Đề kiểm tra Ba đường conic lớp 10 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Ba đường conic lớp 10 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 10106 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hypebol có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\) và điểm \(M\) thuộc hypebol. Khi đó \(\left| {M{F_1} - M{F_2}} \right|\) bằng

\(4\).

\(8\).

\(6\).

\(10\).

Xem đáp án

Ta có \({a^2} = 4\) suy ra \(a = 2\).

Vậy \(\left| {M{F_1} - M{F_2}} \right| = 2a = 2.2 = 4\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hypebol \(\left( H \right):\,\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có hai tiêu điểm là

\({F_1}\left( { - 4;0} \right),\,{F_2}\left( {4;0} \right)\)

\({F_1}\left( { - 3;0} \right),\,{F_2}\left( {3;0} \right)\).

\({F_1}\left( { - 5;0} \right),\,{F_2}\left( {5;0} \right)\).

\({F_1}\left( { - \sqrt {34} ;0} \right),\,{F_2}\left( {\sqrt {34} ;0} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(\left( H \right):\,\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 25\\{b^2} = 9\end{array} \right. \Rightarrow {c^2} = {a^2} + {b^2} = 34 \Rightarrow c = \sqrt {34} \).

Vậy hai tiêu điểm của Hypebol là \({F_1}\left( { - \sqrt {34} ;0} \right),\,{F_2}\left( {\sqrt {34} ;0} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm \({F_2}\left( {3;0} \right)\) là một tiêu điểm của Hypebol có phương trình nào sau đây?

\(\left( H \right):\,\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

\(\left( H \right):\,\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{5} = 1\).

\(\left( H \right):\,\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{{y^2}}}{1} = 1\).

\(\left( H \right):\,4{x^2} - {y^2} = 1\).

Xem đáp án

Ta có: \(\left( H \right):\,\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Rightarrow {c^2} = {a^2} + {b^2}.\)

Vậy \({F_2}\left( {3;0} \right)\) là một tiêu điểm nên \(c = 3 \Rightarrow {c^2} = 9 \Rightarrow \)chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của Hyperbol \(\left( H \right)\)\(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) có một tiêu điểm \({F_1}\left( { - 4;0} \right)\) và độ dài trục ảo (\(2b\)) bằng \(\sqrt {28} \) là

\(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{7} = 1.\)

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1.\)

\(\frac{{{x^2}}}{3} - \frac{{{y^2}}}{7} = 1.\)

\(\frac{{{x^2}}}{3} - \frac{{{y^2}}}{{\sqrt 7 }} = 1.\)

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của heberbol \(\left( H \right)\) có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\), \(\left( {a > 0,b > 0} \right)\).

Vì \(\left( H \right)\) có một tiêu điểm \({F_1}\left( { - 4;0} \right)\) nên \(c = 4\)

Độ dài trục ảo bằng \(\sqrt {28} \) suy ra \(2b = \sqrt {28}  \Leftrightarrow {b^2} = 7\)

Mà \({a^2} = {c^2} - {b^2} = {4^2} - 7 = 9\).

Vậy phương trình Hyperbol \(\left( H \right)\) là: \(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{7} = 1.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục \(Oxy,\) cho Elip \(\left( E \right)\) có các tiêu điểm \({F_1}\left( { - 4;0} \right),{F_2}\left( {4;0} \right)\) và một điểm \(M\) nằm trên \(\left( E \right)\). Biết rằng chu vi của tam giác \(M{F_1}{F_2}\) bằng 18. Xác định tâm sai e của \(\left( E \right).\)

\(e = \frac{4}{5}\).

\(e = \frac{4}{{18}}\).

\(e = - \frac{4}{5}\).

\(e = \frac{4}{9}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({F_1}\left( { - 4;0} \right) \Rightarrow c = 4\).

\(\begin{array}{l}{P_{\Delta M{F_1}{F_2}}} = \underbrace {M{F_1} + M{F_2}}_{2a} + {F_1}{F_2}\\ \Leftrightarrow \,\,\,18 = 2a + 2c \Leftrightarrow 18 = 2a + 8 \Leftrightarrow a = 5.\end{array}\)

Tâm sai \(e = \frac{c}{a} = \frac{4}{5}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của một elip?

\[\frac{{{x^2}}}{2} + \frac{{{y^2}}}{3} = 1\].

\[\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{8} = 1\].

\[\frac{x}{9} + \frac{y}{8} = 1\].

\[\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\].

