Đề kiểm tra Biến cố hợp biến cố giao và quy tắc cộng xác suất (có lời giải) - Đề 3
22 câu hỏi
Cho \[A,B\]là hai biến cố độc lập. Biết \[P(A) = 0,5;\;P(A.B) = 0,2\]. Tính\[P(A \cup B)\].
\(0,4\).
\(0,9\).
\(0,6\).
\(0,7\).
Vì \[A,B\]là hai biến cố độc lập, nên \[P(A.B) = P(A).P(B) \Rightarrow P(B) = \frac{{P(A.B)}}{{P(A)}} = 0,4\].
Do đó: \[P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A.B) = 0,7\].
Cho \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{3}\), \(P\left( B \right) = \frac{1}{4}\). Tính \(P\left( {A \cup B} \right)\).
\(\frac{7}{{12}}\).
\(\frac{1}{{12}}\).
\(\frac{1}{7}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{7}{{12}}\).
Cho \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{3}\), \(P\left( B \right) = \frac{1}{4}\). Tính \(P\left( {A \cup B} \right)\).
\(\frac{7}{{12}}\).
\(\frac{1}{{12}}\).
\(\frac{1}{7}\).
\(\frac{1}{2}\).
Chọn A
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{7}{{12}}\).
Ba xạ thủ cùng bắn vào một bia. Xác suất trúng đích lần lượt là 0,5; 0,6 và 0,8. Xác suất để ít nhất một người bắn trúng bia là
\[0,24\].
\[0,16\].
\[0,82\].
\[0,96\].
Chọn D
Xác xuất cả ba người cùng trượt là: \[\overline P = \left( {1 - 0,5} \right)\left( {1 - 0,6} \right)\left( {1 - 0,8} \right) = 0,04\].
Vậy xác suất để ít nhất một người bắn trúng bia là \[P = 1 - \overline P = 0,96\].
Cho hai biến cố \[A\] và \[B\] là hai biến cố xung khắc. Biết \[P\left( A \right) = \frac{1}{4}\], \[P\left( {A \cup B} \right) = \frac{1}{2}\]. Tính \[P\left( B \right)\]
\[\frac{1}{8}\].
\[\frac{1}{4}\].
\[\frac{1}{3}\].
\[\frac{3}{4}\].
Chọn B
Vì \[A\] và \[B\] là các biến cố xung khắc nên \[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\].
Suy ra \[P\left( B \right) = P\left( {A \cup B} \right) - P\left( A \right) = \frac{1}{2} - \frac{1}{4} = \frac{1}{4}\].
Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập. Biết \(P\left( A \right) = 0,4\) và \(P\left( B \right) = 0,5\). Xác suất của biến cố \(A \cup B\) là
\[0,9\].
\[0,7\].
\[0,5\].
\[0,2\].
Chọn B
Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,4.0,5 = 0,2.\)
Do đó \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,4 + 0,5 - 0,2 = 0,7\).
Cho hai biến cố \[A\] và \[B\] có \[P(A) = \frac{1}{3},P(B) = \frac{1}{4},P(A \cup B) = \frac{1}{2}\]. Ta kết luận hai biến cố \[A\] và \[B\] là
Độc lập.
Không xung khắc.
Xung khắc.
Không rõ.
Chọn B
Ta có: \[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right)\] nên \[P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{{12}} \ne 0\].
Suy ra hai biến cố \[A\] và \[B\] là hai biến cố không xung khắc.
Cho \[A\], \[B\] là hai biến cố xung khắc. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{5}\), \(P\left( {A \cup B} \right) = \frac{1}{3}\). Tính \[P\left( B \right)\].
\[\frac{3}{5}\].
\[\frac{8}{{15}}\].
\[\frac{2}{{15}}\].
\[\frac{1}{{15}}\].
Chọn C
\[A\], \[B\] là hai biến cố xung khắc.
Suy ra \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)\( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{1}{3} - \frac{1}{5} = \frac{2}{{15}}\).
Cho \[A\] và \[B\] là hai biến cố xung khắc. Biết \[P\left( A \right) = \frac{1}{3},P\left( B \right) = \frac{1}{4}\]. Tính \[P\left( {A \cup B} \right)\].
