Đề kiểm tra Bài tập cuối chương IV lớp 11 (có lời giải) - Đề 1
22 câu hỏi
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Cho đường thẳng a song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Mặt phẳng \(\left( Q \right)\)chứa đường thẳng a và cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\)theo giao tuyến là đường thẳng \(b\). Vị tri trương đối của hai đường thẳng \(a\)và \(b\) là:
chéo nhau.
cắt nhau.
song song.
trùng nhau.
Chọn C
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(SD\). Đường thẳng \(SB\) song song với mặt phẳng
\(\left( {CDM} \right)\).
\(\left( {ACM} \right)\).
\(\left( {ADM} \right)\).
\(\left( {ACD} \right)\).
Chọn B
Cho ba mặt phẳng \(\left( P \right),\left( Q \right),\left( R \right)\) đôi một song song với nhau. Đường thẳng a cắt các mặt phẳng \(\left( P \right),\left( Q \right),\left( R \right)\) lần lượt tại \(A,B,C\) sao cho \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{2}{3}\) và đường thẳng \(b\) cắt các mặt phẳng \(\left( P \right),\left( Q \right),\left( R \right)\) lần lượt tại \(A',B',C'\). Tì sô \(\frac{{A'B'}}{{B'C'}}\) bằng
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{2}{5}\).
Chọn A
Áp dụng định lý Thales cho ba mặt phẳng đôi một song song \(\left( P \right),\left( Q \right),\left( R \right)\) và hai cát tuyến a và \(b\) ta có:
\(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{A'B'}}{{B'C'}} = \frac{2}{3}\)
Trong các hình chóp, hình chóp có ít cạnh nhất có số cạnh là bao nhiêu?
\[3\].
\[4\].
\[5\].
\[6\].
Chọn D
Hình tứ diện là hình chóp có số cạnh ít nhất.

Cho ABCD là một tứ giác lồi. Hình nào sau đây không thể là thiết diện của hình chóp S.ABCD?
Tam giác.
Tứ giác.
Ngũ giác.
Lục giác.
Chọn D
Hình chóp \(S.ABCD\) có \(5\) mặt nên thiết diện của hình chóp có tối đa 5 cạnh. Vậy thiết diện
không thể là lục giác.
Cho hình chóp S.ABCD với đáy ABCD là tứ giác lồi. Thiết diện của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) tuỳ ý với hình chóp không thể là:
Lục giác.
Ngũ giác.
Tứ giác.
Tam giác.
Chọn A
Thiết diện của mặt phẳng với hình chóp là đa giác được tạo bởi các giao tuyến của mặt phẳng đó với mỗi mặt của hình chóp.
Hai mặt phẳng bất kì có nhiều nhất một giao tuyến.
Hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có 5 mặt nên thiết diện của \(\left( \alpha \right)\) với \(S.ABCD\) có không qua 5 cạnh, không thể là hình lục giác 6 cạnh.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Qua \[2\] điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng\[.\]
Qua \[3\] điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng\[.\]
Qua \[3\] điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng\[.\]
Qua \[4\] điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng\[.\]
Chọn C
A sai. Qua \[2\] điểm phân biệt, tạo được \[1\] đường thẳng, khi đó chưa đủ điều kiện để lập một mặt phẳng xác định. Có vô số mặt phẳng đi qua \[2\] điểm đã cho.
B sai. Trong trường hợp \[3\] điểm phân biệt thẳng hàng thì chỉ tạo được đường thẳng, khi đó có vô số mặt phẳng đi qua \[3\] điểm phân biệt thẳng hàng.
D sai. Trong trường hợp \[4\] điểm phân biệt thẳng hàng thì có vô số mặt phẳng đi qua 4 điểm đó hoặc trong trường hợp 4 điểm mặt phẳng không đồng phẳng thì sẽ tạo không tạo được mặt phẳng nào đi qua cả \[4\] điểm.