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình chính tắc của elip có dạng \[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1,\left( {a > b > 0} \right)\] nên chọn phương án \[{\rm{D}}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phương trình chính tắc của Elip có độ dài trục lớn bằng \(4\sqrt {10} \) và đi qua điểm \(A\left( {0;\,6} \right)\)

\(\frac{{{x^2}}}{{40}} + \frac{{{y^2}}}{{12}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{160}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{160}} + \frac{{{y^2}}}{{32}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{40}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có phương trình chính tắc Elip (E) có dạng \(\frac{{{x^{2)}}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1(a > b > 0)\).

Theo giả thiết ta có \(2a = 4\sqrt {10} \) \( \Rightarrow a = 2\sqrt {10} \).

Mặt khác (E) đi qua \(A\left( {0;\,6} \right)\) nên ta có \(\frac{{{6^2}}}{{{b^2}}} = 1\) \( \Rightarrow b = 6\).

Vậy phương trình chính tắc của (E) là: \(\frac{{{x^2}}}{{40}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường hypebol có phương trình chính tắc sau: \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\). Giao điểm của đường hypebol với trục hoành là:

\(A\left( {5;0} \right);B\left( { - 5;0} \right)\).

\(M\left( {0;5} \right),N\left( {0; - 5} \right)\).

\(P\left( {0;3} \right),Q\left( {0; - 3} \right)\).

\(C\left( {3;0} \right),D\left( { - 3;0} \right)\).

Xem đáp án

Để tìm giao điểm của đường hypebol với trục hoành ta thay \(y = 0\) vào công thức \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

Ta được \(\frac{{{x^2}}}{{25}} = 1 \Leftrightarrow {x^2} = 25 \Leftrightarrow x =  \pm 5\).

Vậy các giao điểm của đường hypebol với trục hoành là: \(A\left( {5;0} \right);B\left( { - 5;0} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right)\) có tiêu điểm là \(F\left( {10;0} \right)\), phương trình đường chuẩn của \(\left( P \right)\) là

\(y + 10 = 0\).

\(x + 10 = 0\).

\(x + 5 = 0\).

\(x - 10 = 0\).

Xem đáp án

Ta có: \(\left( P \right)\) có tiêu điểm là \(F\left( {10;0} \right)\)\[ \Rightarrow \]\(\frac{p}{2} = 10\).

Phương trình đường chuẩn của \(\left( P \right)\) là \(x + \frac{p}{2} = 0\)\( \Leftrightarrow x + 10 = 0\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\). Tiêu cự của bằng

10.

16.

4.

8.

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của elip có dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1{\rm{ }}\left( {a > 0,b > 0} \right)\).

Do đó elip có \(\left\{ \begin{array}{l}a = 5\\b = 3\end{array} \right. \Rightarrow c = \sqrt {{a^2} - {b^2}}  = 4\).

Tiêu cự của elip bằng \(2c = 8\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho elip \[\left( E \right):4{x^2} + 5{y^2} = 20\]. Diện tích hình chữ nhật cơ sở của \[\left( E \right)\] là

\[{\rm{2}}\sqrt {\rm{5}} \].

\[80\].

\[8\sqrt 5 \].

\[40\].

Xem đáp án

\[\left( E \right):4{x^2} + 5{y^2} = 20 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{5} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\]

Độ dài trục lớn: \[2a = 2\sqrt 5 \].

Độ dài trục bé: \[2b = 2.2 = 4\].

Diện tích hình chữ nhật cơ sở của \[\left( E \right)\] là: \[2\sqrt 5 .4 = 8\sqrt 5 \].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường elip \[\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\] có tiêu cự bằng

\[3\].

\[9\].

\[6\].

\[18\].

Xem đáp án

 Ta có: \({a^2} = 16\), \({b^2} = 7\) nên \({c^2} = {a^2} - {b^2} = 9\)\( \Rightarrow c = 3\).

 Tiêu cự của elip là \(2c = 6\).

