Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 9 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 9 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 11126 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung một con xúc xắc, gọi A là biến cố: “Xuất hiện mặt có chấm số chấm lớn hơn hoặc bằng \(4\)”, biến cố nào là biến cố xung khắc với biến cố A

Xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3.

Xuất hiện mặt có chấm số chấm chẵn.

Xuất hiện mặt có chấm số chấm nhỏ hơn hoặc bằng \(3\).

Xuất hiện mặt có chấm số chấm nhỏ hơn hoặc bằng \(2\).

Xem đáp án

Biến cố xung khắc của biến cố A là biến cố “ Xuất hiện hai mặt có số chấm nhỏ hơn hoặc bằng \(2\)”.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A và B là hai biến cố độc lập, biết \(P\left( A \right) = 0,3\)và \(P\left( B \right) = 0,6\). Xác suất của biến cố \(AB\) là:

\[0,3\].

\[0,9\].

\[0,6\].

\[0,18\].

Xem đáp án

Ta có: A và B là hai biến cố độc lập, nên \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,3\,\,.\,\,0,6\, = \,0,18\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút một con bài từ bộ bài \(52\)con. Xác suất để được con bích là:

\[\frac{1}{4}\].

\(\)\[\frac{1}{{13}}\].

\[\frac{1}{{52}}\].

\[\frac{2}{{13}}\].

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega  \right) = C_{52}^1\)

Gọi A là biến cố rút được con bích, \(n\left( A \right) = C_{13}^1\)

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{C_{13}^1}}{{C_{52}^1}} = \frac{1}{4}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng \[5\]viên bi màu xanh và \[4\]viên bi màu đỏ. Gọi \[A\] là biến cố “ \[3\]viên bi được chọn toàn màu xanh”. Biến cố nào sau đây xung khắc với biến cố \[A\]?

“\[3\] viên bi được chọn toàn màu đỏ”.

“ \[3\]viên bi được chọn màu bất kì”.

“\[3\] viên bi được chọn có ít nhất \[1\] bi màu xanh”.

“\[3\]viên bi được chọn có ít nhất \[2\]bi màu xanh”.

Xem đáp án

Ta có đáp án là \[A\] do các biến cố trên là không đồng thời xảy ra.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[A\] và \[B\]là hai biến cố độc lập với \[P\left( A \right) = 0,6;\,P\left( B \right) = 0,2\]. Tính \[P\left( {A \cup B} \right)\].

\(0,82\).

\(0,28\).

\(0,86\).

\[0,68\].

Xem đáp án

Ta có \[A\] và \[B\]là hai biến cố độc lập nên \[P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,12\].

Áp dụng quy tắc cộng xác suất, ta được:

\[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,6 + 0,2 - 0,12 = 0,68\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình đựng \[6\] quả cầu xanh khác nhau, \[5\] quả cầu đỏ khác nhau và \[2\] quả cầu vàng khác nhau. Chọn ngẫu nhiên 3 quả trong các quả cầu trên. Xác suất để chọn được \[3\] quả cầu khác màu là

\(\frac{{30}}{{143}}\).

\(\frac{3}{{73}}\).

\(\frac{{15}}{{143}}\).

\(\frac{3}{{11}}\).

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega  \right) = C_{13}^3 = 286\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Ba quả cầu được chọn là khác màu ”. Ta có: \(n\left( A \right) = C_6^1.C_5^1.C_2^1 = 60\).

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{60}}{{286}} = \frac{{30}}{{143}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên một con xúc sắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. \(A\) là biến cố “Số chấm xuất hiện ở lần thứ nhất là số lẻ”, \(B\) là biến cố “Số chấm xuất hiện ở lần thứ hai là số lẻ”. Chọn khẳng định đúng

Hai biến cố A và B xung khắc.

Biến cố giao của hai biến cố \(A\) và \(B\) là “Số chấm xuất hiện hai lần gieo đều là số lẻ”.

\(A\) và \(B\) là hai biến cố đối nhau.

Biến cố giao của hai biến cố \(A\) và \(B\) là “Số chấm xuất hiện ở lần thứ nhất hoặc lần thứ 2 là số lẻ”.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập. Biết \(P\left( A \right) = 0,3\) và \(P\left( B \right) = 0,6\). Xác suất của biến cố \(A \cup B\) là

\[0,72\].

\[0,18\].

\[0,9\].

\[0,3\].