Trong không gian, cho \[4\] điểm không đồng phẳng. Có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng phân biệt từ các điểm đã cho?
\[6.\]
\(4.\)
\(3.\)
\(2.\)
Chọn B
Với \[3\] điểm phân biệt không thẳng hàng, ta luôn tạo được \[1\] mặt phẳng xác định.
Khi đó, với \[4\] điểm không đồng phẳng ta tạo được tối đa \(C_4^3 = 4\) mặt phẳng.
Trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\), cho \[4\] điểm \(A,\;B,\;C,\;D\) trong đó không có \[3\] điểm nào thẳng hàng. Điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Có mấy mặt phẳng tạo bởi \(S\) và \[2\] trong \[4\] điểm nói trên?
\(4.\)
\(5.\)
\(6.\)
\(8.\)
Chọn C
Với điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và 4 điểm \(A,\;B,\;C,\;D\) thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\), ta có \(C_4^2\) cách chọn \[2\] trong \[4\] điểm \(A,\;B,\;C,\;D\) cùng với điểm \(S\) lập thành \[1\] mặt phẳng xác định. Vậy số mặt phẳng tạo được là \[6\].
Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?
Ba điểm phân biệt\[.\]
Một điểm và một đường thẳng\[.\]
Hai đường thẳng cắt nhau\[.\]
Bốn điểm phân biệt\[.\]
Chọn C
A sai. Trong trường hợp \[3\] điểm phân biệt thẳng hàng thì sẽ có vô số mặt phẳng chứa \[3\] điểm thẳng hàng đã cho.
B sai. Trong trường hợp điểm thuộc đường thẳng đã cho, khi đó ta chỉ có \[1\] đường thẳng, có vô số mặt phẳng đi qua đường thẳng đó.
D sai. Trong trường hợp \[4\] điểm phân biệt thẳng hàng thì có vô số mặt phẳng đi qua \[4\] điểm đó hoặc trong trường hợp \[4\] điểm mặt phẳng không đồng phẳng thì sẽ tạo không tạo được mặt phẳng nào đi qua cả \[4\] điểm.
Cho tứ giác \(ABCD\). Có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng chứa tất cả các định của tứ giác \(ABCD\).
\(1.\)
\(2.\)
\(3.\)
\(0.\)
Chọn A
\[4\] điểm \(A,\;B,\;C,\;D\) tạo thành \[1\] tứ giác, khi đó \[4\] điểm \(A,\;B,\;C,\;D\) đã đồng phẳng và tạo thành \[1\] mặt phẳng duy nhất là mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Nếu \[3\] điểm \(A,\;B,\;C\) là 3 điểm chung của 2 mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) thì \(A,\;B,\;C\) thẳng hàng\[.\]
Nếu \(A,\;B,\;C\) thẳng hàng và \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\) có điểm chung là \(A\) thì \(B,\;C\) cũng là 2 điểm chung của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)\[.\]
Nếu 3 điểm \(A,\;B,\;C\) là 3 điểm chung của 2 mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) phân biệt thì \(A,\;B,\;C\) không thẳng hàng\[.\]
Nếu \(A,\;B,\;C\) thẳng hàng và \(A,\;B\) là 2 điểm chung của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) thì \(C\) cũng là điểm chung của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)\[.\]
Chọn D
Hai mặt phẳng phân biệt không song song với nhau thì chúng có duy nhất một giao tuyến.
A sai. Nếu \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) trùng nhau thì 2 mặt phẳng có vô số điểm chung. Khi đó, chưa đủ điều kiện để kết luận \(A,\;B,\;C\) thẳng hàng\[.\]
B sai. Có vô số đường thẳng đi qua \(A\), khi đó \(B,\;C\) chưa chắc đã thuộc giao tuyến của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).
C sai. Hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) phân biệt giao nhau tại 1 giao tuyến duy nhất, nếu 3 điểm \(A,\;B,\;C\) là 3 điểm chung của 2 mặt phẳng thì \(A,\;B,\;C\) cùng thuộc giao tuyết.
Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Nếu 3 điểm \(A,\;B,\;C\) là 3 điểm chung của 2 mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) thì \(A,\;B,\;C\) thẳng hàng\[.\]
b) Nếu \(A,\;B,\;C\) thẳng hàng và \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\) có điểm chung là \(A\) thì \(B,\;C\) cũng là 2 điểm chung của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)\[.\]
c) Nếu 3 điểm \(A,\;B,\;C\) là 3 điểm chung của 2 mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) phân biệt thì \(A,\;B,\;C\) không thẳng hàng\[.\]
d) Nếu \(A,\;B,\;C\) thẳng hàng và \(A,\;B\) là 2 điểm chung của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) thì \(C\) cũng là điểm chung của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)\[.\]
a) Sai | b) Sai | c) Sai | d) Đúng |
Hai mặt phẳng phân biệt không song song với nhau thì chúng có duy nhất một giao tuyến.
a) sai. Nếu \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) trùng nhau thì 2 mặt phẳng có vô số điểm chung. Khi đó, chưa đủ điều kiện để kết luận \(A,\;B,\;C\) thẳng hàng\[.\]
b) sai. Có vô số đường thẳng đi qua \(A\), khi đó \(B,\;C\) chưa chắc đã thuộc giao tuyến của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).
c) sai. Hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) phân biệt giao nhau tại 1 giao tuyến duy nhất, nếu 3 điểm \(A,\;B,\;C\) là 3 điểm chung của 2 mặt phẳng thì \(A,\;B,\;C\) cùng thuộc giao tuyến.
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thảnh đoạn thẳng.
b) Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song.
c) Phép chiếu song song biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và không thay đổi thứ tự của ba điểm đó.
d) Phép chiếu song song không làm thay đổi tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng nằm trên hai đường thẳng song song hoặc cùng nằm trên một đường thẳng.
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
Tính chất của phép chiếu song song.
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau. Suy ra B sai : Chúng có thể trùng nhau.
Cho hình hộp ABCD.EFGH. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)\(BG\) và \(HD\) chéo nhau.
b) \(BF\) và \(AD\) chéo nhau.
c) \(AB\) song song với \(HG\).
d)\(CG\) cắt \(HE\).
a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai |
Do \(CG\) và \(HE\) không cùng nằm trong một mặt phẳng nên hai đường thẳng này chéo nhau.
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi \[H\] là trung điểm của \[A'B'.\] Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Đường thẳng \[B'C\] song song với mặt phẳng \(\left( {AHC'} \right).\)
b) Đường thẳng \[B'C\] song song với mặt phẳng \(\left( {AA'H} \right).\)
c) Đường thẳng \[B'C\] song song với mặt phẳng \(\left( {HAB} \right).\)
d) Đường thẳng \[B'C\] song song với mặt phẳng \(\left( {HA'C} \right).\)
a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Sai |
![Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi \[H\] là trung điểm của \[A'B'.\] Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/15-1759725256.png)
Gọi \[M\] là trung điểm của \[AB\] suy ra \(\left( 1 \right)\)
Vì \[MH\] là đường trung bình của hình bình hành \[ABB'A'\] suy ra \[MH\] song song và bằng \(BB'\) nên \[MH\] song song và bằng \[MHC'C\] là hình hình hành \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\), suy ra B'MC∥AHC'→B'C∥AHC'.
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình chóp S.ABCD. Vẽ hình thang ADMS có hai đáy là \(AD\) và \(MS\). Gọi \(d\) là đường thẳng trong không gian đi qua \(S\) và song song với \(AD\). Chứng minh đường thẳng \(d\) nằm trong mặt phẳng \((SAD)\).

