm
erupt
nuclear
Chọn đáp án D
Đáp án D phát âm là /ju/. Các đáp án còn lại phát âm là /ʌ/
Chọn từ có trọng âm khác với những từ còn lại.
natural
disaster
volcano
typhoon
Chọn đáp án A
Đáp án A trọng âm số 1. Các đáp án còn lại trọng âm số 2
Chọn từ có trọng âm khác với những từ còn lại.
decorate
nominate
describe
celebrate
Chọn đáp án C
Đáp án C trọng âm số 2. Các đáp án còn lại trọng âm số 1
look after
turn off
go on
look for
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Cụm động từ
A. look after: chăm sóc
B. turn off: tắt
C. go on: tiếp tục
D. look for: tìm kiếm
Dựa vào nghĩa câu, chọn C.
Dịch: Nếu chúng ta cứ xả rác bừa bãi thì môi trường sẽ trở nên ô nhiễm nghiêm trọng.
who
where
whom
which
Chọn đáp án A
Ô trống cần đại từ quan hệ thay thể chủ ngữ
Dịch: Người phụ nữ đến gặp tôi hôm qua là giáo viên của tôi.
increase
reduce
pollute
repair
Chọn đáp án B
Reduce = giảm
Dịch: Nếu muốn tiết kiệm, bạn nên giảm lượng nước sử dụng của gia đình.
moreover
therefore
because
however
Chọn đáp án D
Cấu trúc: … ; however, … (… tuy nhiên …)
Dịch: Hoa rất mệt; tuy nhiên, cô ấy phải hoàn thành bài tập về nhà của mình.
careful
careless
carefully
carelessly
Chọn đáp án B
Careful (a) cẩn thận >< careless (a) bất cẩn
Dịch: Nam là một người đi xe đạp bất cẩn. Anh ấy thường xuyên gặp tai nạn.
Great ! Don’t do that
Well done!
That’s a good idea
OK. I don’t want to
Chọn đáp án C
Dịch: Hoa: Tôi đề nghị tắm vòi hoa sen thay vì tắm bồn để tiết kiệm năng lượng. - Lan: Đó là một ý kiến hay.
would you do
will you do
do you do
can you do
Chọn đáp án A
Cấu trúc câu điều kiện loại II: If + S + Ved, S + would/ could/ might + Vinf.
Dịch: Bạn sẽ làm gì nếu bạn gặp một người ngoài hành tinh từ ngoài không gian?
typhoon
volcano
snowstorm
tornado
Chọn đáp án D
A. typhoon = bão
B. volcano = núi lửa
C. snowstorm = bão tuyết
D. tornado = lốc xoáy
Dịch: Một cơn bão hình phễu đi qua đất liền bên dưới cơn giông được gọi là lốc xoáy.
Đáp án đúng là: will die
Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + S + Vhtđ, S + will/ can/ may + Vinf.
Dịch: Nếu ruộng lúa bị ô nhiễm thì cây lúa sẽ chết.
Đáp án đúng là: working
Suggest + Ving (gợi ý/ đề nghị làm gì)
Dịch: Tôi đề nghị làm việc chăm chỉ hơn cho kỳ kiểm tra đầu vào.
When is Tet holiday celebrated?
Đáp án đúng là: (Tet holiday is celebrated) on the first days of the Lunar New Year.
Dựa vào câu: Tet holiday is celebrated on the first days of the Lunar New Year.
Dịch: Ngày Tết được tổ chức vào những ngày đầu tiên của Tết Nguyên đán.