Xem đáp án

Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,3.0,6 = 0,18\).

.\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,3 + 0,6 - 0,18 = 0,72\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất hai lần. Tính xác sao cho lần đầu xuất hiện mặt 2 chấm.

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{{12}}\).

\(\frac{1}{{36}}\).

Xem đáp án

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega  = \left\{ {\left( {i;j} \right),i,j \in \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}} \right\}\)

\( \Rightarrow n\left( \Omega  \right) = 36\).

Biến cố lần đầu xuất hiện mặt 2 chấm\(A = \left\{ {\left( {2;1} \right),\left( {2;2} \right),\left( {2;3} \right),\left( {2;4} \right),\left( {2;5} \right),\left( {2;6} \right)} \right\},n\left( A \right) = 6\).

Xác suất là \(p\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc. Đẳng thức nào sau đây đúng?

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right)\).

Vì \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc nên \(A \cap B = \emptyset \). Từ đó suy ra \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai người ngang tài ngang sức tranh chức vô địch của một cuộc thi cờ tướng. Người giành chiến thắng là người đầu tiên thắng được năm ván cờ. Tại thời điểm người chơi thứ nhất đã thắng \[4\] ván và người chơi thứ hai mới thắng \[2\] ván, tính xác suất để người chơi thứ nhất giành chiến thắng.

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{7}{8}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Theo giả thiết hai người ngang tài ngang sức nên xác suất thắng thua trong một ván đấu là \[0,5;0,5\]

Xét tại thời điểm người chơi thứ nhất đã thắng \[4\] ván và người chơi thứ hai thắng \[2\] ván.

Để người thứ nhất chiến thắng thì người thứ nhất cần thắng 1 ván và người thứ hai thắng không quá hai ván.

Có ba khả năng:

TH1: Đánh \[1\] ván. Người thứ nhất thắng xác suất là \[0,5\].

TH2: Đánh \[2\] ván. Người thứ nhất thắng ở ván thứ hai xác suất là \[{\left( {0,5} \right)^2}\].

TH3: Đánh \[3\] ván. Người thứ nhất thắng ở ván thứ ba xác suất là \[{\left( {0,5} \right)^3}\].

Vậy \[P = 0,5 + {\left( {0,5} \right)^2} + {\left( {0,5} \right)^3} = \frac{7}{8}.\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất bắn trúng mục tiêu trong một lần bắn của ba xạ thủ \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\]lần lượt là \[0,9;{\rm{ }}0,8\]và\[0,7\]. Tính xác suất sau \[3\] lượt bắn của mỗi xạ thủ, xạ thủ A bắn trúng mục tiêu nhiều hơn hai xạ thủ còn lại, kết quả làm tròn đến hàng phần triệu.

\[0,333333\].

\[0,233729\].

\[0,504\].

\[0,234323\].

Xem đáp án

Gọi các biến cố:

\(X\): “xạ thủ \(A\) bắn trúng mục tiêu nhiều hơn hai xạ thủ \(B,C\) sau \(3\) lượt bắn”

\({X_1}\) “ xạ thủ \(A\) bắn trúng \(3\) lần, cả \(2\) xạ thủ \(B,C\) bắn trúng tối đa \(2\) lần”

\({X_2}\): “ xạ thủ \(A\) bắn trúng \(2\) lần, cả \(2\) xạ thủ \(B,C\)bắn trúng tối đa \(1\) lần”

\({X_3}\): “ xạ thủ \(A\) bắn trúng \(1\) lần, cả \[2\] xạ thủ \(B,C\)không bắn trúng lần nào”

Khi đó: \[X = {X_1} \cup {X_2} \cup {X_3}\] và \({X_1},{X_2},{X_3}\)đôi một xung khắc.