Ta có hình thang \(ADMS\) có đáy là \(AD\) và \(MS\) nên \(AD//MS\)
Trong không gian, chỉ có duy nhất \(1\) mặt phẳng đi qua \(S\) và song song với \(AD\) nên \(d\) phải trùng \(SM\)
Mà \(SM \subset (ADMS)\) nên \(d \subset (ADMS)\). Hay \(d \subset (SAD)\)
Cho đoạn thẳng \[AB\] song song \[\left( P \right)\]. Gọi \[A',B'\] lần lượt là hình chiếu song song của \[A\] và \[B\]trên \[\left( P \right)\] theo phương của đường thẳng \[d\] cho trước. Chứng minh rằng \[A'B' = AB\]. Hỏi rằng nếu ngược lại thì có đúng không ?
![Cho đoạn thẳng \[AB\] song song \[\left( P \right)\]. Gọi \[A',B'\] lần lượt là hình chiếu song song của \[A\] và \[B\]trên \[\left( P \right)\] theo phương của đường (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/17-1759725356.png)
Ta có \[AB{\rm{//}}\left( P \right)\] và \[A'B' = \left( {ABB'A'} \right) \cap \left( P \right)\]. Do đó \[A'B'{\rm{//}}AB\]. Ta có \[AA'{\rm{//}}BB'{\rm{//}}d\].
Vậy \[ABB'A'\] là hình bình hành. Suy ra \[A'B' = AB\].
Phần ngược lại là sai:
Giả sử lấy điểm \[C\] trên \[BB'\] sao cho \[AC = AB\] thì hình chiếu của \[AC\] vẫn là \[A'B'\] và \[A'B' = AC\]. Nhưng \[AC\] không song song \[\left( P \right)\].
Lăng trụ ABC.A'B'C'. \(M,N\) là trung điểm của \(A'C',BC\). Chứng minh \(MN\;{\rm{//}}\;\left( {ABB'A'} \right)\)

Trong \(\Delta ABC\): Gọi \(O\) là trung điểm của \(AB\);
Khi đó \(ON\) là đường trung bình \( \Rightarrow ON\;{\rm{//}}\; = \frac{1}{2}AC\) (1)
\[ACC'A'\] là hình bình hành \( \Rightarrow AC\;{\rm{//}}\; = A'C' \Rightarrow A'M\;{\rm{//}}\; = \frac{1}{2}AC\) (2)
\(ON\;{\rm{//}}\; = A'M \Rightarrow \) Từ giác \(A'ONM\) là hình bình hành
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}MN\;{\rm{//}}\;A'O\\A'O \subset \left( {ABB'A'} \right)\end{array} \right. \Rightarrow MN\;{\rm{//}}\;\left( {ABB'A'} \right)\).
Hãy chỉ ra các ví dụ về hai đường thẳng song song, cắt nhau và chéo nhau trong hình cầu sắt ở Hình 6.

Hai thanh sắt đối diện nhau qua hai bên cầu song song với nhau
Thanh sắt nằm ở mái cầu và thanh sắt nằm ở thành cầu chéo nhau
Chỉ ra các mặt phẳng song song trong mỗi hình sau. Tìm thêm một số ví dụ khác về các mặt phẳng song song trong thực tế.

Trong hình a: các mặt tấm pin điện năng lượng mặt trời song song với nhau
Trong hình b: Các mặt của toà nhà song song với nhau
Một số ví dụ khác về mặt phẳng song song: mặt của các bậc cầu thang, mặt phẳng của các bức tường đối diện nhau
Thước laser phát ra tia laser, khi tia này quay sẽ tạo ra mặt phẳng ánh sáng (Hình 41).

Giải thích tại sao các thước kẻ laser lại giúp người thợ xây dựng kẻ được đường thẳng trên tường hoặc sàn nhà.
Do tia laser tạo ra một mặt phẳng, mặt phẳng này giao với mặt phẳng tường hoặc sàn nhà tại một đường thẳng.
Do đó có thể giúp người thợ kẻ được đường thẳng trên tường hoặc sàn nhà




