Đề kiểm tra Các số đặc trưng đo độ phân tán lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Các số đặc trưng đo độ phân tán lớp 10 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1094 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Năng suất lúa hè thu (tạ/ha) năm 1998 của 31 tỉnh ở Việt Nam được thống kê trong bảng sau:

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn  (ảnh 1)

Giá trị \({x_3} = 35\)có tần số bằng

\(6\).

\(4\).

\(7\).

\(9\).

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

Phương sai luôn là một số không âm.

Phương sai là bình phương của độ lệch chuẩn.

Phương sai càng lớn thì độ phân tán quanh số trung bình càng lớn.

Phương sai luôn lớn hơn độ lệch chuẩn.

Xem đáp án

Chọn D

 Phương sai \(S_x^2\) còn độ lệch chuẩn \[{S_x} = \sqrt {S_x^2} \] nhưng không thể khẳng định phương sai luôn lớn hơn độ lệch chuẩn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đánh giá mức độ phân tán của các số liệu thống kê so với số trung bình, ta dùng đại lượng nào sau đây?

Số trung bình.

Số trung vị

Mốt.

Phương sai.

Xem đáp án

Chọn D w Dựa vào ý nghĩa của phương sai và độ lệch chuẩn để đo mức độ phân tán của các số liệu trong mẫu quanh số trung bình.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng trong các câu trả lời sau đây: Phương sai bằng:

Một nửa của độ lệch chuẩn

Căn bậc hai của độ lệch chuẩn.

Hai lần của độ lệch chuẩn.

Bình phương của độ lệch chuẩn.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có phương sai là: \[s_x^2\]

Độ lệch chuẩn: \({s_x} = \sqrt {s_x^2} \)

Suy ra phương sai bằng bình phương của độ lệch chuẩn

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê điểm kiểm tra môn toán (thang điểm 10) của một nhóm gồm 6 học sinh ta có bảng số liệu sau:

Tên học sinh

Kim

Sơn

Ninh

Bình

Việt

Nam

Điểm

9

8

7

10

8

9

 Tìm độ lệch chuẩn δ của bảng số liệu trên (làm tròn đến hàng phần trăm).

\(\delta \approx 0,92\).

\(\delta \approx 0,95\).

\(\delta \approx 0,96\).

\(\delta \approx 0,91\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có:\(\overline x = \frac{{9 + 8 + 7 + 10 + 8 + 9}}{6} = \frac{{51}}{6} = 8,5\).

Suy ra:\({\delta ^2} = \frac{1}{6}\left( {2{{\left( {9 - 8,5} \right)}^2} + 2{{\left( {8 - 8,5} \right)}^2} + {{\left( {7 - 8,5} \right)}^2} + {{\left( {10 - 8,5} \right)}^2}} \right) = \frac{{11}}{{12}}\).

 Do đó \(\delta = \sqrt {\frac{{11}}{{12}}} \approx 0,96\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20). Kết quả cho trong bảng sau:Có 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20). Kết quả cho trong bảng sau:   Khi đó độ lệch chuẩn là (ảnh 1)
Khi đó độ lệch chuẩn

\[1,98\].

\[3,96\].

\[15,23\]

\[1,99\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có:

\(\overline x  = \frac{{1.9 + 1.10 + 3.11 + 5.12 + 8.13 + 13.14 + 19.15 + 24.16 + 14.17 + 10.18 + 2.19}}{{100}} = 15,23\)

\(\overline {{x^2}}  = \frac{{{{1.9}^2} + {{1.10}^2} + {{3.11}^2} + {{5.12}^2} + {{8.13}^2} + {{13.14}^2} + {{19.15}^2} + {{24.16}^2} + {{14.17}^2} + {{10.18}^2} + {{2.19}^2}}}{{100}} = 235,91\)Phương sai của bảng số liệu là: \({s^2} = \overline {{x^2}}  - {\left( {\overline x } \right)^2} = 235,91 - 15,{23^2} = 3,9571\).

