Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 5 lớp 12 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 5 lớp 12 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 12100 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):3x + 2y - z + 2 = 0\). Véc-tơ nào dưới đây là một véc-tơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\)?

\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2; - 1;2} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {3;2;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {3;2;2} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {3;2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Mặt phẳng \[3x + y - 7z - 3 = 0\] có một vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow n  = \left( {3;1; - 7} \right)\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):2x - y + z - 2 = 0\). Điểm nào sau đây thuộc \(\left( \alpha  \right)\)?

\(Q\left( {1; - 2;2} \right)\).

\(N\left( {1; - 1; - 1} \right)\).

\(P\left( {2; - 1; - 1} \right)\).

\(M\left( {1;1; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Thay toạ độ các điểm \(Q,N,P,M\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\), thấy toạ độ điểm \(N\)thoả mãn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {2;2;1} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {5;2; - 3} \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\)là

\(5x + 2y - 3z - 17 = 0\).

\(2x + 2y + z - 11 = 0\).

\(5x + 2y - 3z - 11 = 0\).

\(2x + 2y + z - 17 = 0\).

Xem đáp án

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng

\(5\left( {x - 2} \right) + 2\left( {y - 2} \right) - 3\left( {z - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 5x + 2y - 3z - 11 = 0\)

Vậy \(\left( P \right):5x + 2y - 3z - 11 = 0\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) cho đường thẳng \(d:\,\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y + 4}}{1} = \frac{{z - 1}}{3}\). Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) có tọa độ là

\(\left( { - 1;1;3} \right)\).

\(\left( {2; - 4;1} \right)\).

\(\left( {1;1;3} \right)\).

\(\left( {2;4;1} \right)\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) có phương trình \(d:\,\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y + 4}}{1} = \frac{{z - 1}}{3}\). Do đó một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) có tọa độ là: \(\left( { - 1;1;3} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {3; - 2;1} \right)\), \(N\left( {1;2;3} \right)\). Phương trình đường thẳng \(MN\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - 2 + 2t\\z = - 1 + 3t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - 2t\\z = 3 - t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = - 2 - 2t\\z = - 3 - t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2\\z = 3 + t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {MN}  = \left( { - 2;4;2} \right)\).

Đường thẳng \(MN\) đi qua điểm \(N\left( {1;2;3} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  =  - \frac{1}{2}\overrightarrow {MN}  = \left( {1; - 2; - 1} \right)\) nên có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - 2t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(A\left( {3\,;\, - 2\,;\,1} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right): - x + 2y - 2z + 1 = 0\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 1t\\y = - 2 + 2t\\z = 1 - 2t\end{array} \right.\,,t \in \mathbb{R}\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = - 2 - 2t\\z = 2 - t\end{array} \right.\,,t \in \mathbb{R}\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3 - 1t\\y = 2 + 2t\\z = - 1 - 2t\end{array} \right.\,,t \in \mathbb{R}\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 1t\\y = 2 - 2t\\z = 1 - 2t\end{array} \right.\,,t \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(\Delta \) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right): - x + 2y - 2z + 1 = 0\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 1\,;\,2\,;\, - 2} \right)\).

Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(A\left( {3\,;\, - 2\,;\,1} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right): - x + 2y - 2z + 1 = 0\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 1t\\y =  - 2 + 2t\\z = 1 - 2t\end{array} \right.\,,t \in \mathbb{R}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\].Tính góc giữa mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]và mặt phẳng \[\left( P \right)\]có phương trình \(\left( P \right):x + z + 1 = 0.\)

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có một vec tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow k \left( {0;0;1} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vec tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {1;0;1} \right)\)

Gọi \(\varphi \) là góc giữa mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\), khi đó

\(\cos \varphi  = \frac{{\left| {\overrightarrow k .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow k } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow \varphi  = 45^\circ \).

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai đường thẳng có phương trình

\(\,{d_1}:\,\,\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 1}}\) và \(\,{d_2}:\,\,\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{1}\)

Khi đó \({\rm{cosin}}\)góc giữa hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) là

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}.\)

\(\frac{1}{{\sqrt 2 }}.\)

Xem đáp án

Đường thẳng \(\,{d_1}:\,\,\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 1}}\)có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {1;1; - 1} \right)\),

Đường thẳng \(\,{d_2}:\,\,\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{1}\)có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow u ' = \left( {1; - 1;1} \right)\).