Dịch bài đọc
Tết được tổ chức vào những ngày đầu tiên của Tết Nguyên đán. Vài tuần trước Tết, người Việt Nam dọn dẹp nhà cửa và sơn lại tường. Quần áo mới được mua cho dịp này. Một hoặc hai ngày trước lễ hội, mọi người làm bánh chưng, một loại bánh truyền thống, và những món ngon khác. Vào đêm giao thừa, cả gia đình tụ họp lại để ăn tối đoàn tụ. Mọi thành viên trong gia đình nên có mặt trong bữa tối, trong đó có nhiều loại món ăn khác nhau được phục vụ. Vào sáng năm mới, các thành viên trẻ trong gia đình sẽ tỏ lòng thành kính với những người lớn tuổi. Đổi lại, họ nhận được tiền may mắn được gói trong những phong bao nhỏ màu đỏ. Sau đó, mọi người sẽ đi thăm hàng xóm, bạn bè và họ hàng của họ.
Đáp án đúng là: They clean their houses and paint the walls.
Dựa vào câu: Some weeks before the New Year, the Vietnamese clean their houses and paint the walls.
Dịch: Vài tuần trước năm mới, người Việt Nam dọn dẹp nhà cửa và sơn tường.
What is Banh Chung?
Đáp án đúng là: It is the traditional cake.
Dựa vào câu: One or two days before the festival, people make Banh Chung, which is the traditional cake, and other goodies.
Dịch: Một hoặc hai ngày trước lễ hội, người ta làm bánh chưng, là loại bánh truyền thống, và các món ngon khác.
Đáp án đúng là: On the New Year’s Eve, the whole family gets together for a reunion dinner.
Dựa vào câu: On the New Year’s Eve, the whole family gets together for a reunion dinner.
Dịch: Vào đêm giao thừa, cả gia đình quây quần bên bữa tối sum họp.
Let’s put garbage bins around the school yard to prevent lazy students from littering.
→ I suggest …………………………………………………..
Đáp án đúng là: I suggest putting garbage bins around the school yard to prevent lazy students from littering.
Let’s (Hãy …) = suggest Ving (gợi ý/ đề nghị làm gì)
Dịch: Hãy đặt các thùng rác xung quanh sân trường để ngăn học sinh lười xả rác.
= Tôi đề nghị đặt các thùng rác xung quanh sân trường để ngăn học sinh lười xả rác.
We go on wasting water. There is a shortage of fresh water in the future. (Viết câu điều kiện loại 1)
→ If ……………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: If we go on wasting water, there will be a shortage of fresh water in the future.
Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + S + Vhtđ, S + will/ can/ may + Vinf.
Dịch: Chúng ta cứ lãng phí nước. Sẽ rất thiếu nước ngọt trong tương lai.
= Nếu chúng ta cứ lãng phí nước, sẽ thiếu nước ngọt trong tương lai.
He didn’t have any money, but he bought an expensive mobile phone.
→ Although ……………………………………………………
Đáp án đúng là: Although he didn’t have any money, he bought an expensive mobile phone.
Although + S + V = Mặc dù …
Dịch: Anh ấy không có tiền, nhưng anh ấy đã mua một chiếc điện thoại di động đắt tiền.
= Mặc dù anh ấy không có tiền, nhưng anh ấy đã mua một chiếc điện thoại di động đắt tiền.
They had to pay a large bill because they didn’t use electricity economically.
→ They didn’t use electricity economically, …………………
Đáp án đúng là: They didn’t use electricity economically, so they had to pay a large bill.
Dịch: Họ đã phải trả một hóa đơn lớn vì họ không sử dụng điện tiết kiệm.
= Họ đã không sử dụng điện tiết kiệm, vì vậy họ phải trả một hóa đơn lớn.
Đáp án đúng là: A tornado is storm which looks like a funnel.
Dịch: Một cơn lốc xoáy là một cơn bão. Nó trông giống như một cái phễu.
= Một cơn lốc xoáy là một cơn bão trông giống như một cái phễu.
My Aunt Judy is the woman. She is wearing a white dress. (who)
Đáp án đúng là: My Aunt Judy is the woman who is wearing a white dress.
Dịch: Dì Judy của tôi là phụ nữ. Cô ấy đang mặc một chiếc váy trắng.
= Dì Judy của tôi là người phụ nữ mặc váy trắng.