\(\frac{7}{{12}}\).
\(\frac{1}{{12}}\).
\(\frac{1}{7}\).
\(\frac{1}{2}\).
Chọn A
Ta có \[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{7}{{12}}\].
Cho hai biến cố \[A\] và \[B\] là hai biến cố xung khắc. Biết \[P\left( A \right) = \frac{1}{4}\], \[P\left( {A \cup B} \right) = \frac{1}{2}\]. Tính \[P\left( B \right)\]
\[\frac{1}{8}\].
\[\frac{1}{4}\].
\[\frac{1}{3}\].
\[\frac{3}{4}\].
Chọn B
Vì \[A\] và \[B\] là các biến cố xung khắc nên \[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\].
Suy ra \[P\left( B \right) = P\left( {A \cup B} \right) - P\left( A \right) = \frac{1}{2} - \frac{1}{4} = \frac{1}{4}\].
Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 18 học sinh thích đá bóng, 16 học sinh thích cầu lông và 7 học sinh thích chơi cả hai môn thể thao. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Xác suất bạn học sinh được chọn không thích chơi môn thể thao nào là:
\(\frac{1}{{10}}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{7}{{30}}\)
\(\frac{1}{{15}}\)
Gọi biến cố\(A\): “Bạn học sinh được chọn thích chơi đá bóng”.
=> \(\overline A \): “Bạn học sinh được chọn không thích chơi đá bóng”.
Gọi biến cố \(B\): “Bạn học sinh được chọn thích chơi cầu lông”.
=> \(\bar B\): “Bạn học sinh được chọn không thích chơi cầu lông”.
=> \[\overline A \cap \bar B\]: “Bạn học sinh được chọn không thích chơi cả 2 môn thể thao”
=> \[\overline A \cap \bar B = \overline {A \cup B} \]
Ta có: \[n\left( \Omega \right) = C_{30}^1.\]
\[n\left( A \right) = C_{18}^1\] => \[P\left( A \right) = \frac{{18}}{{30}} = \frac{3}{5}\]; \[n\left( B \right) = C_{16}^1\] => \[P\left( B \right) = \frac{{16}}{{30}} = \frac{8}{{15}}\].
\[n\left( {A \cap B} \right) = C_7^1\] => \[P\left( {A \cap B} \right) = \frac{7}{{30}}\].
=> \[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = \frac{9}{{10}}\] => \[P\left( {\overline {A \cup B} } \right) = 1 - P\left( {A \cup B} \right) = \frac{1}{{10}}.\]
Một hộp đựng 10 tấm thẻ được ghi số lần lượt từ 1 đến 10. Bạn Mai rút ngẫu nhiên ba lần, mỗi lần một tấm thẻ, sau mỗi lần rút để lại tấm thẻ đó vào hộp. Xác suất để tổng 3 số của 3 lần là số lẻ bằng:
\[\frac{1}{3}.\]
\[\frac{2}{3}.\]
\[\frac{1}{2}.\]
\[\frac{3}{4}.\]
Gọi biến cố\(A\): “Tấm thẻ lần thứ nhất là số chẵn” \( \Rightarrow \) biến cố\(\overline A \): “Tấm thẻ lần thứ nhất là số lẻ”;
\[P\left( A \right) = \frac{1}{2} = > P\left( {\overline A } \right) = \frac{1}{2}\]
Biến cố\(B\): “Tấm thẻ lần thứ hai là số chẵn” \( \Rightarrow \) biến cố\(\overline B \): “Tấm thẻ lần thứ hai là số lẻ”;
\[P\left( B \right) = \frac{1}{2} = > P\left( {\overline B } \right) = \frac{1}{2}\]
Biến cố \(C\): “Tấm thẻ lần thứ ba là số chẵn” \( \Rightarrow \) biến cố\(\overline C \): “Tấm thẻ lần thứ ba là số lẻ”;
\[P\left( C \right) = \frac{1}{2} = > P\left( {\overline C } \right) = \frac{1}{2}\]
Biến cố\(D\): “Tổng ba số của ba tấm thẻ sau ba lần rút là số lẻ”.