Gọi \(\varphi \) là góc giữa đường thẳng \({d_1}\) và đường thẳng \({d_2}\), khi đó

\(\cos \varphi  = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow {u'} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow {u'} } \right|}} = \frac{{\left| {1.1 + 1.\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right).1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{3}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\) và mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):x + 2y - z = 0\). Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) bằng

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(150^\circ \).

\(120^\circ \)

Xem đáp án

Đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\)có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {1; - 1;2} \right)\),

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) có vectơ pháp tuyến\(\overrightarrow n  = \left( {1;2; - 1} \right)\).

Gọi \(\varphi \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\), khi đó

\(\sin \varphi  = \left| {\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {1 - 2 - 2} \right|}}{{\sqrt 6 .\sqrt 6 }} = \frac{1}{2} \Rightarrow \varphi  = 30^\circ \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 25\). Tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) là

\(I\left( {1; - 2;3} \right);R = 5\).

\(I\left( { - 1;2; - 3} \right);R = 5\).

\(I\left( {1; - 2;3} \right);R = 25\).

\(I\left( { - 1;2; - 3} \right);R = 25\).

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;0; - 2} \right)\)và \(B\left( {5;4;4} \right)\). Phương trình mặt cầu đường kính \(AB\) là

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 17\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 17\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = \sqrt {17} \).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \sqrt {17} \).

Xem đáp án

Tọa độ tâm mặt cầu là \(I\left( {3\,;\,2\,;\,1} \right)\), bán kính \(R = IA = \sqrt {17} \).

Phương trình mặt cầu đường kính \(AB\) là \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 17\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho hai điểm \(I\left( {2;1;0} \right)\) và \(A\left( {1;2;3} \right)\). Mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\) và đi qua điểm \(A\) có phương trình là

\(\left( S \right):\,{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = \sqrt {11} \).

\(\left( S \right):\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = \sqrt {11} \).

\(\left( S \right):\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 11\).

\(\left( S \right):\,{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 11\).

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;1;0} \right)\) và bán kính \(R = IA = \sqrt {11} \) có phương trình là: \(\left( S \right):\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 11\).

13. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai  điểm \(A\left( {1; - 2;1} \right),B\left( {0;1; - 3} \right)\) và mặt phẳng \[\left( P \right):x - y - 3 = 0\].

a

Điểm \(A\)thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng \[\left( P \right)\] song song với trục \(Oz\).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] đi qua \(A,B\) vuông góc với mặt phẳng \[\left( P \right)\] có phương trình \[2x + 2y + z - 1 = 0\]

ĐúngSai
d

Mặt phẳng \[\left( Q \right)\] song song với mặt phẳng \[\left( P \right)\], cách \[\left( P \right)\] một khoảng bằng \[2\sqrt 2 \] và cắt trục \[Ox\] tại điểm có hoành độ dương có phương trình:\[\left( Q \right):x - y - 1 = 0\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

a)   Thay tọa độ điểm \(A\) vào phương trình \[\left( P \right)\] ta có: \[\left( P \right):1 + 2 - 3 = 0\](đẳng thức đúng)

Vậy điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên  a) đúng.

b) Ta có phương trình mặt phẳng \[\left( P \right):x - y - 3 = 0\] khuyết ẩn \(z\) nên \[\left( P \right)\] song song hoặc chứa trục \(Oz\). Mặt khác điểm \(O\) không thuộc \[\left( P \right)\] nên \[\left( P \right)\] song song với trục \(Oz\).  Nên b) đúng

c)

\(\left. \begin{array}{l}\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1;3; - 4} \right)\\\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1; - 1;0} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \overrightarrow {{n_\alpha }}  = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{n_P}} } \right] = \left( { - 4; - 4; - 2} \right) =  - 2\left( {2;2;1} \right)\)

Mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] đi qua \(A\left( {1; - 2;1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {{n_\alpha }} \) làm VTPT có phương trình

\(2x + 2y + z + 1 = 0\) nên  c) sai

d)

Ta có, \[\left( Q \right)\]song song \[\left( P \right)\]nên phương trình mặt phẳng \[\left( Q \right):x - y + C = 0\]; \[C \ne  - 3\]

Chọn \[M\left( {3;\,0\,;0\,} \right) \in \left( P \right)\]

Ta có \[d\left( {\left( P \right)\,;\,\left( Q \right)} \right) = d\left( {M\,;\,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {3 + C} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = 2\sqrt 2 \]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}C = 1\\C =  - 7\end{array} \right.\]( thỏa mãn)

\[C = 1 \Rightarrow \left( Q \right):x - y + 1 = 0\] khi đó \[\left( Q \right)\] cắt \[Ox\] tại điểm \[{M_1}\left( { - 1\,;\,0\,;\,0} \right)\]có hoành độ âm nên trường hợp này \[\left( Q \right)\] không thỏa đề bài.

\[C =  - 7 \Rightarrow \left( Q \right):x - y - 7 = 0\] khi đó \[\left( Q \right)\]cắt \[Ox\] tại điểm \[{M_2}\left( {7\,;\,0\,;\,0} \right)\]có hoành độ dương do đó \[\left( Q \right):x - y - 7 = 0\] thỏa đề bài.

