2048.vn

Đề kiểm tra Biến cố hợp biến cố giao và quy tắc cộng xác suất (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Biến cố hợp biến cố giao và quy tắc cộng xác suất (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 118 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[A,B\]là hai biến cố độc lập. Biết \[P(A) = 0,5;\;P(A.B) = 0,2\]. Tính\[P(A \cup B)\].

\(0,4\).

\(0,9\).

\(0,6\).

\(0,7\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{3}\), \(P\left( B \right) = \frac{1}{4}\). Tính \(P\left( {A \cup B} \right)\).

\(\frac{7}{{12}}\).

\(\frac{1}{{12}}\).

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{3}\), \(P\left( B \right) = \frac{1}{4}\). Tính \(P\left( {A \cup B} \right)\).

\(\frac{7}{{12}}\).

\(\frac{1}{{12}}\).

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba xạ thủ cùng bắn vào một bia. Xác suất trúng đích lần lượt là 0,5; 0,6 và 0,8. Xác suất để ít nhất một người bắn trúng bia là

\[0,24\].

\[0,16\].

\[0,82\].

\[0,96\].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \[A\] và \[B\] là hai biến cố xung khắc. Biết \[P\left( A \right) = \frac{1}{4}\], \[P\left( {A \cup B} \right) = \frac{1}{2}\]. Tính \[P\left( B \right)\]

\[\frac{1}{8}\].

\[\frac{1}{4}\].

\[\frac{1}{3}\].

\[\frac{3}{4}\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập. Biết \(P\left( A \right) = 0,4\) và \(P\left( B \right) = 0,5\). Xác suất của biến cố \(A \cup B\) là

\[0,9\].

\[0,7\].

\[0,5\].

\[0,2\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \[A\] và \[B\] có \[P(A) = \frac{1}{3},P(B) = \frac{1}{4},P(A \cup B) = \frac{1}{2}\]. Ta kết luận hai biến cố \[A\] và \[B\] là

Độc lập.

Không xung khắc.

Xung khắc.

Không rõ.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[A\], \[B\] là hai biến cố xung khắc. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{5}\), \(P\left( {A \cup B} \right) = \frac{1}{3}\). Tính \[P\left( B \right)\].

\[\frac{3}{5}\].

\[\frac{8}{{15}}\].

\[\frac{2}{{15}}\].

\[\frac{1}{{15}}\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[A\] và \[B\] là hai biến cố xung khắc. Biết \[P\left( A \right) = \frac{1}{3},P\left( B \right) = \frac{1}{4}\]. Tính \[P\left( {A \cup B} \right)\].

\(\frac{7}{{12}}\).

\(\frac{1}{{12}}\).

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \[A\] và \[B\] là hai biến cố xung khắc. Biết \[P\left( A \right) = \frac{1}{4}\], \[P\left( {A \cup B} \right) = \frac{1}{2}\]. Tính \[P\left( B \right)\]

\[\frac{1}{8}\].

\[\frac{1}{4}\].

\[\frac{1}{3}\].

\[\frac{3}{4}\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 18 học sinh thích đá bóng, 16 học sinh thích cầu lông và 7 học sinh thích chơi cả hai môn thể thao. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Xác suất bạn học sinh được chọn không thích chơi môn thể thao nào là:

\(\frac{1}{{10}}\)

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{7}{{30}}\)

\(\frac{1}{{15}}\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng 10 tấm thẻ được ghi số lần lượt từ 1 đến 10. Bạn Mai rút ngẫu nhiên ba lần, mỗi lần một tấm thẻ, sau mỗi lần rút để lại tấm thẻ đó vào hộp. Xác suất để tổng 3 số của 3 lần là số lẻ bằng:

\[\frac{1}{3}.\]

\[\frac{2}{3}.\]

\[\frac{1}{2}.\]

\[\frac{3}{4}.\]

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Một hộp đựng 30 tấm thẻ có đánh số từ 1 đến 30 , hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp, khi đó xác suất để lấy được:

a)

Thẻ đánh số chia hết cho 3 bằng:\(\frac{1}{3}\)

ĐúngSai
b)

Thẻ đánh số chia hết cho 4 bằng:\(\frac{{11}}{{30}}\)

ĐúngSai
c)

Thẻ đánh số chia hết cho 3 và chia hết cho 4 bằng:\(\frac{1}{{15}}\)

ĐúngSai
d)

Thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc 4 bằng:\(\frac{1}{2}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Ba người cùng bắn vào 1 bia. Xác suất bắn trúng đích của người thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là 0,\(7;0,6;0,8\). Khi đó:

a)

Gọi \(A\) là biến cố "người thứ nhất bắn trúng đích" \( \Rightarrow P(A) = 0,7;P(\bar A) = 0,7\).