Vì \(A,B,C\)là các biến cố độc lập suy ra ta có:
\[\begin{array}{l}P\left( D \right) = P\left( {\overline A \cap B \cap C} \right) + P\left( {A \cap \overline B \cap C} \right) + P\left( {A \cap B \cap \overline C } \right) + P\left( {\overline A \cap \overline B \cap \overline C } \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,P\left( {\overline A } \right)P\left( B \right)P\left( C \right) + P\left( A \right)P\left( {\overline B } \right)P\left( C \right) + P\left( A \right)P\left( B \right)P\left( {\overline C } \right) + P\left( {\overline A } \right)P\left( {\overline B } \right)P\left( {\overline C } \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2} + \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2} + \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2} + \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{2}.\end{array}\]
Một hộp đựng 30 tấm thẻ có đánh số từ 1 đến 30 , hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp, khi đó xác suất để lấy được:
Thẻ đánh số chia hết cho 3 bằng:\(\frac{1}{3}\)
Thẻ đánh số chia hết cho 4 bằng:\(\frac{{11}}{{30}}\)
Thẻ đánh số chia hết cho 3 và chia hết cho 4 bằng:\(\frac{1}{{15}}\)
Thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc 4 bằng:\(\frac{1}{2}\)
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
a) Gọi \(A\) là biến cố: “Lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3". Suy ra \(n(A) = 10\) và \(P(A) = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\)
b) Gọi \(B\) là biến cố "Lấy được thẻ đánh số chia hết cho 4 ". Suy ra \(n(B) = 7\) và \(P(B) = \frac{7}{{30}}\).
c) Ta có \(AB\) là biến cố: "Lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3 và chia hết cho 4". Suy ra \(AB = \{ 12;24\} ,n(AB) = 2\) và \(P(AB) = \frac{2}{{30}} = \frac{1}{{15}}\).
d) Xác suất để lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc 4 là:
\(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB) = \frac{1}{3} + \frac{7}{{30}} - \frac{1}{{15}} = \frac{1}{2}\)
Ba người cùng bắn vào 1 bia. Xác suất bắn trúng đích của người thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là 0,\(7;0,6;0,8\). Khi đó:
Gọi \(A\) là biến cố "người thứ nhất bắn trúng đích" \( \Rightarrow P(A) = 0,7;P(\bar A) = 0,7\).
Gọi \(B\) là biến cố "người thứ hai bắn trúng đích" \( \Rightarrow P(B) = 0,6;P(\bar B) = 0,4\).
Gọi \(C\) là biến cố "người thứ ba bắn trúng đích" \( \Rightarrow P(C) = 0,8;P(\bar C) = 0,2\).
Xác suất để có đúng 2 người bắn trúng đích \(0,452\).
a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng |
Gọi \(X\) là biến cố "có đúng 2 người bắn trúng đích".
Gọi \(A\) là biến cố "người thứ nhất bắn trúng đích" \( \Rightarrow P(A) = 0,7;P(\bar A) = 0,3\).
Gọi \(B\) là biến cố "người thứ hai bắn trúng đích" \( \Rightarrow P(B) = 0,6;P(\bar B) = 0,4\).
Gọi \(C\) là biến cố "người thứ ba bắn trúng đích" \( \Rightarrow P(C) = 0,8;P(\bar C) = 0,2\).
\(A,B,C\) là ba biến cố độc lập nên ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{P(X)}&{ = P(AB\bar C) + P(A\bar BC) + (\bar ABC)}\\{}&{ = 0,7 \times 0,6 \times 0,2 + 0,7 \times 0,4 \times 0,8 + 0,3 \times 0,6 \times 0,8 = 0,452.}\end{array}\)
Cả hai xạ thủ cùng bắn vào bia. Xác suất người thứ nhất bắn trúng bia là 0,8 ; người thứ hai bắn trúng bia là 0,7 . Khi đó xác suất để:
Người thứ nhất bắn trúng và người thứ hai bắng không trúng bia bằng \(0,14\)
Người thứ nhất bắn không trúng và người thứ hai bắn trúng bia bằng \(0,14\)
Hai người đều bắn trúng bia bằng \(0,56\)
Có ít nhất một người bắn trúng bia bằng \(0,94\)
a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng |
Gọi \(A\) là biến cố "Người thứ nhất bắn trúng bia". Ta có: \(P(A) = 0,8\).
Gọi \(B\) là biến cố "Người thứ hai bắn trúng bia". Ta có: \(P(B) = 0,7\).
Gọi \(C\) là biến cố "Có ít nhất một người bắn trúng bia".
Để có ít nhất một người bắn trúng ta có các trường hợp sau đây:
- Biến cố người thứ nhất bắn trúng và người thứ hai bắng không trúng bia là \(A\bar B\) và \(P(A\bar B) = P(A) \cdot P(\bar B) = 0,8 \cdot 0,3 = 0,24\).
- Biến cố người thứ nhất bắn không trúng và người thứ hai bắn trúng bia là \(\bar AB\) và \(P(\bar AB) = P(\bar A) \cdot P(B) = 0,2 \cdot 0,7 = 0,14\).
- Biến cố cả hai người đều bắn trúng bia là \(AB\) và \(P(AB) = P(A) \cdot P(B) = 0,8 \cdot 0,7 = 0,56\).
Biến cố để có ít nhất một người bắn trúng là \(C = A\bar B \cup \bar AB \cup AB\).
Xác suất để có ít nhất một người bắn trúng là:
\(P(C) = P(\overline {AB} ) + P(\bar AB) + P(AB) = 0,24 + 0,14 + 0,56 = 0,94.\)
Túi \(X\) chứa ba viên bi trắng và hai viên bi đỏ. Túi \(Y\) chứa một màu trắng và ba màu đỏ viên bi. Người ta chọn ngẫu nhiên mỗi hộp và lấy ra hai viên bi.
Gọi \(A\) là biến cố "Lấy được viên bi màu trắng từ túi \(X\)" khi đó: \(P(A) = \frac{3}{5}\)
Gọi \(B\) là biến cố "Lấy được viên bi màu trắng từ túi \(Y\)" khi đó: \(P(B) = \frac{1}{3}\)
Gọi \({X_2}\) là biến cố "Lấy được hai viên bi cùng màu đỏ" khi đó: \(P\left( {{X_2}} \right) = \frac{4}{5}\)
Xác suất để lấy được hai viên bi cùng màu bằng \(P(X) = \frac{7}{{15}}.\)
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |
Gọi \(A\) là biến cố "Lấy được viên bi màu trắng từ túi \(X\)"; \(B\) là biến cố "Lấy được viên bi màu trắng từ túi \(Y\)";
\({X_1}\) là biến cố "Lấy được hai viên bi cùng màu trắng".
Ta có: \(P(A) = \frac{3}{5},P(B) = \frac{1}{3}\).
Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập và \({X_1} = A \cap B\) nên \(P\left( {{X_1}} \right) = P(A) \cdot P(B) = \frac{3}{5} \cdot \frac{1}{3} = \frac{1}{5}\).
\({X_2}\) là biến cố "Lấy được hai viên bi cùng màu đỏ".
Vì \(\bar A\) và \(\bar B\) là hai biến cố độc lập và \({X_2} = \bar A \cap \bar B\) nên \(P\left( {{X_2}} \right) = P(\bar A) \cdot P(\bar B) = \frac{2}{5} \cdot \frac{2}{3} = \frac{4}{{15}}\).
Biến cố để hai viên bi lấy ra cùng màu là \(X = {X_1} \cup {X_2}\)
Vì \({X_1}\) và \({X_2}\) là hai biến cố xung khắc, xác suất để hai viên bi lấy ra cùng màu là:
\(P(X) = P\left( {{X_1}} \right) + P\left( {{X_2}} \right) = \frac{1}{5} + \frac{4}{{15}} = \frac{7}{{15}}.\)
Ở ruồi giấm, tính trạng cánh dài là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng cánh ngắn. Cho ruồi giấm cái cánh dài thuần chủng giao phối với ruồi giấm đực cánh ngắn thuần chủng thu được \(F1\) toàn ruồi giấm cánh dài. Tiếp tục cho \(F1\) giao phối với nhau và thu được các con ruồi giấm F2. Lần lượt lấy ngẫu nhiên hai con ruồi giấm F2, tính xác suất của biến cố "Có đúng một con ruồi giấm cánh dài trong hai con được lấy ra".
Quy ước gene \(A\) : ruồi giấm cánh dài và gene a: ruồi giấm cánh ngắn. Ở thế hệ \(F2\), ba kiểu gene, AA:Aa:aa xuất hiện với tỉ lệ \(1:2:1\) nên tỉ lệ ruồi giấm cánh dài so với ruồi giấm cánh ngắn là \(3:1\)
Gọi \({X_1},{X_2}\) lần lượt là biến cố "ruồi giấm lấy ra lần thứ nhất là ruồi giấm cánh dài" và biến cố "ruồi giấm lấy ra lần thứ hai là ruồi giấm cánh dài".
Ta có \({X_1},{X_2}\) là hai biến cố độc lập và \(P\left( {{X_1}} \right) = P\left( {{X_2}} \right) = \frac{3}{4}\).
Xác suất của biến cố "Có đúng một con ruồi giấm cánh dài trong hai con được lấy ra” là:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( {{X_1}\overline {{X_2}} \cup \overline {{X_1}} {X_2}} \right)}&{ = P\left( {{X_1}\overline {{X_2}} } \right) + P\left( {\overline {{X_1}} {X_2}} \right) = P\left( {{X_1}} \right)P\left( {\overline {{X_2}} } \right) + P\left( {\overline {{X_1}} } \right)P\left( {{X_2}} \right)}\\{}&{ = 2 \times \frac{3}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{3}{8}}\end{array}\)
Rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ bài tây 52 lá. Tính xác suất của biến cố "Lá bài được chọn có màu đen hoặc lá đó có số chia hết cho 3".
Gọi \(A\) là biến cố "Lá bài được chọn có màu đen" và \(B\) biến cố "lá bài được chọn có số chia hết cho 3". Ta có \(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB) = \frac{1}{2} + \frac{{12}}{{52}} - \frac{1}{2} \cdot \frac{{12}}{{52}} = \frac{8}{{13}}\).
Một hộp có 4 bi xanh, 3 bi đỏ và 5 bi vàng có cùng kích thước và cùng khối lượng. Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp. Tính xác suất của các biến cố
a) Hai bi lấy ra có cùng màu.
b) Hai bi lấy ra khác màu.
a) Gọi \(A\) là biến cố "Hai bi lấy ra có cùng màu". Xác suất của biến cố \(A\) :
\(P(A) = \frac{{C_4^2 + C_5^2 + C_3^2}}{{C_{12}^2}} = \frac{{19}}{{66}}{\rm{. }}\)
b) Gọi \(B\) là biến cố "Hai bi lấy ra khác màu". Biến cố "Hai bi lấy ra khác màu" là biến cố đối của biến cố "Hai bi lấy ra có cùng màu". Xác suất của biến cố \(B\):
\(P(B) = 1 - \frac{{19}}{{66}} = \frac{{47}}{{66}}{\rm{. }}\)
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập với nhau.
Biết \(P(A) = 0,4\) và \(P(B) = 0,45\). Tính xác suất của biến cố \(A \cup B\).
\(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB) = 0,4 + 0,45 - 0,4 \times 0,45 = 0,67\).
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập với nhau.
Biết \(P(A) = 0,45\) và \(P(A \cup B) = 0,65\). Tính xác suất của biến cố \(B\).
\(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB)\)
\( \Leftrightarrow 0,65 = 0,45 + P(B) - 0,6P(B) \Rightarrow P(B) = 0,5.{\rm{ }}\)
Một hộp có 20 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt từ 1 đến 20 . Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai thẻ từ hộp. Tính xác suất của các biến cố: "Tích các số ghi trên 2 thẻ lấy ra là số chia hết cho 3".
Gọi \(B\) là biến cố "Tích các số ghi trên 2 thẻ lấy ra là số chia hết cho 3". Tích các số ghi trên 2 thẻ lấy ra là số chia hết cho 3 khi lấy được 1 trong 2 thẻ có ghi số chia hết cho 3. Xác suất của biến cố \(B:P(B) = \frac{{C_6^1 \times C_{19}^1}}{{C_{20}^2}} = \frac{3}{5}\).