Vậy phương trình mặt phẳng \[\left( Q \right):x - y - 7 = 0\]. d) sai

14. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho \(M\left( {1; - 3;4} \right)\), đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{2}\) và mặt phẳng \((P):x + 2y - 2z + 2 = 0\).

a

Điểm \(M\) thuộc đường thẳng \(d\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - 3t\\z = 2 + 4t\end{array} \right.\)

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) .

ĐúngSai
d

Hình chiếu vuông góc của đường thẳng \(d\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình

\[d':\frac{x}{{14}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{8}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a)   Thay tọa độ điểm \(M\) vào  phương trình đường thẳng \(d\) ta có: \(d:\frac{1}{1} = \frac{{ - 3}}{{ - 1}} = \frac{3}{2}\)( không thỏa mãn). Vậy  \(M \notin d\) nên a sai.

b)  Đường thẳng \(\Delta \) vuông góc với \(\left( P \right)\) nên \(\Delta \) có VTCP là \({\overrightarrow u _{_\Delta }} = {\overrightarrow n _{_P}} = \left( {1;2; - 2} \right)\)

\(\Delta \) đi qua \(M\)  nên phương trình tham số của \(\Delta \) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y =  - 3 + 2t\\z = 4 - 2t\end{array} \right.\) suy ra  b) sai

c)   Đường thẳng \(d\) có VTCP  \({\overrightarrow u _{_d}} = \left( {1; - 1;2} \right)\), \(\left( P \right)\) có VTPT là \({\overrightarrow n _{_P}} = \left( {1;2; - 2} \right)\)

\( \Rightarrow {\overrightarrow u _{_d}}.{\overrightarrow n _{_P}} = 1 - 2 - 4 =  - 5 \ne 0\) nên d cắt  \(\left( P \right)\) suy ra  c) sai

d) 

Gọi \(d'\) là hình chiếu của \(d\) lên \(\left( P \right)\);

· Tọa độ \(A = d \cap \left( P \right)\) thỏa \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y - 2z + 2 = 0\\\frac{x}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{2} = \frac{{x + 2y - 2z + 2}}{{1 - 2 - 4}} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\\z = 1\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {0;0;1} \right)\).

· Gọi \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng chứa \(d\) và  vuông góc với \(\left( P \right)\)

Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {1; - 1;2} \right).\)

Mặt phẳng \((P)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_p}}  = (1;2; - 2)\).

 Suy ra \(\left( Q \right)\) có VTPT là  \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {{n_P}} } \right] = ( - 2;4;3)\).

·  Khi đó do \(d' = \left( P \right) \cap \left( Q \right)\) nên \(\)\(\overrightarrow {{u_{d'}}}  = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = (14;1;8)\) là vectơ chỉ phương của \((d')\).

· Đường thẳng \(d'\) đi qua \(A\left( {0;0;1} \right)\) và có VTCP là \(\overrightarrow {{u_{d'}}}  = \left( {14;1;8} \right)\) có phương trình chính tắc  là  \[d':\frac{x}{{14}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{8}.\]

Vậy d) đúng.

15. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x - 4y - 4z = 0\) và điểm \(A\left( {4;4;0} \right)\). Gọi \(B\) là điểm thuộc \(\left( S \right)\) sao cho tam giác \(OAB\) là tam giác đều.

a

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;2;2} \right),\) bán kính \(R = 2\).

ĐúngSai
b

Điểm \(A\) nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\).

ĐúngSai
c

Điểm \(O\) nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng \(\left( {OAB} \right)\) có phương trình là \(x - y + z = 0\) hoặc \(x - y - z = 0.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

a)Sai

Các hệ số \(a = 2;b = 2;c = 2;d = 0\) nên mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;2;2} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {{2^2} + {2^2} + {2^2}}  = 2\sqrt 3 \).

b) Sai

\(IA = \sqrt {{{\left( {4 - 2} \right)}^2} + {{\left( {4 - 2} \right)}^2} + {{\left( {0 - 2} \right)}^2}}  = 2\sqrt 3  = R\) nên điểm \(A\) nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\).

c) Đúng

\(OI = \sqrt {{2^2} + {2^2} + {2^2}}  = 2\sqrt 3  = R\) nên điểm \(O\) nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\).

d) Đúng

Theo kết quả câu (b) và (c), điểm O và \(A\) cùng thuộc \(\left( S \right)\).

