Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)
35 câu hỏi
Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
base
bake
pasta
grate
Chọn đáp án C
Đáp án C phát âm là /ə/. Các đáp án còn lại phát âm là /ei/
Australia is a country comprising the mainland of the Australian continent, the island of Tasmania and numerous smaller islands. It is the world’s sixth-largest country by total area. Australia’s capital is Canberra, and its largest urban area is Sydney. For about 50000 years before the first British settlement in the late 18th century, Australia was inhabited by indigenous Australians, who spoke languages classifiable into roughly 250 groups. After the European discovery of the continent by Dutch explorers in 1606, Autralia’s eastern half was claimed by Great Britain in 1770 and initially settled through penal transportation to the colony of New Wouth Wales from 26 January 1788. The population grew steadily in subsequent decades, and by the 1850s most of the continent had been explored and an additional five self-governing crown colonies established. On 1 January 1901, the six colonies federated, forming the Commonwealth of Australia. Australia has since maintained a stable liberal democratic political system. The population of 24 milion is highly urbanized and heavily concentrated on the eastern seaboard. Australia has the world’s 13th-largest economy and ninth-highest per capita income (IMF). With the second-highest human development index globally, the country ranks highly in quality of life, health, education, economic freedom, and civil liberties and political right.
How many groups of languages were spoken by Australians before the 18th British settlement?
500
250
240
300
Chọn đáp án B
Dựa vào câu: For about 50000 years before the first British settlement in the late 18th century, Australia was inhabited by indigenous Australians, who spoke languages classifiable into roughly 250 groups.
Dịch: Trong khoảng 50000 năm trước khi có khu định cư đầu tiên của người Anh vào cuối thế kỷ 18, Úc là nơi sinh sống của những người Úc bản địa, những người nói các ngôn ngữ có thể phân loại thành khoảng 250 nhóm.
Which group of European people discovered the Australia continent?
The Australian
The British
The Welsh
The Dutch
Chọn đáp án D
Dựa vào câu: After the European discovery of the continent by Dutch explorers in 1606, Autralia’s eastern half was claimed by Great Britain in 1770 and initially settled through penal transportation to the colony of New Wouth Wales from 26 January 1788.
Dịch: Sau khi các nhà thám hiểm người Hà Lan phát hiện ra lục địa châu Âu vào năm 1606, nửa phía đông của Autralia được Vương quốc Anh tuyên bố chủ quyền vào năm 1770 và ban đầu định cư bằng phương tiện vận chuyển hình sự đến thuộc địa New Wouth Wales từ ngày 26 tháng 1 năm 1788.
The political system of Australia is __________.
unstable
urbanized
democratic
republic
Chọn đáp án C
Dựa vào câu: Australia has since maintained a stable liberal democratic political system
Dịch: Úc kể từ đó đã duy trì một hệ thống chính trị dân chủ tự do ổn định
Which of the following statements is NOT true?
The Australian continent, and many islands make up Australia.
Sydney is the world’s largest urban area.
The quality of life, health and education of Australia is good.
The eastern seaboard is an area of dense population.
Chọn đáp án B
Dựa vào các câu:
- Australia is a country comprising the mainland of the Australian continent, the island of Tasmania and numerous smaller islands.
- With the second-highest human development index globally, the country ranks highly in quality of life, health, education, economic freedom, and civil liberties and political right.
- The population of 24 milion is highly urbanized and heavily concentrated on the eastern seaboard.
Dịch:
- Ô-xtrây-li-a là một quốc gia bao gồm đất liền của lục địa Ô-xtrây-li-a, đảo Tasmania và vô số đảo nhỏ hơn.
- Với chỉ số phát triển con người cao thứ hai trên toàn cầu, quốc gia này được xếp hạng cao về chất lượng cuộc sống, y tế, giáo dục, tự do kinh tế, tự do dân sự và quyền chính trị.
- Dân số 24 triệu dân, đô thị hóa cao và tập trung nhiều ở ven biển phía Đông.
What is the purpose of this passage?
To explain why Australia is a developed country
To explain why Australia’s population is increasing
To present overall information of Australia
To present the history of Australia
Chọn đáp án D
Dựa vào câu: Mục đích của bài viết là trình bày lịch sử của Úc.
Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
dip
simmer
grill
slice
Chọn đáp án D
Đáp án D phát âm là /ai/. Các đáp án còn lại phát âm là /i/
One time in our history, space travel (31) __________ the dream of writers and filmmakers. Thanks to Robert Goddard’s liquid-fuel rocket, space travel is a reality. We now frequently launch rockets, space probes, space shuttles, and satellites into space. Before we talk about different space vehicles, let us look at (32) __________ it takes to launch into space. Space begins about one hundred miles (160 kilometers) above the upper edge earth’s atmosphere. Rockets need engines that are more powerful than jet engines to launch into space. These powerful engines (33) __________ the rocket to overcome two strong forces: Earth’s gravitation pull and air resistance. Goddard proved that rockets with more than one stage could escape earth’s atmosphere and journey into space. A stage is a section of the rocket that (34) __________ the engine or set of engine and liquid-fuel. The first stage needs to contain enough fuel to lift the entire rocket and its payload. The payload or cargo of a rocket may be a satellite (35) __________ scientific equipment or a space shuttle.
One time in our history, space travel (31) __________ the dream of writers and filmmakers.
is
has been
used to
was
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Thì quá khứ đơn (Simple Past Tense)
Câu này đang nói về một thời điểm trong quá khứ, khi việc du hành vũ trụ chỉ là giấc mơ của các nhà văn và nhà làm phim. Để diễn tả một sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, ta sử dụng thì quá khứ đơn.
C. Used to → Used to diễn tả một thói quen hoặc trạng thái thường xảy ra trong quá khứ nhưng đã chấm dứt. Tuy nhiên, trong trường hợp này, không diễn tả một thói quen hay trạng thái lặp đi lặp lại.
Chọn D.
Dịch: Đã có thời điểm trong lịch sử của chúng ta, du hành vũ trụ chỉ là giấc mơ của các nhà văn và nhà làm phim.
Before we talk about different space vehicles, let us look at (32) __________ it takes to launch into space.
which
what
that
who
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Đại từ quan hệ và từ để hỏi (Relative pronouns & Wh-words)
Trong câu này, cần một từ phù hợp để giới thiệu nội dung sẽ được xem xét: việc gì cần thiết để phóng vào không gian. Cấu trúc phù hợp ở đây là "look at what it takes" – một cách diễn đạt phổ biến khi muốn nói về những gì cần thiết để làm điều gì đó.
Dịch: Trước khi chúng ta nói về các phương tiện không gian khác nhau, hãy xem xét những gì cần thiết để phóng vào không gian.
These powerful engines (33) __________ the rocket to overcome two strong forces: Earth’s gravitation pull and air resistance.
make
let
do
help
Đáp án: D
Giải thích:
Trong câu này, cần một động từ diễn tả chức năng của các động cơ mạnh mẽ này, cụ thể là giúp tên lửa vượt qua hai lực cản lớn: lực hấp dẫn của Trái Đất và sức cản của không khí. Động từ phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa là help.
Help to do sth: giúp làm gì
Dịch: Những động cơ mạnh mẽ này giúp tên lửa vượt qua hai lực cản lớn: lực hấp dẫn của Trái Đất và sức cản không khí.
A stage is a section of the rocket that (34) __________ the engine or set of engine and liquid-fuel.
holds
have
contains
both A & B
Đáp án: D
Giải thích:
Trong câu này, cần một động từ diễn tả chức năng của các động cơ mạnh mẽ này, cụ thể là giúp tên lửa vượt qua hai lực cản lớn: lực hấp dẫn của Trái Đất và sức cản của không khí. Động từ phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa là help.
Help to do sth: giúp làm gì
Dịch: Những động cơ mạnh mẽ này giúp tên lửa vượt qua hai lực cản lớn: lực hấp dẫn của Trái Đất và sức cản không khí.
The payload or cargo of a rocket may be a satellite (35) __________ scientific equipment or a space shuttle.
in
of
with
on
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Giới từ
Câu này muốn diễn đạt ý rằng vệ tinh có thể mang theo thiết bị khoa học hoặc là một tàu con thoi. Động từ phù hợp với danh từ satellite trong ngữ cảnh mang theo thiết bị là “with”.
Dịch: Tải trọng hoặc hàng hóa của một tên lửa có thể là một vệ tinh mang theo thiết bị khoa học hoặc một tàu con thoi.
Dịch bài
Đã có thời điểm trong lịch sử của chúng ta, du hành vũ trụ chỉ là giấc mơ của các nhà văn và nhà làm phim. Nhờ vào tên lửa sử dụng nhiên liệu lỏng của Robert Goddard, du hành vũ trụ giờ đây đã trở thành hiện thực. Chúng ta hiện nay thường xuyên phóng tên lửa, tàu thăm dò không gian, tàu con thoi và vệ tinh vào vũ trụ.
Trước khi chúng ta nói về các phương tiện không gian khác nhau, hãy xem xét những gì cần thiết để phóng vào không gian. Không gian bắt đầu ở độ cao khoảng 160 km phía trên rìa trên của bầu khí quyển Trái Đất. Tên lửa cần có động cơ mạnh hơn động cơ phản lực thông thường để có thể phóng vào không gian. Những động cơ mạnh mẽ này giúp tên lửa vượt qua hai lực cản lớn: lực hấp dẫn của Trái Đất và sức cản của không khí.
Goddard đã chứng minh rằng tên lửa có nhiều tầng có thể vượt qua bầu khí quyển của Trái Đất và hành trình vào không gian. Một tầng của tên lửa là một phần chứa động cơ hoặc một bộ động cơ cùng với nhiên liệu lỏng. Tầng đầu tiên cần chứa đủ nhiên liệu để nâng toàn bộ tên lửa và tải trọng của nó.
Tải trọng hoặc hàng hóa của một tên lửa có thể là một vệ tinh mang theo thiết bị khoa học hoặc một tàu con thoi.
Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
chop
bunch
touch
ache
Chọn đáp án D
Đáp án D phát âm là /k/. Các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/
Choose the word which is stressed differently from the rest.
cuisine
disposal
dessert
recipe
Chọn đáp án B
Đáp án B trọng âm số 2. Các đáp án còn lại trọng âm số 1
Choose the word which is stressed differently from the rest.
mandarin
broccoli
cauliflower
instruction
Chọn đáp án D
Đáp án D trọng âm số 2. Các đáp án còn lại trọng âm số 1
Choose the word which is stressed differently from the rest.
preserve
season
assign
enclose
Chọn đáp án B
Đáp án B trọng âm số 1. Các đáp án còn lại trọng âm số 2
My trip to the countryside was fantastic. The locals were extremely welcome.
to
was
the
welcome
Chọn đáp án D
Sửa lại: welcomed (vị trí này cần tính từ)
Dịch: Chuyến đi của tôi đến vùng nông thôn thật tuyệt vời. Người dân địa phương vô cùng hoan nghênh.
Did you have a chance to do any sightsee?
Did
a
do
sightsee
Chọn đáp án D
Sửa lại: sightseeing (vị trí này cần danh từ)
Dịch: Bạn đã có cơ hội tham quan nào chưa?
The study of space is carried out mainly by astronomers by telescopes.
study
carried
astonomers
by
Chọn đáp án B
Sửa lại: with (bằng cái gì)
Dịch: Việc nghiên cứu không gian được thực hiện chủ yếu bởi các nhà thiên văn học bằng kính thiên văn.
We thought he had broken his leg, so we had phoned for an ambulance.
thought
broken
had phoned
for
Chọn đáp án C
Sửa lại: phoned (hành động xảy ra sau thì dùng quá khứ đơn)
Dịch: Chúng tôi nghĩ rằng anh ấy đã bị gãy chân, vì vậy chúng tôi đã gọi xe cấp cứu.
She had been married once before she had met Gareth.
had
married
before
had met
Chọn đáp án C
Sửa lại: met (hành động xảy ra sau thì dùng quá khứ đơn)
Dịch: Cô đã kết hôn một lần trước khi gặp Gareth.
If he _______ his English skills, he would easily get a job.
is improving
had improved
improves
improved
Chọn đáp án D
Cấu trúc điều kiện loại II: If + S + Ved, S + would/ could/ might + Vinf.
Dịch: Nếu có khả năng tiếng Anh, anh ấy sẽ dễ dàng kiếm được việc làm.
If you spoke more slowly, he __________ you.
would understand
will understand
understood
understands
Chọn đáp án A
Cấu trúc điều kiện loại II: If + S + Ved, S + would/ could/ might + Vinf.
Dịch: Nếu bạn nói chậm hơn, anh ấy sẽ hiểu bạn.