Độ lệch chuẩn là: \(s = \sqrt {{s^2}}  = \sqrt {3,9571}  = 1,99\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm thi của lớp 10C của một trường Trung học Phổ Thông được trình bày ở bảng phân bố tần số sau:

Điểm thi của lớp 10C của một trường Trung học Phổ Thông được trình bày ở bảng phân bố tần số sau:   Phương sai của bảng phân bố tần số đã cho là: (ảnh 1)

Phương sai của bảng phân bố tần số đã cho là:

\(0,94\)

\(3,94.\)

\(2,94.\)

\(1,94.\)

Xem đáp án

Chọn D

Trong dãy số liệu về điểm thi của lớp 10C ta có:

\(\overline x  = \frac{1}{n} \cdot \left( {{n_1}{x_1} + {n_2}{x_2} + ... + {n_6}{x_6}} \right) = \frac{1}{{40}} \cdot \left( {7.5 + 5.6 + 10.7 + 12.8 + 4.9 + 2.10} \right) = 7,175\)

Phương sai:

\[\begin{array}{c}{s^2} = \frac{1}{n} \cdot \left( {{n_1}.{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {n_2}.{{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {n_6}.{{\left( {{x_6} - \overline x } \right)}^2}} \right)\\ = \frac{1}{{40}} \cdot \left( {7.{{\left( {5 - 7,175} \right)}^2} + 5.{{\left( {6 - 7,175} \right)}^2} + 10.{{\left( {7 - 7,175} \right)}^2}} \right.\\\left. { + 12.{{\left( {8 - 7,175} \right)}^2} + 4.{{\left( {9 - 7,175} \right)}^2} + 2.{{\left( {10 - 7,175} \right)}^2}} \right)\\ \approx 1,94\end{array}\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo dõi thời gian làm một bài toán (tính bằng phút) của \(40\) học sinh, giáo viên lập được bảng sau:

Theo dõi thời gian làm một bài toán (tính bằng phút) của \(40\) học sinh, giáo viên lập được bảng sau:   Phương sai của mẫu số liệu trên gần với số nào nhất? (ảnh 1)

Phương sai của mẫu số liệu trên gần với số nào nhất?

\(6\).

\(12\).

\(40\).

\(9\).

Xem đáp án

Chọn A 

Ta có giá trị trung bình của mẫu số liệu là \[\overline x  = \frac{{{x_1}.{n_1} + {x_2}.{n_2} + ... + {x_k}.{n_k}}}{N} = \frac{{317}}{{40}}.\]

Phương sai của mẫu số liệu là \[{s^2} = \frac{{{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {{\left( {{x_n} - \overline x } \right)}^2}}}{N} = 6.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm kiểm tra giữa kỳ 2 của một học sinh lớp 10 như sau: \(2,4,6,8,10\). Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là bao nhiêu?

6

8

10

40

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thống kê điểm thi môn toán trong một kì thi của \(400\) em học sinh. Người ta thấy \(72\) bài được điểm \(5\). Hỏi tần suất của giá trị \({x_i} = 5\) là bao nhiêu

\(72\% \).

\(36\% \).

\(10\% \).

\(18\% \).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có tần số của giá trị \({x_i}\)là \({n_i} = 72\), suy ra tần suất của giá trị \({x_i}\) là:\({f_i} = \frac{{{n_i}}}{N} = \frac{{72}}{{400}} = 18\% \)

Vậy \({f_i} = 18\% \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu điểm thi học kì 2 của 40 học sinh lớp 10A (thang điểm là 10):

 

Điểm

 5

6

7

8

9

10

 

Tần số

 5

12

8

9

4

2

N=40

Tính phương sai \(S_x^2\)

\(S_x^2 = 1,784\).

\(S_x^2 = 1,874\).

\(S_x^2 = 1,847\).