Tam giác \(OAB\) đều, có bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R' = \frac{{OA}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{4\sqrt 2 }}{{\sqrt 3 }}\).

\(d\left( {I;\left( {OAB} \right)} \right) = \sqrt {{R^2} - {{\left( {R'} \right)}^2}}  = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

Mặt phẳng \(\left( {OAB} \right)\) đi qua O  nên có phương trình dạng : \(ax + by + cz = 0{\rm{ }}\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} > 0} \right){\rm{ }}\left( * \right)\)

Do \(\left( {OAB} \right)\) đi qua A, suy ra: \(4a + 4b = 0 \Leftrightarrow b =  - a\).

Lúc đó: \({\rm{d}}\left( {I;\left( {OAB} \right)} \right) = \frac{{\left| {2\left( {a + b + c} \right)} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = \frac{{\left| {2c} \right|}}{{\sqrt {2{a^2} + {c^2}} }} \Leftrightarrow \frac{{\left| {2c} \right|}}{{\sqrt {2{a^2} + {c^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\)

\( \Leftrightarrow 2{a^2} + {c^2} = 3{c^2} \Leftrightarrow {a^2} = {c^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = a\\c =  - a\end{array} \right.\). Theo (*), suy ra \(\left( {OAB} \right):x - y + z = 0\) hoặc \(x - y - z = 0.\)

16. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A\left( {0;0;0} \right);B\left( {3;0;0} \right);D\left( {0;2;0} \right);A'\left( {0;0;5} \right)\).

a

Điểm \(C\) có tọa độ là \(\left( {3;2;0} \right)\).

ĐúngSai
b

Khối hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có thể tích bằng \(5\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {A'BD} \right)\) bằng \(2\).

ĐúngSai
d

Cosin góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {AB'D'} \right)\) và \(\left( {CB'D'} \right)\) bằng \(\frac{{289}}{{361}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có A (0;0;0) (ảnh 1)

a)Đúng

Hình chiếu của điểm \(C\) trên các trục \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt là \(B,D,A\) nên \(C\left( {3;2;0} \right)\).

b) Sai

Ta có \(AB = 3;AD = 2;AA' = 5\).

\({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = AB.AD.AA' = 2.3.5 = 30\).

c) Sai

Phương trình mặt phẳng \(\left( {A'BD} \right)\) là: \(\frac{x}{3} + \frac{y}{2} + \frac{z}{5} = 1 \Leftrightarrow 10x + 15y + 6z - 30 = 0\).

\(d\left( {A;\left( {A'BD} \right)} \right) = \frac{{\left| { - 30} \right|}}{{\sqrt {{{10}^2} + {{15}^2} + {6^2}} }} = \frac{{30}}{{19}}\).

d) Đúng

\(B'\left( {3;0;5} \right);D'\left( {0;2;5} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AB'}  = \left( {3;0;5} \right)\\\overrightarrow {AD'}  = \left( {0;2;5} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB'} ,\overrightarrow {AD'} } \right] = \left( { - 10; - 15;6} \right)\).

Vậy mặt phẳng \(\left( {AB'D'} \right)\) có 1 VTPT \(\overrightarrow n \left( {10;15; - 6} \right)\).

\(C\left( {3;2;0} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {B'C}  = \left( {0;2; - 5} \right)\\\overrightarrow {D'C}  = \left( {3;0; - 5} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {B'C} ,\overrightarrow {D'C} } \right] = \left( { - 10; - 15; - 6} \right)\).

Vậy mặt phẳng \(\left( {CB'D'} \right)\) có 1 VTPT \(\overrightarrow {n'} \left( {10;15;6} \right)\).

\(\cos \left( {\left( {AB'D'} \right);\left( {CB'D'} \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow n .\overrightarrow {n'} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow n } \right|.\left| {\overrightarrow {n'} } \right|}} = \frac{{289}}{{361}}\).

17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho mặt phẳng \[(P):x - y + z - 6 = 0\] và đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y =  - t\\z = 1 - t\end{array} \right.\). Gọi \(M\left( {a;b;c} \right)\) là giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Giá trị của \(a + b + c\) bằng…............

