Đề kiểm tra Ba đường conic lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
22 câu hỏi
Đường Elip \[\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{6} = 1\] có tiêu cự bằng:
\[2\sqrt 3 \].
\[\sqrt 3 \].
3.
6.
Từ phương trình Elip ta có: \[{a^2} = 9,{b^2} = 6\] \[ \Rightarrow {c^2} = 3\] \[ \Rightarrow c = \sqrt 3 \].
\[ \Rightarrow \] Tiêu cự bằng \[2c = 2\sqrt 3 \].
Elip có một tiêu điểm \(F\left( { - 2;0} \right)\) và tích độ dài trục lớn với trục bé bằng \(12\sqrt 5 \). Phương trình chính tắc của elip là:
\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1.\)
\(\frac{{{x^2}}}{{45}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1.\)
\(\frac{{{x^2}}}{{144}} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1.\)
\(\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{{20}} = 1.\)
Chọn A
Gọi (E) có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1{\rm{ ( a > b > 0 )}}\)
Theo giả thiết ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}ab = 3\sqrt 5 \\{a^2} - {b^2} = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 9\\{b^2} = 5\end{array} \right.\)
Vậy (E) cần tìm là \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1.\).
Phương trình chính tắc của Elip có độ dài trục bé bằng 8 và tiêu cự bằng 4 là?
\(\frac{{{x^2}}}{{20}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).
\(\frac{{{x^2}}}{{48}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).
\(\frac{{{x^2}}}{{80}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\).
\(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).
Phương trình chính tắc của Elip có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\,\,\,\left( {a > b > 0} \right)\)
Độ dài trục bé là \(2b = 8 \Rightarrow b = 4\)
Tiêu cự \(2c = 4 \Rightarrow c = 2\). Mà \({c^2} = {a^2} - {b^2} \Rightarrow {a^2} = 4 + 16 = 20\)
Vậy phương trình chính tắc của Elip là \(\frac{{{x^2}}}{{20}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).
Cho elip \[\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1\]. Điểm nào thuộc elip \[\left( E \right)\] trong các điểm sau:
\(A\left( {\sqrt 3 ;\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)\).
\(B\left( { - \sqrt 3 ;\frac{1}{2}} \right)\).
\(C\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};\sqrt 3 } \right)\).
\(C\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};\sqrt 3 } \right)\).
Xét đáp án A:
Ta thay \(A\left( {\sqrt 3 ;\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)\) vào\[\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1\] ta được:
\[\frac{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}}{4} + \frac{{{{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}}{2} = 1 \Leftrightarrow \frac{3}{4} + \frac{1}{4} = 1\].
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\) và điểm \(C\left( {2;0} \right)\). Tìm tọa độ các điểm \(A;B\)trên \(\left( E \right)\), biết rằng hai điểm đối xứng nhau qua trục hoành và \(\Delta ABC\) là tam giác đều và điểm \(A\) có tung độ dương.
\[A\left( {\frac{2}{7};\frac{{4\sqrt 3 }}{7}} \right)v\`a \] \[B\left( {\frac{2}{7};\frac{{ - 4\sqrt 3 }}{7}} \right)\].
\[\;\;A\left( {\frac{2}{7};\frac{{ - 4\sqrt 3 }}{7}} \right)v\`a \]\[B\left( {\frac{2}{7};\frac{{4\sqrt 3 }}{7}} \right)\].
\[A\left( {2;4\sqrt 3 } \right)\] và \(B\left( {2; - 4\sqrt 3 } \right)\).
\[A\left( {\frac{{ - 2}}{7};\frac{{4\sqrt 3 }}{7}} \right)v\`a \]\[B\left( {\frac{{ - 2}}{7};\frac{{ - 4\sqrt 3 }}{7}} \right)\].
Giả sử \(A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) do \(A,B\)đối xứng nhau qua \(Ox\)nên \(B\left( {{x_0}; - {y_0}} \right)\).
Ta có: \(A{B^2} = 4{y^2}_0\)và \(A{C^2} = {\left( {{x_0} - 2} \right)^2} + y_0^2\).
Vì \(A \in \left( E \right)\)nên \(\frac{{{x_0}^2}}{4} + \frac{{{y_0}^2}}{1} = 1 \Rightarrow y_0^2 = 1 - \frac{{{x_0}^2}}{4}\) \(\left( 1 \right)\)
Vì \(AB = AC\)nên \({\left( {{x_0} - 2} \right)^2} + y_0^2 = 4y_0^2\) \(\left( 2 \right)\)
Thay \(\left( 1 \right)\) vào \(\left( 2 \right)\) ta được \(7x_0^2 - 16{x_0} + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 2\\{x_0} = \frac{2}{7}\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{y_0} = 0\\{y_0} = \pm \frac{{4\sqrt 3 }}{7}\end{array} \right.\)
Vì \(A \ne C\)và \(A\)có tung độ dương nên \[A\left( {\frac{2}{7};\frac{{4\sqrt 3 }}{7}} \right)v\`a \] \[B\left( {\frac{2}{7};\frac{{ - 4\sqrt 3 }}{7}} \right)\].
Điểm nào sau đây thuộc phương trình đường hypebol \(\frac{{{x^2}}}{{{4^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{3^2}}} = 1\)?
\(M\left( {4;3} \right)\).
\(M\left( {4;2} \right)\).
\(M\left( {4;0} \right)\).
\(M\left( {4;1} \right)\).
Thay \(x = 4\) vào phương trình hypebol \(\frac{{{x^2}}}{{{4^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{3^2}}} = 1\) ta được \(\frac{{{4^2}}}{{{4^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{3^2}}} = 1 \Rightarrow y = 0\).
Ta có câu C là đáp án đúng.
Cho hypebol có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\). Tiêu điểm của hypebol là
\({F_1}\left( { - 25;0} \right)\) và \({F_2}\left( {25;0} \right)\).
\({F_1}\left( { - 5;0} \right)\) và \({F_2}\left( {5;0} \right)\).
\({F_1}\left( { - \sqrt {337} ;0} \right)\) và \({F_2}\left( {\sqrt {337} ;0} \right)\).
\({F_1}\left( { - 337;0} \right)\) và \({F_2}\left( {337;0} \right)\).
Ta có \({a^2} = 16\), \({b^2} = 9\), nên \(c = \sqrt {{a^2} + {b^2}} = \sqrt {16 + 9} = 5\).
Vậy hypebol có hai tiêu điểm là \({F_1}\left( { - 5;0} \right)\) và \({F_2}\left( {5;0} \right)\).
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của hypebol?
\(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).
\({y^2} = 2x\).
\(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).
\(\frac{{{y^2}}}{{16}} - \frac{{{x^2}}}{9} = 1\).
Chọn A
Phương trình chính tắc hypebol \(\left( H \right)\)có dạng\(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\;\left( {a > 0,\;b > 0} \right)\)\(\)
Hypebol\(\left( H \right)\)có một tiêu điểm \({F_2}\left( {10;0} \right)\)và đi qua điểm \(A\left( {8;0} \right)\)có phương trình chính tắc là
\(\frac{{{y^2}}}{{64}} - \frac{{{x^2}}}{{36}} = 1\).
\(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\).
\(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).
\(\frac{{{x^2}}}{{64}} - \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\).
Chọn D
Phương trình chính tắc hypebol \(\left( H \right)\)có dạng\(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\;\left( {a > 0,\;b > 0} \right)\)\(\)
Ta có
Tiêu điểm \({F_2}\left( {10;0} \right)\)\( \Rightarrow c = 10\).
\(A\left( {8;0} \right) \in \left( H \right) \Leftrightarrow \frac{{{8^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{0^2}}}{{{b^2}}} = 1\; \Leftrightarrow {a^2} = {8^2}\).
\( \Rightarrow {b^2} = {c^2} - {a^2} = 36\).
Vậy phương trình chính tắc hypebol \(\left( H \right)\): \(\frac{{{x^2}}}{{64}} - \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\).
Cho Elip \(\left( E \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - 3;0} \right)\) và có tâm sai \(e = \frac{5}{6}\). Tiêu cự của \(\left( E \right)\) là
\(10\).
\(\frac{5}{3}\).
\(5\).
\(\frac{{10}}{3}\).
Gọi phương trình chính tắc của \(\left( E \right)\) là \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) với \(a > b > 0\).
Vì \(\left( E \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - 3;0} \right)\) nên \(\frac{9}{{{a^2}}} = 1 \Rightarrow {a^2} = 9 \Rightarrow a = 3\).
Lại có \(e = \frac{c}{a} = \frac{5}{6} \Rightarrow c = \frac{{5a}}{6} = \frac{5}{2} \Rightarrow 2c = 5\).
Phương trình chính tắc của Elip có đỉnh \(\left( { - 3;\,0} \right)\) và một tiêu điểm là \(\left( {1;\,0} \right)\) là
\[\frac{{{x^2}}}{8} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\].
\[\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{8} = 1\].
\[\frac{{{x^2}}}{1} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\].
\[\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\].
Elip có đỉnh \(\left( { - 3;\,0} \right)\)\( \Rightarrow a = 3\) và một tiêu điểm \(\left( {1;\,0} \right)\)\( \Rightarrow c = 1\).
Ta có \({c^2} = {a^2} - {b^2}\)\( \Leftrightarrow {b^2} = {a^2} - {c^2} = 9 - 1 = 8\).
Vậy phương trình \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{8} = 1\).
Tìm phương trình chính tắc của elip có tiêu cự bằng \(6\) và trục lớn bằng \(10\).
\[\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1.\]
\[\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1.\]
\[\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{81}} = 1.\]
\[\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1.\]
Phương trình chính tắc của elip: \[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1.\]
Độ dài trục lớn \(2a = 10 \Leftrightarrow a = 5\)
Tiêu cự \(2c = 6 \Leftrightarrow c = 3\)
Ta có: \[{a^2} = {b^2} + {c^2} \Leftrightarrow {b^2} = {a^2} - {c^2} = 16\]
Vậy phương trình chính tắc của elip là \[\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1.\]
Cho elip \((E)\) có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1(a > b > 0)\), đi qua hai điểm \(M(5;\sqrt 2 )\) và \(N(0;2)\). Khi đó:
Điểm \(B\left( {0; - 2} \right)\) thuộc elip \((E)\)
\({a^2} = 50\)
\[b = 4\]
Điểm \(I\left( {1;0} \right)\) nằm bên trong elip \((E)\)
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \in (E)}\\{N \in (E)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{5^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{{(\sqrt 2 )}^2}}}{{{b^2}}} = 1}\\{\frac{{{0^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{2^2}}}{{{b^2}}} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a^2} = 50}\\{{b^2} = 4}\end{array}} \right.} \right.} \right.\). Vậy elip \((E):\frac{{{x^2}}}{{50}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).
Cho parabol \((P)\) có dạng: \({y^2} = 2px(p > 0)\), đi qua điểm \(A\left( {\frac{3}{4}; - 9} \right)\). Khi đó:
\(x = 54\) là phương trình đường chuẩn parabol \((P)\)
parabol \((P)\) đi qua điểm \(B\left( {1;6\sqrt 3 } \right)\)
parabol \((P)\) đi qua điểm \(B\left( {1; - 6\sqrt 3 } \right)\)
parabol \((P)\) cắt đường thẳng \(y = x + 1\) tại hai điểm
a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng |
Gọi phương trình parabol \((P)\) có dạng: \({y^2} = 2px(p > 0)\).
Có \(A \in (P) \Leftrightarrow {( - 9)^2} = 2 \cdot p \cdot \frac{3}{4} \Leftrightarrow 2p = 108\). Vậy parabol \((P):{y^2} = 108x\).
Trước một tòa nhà, người ta làm một cái hồ bơi có dạng hình elip với độ dài hai bán trục lần lượt là \(3m\) và \(5m\). Xét hệ trục tọa độ \(Oxy\)(đơn vị trên các trục là mét) có hai trục tọa độ chứa hai trục của elip, gốc tọa độ \(O\) là tâm của elip (hình)

Khi đó:
Phương trình chính tác của đường elip là: \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).
Xét các điểm \(M,N\) cùng thuộc trục lớn của elip và đều cách \(O\) một khoảng bằng \(4\;m\) về hai phía của \(O\). Tổng khoảng cách từ mọi điểm trên đường elip đến \(M\) và \(N\) luôn bằng \(10\;m\)
Một người đứng ở vị trí \(P\) cách \(O\) một khoảng bằng \(6\;m\). Người đó đứng ở trong hồ
Xét vị trí \(C\) trên mép hồ cách trục lớn một khoảng bằng \(2\;m\). Khi đó vị trí \(C\) cách trục nhỏ một khoảng bằng \(\frac{5}{3}\;m\)
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
a) Phương trình chính tác của đường elip là: \(\frac{{{x^2}}}{{{5^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{3^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).
b) Ta có: \(a = 5,b = 3\) nên \({c^2} = {a^2} - {b^2} = 25 - 9 = 16\), suy ra \(c = 4\).
Các tiêu điểm của elip có toạ độ là \(( - 4;0)\) và \((4;0)\).
Vậy \(M\) và \(N\) chính là các tiêu điểm của elip. Vì vậy, tổng khoảng cách từ mọi điểm trên đường elip đến \(M\) và \(N\) luôn bằng \(2a = 10\;m\) không đổi.
c) Gọi giao điểm của đường thẳng \(OP\) và elip là \(Q\).
Vì độ dài bán trục lớn là \(5\;m\) nên \(OQ \le 5\). Suy ra \(OQ < OP = 6\;m\).
Vậy vị trí \(P\) ở ngoài hồ.
d) Giả sử \(C\left( {{x_0};{y_0}} \right)\). Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{x_0^2}}{{25}} + \frac{{y_0^2}}{9} = 1}\\{|{y_0}| = 2}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{x_0^2}}{{25}} + \frac{4}{9} = 1}\\{|{y_0}| = 2}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {{x_0}} \right| = \frac{{5\sqrt 5 }}{3}}\\{\left| {{y_0}} \right| = 2}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Vậy \(C\) cách trục nhỏ một khoảng bằng \(\frac{{5\sqrt 5 }}{3}\;m\).