13. Đúng sai
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau

a

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\) có tiêu cự bằng \(6\)

ĐúngSai
b

\(9{x^2} + 25{y^2} = 225\) có tiêu cự bằng \(8\)

ĐúngSai
c

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\) có tiêu cự bằng \(\sqrt {41} \)

ĐúngSai
d

\(4{x^2} - 9{y^2} = 36\) có tiêu cự bằng \(\sqrt {13} \)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

a) \({F_1}( - 3;0),{F_2}(3;0),{F_1}{F_2} = 2c = 6\)

b) \({F_1}( - 4;0),{F_2}(4;0),{F_1}{F_2} = 2c = 8\).

c) \({F_1}( - \sqrt {41} ;0),{F_2}(\sqrt {41} ;0),{F_1}{F_2} = 2c = 2\sqrt {41} \).

d) \({F_1}( - \sqrt {13} ;0),{F_2}(\sqrt {13} ;0),{F_1}{F_2} = 2c = 2\sqrt {13} \).

14. Đúng sai
1 điểm

Xác định tiêu điểm và đường chuẩn của mỗi parabol sau:

a

\({y^2} = 3x\) có tiêu điểm là \(F\left( {\frac{3}{4};0} \right)\).

ĐúngSai
b

\({y^2} = 3x\) có đường chuẩn là \(\Delta :x = \frac{3}{4}.\)

ĐúngSai
c

\({y^2} = 2x\) có tiêu điểm là \(F\left( {2;0} \right)\).

ĐúngSai
d

\({y^2} = 2x\) có đường chuẩn là \(\Delta :x = \frac{{ - 1}}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

a) \({y^2} = 3x\) có tiêu điểm là \(F\left( {\frac{3}{4};0} \right)\).

b) \({y^2} = 3x\) có đường chuẩn là \(\Delta :x = \frac{{ - 3}}{4}.\)

b) \({y^2} = 2x\) có tiêu điểm là \(F\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).

d) \({y^2} = 2x\) có đường chuẩn là \(\Delta :x = \frac{{ - 1}}{2}\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho elip \((E)\) có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1(a > b > 0)\), đi qua điểm \(A(2;0)\) và có một tiêu điểm \({F_2}(\sqrt 2 ;0)\). Khi đó:

a

Tiêu cự của elip \((E)\) bằng \(\sqrt 2 \)

ĐúngSai
b

Điểm \(B\left( {0;\sqrt 2 } \right)\) thuộc elip \((E)\)

ĐúngSai
c

\(a = 2\)

ĐúngSai
d

\({a^2} - {b^2} = 2\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Có \(A \in (E) \Leftrightarrow \frac{{{2^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{0^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow {a^2} = 4\). Elip (E) có tiêu điểm \({F_2}(\sqrt 2 ;0) \Rightarrow c = \sqrt 2 \)

mà \(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}}  \Rightarrow \sqrt 2  = \sqrt {4 - {b^2}}  \Rightarrow {b^2} = 2\). Vậy elip \((E):\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hypebol \((H)\)có dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1(a,b > 0)\), đi qua điểm \(A(\sqrt 3 ;0)\) và có một tiêu điểm \({F_1}( - 2;0)\). Khi đó:

a

Tiêu cự bằng \(2\)

ĐúngSai
b

\(a = \sqrt 3 \)

ĐúngSai
c

\({b^2} = 2\)

ĐúngSai
d

Điểm \(B\left( {0;1} \right)\) thuộc hypebol \((H)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Có \(A \in (H) \Leftrightarrow \frac{{{{(\sqrt 3 )}^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{0^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow {a^2} = 3\).

Hypebol \((H)\) có tiêu điểm \({F_1}( - 2;0) \Rightarrow c = 2\) mà \(c = \sqrt {{a^2} + {b^2}}  \Rightarrow 2 = \sqrt {3 + {b^2}}  \Rightarrow {b^2} = 1\).

Vậy hypebol \((H):\frac{{{x^2}}}{3} - {y^2} = 1\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho elip \((E):\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\). Tìm tọa độ các điểm \(A\) và \(B\) thuộc \((E)\) có hoành độ dương sao cho tam giác \(OAB\) cân tại \(O\) và có diện tích lớn nhất.