Xem đáp án

Vì \(M \in d \Rightarrow M\left( {1 + 2t; - t;1 - t} \right)\)

Mà \(M \in \left( P \right)\) nên: \[1 + 2t - \left( { - t} \right) + 1 - t - 6 = 0 \Leftrightarrow t = 2 \Rightarrow M\left( {5; - 2; - 1} \right)\]

Vậy \(a + b + c = 2\)

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz,\) cho điểm \(A\left( {0;1;2} \right)\) và hai đường thẳng \({d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y =  - 1 - 2t\\z = 2 + t\end{array} \right.\) và \({d_2}:\frac{x}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}.\) Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) đi qua \(A\) và song song với hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\)có dạng: \(A.x + B.y + C.z + 26 = 0.\) Giá trị của \(T = 2A + 3B + C\) bằng .....................

Xem đáp án

Hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) lần lượt có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 2;1} \right),\overrightarrow {{u_2}} \left( {2;1; - 1} \right)\).

Vì \(\left( \alpha  \right)\) song song với hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) nên có vtpt \(\overrightarrow {{n_{\left( \alpha  \right)}}}  = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ;\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {1;3;5} \right).\)

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là \(1\left( {x - 0} \right) + 3\left( {y - 1} \right) + 5\left( {z - 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow x + 3y + 5z - 13 = 0.\)

\( \Leftrightarrow  - 2x - 6y - 10z + 26 = 0.\)

Suy ra \(A =  - 2,\,B =  - 6,\,C =  - 10\).

\( \Rightarrow T = 2A + 3B + C =  - 32\)

19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[{\rm{Ox}}yz\], cho đường thẳng \({d_1}\) có véctơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {1;0; - 2} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {1; - 3;2} \right)\), \({d_2}:\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 4}}{3}\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) cách đều hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) có dạng \[ax + by + cz + 11 = 0\]. Giá trị \(a + 2b + 3c\) bằng…….

Xem đáp án

Đường thẳng \({d_2}\) có véctơ chỉ phương \(\overrightarrow v  = \left( {1; - 2;3} \right)\) và đi qua điểm \(N\left( { - 3;1; - 4} \right)\)

Ta có: \(\left[ {\overrightarrow v ,\overrightarrow u } \right] = \left( {4;5;2} \right) \ne \overrightarrow 0 \); \(\overrightarrow {MN}  = \left( { - 4;4; - 6} \right)\); \(\left[ {\overrightarrow v ,\overrightarrow u } \right].\overrightarrow {MN}  =  - 16 + 20 - 12 =  - 8 \ne 0\)

\( \Rightarrow \) \({d_1}\) và \({d_2}\) chéo nhau.

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) cách đều hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) nên \(\left( P \right)\) nhận \(\left[ {\overrightarrow v ,\overrightarrow u } \right] = \left( {4;5;2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến và đi qua trung điểm \(I\left( { - 1; - 1; - 1} \right)\) của đoạn \(MN\)

Suy ra phương trình của \(\left( P \right)\): \(4\left( {x + 1} \right) + 5\left( {y + 1} \right) + 2\left( {z + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x + 5y + 2z + 11 = 0\)

\( \Rightarrow a = 4;b = 5;c = 2\) \( \Rightarrow a + 2b + 3c = 20\).

20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , có bao nhiêu mặt phẳng qua M ( 2;1;3), A ( 0;0;4) và cắt hai trục Ox ,Oy   lần lượt tại B,C  ,O   khác  thỏa mãn diện tích tam giác OBC  bằng 1 ?

Xem đáp án

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , có bao nhiêu mặt phẳng qua M ( 2;1;3), A ( 0;0;4) và (ảnh 1)

21. Tự luận
1 điểm

Người ta muốn thiết kế một bồn chứa khí hóa lỏng hình cầu bằng phần mềm 3D (hình vẽ minh họa). Biết phương trình bề mặt của bồn chứa là \(\left( S \right):{\left( {x - 5} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 36\). Nắp của bồn chứa nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right):z = 9\). Khoảng cách từ đáy đến nắp bồn chứa bằng .............

Người ta muốn thiết kế một bồn chứa khí hóa lỏng hình cầu bằng phần mềm 3D (hình vẽ minh họa).  (ảnh 1)

Xem đáp án

Bồn chứa có tâm \(I\left( {5;5;5} \right)\), bán kính \(R = 6\).

Khoảng cách từ tâm đến nắp bồn chứa là \(d = \frac{{\left| {5 - 9} \right|}}{{\sqrt 1 }} = 4\).

Vậy khoảng cách từ đáy đến nắp bồn chứa là \(h = d + R = 4 + 6 = 10\).