Ta có:

\[P({X_1}) = 0,{9^3}.{\rm{[}}1 - (0,{8^3} + 0,{7^3} - 0,{8^3}.0,{7^3}){\rm{]}}\]

\[P({X_2}) = C_3^20,{9^2}.0,1.{\rm{[(C}}_3^1{)^2}.0,8.0,{2^2}.0,7.0,{3^2} + 0,{2^3}.C_3^1.0,7.0,{3^2} + 0,{3^3}.C_3^1.0,8.0,{2^2} + 0,{2^3}.0,{3^3}{\rm{]}}\]

\[P({X_3}) = C_3^1.0,9.0,{1^2}.0,{2^3}.0,{3^3}\]

Do đó \[P(X) = P({X_1}) + P({X_2}) + P({X_3}) = 0,234323\]

13. Đúng sai
1 điểm

Một hộp gồm 10 viên bi trắng, 8 viên bi đỏ, 7 viên bi xanh. Gọi biến cố A: “Lấy 3 bi trắng” , B: “Lấy 3 bi đỏ” , C: “Lấy 3 bi xanh”, D:“Lấy được 3 viên cùng màu”. Khi đó:

a

\[P\left( A \right) = \frac{{C_{10}^3}}{{C_{25}^3}}\]

ĐúngSai
b

\[P\left( B \right) = \frac{{C_8^3}}{{C_{25}^3}}\]

ĐúngSai
c

\[P\left( C \right) = \frac{{C_7^3}}{{C_{25}^3}}\]

ĐúngSai
d

\[P\left( D \right) = \frac{{C_{10}^3}}{{C_{25}^3}} - \frac{{C_8^3}}{{C_{25}^3}} - \frac{{C_7^3}}{{C_{25}^3}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) A = “Lấy 3 bi trắng” \[ \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{C_{10}^3}}{{C_{25}^3}}\]

b) B = “Lấy 3 bi đỏ” \[ \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{C_8^3}}{{C_{25}^3}}\]

c) C= “Lấy 3 bi xanh” \[ \Rightarrow P\left( C \right) = \frac{{C_7^3}}{{C_{25}^3}}\]

d) Gọi D = “Lấy được 3 viên cùng màu”\[ \Rightarrow A \vee B \vee C \Rightarrow P\left( D \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) + P\left( C \right) = \frac{{C_{10}^3}}{{C_{25}^3}} + \frac{{C_8^3}}{{C_{25}^3}} + \frac{{C_7^3}}{{C_{25}^3}}\]

14. Đúng sai
1 điểm

Tung đồng xu cân đối và đồng chất 3 lần liên tiếp. Gọi \(A\) là biến cố "Có ít nhất hai lần xuất hiện mặt sấp" và \(B\) là biến cố "Có ít nhất một lần xuất hiện mặt ngửa". Khi đó:

a

Tổng số phần tử của hai biến cố \(A,B\) là 10

ĐúngSai
b

Số phần tử biến cố giao \(AB\) là 3

ĐúngSai
c

Số phần tử biến biến cố hợp \(A \cup B\) là 9

ĐúngSai
d

Biến cố \(\bar A \cap B\) là "Có ít nhất hai lần xuất hiện mặt ngửa".

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

a) Kí hiệu: N: mă̆t ngửa, \(S:\) mă̆t sấp.

\(\begin{array}{*{20}{r}}{}&{A = \left\{ {{\rm{sSS}};{\rm{SSN}};{\rm{SNS}};{\rm{NSS}}} \right\}}\\{}&{B = \left\{ {{\rm{NNN}};{\rm{NNS}};{\rm{NSN}};{\rm{SNN}};{\rm{NSS}};{\rm{SNS}};{\rm{SSN}}} \right\}}\end{array}\)

Do đó, biến cố \(A\) có 4 phần tử, biến cố \(B\) có 7 phần tử.

b) Biến cố giao \(AB = \left\{ {SSN;SNS;NSS} \right\}\).

c) Biến cố \(A \cup B = \{ {\rm{SSS}};\) NNN; NNS; NSN; SNN; NSS; SNS; SSN \(\} \).

d) Biến cố  là "Có nhiều nhất một lần xuất hiện mặt sấp".

Biến cố  là "Có ít nhất hai lần xuất hiền mặt ngửa".

