Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 16)
25 câu hỏi
Choose the word which has a different sound in the part underlined.
believe
receive
decorate
begin
Chọn đáp án C
Đáp án C phát âm là /e/. Các đáp án còn lại phát âm là /i/
worked
wanted
stopped
asked
Chọn đáp án B
Đáp án B phát âm là /id/. Các đáp án còn lại phát âm là /t/
It's nice of you to say so
That's a good idea
You're welcome
I think so
Chọn đáp án B
Dịch: A: Tại sao chúng ta không sử dụng phương tiện công cộng cho quãng đường ngắn? - B: Đó là một ý kiến hay.
look after
look for
turn off
turn on
Chọn đáp án A
Look after = chăm sóc
Dịch: Chiều nay Hoa không đi công viên được vì phải trông em trai.
disappointed
frightened
worried
pleased
Chọn đáp án D
A. disappointed = thất vọng
B. frightened = sợ
C. worried = lo lắng
D. pleased = hài lòng
Dịch: Anna rất vui mừng vì mình đã vượt qua kỳ thi với số điểm cao.
which
where
when
whom
Chọn đáp án A
Dùng đại từ quan hệ “which” thay thế danh từ chỉ vật “The book”
Dịch: Cuốn sách tôi mua tuần trước nói về thảm họa thiên nhiên.
Earthquake
Tornadoes
Volcanoes
Hurricane
Chọn đáp án B
Dịch: Lốc xoáy là những cơn bão hình phễu đi qua đất liền bên dưới cơn giông.
will go / become
will go / become
go / will become
go / become
Chọn đáp án C
Cấu trúc điều kiện loại I: If + S + Vhtđ, S + will/ can/ may + Vinf.
Dịch: Nếu chúng ta cứ xả rác, môi trường sẽ trở nên ô nhiễm nghiêm trọng.
nosily
noise
noisier
noisy
Chọn đáp án A
Ô trống cần một trạng từ
Dịch: Con tôi không ngủ được vì người hàng xóm chơi nhạc ồn ào.
But
Therefore
So
However
Chọn đáp án D
2 câu mang nghĩa tương phản mà từ cần điền lại ở đầu câu nên chọn D
Dịch: Anh ấy đã rất buồn ngủ. Tuy nhiên, anh cố gắng hoàn thành bài tập trước khi đi ngủ.
on
in
at
of
Chọn đáp án B
Take part in = tham gia vào
Dịch: Anh ấy thích tham gia các lễ hội mùa xuân.
whom
that
who
which
Chọn đáp án C
Dùng đại từ quan hệ “who” thay thế danh từ chỉ người Nguyen Du
Dịch: Bạn đã từng đọc bài thơ của Nguyễn Du, một trong những nhà thơ lớn nhất Việt Nam chưa?
It is held to (1) the raising from the death of Jesus Christ.
Đáp án đúng là: celebrate
Ô trống cần một động từ
Dịch: Nó được tổ chức để kỷ niệm sự sống lại từ cái chết của Chúa Giêsu Kitô. Lễ Phục sinh không phải là một ngày lễ cố định.
Đáp án đúng là: around
Around the world = quanh thế giới
Dịch: Mọi người ăn mừng lễ Phục sinh trên khắp thế giới.
Đáp án đúng là: public
Dịch: Ở Anh, Lễ Phục sinh là một ngày lễ.
Đáp án đúng là: kids
Dịch: Ngoài ra còn có các cuộc săn trứng cho trẻ em.
Đáp án đúng là: church
Go to church = đến nhà thờ
Dịch: Mọi người có thể đến nhà thờ và dùng một bữa ăn gia đình đặc biệt.
People celebrate it with an Easter breakfast or meal. They also create very (6) Easter eggs.
Đáp án đúng là: beautiful
Dịch: Họ cũng tạo ra những quả trứng Phục sinh rất đẹp.
Is Easter held yearly on 22nd March April?
Đáp án đúng là: No, it isn’t.
Dựa vào câu: Its date varies between 22nd March and 25th April.
Dịch: Ngày của nó thay đổi từ ngày 22 tháng 3 đến ngày 25 tháng 4.
Đáp án đúng là: Different chocolate eggs.
Dựa vào câu: People give their friends and family different chocolate eggs.
Dịch: Mọi người cho bạn bè và gia đình của họ những quả trứng sô cô la khác nhau.
She didn't have enough money. Therefore, she couldn't buy that car.
She couldn't buy that car ……………………….
Đáp án đúng là: She couldn't buy that car because she didn't have enough money.
Dịch: Cô ấy không có đủ tiền. Vì vậy, cô không thể mua chiếc xe đó.
= Cô ấy không thể mua chiếc xe đó bởi vì cô ấy không có đủ tiền.
How about putting solar panels on the roof of the house?
He suggests …………………………
Đáp án đúng là: He suggests putting solar panels on the roof of the house.
How about Ving? = Suggest + Ving (gợi ý làm gì)
Dịch: Làm thế nào về việc đặt các tấm pin mặt trời trên mái của ngôi nhà?
= Anh ấy đề nghị đặt các tấm pin mặt trời trên nóc nhà.
The Sahara is the world's largest desert. It is located in North Africa. (Using relative clause)
The Sahara, .………………………….
Đáp án đúng là: The Sahara, which is the world's largest desert, is located in North Africa.
Dịch: Sahara, là sa mạc lớn nhất thế giới, nằm ở Bắc Phi.
If/ she/ come/ late/ again/ she/ lose/ job.
Đáp án đúng là: If she comes late again, she will lose the job.
Cấu trúc điều kiện loại I: If + S + Vhtđ, S + will/ can/ may + Vinf.
Dịch: Nếu cô ấy đến muộn một lần nữa, cô ấy sẽ mất việc.
Đáp án đúng là: We are excited that our family will have a picnic on the beach next Sunday.
Dịch: Chúng tôi rất vui mừng vì gia đình chúng tôi sẽ có một buổi dã ngoại trên bãi biển vào Chủ nhật tới.








