Đề kiểm tra Ba đường conic lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Ba đường conic lớp 10 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1097 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường Elip \[\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\] có độ dài trục lớn bằng:

16.

8.

2.

4.

Xem đáp án

Từ phương trình Elip ta có: \[{a^2} = 16 \Rightarrow a = 4\] nên độ dài trục lớn bằng \[2a = 8\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ tiêu điểm với hoành độ âm của đường Elip \[\frac{{{x^2}}}{8} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\] là

\[\left( {2;0} \right)\].

\[\left( { - 2\sqrt 2 ;0} \right)\].

\[\left( {2\sqrt 2 ;0} \right)\].

\[\left( { - 2;0} \right)\].

Xem đáp án

Từ phương trình Elip ta có: \[{a^2} = 8,{b^2} = 4\] \[ \Rightarrow {c^2} = 4\] \[ \Rightarrow c = 2\].

\[ \Rightarrow \] Tọa độ tiêu điểm với hoành độ âm của đường Elip là \[\left( { - 2;0} \right)\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường Elip \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\) có tiêu cự bằng

\(6\).

\(8\).

\(9\).

\(\left( { - 2;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Elip \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\) có \({a^2} = 16\), \({b^2} = 7\) suy ra \({c^2} = {a^2} - {b^2} = 16 - 7 = 9\)\( \Leftrightarrow c = 3\).

Vậy tiêu cự \(2c = 2.3 = 6\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một elip có diện tích hình chữ nhật cơ sở là \(80\), độ dài tiêu cự là \(6\). Tâm sai của elip đó là

\(e = \frac{4}{5}\).

\(e = \frac{3}{4}\).

\(e = \frac{3}{5}\).

\(e = \frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Diện tích hình chữ nhật cơ sở là \(2a.2b = 80\), suy ra \(a.b = 20\,\,\,\left( 1 \right)\).

Lại có \(2c = 6 \Rightarrow c = 3 \Rightarrow {a^2} - {b^2} = {c^2} = 9\quad \left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right) \Rightarrow b = \frac{{20}}{a}\), thay vào \(\left( 2 \right)\) ta được:

\({a^2} - \frac{{400}}{{{a^2}}} = 9 \Rightarrow {a^4} - 9{a^2} - 400 = 0\)\( \Leftrightarrow {a^2} = 25 \Rightarrow a = 5\).

Do đó tâm sai \(e = \frac{3}{5}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho elip có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\). Tính tâm sai của elip.

\(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Ta có \({a^2} = 4 \Rightarrow a = 2;{b^2} = 1 \Rightarrow b = 1;{c^2} = {a^2} - {b^2} = 3 \Rightarrow c = \sqrt 3 \)

Tâm sai của elip là \(e = \frac{c}{a} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy xác định các tọa độ tiêu điểm của Elip: \[4{x^2} + 9{y^2} = 36\]?

\[{F_1}\left( { - \sqrt 5 ;0} \right),{F_2}\left( {\sqrt 5 ;0} \right)\].

\[{F_1}\left( { - \sqrt 5 ;\sqrt 5 } \right),{F_2}\left( {0;\sqrt 5 } \right)\].

\[{F_1}\left( {\sqrt 5 ;0} \right),{F_2}\left( {0;\sqrt 5 } \right)\].

\[{F_1}\left( {\sqrt 5 ;\sqrt 5 } \right),{F_2}\left( { - \sqrt 5 ; - \sqrt 5 } \right)\].

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của Elip có dạng \[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Rightarrow (E):\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\] với \[{F_1}{F_2} = 2c\] và \[{b^2} = {a^2} - {c^2}\].

Ta có: \[{a^2} = 9 \Rightarrow a = 3\] và \[{b^2} = 4 \Rightarrow b = 2\]. Suy ra \[c = \sqrt {{a^2} - {b^2}}  = \sqrt 5 \].

Vậy các tọa độ tiêu điểm là \[{F_1}\left( { - \sqrt 5 ;0} \right),{F_2}\left( {\sqrt 5 ;0} \right)\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của biết độ dài 2 trục lớn và nhỏ lần lượt là 10 và 8 là:

\[\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\].

\[\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\].

\[\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 0\].

\[\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 0\].

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của Elip có dạng \[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\] với \[{F_1}{F_2} = 2c\] và \[{b^2} = {a^2} - {c^2}\].