ĐúngSai
b)

Gọi \(B\) là biến cố "người thứ hai bắn trúng đích" \( \Rightarrow P(B) = 0,6;P(\bar B) = 0,4\).

ĐúngSai
c)

Gọi \(C\) là biến cố "người thứ ba bắn trúng đích" \( \Rightarrow P(C) = 0,8;P(\bar C) = 0,2\).

ĐúngSai
d)

Xác suất để có đúng 2 người bắn trúng đích \(0,452\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cả hai xạ thủ cùng bắn vào bia. Xác suất người thứ nhất bắn trúng bia là 0,8 ; người thứ hai bắn trúng bia là 0,7 . Khi đó xác suất để:

a)

Người thứ nhất bắn trúng và người thứ hai bắng không trúng bia bằng \(0,14\)

ĐúngSai
b)

Người thứ nhất bắn không trúng và người thứ hai bắn trúng bia bằng \(0,14\)

ĐúngSai
c)

Hai người đều bắn trúng bia bằng \(0,56\)

ĐúngSai
d)

Có ít nhất một người bắn trúng bia bằng \(0,94\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Túi \(X\) chứa ba viên bi trắng và hai viên bi đỏ. Túi \(Y\) chứa một màu trắng và ba màu đỏ viên bi. Người ta chọn ngẫu nhiên mỗi hộp và lấy ra hai viên bi.

a)

Gọi \(A\) là biến cố "Lấy được viên bi màu trắng từ túi \(X\)" khi đó: \(P(A) = \frac{3}{5}\)

ĐúngSai
b)

Gọi \(B\) là biến cố "Lấy được viên bi màu trắng từ túi \(Y\)" khi đó: \(P(B) = \frac{1}{3}\)

ĐúngSai
c)

Gọi \({X_2}\) là biến cố "Lấy được hai viên bi cùng màu đỏ" khi đó: \(P\left( {{X_2}} \right) = \frac{4}{5}\)

ĐúngSai
d)

Xác suất để lấy được hai viên bi cùng màu bằng \(P(X) = \frac{7}{{15}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, tính trạng cánh dài là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng cánh ngắn. Cho ruồi giấm cái cánh dài thuần chủng giao phối với ruồi giấm đực cánh ngắn thuần chủng thu được \(F1\) toàn ruồi giấm cánh dài. Tiếp tục cho \(F1\) giao phối với nhau và thu được các con ruồi giấm F2. Lần lượt lấy ngẫu nhiên hai con ruồi giấm F2, tính xác suất của biến cố "Có đúng một con ruồi giấm cánh dài trong hai con được lấy ra".

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ bài tây 52 lá. Tính xác suất của biến cố "Lá bài được chọn có màu đen hoặc lá đó có số chia hết cho 3".

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 4 bi xanh, 3 bi đỏ và 5 bi vàng có cùng kích thước và cùng khối lượng. Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp. Tính xác suất của các biến cố

a) Hai bi lấy ra có cùng màu.

b) Hai bi lấy ra khác màu.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập với nhau.

Biết \(P(A) = 0,4\) và \(P(B) = 0,45\). Tính xác suất của biến cố \(A \cup B\).

Đáp án đúng:

0,67

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập với nhau.

Biết \(P(A) = 0,45\) và \(P(A \cup B) = 0,65\). Tính xác suất của biến cố \(B\).

Đáp án đúng:

0,5

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 20 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt từ 1 đến 20 . Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai thẻ từ hộp. Tính xác suất của các biến cố: "Tích các số ghi trên 2 thẻ lấy ra là số chia hết cho 3".

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack