Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán lớp 5 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán lớp 5 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 1)

A
Admin
ToánLớp 560 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

 Hỗn số 5\(\frac{3}{4}\) có phần nguyên là: (0,5 điểm)

5

3

4

\(\frac{3}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hỗn số 5\(\frac{3}{4}\) có phần nguyên là 5

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số thập phân 47,356 đến hàng phần mười, ta được số: (0,5 điểm)  

47,3

47,4

47,5

47,6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Làm tròn số thập phân 47,356 đến hàng phần mười, ta được số 47,4

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số dưới đây, số đo bằng 2,45 ha là:(0,5 điểm)  

24 500 m2

0,245 km2

245 000 m2

24 500 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2,45 ha = 2,45 × 10 000 m2 = 24 500 m2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số thập phân có phần nguyên là số lớn nhất có hai chữ số khác nhau vàcphần thập phân là số nhỏ nhất có một chữ số khác 0. Vậy số thập phân đó là: (0,5 điểm)  

98,1

97,0

89,0

87,1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là 98

Số nhỏ nhất có một chữ số khác 0 là 1

Vậy số thập phân đó là 98,1

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc thi bơi cự li 200 m, ba vận động viên đạt thành tích cao nhất là Lan: 2,5 phút, Mai: 1,8 phút và Hương: 120 giây. Thứ tự các vận động viên đã về nhất, nhì, ba lần lượt là:(0,5 điểm)  

Mai, Hương, Lan.

Hương, Mai, Lan.

Lan, Mai, Hương.

Mai, Lan, Hương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2,5 phút = 2,5 × 60 giây = 150 giây

1,8 phút = 1,8 × 60 giây = 108 giây

Vì 108 giây < 120 giây < 150 giây nên thứ tự các vận động viên đã về nhất, nhì, ba lần lượt là Mai, Hương, Lan

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty xây dựng làm hàng rào xung quanh một khu đất hình chữ nhật. Biết diện tích của khu đất là 72,8 m2, chiều dài bằng 10,4 m và cổng vào khu vui chơi rộng 2 m. Vậy hàng rào xung quanh khu đất của công ty xây dựng dài:  (0,5 điểm)  

24,4 m

28,4 m

26,6 m

32,8 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chiều rộng của khu đất là:

72,8 : 10, 4 = 7 (m)

Chu vi của khu đất là:

(10,4 + 7) × 2 = 34,8 (m)

Hàng rào xung quanh khu đất của công ty xây dựng dài:

34,8 – 2 = 32,8 (m)

Đáp số: 32,8 m

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

a) 44,8 + 13,59

b) 200,75 – 89,32

c) 34,56 × 0,8

d) 96 : 40

 

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: 44,8 + 13,59 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

>, < , = ? (2 điểm)

5 km2 50 ha ......2,5 km2 + 2,5 km2

30 m2 2 dm2 ........20,5 m2 + 9,52 m2

800 ha .......2,5 km2 + 5,5 km2

500 dm2 ..........4,5 m2 + 150 dm2

Xem đáp án

5 km2 50 ha > 2,5 km2 + 2,5 km2

Giải thích

5 km2 50 ha = 5 × 100 ha + 50 ha

                    = 550 ha

2,5 km2 + 2,5 km2 = 5 km2 = 500 ha

550 ha > 500 ha

nên 5 km2 50 ha > 2,5 km2 + 2,5 km2

30 m2 2 dm2 = 20,5 m2 + 9,52 m2

Giải thích

30 m2 2 dm2 = 30 m2= 30,02 m2

20,5 m2 + 9,52 m2 = 30,02 m2

Vì 30,02 m2 = 30,02 m2

nên 30 m2 2 dm2 = 20,5 m2 + 9,52 m2

800 ha = 2,5 km2 + 5,5 km2

Giải thích

2,5 km2 + 5,5 km2 = 8 km2 = 800 ha

Vì 800 ha = 800 ha

nên 800 ha = 2,5 km2 + 5,5 km2

500 dm2 < 4,5 m2 + 150 dm2

Giải thích

4,5 m2 + 150 dm2 = 450 dm2 + 150 dm2

                                           = 600 dm2

Vì 500 dm2 < 600 dm2

nên 500 dm2 < 4,5 m2 + 150 dm2

 

9. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành sơ đồ sau: (1 điểm)

Hoàn thành sơ đồ sau:  (ảnh 1)

Xem đáp án

Hoàn thành sơ đồ sau:  (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Mảnh vườn của bác Minh có dạng hình thang với đáy lớn 9,5 m, đáy bé 6,3 m và chiều cao 8,2 m. Bác Minh quyết định xây một cái ao hình tròn ở giữa mảnh vườn. Ao có bán kính bằng 2,3 m. Hỏi diện tích phần đất còn lại của bác Minh sau khi xây ao là bao nhiêu? (1 điểm)

Xem đáp án

Diện tích mảnh vườn hình thang là:

\(\frac{{(9,5\,\, + \,\,6,3)\,\, \times \,\,8,2}}{2}\) = 64,78 (m2)

Diện tích ao hình tròn là:

2,3 × 2,3 × 3,14 = 16,6106 (m2)

Diện tích phần đất còn lại là:

64,78 – 16,6106 = 48,1694 (m2)

Đáp số: 48,1694 m2

11. Tự luận
1 điểm

Số? (1 điểm)

Từ 4 thẻ 7, 3, 6, 1, hãy lập tất cả các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần thập phân gồm một chữ số.

Xem đáp án

Các số thập phân lập được là:

7,1; 7,3; 7,6; 3,1; 3,7; 3,6; 6,1; 6,3; 6,7; 1,7; 1,3; 1,6