\(S_x^2 = 1,748\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có điểm trung bình của 40 em học sinh là:

\(\overline x  = \frac{{5x5 + 12x6 + 8x7 + 9x8 + 4x9 + 2x10}}{{40}} = \frac{{281}}{{40}} = 7,025\)

\(\begin{array}{l}S_x^2 = \frac{{5{{(5 - 7,025)}^2} + 12{{(6 - 7,025)}^2} + 8{{(7 - 7,025)}^2} + 9{{(8 - 7,025)}^2} + 4{{(9 - 7,025)}^2} + 2{{(10 - 7,025)}^2}}}{{40}}\\ = 1,874\end{array}\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm thi môn Toán lớp 10A2 của một Trường trung học phổ thông được trình bày ở bảng phân bố tần số sau

Điểm thi

\(5\)

\(6\)

\(7\)

\(8\)

\(9\)

\(10\)

 

Tần số

\(7\)

\(5\)

\(10\)

\(12\)

\(4\)

\(2\)

\(n = 40\)

Trong các giá trị dưới đây, giá trị nào gần nhất với phương sai của bảng phân bố tần số trên?

\(0,94\).

\(3,94\).

\(2,94\).

\(1,94\).

Xem đáp án

Chọn D

Trong dãy số liệu về điểm thi môn Toán lớp 10A2 ta có

\(\overline x  = \frac{1}{n}.\left( {{n_1}{x_1} + {n_2}{x_2} + ... + {n_6}{x_6}} \right) = \frac{1}{{40}}.\left( {7.5 + 5.6 + 10.7 + 12.8 + 4.9 + 2.10} \right) = 7,175\).

Phương sai là:

\(\begin{array}{l}{s^2} = \frac{1}{n}.\left( {{n_1}.{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {n_2}.{{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {n_6}.{{\left( {{x_6} - \overline x } \right)}^2}} \right)\\\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{{40}}.\left( {7.{{\left( {5 - 7,175} \right)}^2} + 5.{{\left( {6 - 7,175} \right)}^2} + 10.{{\left( {7 - 7,175} \right)}^2}} \right.\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + 12.{{\left( {8 - 7,175} \right)}^2} + 4.{{\left( {9 - 7,175} \right)}^2} + 2.{{\left( {10 - 7,175} \right)}^2}} \right)\\\,\,\,\,\,\, \approx 1,94.\end{array}\)

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Khoảng biến thiên tổng số giờ nắng trong năm của một tỉnh thành được thống kê từ năm 2006 đến 2019 được cho như sau:

 1884

 1600

 1645

 2049,9

 1913,8

 1664,1

 1846,5

 1964,8

 1951

 2023,6

 1996,2

 1699,1

 1845

 2190,4

Khi đó:

a) Số giờ nắng trung bình trong năm là: 1826,67 giờ.

b) Số giờ nắng nhỏ nhất 1600 giờ

c) Số giờ nắng lớn nhất là 2190,4 giờ.

d) Vậy khoảng biến thiên là: 520,4.

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Số giờ nắng trung bình trong năm là: 1876,67 giờ.

Số giờ nắng nhỏ nhất và lớn nhất tương ứng là: 1600 giờ và 2190,4 giờ.

Vậy khoảng biến thiên là: 590,4.

14. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ trung bình °C mỗi tháng trong năm tại một trạm quan trắc được thống kê như sau:

 1

 2

 3

 4

 5

 6

 7

 8

 9

 10

 11

 12

 19,6

 19,6

 23,2

 22,3

 29,9

 32,1

 31,6

 29,3

 29,2

 24,8

 23,9

 18,6

Khi đó:

a) Nhiệt độ trung bình trong năm: 25,34°C

b) Tháng 7 có nhiệt độ cao nhất

c) Phương sai \({s^2} = 21,98\)

d) Độ lệch chuẩn \(s = 3,69\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Nhiệt độ trung bình trong năm: 25,34°C

Phương sai \({s^2} = 21,98\), độ lệch chuẩn \(s = 4,69\).

15. Tự luận
1 điểm

Số liệu thống kê tỉ lệ (%) tốt nghiệp THPT của một địa phương từ năm học 2001- 2002 đến năm học 2016 - 2017 được cho như sau:

 98,82

 97,46

 99,19

 98,90

 98,65

 79,51

 85,06

 86,18

 98,68

 99,23

 99,93

 99,34

 99,74

 93,08

 97,34

 97,82

Khi đó:

a) Tỉ lệ tốt nghiệm trung bình: 95,56\%.

b) 99,19 là tỉ lệ (%) tốt nghiệp THPT cao nhất

c) Phương sai: \({s^2} = 36,03\)

d) Độ lệch chuẩn: \(s = 6,09.\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

Tỉ lệ tốt nghiệm trung bình: 95,56\%.