Xem đáp án

Do tam giác \(OAB\) cân tại \(O\) và hai điểm \(A,B\) có hoành độ dương nên \(A,B\) đối xứng nhau qua \(Ox\)

Cho elip \((E): x^2 /4 + y^2 / 1=1  . Tìm tọa độ các điểm \(A\) và \(B\) thuộc \((E)\) có hoành độ dương sao cho tam  (ảnh 1)

Giả sử \(A(x;y)\) với \(x > 0\), suy ra \(B(x; - y)\). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(O\) trên \(AB\). Khi đó \(:{S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}AB \cdot OH = \frac{1}{2}|2y|x = x|y|\).

Theo bất đẳng thức AM-GM: \(1 = \frac{{{x^2}}}{4} + {y^2} \ge 2\sqrt {\frac{{{x^2}}}{4} \cdot {y^2}}  = 2 \cdot \frac{x}{2} \cdot |y| = x|y|(x > 0)\).

Do đó \({S_{\Delta OAB}} = x|y| \le 1\). Dấu " =" xảy ra khi và chỉ khi: \(\frac{{{x^2}}}{4} = {y^2}\).

Thay vào \((E):\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\), ta được: \({y^2} + {y^2} = 1 \Leftrightarrow {y^2} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow y =  \pm \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Suy ra \({x^2} = 2 \Rightarrow x = \sqrt 2 \).

Vậy \(A\left( {\sqrt 2 ;\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right),B\left( {\sqrt 2 ; - \frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)\) hoặc \(A\left( {\sqrt 2 ; - \frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right),B\left( {\sqrt 2 ;\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)\).

18. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình chính tắc của elip, biết Elip đi qua điểm \(M(2\sqrt 3 ;2)\) và \(M\) nhìn hai tiêu điểm của Elip dưới một góc vuông.

Xem đáp án

Gọi phương trình chính tắc của elip \((E)\) là \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1(a > b > 0)\).

Gọi hai tiêu điểm \((E)\) là \({F_1}( - c;0),{F_2}(c;0)\).

Khi đó: \({\overrightarrow {MF} _1} = ( - c - 2\sqrt 3 ; - 2),\overrightarrow {M{F_2}}  = (c - 2\sqrt 3 ; - 2)\).

Ta có: \(M{F_1} \bot M{F_2} \Leftrightarrow {\overrightarrow {MF} _1} \cdot \overrightarrow {M{F_2}}  = 0 \Leftrightarrow ( - c - 2\sqrt 3 )(c - 2\sqrt 3 ) + 4 = 0 \Leftrightarrow {c^2} = 16\).

Suy ra \({a^2} - {b^2} = 16 \Rightarrow {a^2} = 16 + {b^2}\left( * \right)\)

Hơn nữa \((E)\) qua \(M(2\sqrt 3 ;2)\) nên \(\frac{{12}}{{{a^2}}} + \frac{4}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{12}}{{{b^2} + 16}} + \frac{4}{{{b^2}}} = 1(\) do \((*))\) \( \Leftrightarrow 12{b^2} + 4{b^2} + 64 = {b^4} + 16{b^2} \Leftrightarrow {b^4} = 64 \Leftrightarrow {b^2} = 8\). Suy ra \({a^2} = {b^2} + {c^2} = 24\).

Vậy elip cần tìm có phương trình chính tắc \((E):\frac{{{x^2}}}{{24}} + \frac{{{y^2}}}{8} = 1\).

Lập phương trình chính tắc của elip, biết Elip đi qua điểm \ (ảnh 1)

19. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình chính tắc của elip \((E)\) trong mỗi trường hợp sau:

(E) đi qua \(M(5;0)\) và \(N\left( {\frac{{5\sqrt {15} }}{4};1} \right)\).

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của Elip (E) có dạng:

\(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {{a^2} = {b^2} + {c^2};a,b,c > 0} \right)\)

Do \(M(5;0)\) và \(N\left( {\frac{{5\sqrt {15} }}{4};1} \right) \in (E)\) nên ta có hệ:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{25}}{{{a^2}}} + \frac{0}{{{b^2}}} = 1}\\{\frac{{25.15}}{{16{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{a^2} = 25}\\{\frac{{15}}{{16}} + \frac{1}{{{b^2}}} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a^2} = 25}\\{{b^2} = 16}\end{array}.} \right.} \right.} \right.\)\(\)

Vậy \((E):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\left( {{a^2} = {b^2} + {c^2};a,b,c > 0} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

Trên mặt phẳng, cho tam giác \(ABC\) có \(A( - 2; - 2),B( - 2;2),C(6;2)\).