Ta có \[2a = 10 \Rightarrow a = 5\] và \[2b = 8 \Rightarrow b = 4\]. Vậy phương trình chính tắc là \[\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một Elip có độ dài trục lớn bằng \(26\), tỉ số ca=1213. Phương trình chính tắc của elip đó là:

\(\frac{{{x^2}}}{{169}} + \frac{{{y^2}}}{{144}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{169}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{144}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{169}} - \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\).

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của Elip có dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\), điều kiện \(a > b > 0\)

Ta có: \(2a = 26 \Rightarrow a = 13\)và \[\frac{c}{a} = \frac{{12}}{{13}} \Rightarrow c = 12\]

Do đó \(b = \sqrt {{a^2} - {c^2}}  = 5\).

Vậy phương trình chính tắc của Elip là:\(\frac{{{x^2}}}{{169}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\)

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phươpng trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của Elip               

Trong các phươpng trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của Elip                (ảnh 1)

Trong các phươpng trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của Elip                (ảnh 2)

Trong các phươpng trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của Elip                (ảnh 3)

Trong các phươpng trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của Elip                (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn B

Phương trình chính tắc của Elip có dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\), điều kiện \(a > b > 0\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của Elip biết độ dài trục lớn bằng 14 và độ dài trục nhỏ bằng 10 là?

\(\frac{{{x^2}}}{{14}} + \frac{{{y^2}}}{{10}} = 1\)?

\(\frac{{{x^2}}}{{49}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{7} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\)?

\(\frac{{{x^2}}}{{196}} + \frac{{{y^2}}}{{100}} = 1\)

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của Elip có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\,\,\,\left( {a > b > 0} \right)\)

Độ dài trục lớn là \(2a = 14 \Rightarrow a = 7\)

Độ dài trục bé là \(2b = 10 \Rightarrow b = 5\)

Vậy phương trình chính tắc của Elip là \(\frac{{{x^2}}}{{49}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho elip \[\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\]. Tìm tọa độ các giao điểm của \(\left( E \right)\) và trục \(Oy\).

\[\left( {5\,;0} \right)\] và \[\left( { - 5\,;0} \right)\].

\[\left( {0\,;5} \right)\] và \[\left( {0\,; - 5} \right)\].

\[\left( {0\,;4} \right)\] và \[\left( {0\,; - 4} \right)\].

\[\left( {4\,;0} \right)\] và \[\left( { - 4\,;0} \right)\].

Xem đáp án

Thay \[x = 0\] vào \[\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\] ta được \[\frac{{{y^2}}}{{16}} = 1 \Leftrightarrow y =  \pm 4\].

Vậy tọa độ các giao điểm của \(\left( E \right)\) và trục \(Oy\)là \[\left( {0\,;4} \right)\] và \[\left( {0\,; - 4} \right)\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lập phương trình chính tắc của Elip đi qua điểm \(B\) và có tâm sai \(e = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{3} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{3} = 1\)

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình chính tắc của Elip có dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1,\left( {a > b > 0} \right)\).

Elip đi qua điểm \(B\) nên \(\frac{{{0^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{2^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow {b^2} = 4\).

Tâm sai \(e = \frac{{\sqrt 5 }}{3} \Leftrightarrow \frac{c}{a} = \frac{{\sqrt 5 }}{3} \Leftrightarrow c = \frac{{\sqrt 5 }}{3}a\).

\({a^2} = {b^2} + {c^2} \Leftrightarrow {a^2} = 4 + {\left( {\frac{{\sqrt 5 }}{3}a} \right)^2} \Leftrightarrow {a^2} = 9\).

Vậy phương trình chính tắc của Elip cần tìm là \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho elip (E): \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\). Khi đó:

a

Điểm \(A\left( {4;0} \right)\) thuộc elip \((E)\).

ĐúngSai
b

Tiêu cự elip \((E)\) bằng \(\sqrt 7 \)

ĐúngSai
c

Elip \((E)\) có tiêu điểm \({F_1}( - 2\sqrt 7 ;0)\), \({F_2}(2\sqrt 7 ;0)\)

ĐúngSai
d

Cho \(M\) là điểm thuộc \((E)\) thoả mãn \(M{F_1} + 2M{F_2} = 11\). Khi đó\(2M{F_1} + M{F_2} = 13\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

a) Điểm \(A\left( {4;0} \right)\) thuộc elip \((E)\).

b) Ta có: \({c^2} = {a^2} - {b^2} = 16 - 9 = 7\). Suy ra \(c = \sqrt 7 \).