Phương sai: \({s^2} = 37,03\), độ lệch chuẩn: \(s = 6,09.\)

16. Tự luận
1 điểm

Thống kê lượng mưa \((mm)\) mỗi tháng trong năm giữa hai thành phố A và B ta được bảng số liệu sau:

 Tháng, điểm

 1

 2

 3

 4

 5

 6

 7

 8

 9

 10

 11

 12

 A

 22

 28

 42

 97

 181

 242

 258

 297

 225

 125

 57

 19

 B

 54

 46

 52

 45

 62

 57

 54

 51

 57

 59

 59

 55

                    

Khi đó:

a) Giá trị nhỏ nhất Thành phố A là 19

b) Giá trị lớn nhất Thành phố B là 62

c) Khoảng biến thiên Thành phố B là 16

d) Lượng mưa của thành phố A ổn định hơn của thành phố B

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Khoảng biến thiên lượng mưa giữa hai thành phố:

 

 Thành phố A

 Thành phố B

 Giá trị nhỏ nhất

 19

 45

 Giá trị lớn nhất

 297

 62

 Khoảng biến thiên

 278

 17

Lượng mưa của thành phố B ổn định hơn của thành phố A

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Số điểm của năm vận động viên bóng rổ ghi được trong một trận đấu như sau

9 8 15 8 20

Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

Lời giải

Số trung bình: \(\bar x = 12\). Phương sai: \({S^2} = 22,8\). Độ lệch chuẩn: \(s \approx 4,77\)

18. Tự luận
1 điểm

Trong 5 lần nhảy xa, hai bạn Hùng và Trung có kết quả (đơn vị: mét) lần lượt là

Hùng

2,4

2,6

2,4

2,5

2,6

Trung

2,4

2,5

2,5

2,5

2,6

Tính được phương sai của mẫu số liệu thống kê kết quả 5 lần nhảy xa của mỗi bạn. Từ đó cho biết bạn nào có kết quả nhảy xa ổn định hơn?

Xem đáp án

Phương sai mẫu số liệu là:

Hùng: \({S^2} = \frac{1}{5}\left( {2,{4^2} + 2,{6^2} + 2,{4^2} + 2,{5^2} + 2,{6^2}} \right) - 2,{5^2} \approx 0,008\).

Trung: \({S^2} = \frac{1}{5}\left( {2,{4^2} + 2,{5^2} + 2,{5^2} + 2,{5^2} + 2,{6^2}} \right) - 2,{5^2} \approx 0,004\).

Vậy bạn Hùng nhảy ổn định hơn.

19. Tự luận
1 điểm

Để biết cây đậu phát triển như thế nào sau khi gieo hạt, bạn Châu gieo 5 hạt đậu vào 5 chậu riêng biệt và cung cấp cho chúng lượng nước, ánh sáng như nhau. Sau 2 tuần, 5 hạt đậu đã nảy mầm và phát triển thành 5 cây con. Bạn Châu đo chiều cao từ rễ đến ngọn của mỗi cây (đơn vị \(mm\)) và ghi kết quả là mẫu số liệu sau:

112 102 106 94 101

Theo em, các cây có phát triển đồng đều hay không?

Xem đáp án

Số trung bình: \(\bar x = \frac{{112 + 102 + 106 + 94 + 101}}{5} = 103\)

Phương sai: \({S^2} = 35,2\). Độ lệch chuẩn: \(s \approx 5,93\)

Các cây phát triển đồng đều do độ lệch chuẩn bé.