Tìm tập hợp tất cả các điểm \(M\) thỏa mãn hệ thức \(|\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB} | + |\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MC} | = 12\).

Xem đáp án

Gọi \(D,E\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB,AC\). Khi đó \(D( - 2;0)\), \(E(2;0) \cdot DE = 4\)

Ta có \(|\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB} | + |\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MC} | = 12 \Leftrightarrow |2\overrightarrow {MD} | + |2\overrightarrow {ME} | = 12\)

\( \Leftrightarrow 2MD + 2ME = 12 \Leftrightarrow MD + ME = 6.{\rm{ }}\)

Trên mặt phẳng, cho tam giác \(ABC\) có \(A( - 2; - 2),B( - 2;2),C(6;2)\). (ảnh 1)

Vậy tập hợp các điểm \(M\) là elip có hai tiêu điểm là \(D\) và \(E\), độ dài trục lớn là 6.

(Elip này có \(c = \frac{{DE}}{2} = 2;a = 3 \Rightarrow b = \sqrt {{3^2} - {2^2}}  = \sqrt 5 \) )

Vậy tập hợp tất cả các điểm \(M\) là elip có phương trình \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\).

21. Tự luận
1 điểm

Một elip với bán trục lớn \(a\) và bán tiêu cự \(c\) tỉ số \(e = \frac{c}{a}\) được gọi

là tâm sai của elip. Quỹ đạo của trái đất quanh mặt trời là một elip \((E)\) trong đó mặt trời là một trong các tiêu điểm. Biết khoảng cách nhỏ nhất và lớn nhất giữa mặt trời và trái đất lần lượt là 147 triệu km, 152 triệu \(km\). Tính tâm sai của elip (E)?

Một elip với bán trục lớn \(a\) và bán tiêu cự \(c\) tỉ số \(e = c/a ) được gọi (ảnh 1)

Xem đáp án

Một elip có phương trình: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1,a > b > 0\), khoảng cách từ tiêu điểm đến một điểm bất kì \(M\) có hoành độ \({x_M}\) là \({d_M} = a \pm \frac{{c \cdot {x_M}}}{a}\), cho nên khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất từ một tiêu điểm đến một điểm thuộc elip lần lượt là \(a + c\) và \(a - c\).

Ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + c = 152}\\{a - c = 147}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{{299}}{2}}\\{c = \frac{5}{2}}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy tâm sai của \((E)\) là \(e = \frac{c}{a} = \frac{5}{{299}} \approx 0,0167\).

22. Tự luận
1 điểm

Các hành tinh và các sao chổi khi chuyển động xung quanh mặt trời có quỹ đạo là một đường elip trong đó tâm mặt trời là một tiêu điểm. Điểm gần mặt trời nhất gọi là điểm cận nhật, điểm xa mặt trời nhất gọi là điểm viễn nhật. Trái đất chuyển động xung quanh mặt trời theo quỹ đạo là một đường elip có độ dài nửa trục lớn bằng \(93.000.000\) dặm. Tỉ số khoảng cách giữa điểm cận nhật và điểm viễn nhật đến mặt trời là \(\frac{{59}}{{61}}\). Tính khoảng cách từ trái đất đến mặt trời khi trái đất ở điểm cận nhật. Lấy giá trị gần đúng.

Các hành tinh và các sao chổi khi chuyển động xung quanh mặt trời có quỹ đạo là một đường (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có \(a = 93.000.000\)

Và \(\frac{{a - c}}{{a + c}} = \frac{{59}}{{61}} \Leftrightarrow 61a - 61c = 59a + 59c \Leftrightarrow c = \frac{a}{{60}} = \frac{{93.000.000}}{{60}} = 1.550.000\).

Suy ra khoảng cách từ trái đất đến mặt trời khi trái đất ở điêm cận nhật là: \(a - c = 91.450.000\) dặm.