Elip \((E)\) có tiêu cự \(2c = 2\sqrt 7 \)

c) Elip \((E)\) có tiêu điểm \({F_1}( - \sqrt 7 ;0)\), \({F_2}(\sqrt 7 ;0)\)

d) Ta có: \(M{F_1} + M{F_2} = 2a = 2 \cdot 4 = 8\).

Suy ra \(3M{F_1} + 3M{F_2} = 24\) hay \(\left( {2M{F_1} + M{F_2}} \right) + \left( {M{F_1} + 2M{F_2}} \right) = 24\).

Vì \(M{F_1} + 2M{F_2} = 11\) nên \(2M{F_1} + M{F_2} = 24 - 11 = 13\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hypebol \((H):\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\). Khi đó:

a

Điểm \(A\left( {3;0} \right)\) nằm trên hypebol

ĐúngSai
b

Hypebol \((H)\) có tiêu cự \(4\sqrt 5 \)

ĐúngSai
c

Hypebol \((H)\) có toạ độ hai tiêu điểm \({F_1}( - 2\sqrt 5 ;0)\); \({F_2}(2\sqrt 5 ;0)\)

ĐúngSai
d

Hypebol \((H)\) cắt đường thẳng \(y = 1\) tại hai điểm

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 

Ta có: \({c^2} = {a^2} + {b^2} = 4 + 16 = 20\). Suy ra \(c = \sqrt {20}  = 2\sqrt 5 \).

Hypebol \((H)\) có tiêu cự \(2c = 4\sqrt 5 \)

Hypebol \((H)\) có toạ độ hai tiêu điểm \({F_1}( - 2\sqrt 5 ;0)\); \({F_2}(2\sqrt 5 ;0)\)

15. Đúng sai
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau

a

Parabol \((P)\) có tham số tiêu là 0,8 có phương trình chính tắc của đường parabol \((P)\) là: \({y^2} = 1,6x\).

ĐúngSai
b

\({\mathop{\rm Parabol}\nolimits} (P)\) đi qua điểm \(A(3;6)\) có phương trình chính tắc của đường parabol \((P)\) là: \({y^2} = 12x\).

ĐúngSai
c

Parabol \((P)\) có tiêu điểm \(F(5;0)\) có phương trình chính tắc của đường parabol \((P)\) là: \({y^2} = 10x\)

ĐúngSai
d

Parabol \((P)\) có đường chuẩn \(x = \frac{{ - 1}}{4}\) có phương trình chính tắc của đường parabol \((P)\) là: \({y^2} = - \frac{1}{4}x\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Phương trình chính tắc của đường parabol \((P):{y^2} = 2px(p > 0)\).

a) Vì \(p = 0,8\) nên \(2p = 1,6\).

Vậy phương trình chính tắc của đường parabol \((P)\) là: \({y^2} = 1,6x\).

b) Vì parabol \((P)\) đi qua điểm \(A(3;6)\) nên \({6^2} = 2p.3\), suy ra \(p = 6\).

Vậy phương trình chính tắc của đường parabol \((P)\) là: \({y^2} = 12x\).

c) Vì parabol \((P)\) có tiêu điểm \(F(5;0)\) nên \(\frac{p}{2} = 5\), suy ra \(p = 10\).

Vậy phương trình chính tắc của đường parabol \((P)\) là: \({y^2} = 20x\).

d) Vì parabol \((P)\) có đường chuẩn \(x = \frac{{ - 1}}{4}\) nên \(\frac{p}{2} = \frac{1}{4}\), suy ra \(p = \frac{1}{2}\). Vậy phương trình chính tắc của đường parabol \((P)\) là: \({y^2} = x\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho \((P):{y^2} = 6x\). Khi đó:

a

Tham số tiêu bằng \(p = 6\)

ĐúngSai
b

Tọa độ tiêu điểm là \(F\left( {\frac{3}{2};0} \right)\).

ĐúngSai
c

Phương trình đường chuẩn \(\Delta :x = \frac{3}{2}\).

ĐúngSai
d

Đi qua điểm \(A\left( {6;6} \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Phương trình chính tắc \((P)\) có dạng \({y^2} = 2px \Rightarrow 2p = 6 \Rightarrow p = 3\).

Tọa độ tiêu điểm là \(F\left( {\frac{3}{2};0} \right)\). Phương trình đường chuẩn \(\Delta :x =  - \frac{3}{2}\).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ điểm \(M\) thuộc elip \((E):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) sao cho \(M\) nhìn hai tiêu điểm của \((E)\) dưới một góc 60°.

Xem đáp án

Từ phương trình chính tắc của elip \((E)\) ta có \(a = 5,b = 3,c = 4\).

Elip \((E)\) có hai tiêu điểm \({F_1}( - 4;0),{F_2}(4;0)\) và \({F_1}{F_2} = 2c = 8\).

Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm cần tìm.

Có \(MF_1^2 - MF_2^2 = {\left( {{x_0} + 4} \right)^2} + y_0^2 - \left[ {{{\left( {{x_0} - 4} \right)}^2} + y_0^2} \right] = 16{x_0}\).

Lại có, \(M \in (E)\) nên \(M{F_1} + M{F_2} = 2a = 10.\) (1)

Có \(M{F_1} - M{F_2} = \frac{{MF_1^2 - MF_2^2}}{{M{F_1} + M{F_2}}} = \frac{{16{x_0}}}{{10}} = \frac{8}{5}{x_0}\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(M{F_1} = 5 + \frac{4}{5}{x_0};M{F_2} = 5 - \frac{4}{5}{x_0}\).

Áp dụng định lí côsin cho \(\Delta M{F_1}{F_2}\), ta được:

\({F_1}F_2^2 = MF_1^2 + MF_2^2 - 2M{F_1} \cdot M{F_2} \cdot \cos {60^^\circ }\) \( \Leftrightarrow 64 = {\left( {5 + \frac{4}{5}{x_0}} \right)^2} + {\left( {5 - \frac{4}{5}{x_0}} \right)^2} - 2\left( {5 + \frac{4}{5}{x_0}} \right)\left( {5 - \frac{4}{5}{x_0}} \right) \cdot \frac{1}{2} \Leftrightarrow 64 = 25 + \frac{{48}}{{25}}x_0^2\)

\( \Leftrightarrow {x_0} = \frac{{5\sqrt {13} }}{4}\) hoặc \({x_0} = \frac{{ - 5\sqrt {13} }}{4}\).

Từ đó tính được \(y_0^2 = \frac{{27}}{{16}} \Rightarrow {y_0} = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}\) hoặc \({y_0} = \frac{{ - 3\sqrt 3 }}{4}\).

Vậy có bốn điểm \(M\) thoả yêu cầu bài toán là:

\(\left( { - \frac{{5\sqrt {13} }}{4}; - \frac{{3\sqrt 3 }}{4}} \right),\left( { - \frac{{5\sqrt {13} }}{4};\frac{{3\sqrt 3 }}{4}} \right),\left( {\frac{{5\sqrt {13} }}{4}; - \frac{{3\sqrt 3 }}{4}} \right),\left( {\frac{{5\sqrt {13} }}{4};\frac{{3\sqrt 3 }}{4}} \right)\).

18. Tự luận
1 điểm

Bạn An cùng một lúc bắn hai phát súng về đích \(A\) và đích \(B\) cách nhau \(400\;m\). Biết vận tốc trung bình của viên đạn là \(760\;m/s\). Viên đạn bắn về đích \(A\) nhanh hơn viên đạn bắn về đích \(B\) là 0,5 giây. Hỏi những vị trí mà bạn An đứng để có thể đạt được kết quả bắn tương tự như trên thuộc đường conic nào? Viết phương trình chính tắc của đường conic đó.

Xem đáp án

Gọi \({s_A},{s_B}(\;m)\) lần lượt là quãng đường cần để viên đạn bắn về đích \(A\), đích \(B\).

Theo để bài, ta có \({s_A} - {s_B} = 760 \cdot 0,5 = 380(\;m)\). Lại có, khoảng cách giữa đích \(A\) và

đích \(B\) là \(400\;m\), do đó những vị trí mà bạn An đúng thuộc hypebol với hai tiêu

điểm là \(A\) và \(B\).