20. Tự luận
1 điểm

Cho biết các giá trị bất thường trong mẫu số liệu sau: \(5\,\,\,6\,\,\,19\,\,\,21\,\,\,22\,\,\,23\,\,\,24\,\,\,25\,\,\,26\,\,\,27\,\,\,28\,\,\,29\,\,\,30\,\,\,31\,\,\,32\,\,\,33\,\,\,\,34\,\,\,48\,\,\,49\)

Xem đáp án

Xét mẫu gồm 19 số: \(5\,\,\,6\,\,\,19\,\,\,21\,\,\,22\,\,\,23\,\,\,24\,\,\,25\,\,\,26\,\,\,27\,\,\,28\,\,\,29\,\,\,30\,\,\,31\,\,\,32\,\,\,33\,\,\,34\,\,\,48\,\,\,49\). Vị trí thứ 10 chính là trung vị của mẫu (bằng với tứ phân vị thứ hai), tức là \({Q_2} = 27\).

Xét nửa mẫu bên trái \({Q_2}:5\,\,\,\,6\,\,\,\,\,19\,\,\,\,21\,\,\,\,22\,\,\,\,23\,\,\,\,24\,\,\,\,25\,\,\,\,26\); ta có tứ phân vị thứ nhất (là trung vị nửa mẫu này): \({Q_1} = 22\).

Xét nửa mẫu bên phải \({Q_2}:28\quad 29\,\,\,\,30\,\,\,\,31\quad 32\quad 33\quad 34\quad 48\quad 49\); ta có tứ phân vị thứ ba (là trung vị nửa mẫu này): \({Q_3} = 32\).

Khoảng tứ phân vị là \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 32 - 22 = 10\).

Ta có \(:{Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 22 - 1,5.10 = 7;{Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 32 + 1,5.10 = 47\).

Các số 5; 6 nhỏ hơn 7 và các số 48; 49 lớn hơn 37. Vì vậy giá trị bất thường trong mẫu số liệu là \(5;6;48;49\).

21. Tự luận
1 điểm

Bảng số liệu sau thống kê nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí Minh trong một lần đo vào một ngày của năm 2021:

 Giờ đo

 \(1\;h\)

 \(4\;h\)

 \(7\;h\)

 \(10\;h\)

 \(13\;h\)

 \(16\;h\)

 \(19\;h\)

 \(22\;h\)

 Nhiệt độ (độ C)

 27

 26

 28

 32

 34

 35

 30

 28

Tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Số trung bình là: \(\bar x = \frac{{27 + 26 +  \ldots  + 30 + 28}}{8} = 30\left( {^0C} \right)\).

Phương sai: \({s^2} = \frac{1}{8}\left[ {{{\left( {{x_1} - \bar x} \right)}^2} + {{\left( {{x_2} - \bar x} \right)}^2} +  \ldots  + {{\left( {{x_8} - \bar x} \right)}^2}} \right]\)

\( = \frac{1}{8}\left[ {{{(27 - 30)}^2} + {{(26 - 30)}^2} +  \ldots  + {{(28 - 30)}^2}} \right] = 9,75.\)

Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {{s^2}}  \approx 3,12\left( {^0C} \right)\).

22. Tự luận
1 điểm

Người ta tiến hành phỏng vấn một số người về chất lượng của một loại sản phẩm mới. Người điều tra yêu cầu cho điểm sản phẩm (thang điểm 100) và thu được kết quả như sau:

\(\begin{array}{l}80\,\,\,65\,\,\,51\,\,\,48\,\,\,45\,\,\,61\,\,\,30\,\,\,35\,\,\,84\,\,\,83\,\,\,60\,\,\,58\,\,\,75\\72\,\,\,68\,\,\,39\,\,\,41\,\,\,54\,\,\,61\,\,\,72\,\,\,75\,\,\,72\,\,\,61\,\,\,58\,\,\,65\end{array}\)

Tìm độ lệch chuẩn.

Xem đáp án

Ta có: \(\bar x = \frac{{80 + 65 +  \ldots  + 65}}{{25}} = 60,52\) (điểm).

Phương sai: \({s^2} = \frac{1}{{25}}\left[ {{{\left( {{x_1} - \bar x} \right)}^2} + {{\left( {{x_2} - \bar x} \right)}^2} +  \ldots  + {{\left( {{x_{25}} - \bar x} \right)}^2}} \right] \approx 212,73\).

Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {{s^2}}  \approx 14,59\) (điểm).

Nhận xét: Mức độ chênh lệch điểm giữa các giá trị là khá lớn.