15. Đúng sai
1 điểm

Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập với nhau. Biết \(P(A) = 0,6\) và \(P(AB) = 0,3\). Khi đó:

a

\(P(B) = 0,24\)

ĐúngSai
b

\(P(A\bar B) = 0,2\)

ĐúngSai
c

\(P(\bar A\bar B) = 0,2\)

ĐúngSai
d

\(P(\bar AB) = 0,24\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập với nhau nên:

\(\begin{array}{l}P(AB) = P(A) \times P(B) \Rightarrow P(B) = \frac{{P(AB)}}{{P(A)}} = \frac{{0,3}}{{0,6}} = 0,5\\P(\bar AB) = P(\bar A) \times P(B) = 0,4 \times 0,5 = 0,2,P(\bar A\bar B) = P(\bar A) \times P(\bar B) = 0,4 \times 0,5 = 0,2.\end{array}\)

\(P(A\bar B) = 0,6.0,5 = 0,3\)

16. Đúng sai
1 điểm

Xác suất để một bóng điện sáng bình thường là \[0,9\] . Một phòng hội thảo có tất cả \[4\] bóng đèn. Phòng hội thảo  đó đủ ánh sáng nếu có ít nhất  \[2\] bóng sáng. Khi đó:

a

xác suất để 2 bóng đèn sáng là:\(0,0486\)

ĐúngSai
b

Xác suất để 3 bóng đèn sáng là:\(0,6561\)

ĐúngSai
c

Xác suất để 4 bóng đèn sáng là:\(0,2916\)

ĐúngSai
d

Xác suất để phòng hội thảo đủ ánh sáng là :\(0,9963\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c)  Sai

d) Đúng

 

Gọi \[A = \]”bóng điện sáng bình thường” \( \Rightarrow P\left( A \right) = 0,9\)

Xác suất để bóng đèn không sáng \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 0,1\)

Ta có xác suất để 2 bóng đèn sáng là:\(C_4^2.0,9.0,9.0,1.0,1 = 0,0486\)

Xác suất để 3 bóng đèn sáng là:\(C_4^3.0,9.0,9.0,9.0,1 = 0,2916\)

Xác suất để 4 bóng đèn sáng là:\(0,{9^4} = 0,6561\)

Xác suất để phòng hội thảo đủ ánh sáng là :\(0,0486 + 0,2916 + 0,6561 = 0,9963\)

17. Tự luận
1 điểm

Một lô hàng có 40 sản phẩm trong đó có 5 sản phẩm không đạt chất lượng số còn lại chất lượng tốt. Lấy ra ngẫu nhiên 4 sản phẩm để kiểm tra. Tính xác suất của biến cố \(A\) "Lấy ra được không quá 2 sản phẩm không đạt chất lượng".

Xem đáp án

Trong 40 sản phẩm thì có 5 sản phẩm không đạt chất lượng và 35 sản phẩm chất lượng tốt.

Số trường hợp thuận lợi của biến cố \(A\) là: \(C_{35}^4 + C_{35}^3 \times C_5^1 + C_{35}^2 \times C_5^2\).

Xác suất của biến cố \(A:P(A) = \frac{{C_{35}^4 + C_{35}^3 \times C_5^1 + C_{35}^2 \times C_5^2}}{{C_{40}^4}} \approx 0,996\).

18. Tự luận
1 điểm

Một nhóm học sinh gồm 6 nam và 6 nữ. Chọn ra ngẫu nhiên 5 bạn. Tính xác suất để 5 bạn được chọn có cả nam và nữ trong đó nam ít hơn nữ.

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố "Chọn ra ngẫu nhiên 5 bạn có cả nam và nữ, trong đó nam ít hơn nữ".

Xác suất của biến cố \(A\) : \(P(A) = \frac{{C_6^1 \times C_6^4 + C_6^2 \times C_6^3}}{{C_{12}^5}} = \frac{{65}}{{132}}\).

19. Tự luận
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên 2 đỉnh trong số 20 đỉnh của một đa giác đều 20 cạnh. Tính xác suất của biến cố \(A\) "2 đỉnh được chọn là đường chéo của đa giác".

Xem đáp án

Đường nối 2 đỉnh bất kỳ của một đa giác đều hoặc là cạnh của đa giác hoặc là đường chéo của đa giác. Số đường chéo của một đa giác đều 20 cạnh là: \(C_{20}^2 - 20 = 170\).

Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P(A) = \frac{{C_{20}^2 - 20}}{{C_{20}^2}} = \frac{{17}}{{19}}\).

20. Tự luận
1 điểm

Trong một trận đấu bóng đá quan trọng ở vòng đấu loại trực tiếp, khi trận đấu buộc phải giải quyết bằng loạt sút luân lưu \(11\;m\), huấn luyện viên đội \(X\) đưa danh sách lần lượt 5 cầu thủ có xác suất sút luân lưu \(11\;m\) thành công là 0,\(8;0,8;0,76;0,72;0,68\). Tìm xác suất để chỉ có cầu thủ cuối cùng sút trượt luân lưu (kêt quả gần đúng được làm tròn đến hàng phần nghìn).

Xem đáp án

Gọi \({A_i}(1 \le i \le 5,i \in \mathbb{N})\) là biến cố: "Cầu thủ thứ \(i\) của đội \(X\) sút luân lưu thành công".

Xác suất cần tìm là:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( {{A_1}{A_2}{A_3}{A_4}{{\bar A}_5}} \right)}&{ = P\left( {{A_1}} \right) \cdot P\left( {{A_2}} \right) \cdot P\left( {{A_3}} \right) \cdot P\left( {{A_4}} \right) \cdot P\left( {{{\bar A}_5}} \right)}\\{}&{ = 0,8 \cdot 0,8 \cdot 0,76 \cdot 0,72 \cdot 0,32 \approx 0,112.}\end{array}\)

21. Tự luận
1 điểm

Trong phòng học của An có ba bóng đèn và xác suất hỏng của chúng lần lượt bằng 0,\(05;0,04;0,03\). Chỉ cần có một bóng đèn sáng thì An vẫn có thể làm bài tập được. Tính xác suất để An có thể làm bài tập, biết tình trạng (sáng hoặc bị hỏng) của mỗi bóng đèn không ảnh hưởng đển tình trạng các bóng còn lại.

Xem đáp án

Gọi \({A_i}(1 \le i \le 3,i \in \mathbb{N})\) là biến cố: "Bóng đèn thứ \(i\) sáng bình thường".

An không thể làm bài tập nếu cả ba bóng đèn bị hỏng, khi đó:

\(P\left( {{{\bar A}_1}{{\bar A}_2}{{\bar A}_3}} \right) = P\left( {{{\bar A}_1}} \right) \cdot P\left( {{{\bar A}_2}} \right) \cdot P\left( {{{\bar A}_3}} \right) = 0,05 \cdot 0,04 \cdot 0,03 = \frac{3}{{50000}}.\)

Gọi \(P\) là xác suất để An có thể làm bài, ta có:

\(P = 1 - P\left( {{{\bar A}_1}{{\bar A}_2}{{\bar A}_3}} \right) = 1 - \frac{3}{{50000}} = 0,99994.{\rm{ }}\)

22. Tự luận
1 điểm

Một bệnh truyền nhiễm có xác suất lây bệnh là 0,8 nếu tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang; là 0,1 nếu tiếp xúc với người bệnh mà có đeo khẩu trang. Chị Hoa có tiếp xúc với người bệnh hai lần, một lần đeo khẩu trang và một lần không đeo khẩu trang. Tính xác suất để chị Hoa bị lây bệnh từ người bệnh truyền nhiễm đó.

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: "Chị Hoa bị nhiễm bệnh khi tiếp xúc người bệnh mà không đeo khẩu trang" và \(B\) : "Chị Hoa bị nhiễm bệnh khi tiếp xúc với người bệnh dù có đeo khẩu trang”. Dễ thấy \(\bar A,\bar B\) là hai biến cố độc lập.

Xác suất để chị Hoa không nhiễm bệnh trong cả hai lần tiếp xúc với người bệnh là \(P(\bar A\bar B) = P(\bar A) \cdot P(\bar B) = 0,2 \cdot 0,9 = 0,18\).

Gọi \(P\) là xác suất để chị Hoa bị lây bệnh khi tiếp xúc người bệnh, ta có:

\(P = 1 - P(\bar A\bar B) = 1 - 0,18 = 0,82.{\rm{ }}\)