Đặt hệ trục toạ độ \(Oxy\) với \(O\) là trung điểm của \(AB,Ox\) trùng với \(AB\) và mỗi

đơn vị trên hệ trục toạ độ ứng với \(1\;m\) trên thực tế. Khi đó, ta có \(A( - 200;0)\) và

\(B(200;0)\), tiêu cự của hypebol là \(2c = AB = 400\) (hay \(c = 200)\).

Gọi \(M\) là vị trí mà bạn An đứng để có thể đạt được kết quả bắn theo đề bài.

Tập hợp các điểm \(M\) thoả mãn \(|MA - MB| = 2a = 380\) (hay \(a = 190\)) là hypebol có

phương trình: \(\frac{{{x^2}}}{{{{190}^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{{200}^2} - {{190}^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{36100}} - \frac{{{y^2}}}{{3900}} = 1\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) vuông góc với nhau.

Một chất điểm chuyển động trong một góc vuông tạo bởi \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) (Hình) có tính chất: ở mọi thời điểm, tích khoảng cách từ mỗi vị trí của chất điểm đến hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) luôn bằng 4. Biết rằng chất điểm chuyển động trên một phần của đường hypebol. Tìm đường hypebol đó.Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) vuông góc với nhau.  Một chất điểm chuyển  (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét hệ trục toạ độ \(Oxy\) như Hình, trong đó các trục \(Ox,Oy\) lần lượt là các đường phân giác của các góc tạo bởi \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\). Phương trình hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) lần lượt là \({\Delta _1}:x + y = 0\) và \({\Delta _2}:x - y = 0\).

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) vuông góc với nhau.  Một chất điểm chuyển  (ảnh 2)

Giả sử chất điểm ở vị trí \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và chỉ chuyển động trong một góc vuông tương ứng với miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y > 0}\\{x - y > 0}\end{array}} \right.\) (điểm có toạ độ \((1;0)\) thuộc miền nghiệm của cả hai bất phương trình \(x + y > 0\) và \(x - y > 0\).

Khoảng cách từ \(M\) đến hai đường thẳng \({\Delta _1}:x + y = 0\) và \({\Delta _2}:x - y = 0\) lần lượt là: \(d\left( {M,{\Delta _1}} \right) = \frac{{\left| {{x_0} + {y_0}} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{{\left| {{x_0} + {y_0}} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{{x_0} + {y_0}}}{{\sqrt 2 }}\); \(d\left( {M,{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {{x_0} - {y_0}} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{{\left| {{x_0} - {y_0}} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{{x_0} - {y_0}}}{{\sqrt 2 }}.\)

Suy ra \(d\left( {M,{\Delta _1}} \right) \cdot d\left( {M,{\Delta _2}} \right) = \frac{{{x_0} + {y_0}}}{{\sqrt 2 }} \cdot \frac{{{x_0} - {y_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{x_0^2 - y_0^2}}{2}\). Do đó \(d\left( {M,{\Delta _1}} \right) \cdot d\left( {M,{\Delta _2}} \right) = 4 \Leftrightarrow \frac{{x_0^2 - y_0^2}}{2} = 4 \Leftrightarrow \frac{{x_0^2}}{8} - \frac{{y_0^2}}{8} = 1\). Vậy chất điểm \(M\) chuyển động trên một phần của đường hypebol \(\frac{{{x^2}}}{8} - \frac{{{y^2}}}{8} = 1\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho elip \((E):\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\). Tìm những điểm \(M\) thuộc \((E)\) sao cho nó nhìn hai tiêu điểm của \((E)\) dưới một góc vuông.

Xem đáp án

Ta có: \({a^2} = 9 \Rightarrow a = 3;{b^2} = 1 \Rightarrow b = 1;c = \sqrt {{a^2} - {b^2}}  = 2\sqrt 2  \Rightarrow {F_1}{F_2} = 4\sqrt 2 \).

Gọi \(M(x;y) \in (E)\) thì \(M{F_1} = a + \frac{c}{a}x = 3 + \frac{{2\sqrt 2 }}{3}x,M{F_2} = a - \frac{c}{a}x = 3 - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}x\).