You have to tell me the reason __________ you stop learning English.
because
that
which
why
Chọn đáp án D
Reason why = lý do tại sao
Dịch: Bạn phải cho tôi biết lý do tại sao bạn ngừng học tiếng Anh.
My children like __________ food such as hamburgers and pizzas.
convenience
comfortable
healthy
fast
Chọn đáp án D
Fast food = đồ ăn nhanh
Dịch: Các con tôi thích đồ ăn nhanh như bánh mì kẹp thịt và pizza.
You should drink __________ milk instead if you want to lose weight.
skimmed
fat
sugar
cane sugar
Chọn đáp án A
Dịch: Bạn nên uống sữa tách béo thay thế nếu muốn giảm cân.
The shop sells a large range of __________ and spices.
degrees
species
herbs
nutritionists
Chọn đáp án C
Dịch: Cửa hàng bán nhiều loại rau thơm và gia vị.
Vitamin __________ in the diet can cause illness.
proficiency
preservation
richness
deficiency
Chọn đáp án A
Dịch: Sự thiếu hụt vitamin trong chế độ ăn uống có thể gây ra bệnh tật.
He often __________ his teacher’s accent.
copy
mimics
imitate
looks
Chọn đáp án B
Dịch: Anh ấy thường bắt chước giọng của giáo viên của mình.
Buckingham Palace is a major tourist __________.
entertainment
attraction
construction
accommodation
Chọn đáp án B
Tourist attraction (n) điểm thu hút khách du lịch
Dịch: Cung điện Buckingham là một điểm thu hút khách du lịch lớn.
The Skylab was established in the orbit in 1973. The first Apollo Moon landing mission were completed in 1969.
=> By the time ___________________________________________________.
Đáp án đúng là: By the time The Skylab was established in 1973, The first Apollo Moon mission had been completed in 1969.
By the time = vào thời điểm
Dịch: Skylab được thành lập trên quỹ đạo vào năm 1973. Sứ mệnh đổ bộ lên Mặt trăng của tàu Apollo đầu tiên được hoàn thành vào năm 1969.
= Vào thời điểm The Skylab được thành lập vào năm 1973, sứ mệnh Apollo đầu tiên trên Mặt Trăng đã được hoàn thành vào năm 1969.
The first of four orbital test flights occurred in 1981, leading to operational flights beginning in 1982.
=> Before ___________________________________________________.
Đáp án đúng là: Before 1982, the first of four orbital test flights occurred in 1981.
Dịch: Chuyến bay đầu tiên trong số bốn chuyến bay thử nghiệm quỹ đạo diễn ra vào năm 1981, dẫn đến các chuyến bay hoạt động bắt đầu từ năm 1982.
= Trước năm 1982, chuyến bay thử nghiệm quỹ đạo đầu tiên xảy ra vào năm 1981.
By the end of this week, my father will have bought a new vacuum cleaner as a gift for my mother.
=> By the end of this week, a new vacuum cleaner ________________________.
Đáp án: will have been bought as a gift for my mother by my father
Giải thích:
Kiến thức: Câu bị động
Câu bị động thì tương lai hoàn thành: will have been VpII
Dịch: Vào cuối tuần này, bố tôi sẽ mua một chiếc máy hút bụi mới để làm quà cho mẹ tôi.
→ Vào cuối tuần này, một chiếc máy hút bụi mới sẽ được bố tôi mua làm quà tặng cho mẹ tôi.
Air-conditioners weren’t used populary in the past. They are now installed in almost every households.
=> Air-conditioners_________________________________________________.
Đáp án đúng là: Air-conditioners which are now installed in almost every households weren’t used popularly in the past.
Dùng “which” thay cho “Air-conditioners”
Dịch: Trước đây, máy lạnh không được sử dụng phổ biến. Hiện nay chúng đã được lắp đặt ở hầu hết các hộ gia đình.
= Máy điều hòa không khí hiện được lắp đặt trong hầu hết mọi gia đình trước đây không được sử dụng phổ biến.
In the past, students only learned what teachers provided them. Nowadays, students are expected to self-study a lot.
=> Students_______________________________________________________.
Đáp án đúng là: Students nowadays study much more than students in the past.
Dịch: Trước đây, học sinh chỉ học những gì giáo viên cung cấp. Ngày nay, sinh viên được kỳ vọng vào việc tự học rất nhiều.
= Học sinh ngày nay học nhiều hơn học sinh ngày xưa.