Ta có F1MF2^=90° nên \({F_1}F_2^2 = MF_1^2 + MF_2^2\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {(4\sqrt 2 )^2} = {\left( {3 + \frac{{2\sqrt 2 }}{3}x} \right)^2} + {\left( {3 - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}x} \right)^2}\\ \Leftrightarrow 32 = 18 + 2 \cdot \frac{8}{9} \cdot {x^2}\end{array}\)\(\)

\( \Leftrightarrow {x^2} = \frac{{63}}{8} \Leftrightarrow x =  \pm \frac{{3\sqrt {14} }}{4}\)

Thay vào \((E)\), ta được: \({y^2} = \frac{1}{8} \Leftrightarrow y =  \pm \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

Vậy có bốn điểm \(M\) thỏa mãn là \(\left( { \pm \frac{{3\sqrt {14} }}{4};\frac{{\sqrt 2 }}{4}} \right),\left( { \pm \frac{{3\sqrt {14} }}{4}; - \frac{{\sqrt 2 }}{4}} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm \({F_1}( - \sqrt 2 ; - \sqrt 2 ),{F_2}(\sqrt 2 ;\sqrt 2 )\). Với mọi điểm \(M(x;y)\) nằm trên đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{x}\), ta đều có \(\left| {M{F_1} - M{F_2}} \right| = a\). Khi đó \(a = ?\)

Xem đáp án

Gọi \(M(x;y)\) thuộc đồ thị hàm \(y = \frac{1}{x} \Rightarrow M\left( {x;\frac{1}{x}} \right)\).

\(\begin{array}{l}M{F_1} = \sqrt {{{(x + \sqrt 2 )}^2} + {{\left( {\frac{1}{x} + \sqrt 2 } \right)}^2}}  = \sqrt {{x^2} + 2\sqrt 2 x + 2 + \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{{2\sqrt 2 }}{x} + 2} \\ = \sqrt {{{\left( {x + \frac{1}{x} + \sqrt 2 } \right)}^2}}  = \left| {x + \frac{1}{x} + \sqrt 2 } \right|;M{F_2} = \sqrt {{{(x - \sqrt 2 )}^2} + {{\left( {\frac{1}{x} - \sqrt 2 } \right)}^2}} \\ = \sqrt {{x^2} - 2\sqrt 2 x + 2 + \frac{1}{{{x^2}}} - \frac{{2\sqrt 2 }}{x} + 2}  = \sqrt {{{\left( {x + \frac{1}{x} - \sqrt 2 } \right)}^2}}  = \left| {x + \frac{1}{x} - \sqrt 2 } \right|\end{array}\)

Trường hợp 1: \(x > 0\), ta có \(M{F_1} = x + \frac{1}{x} + \sqrt 2  > 0\); \(x + \frac{1}{x} \ge 2 \Rightarrow x + \frac{1}{x} - \sqrt 2  > 0 \Rightarrow M{F_2} = x + \frac{1}{x} - \sqrt 2  > 0\). Khi đó: \(\left| {M{F_1} - M{F_2}} \right| = 2\sqrt 2 \).

Trường hợp 2: \(x < 0\), ta có \(M{F_2} =  - x - \frac{1}{x} + \sqrt 2 \); \( - x + \frac{{ - 1}}{x} \ge 2 \Rightarrow x + \frac{1}{x} \le  - 2 \Rightarrow x + \frac{1}{x} <  - \sqrt 2  \Rightarrow x + \frac{1}{x} + \sqrt 2  < 0\).

Suy ra: \(M{F_1} =  - x - \frac{1}{x} - \sqrt 2 \). Khi đó: \(\left| {M{F_1} - M{F_2}} \right| = 2\sqrt 2 \).

Vậy với mọi \(x\) khác 0, ta có \(\left| {M{F_1} - M{F_2}} \right| = 2\sqrt 2 \).

22. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình chính tắc của parabol \((P)\) biết \((P)\) có phương trình đường chuẩn \(\Delta \) song song và cách đường thẳng \(d:x = 2\) một khoảng bằng 5.

Xem đáp án

Gọi phương trình chính tắc \((P)\): \({y^2} = 2px(p > 0)\).

Phương trình đường chuẩn có dạng \(\Delta :x =  - \frac{p}{2}\).

Theo giả thiết: \(d(d,\Delta ) = 5 \Leftrightarrow \left| {\frac{{ - p}}{2} - 2} \right| = 5 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - \frac{p}{2} - 2 = 5}\\{ - \frac{p}{2} - 2 =  - 5}\end{array} \Rightarrow p = 6 > 0} \right.\).

Vậy phương trình chính tắc \((P)\) là: \({y^2} = 12x\).