Cho parabol \((P):{y^2} = 16x\). Khi đó:
Tham số tiêu \(p = 8\).
Tiêu điểm của \((P)\) là \(F(4;0)\)
Phương trình đường chuẩn \(\Delta \) là \(x = - 4\).
\(M\) là điểm thuộc parabol \((P)\) có hoành độ 5. Khi đó \(MF = 5\).
a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai |
Ta có: \(2p = 16\), suy ra tham số tiêu \(p = 8\).
Tiêu điểm của \((P)\) là \(F(4;0)\), phương trình đường chuẩn \(\Delta \) là \(x = - 4\).
Ta có: \(MF = d(M,\Delta ) = 5 + 4 = 9\).
Tìm toạ độ điểm \(N\) thuộc hypebol \((H):\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) sao cho \(N\) nhìn hai tiêu điểm của \((H)\) dưới một góc vuông.
Từ phương trình chính tắc của hypebol (H) ta có \(a = 4,b = 3,c = 5\).
Hypebol \((H)\) có tiêu cự là \({F_1}{F_2} = 2c = 10\).
Gọi \(N\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm cần tìm. Ta có \(N \in (H)\) nên \(\frac{{x_0^2}}{{16}} - \frac{{y_0^2}}{9} = 1.\quad \) (1)
Theo đề bài, ta có \(\Delta N{F_1}{F_2}\) vuông tại \(N\), có \(O\) là trung điểm của \({F_1}{F_2}\) (với \(O\) là gốc tọa độ) nên \(ON = \frac{{{F_1}{F_2}}}{2} = c = 5 \Rightarrow O{N^2} = 25 \Rightarrow x_0^2 + y_0^2 = 25 \Rightarrow y_0^2 = 25 - x_0^2\) (2)
Thay (2) vào (1) ta được
\(\frac{{x_0^2}}{{16}} - \frac{{25 - x_0^2}}{9} = 1 \Leftrightarrow 9x_0^2 - 400 + 16x_0^2 = 144 \Leftrightarrow 25x_0^2 = 544 \Leftrightarrow x_0^2 = \frac{{544}}{{25}}\)
\( \Leftrightarrow {x_0} = \frac{{4\sqrt {34} }}{5}\) hoặc \({x_0} = \frac{{ - 4\sqrt {34} }}{5}.\)
Từ đó tính được \(y_0^2 = \frac{{81}}{{25}} \Rightarrow {y_0} = \frac{9}{5}\) hoặc \({y_0} = \frac{{ - 9}}{5}\).
Vậy có bốn điểm \(N\) thoả yêu cầu bài toán là:
\(\left( { - \frac{{4\sqrt {34} }}{5}; - \frac{9}{5}} \right),\left( { - \frac{{4\sqrt {34} }}{5};\frac{9}{5}} \right),\left( {\frac{{4\sqrt {34} }}{5}; - \frac{9}{5}} \right),\left( {\frac{{4\sqrt {34} }}{5};\frac{9}{5}} \right)\).
Cho elip \((E):\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\) với hai tiêu điểm \({F_1},{F_2}\). Tìm tọa độ điểm \(M\) thuộc \((E)\) sao cho góc F1MF2^=60°.
Ta có \({a^2} = 4 \Rightarrow a = 2;{b^2} = 1 \Rightarrow b = 1;c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} = \sqrt 3 \Rightarrow {F_1}{F_2} = 2\sqrt 3 \).
Gọi \(M(x;y) \in (E)\) thì \(M{F_1} = a + \frac{c}{a}x = 2 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}x,M{F_2} = a - \frac{c}{a}x = 2 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}x\).
Ta có: F1F22=MF12+MF22−2MF1⋅MF2⋅cos60°
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {(2\sqrt 3 )^2} = {\left( {2 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}x} \right)^2} + {\left( {2 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}x} \right)^2} - 2\left( {2 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}x} \right)\left( {2 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}x} \right) \cdot \frac{1}{2}\\ \Leftrightarrow 12 = 4 + 2\sqrt 3 x + \frac{3}{4}{x^2} + 4 - 2\sqrt 3 x + \frac{3}{4}{x^2} - \left( {4 - \frac{3}{4}{x^2}} \right) \Leftrightarrow 8 = \frac{9}{4}{x^2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{{4\sqrt 2 }}{3}.\end{array}\)
Thay vào \((E)\), ta được: \(\frac{{32}}{{9.4}} + {y^2} = 1 \Leftrightarrow {y^2} = \frac{1}{9} \Leftrightarrow y = \pm \frac{1}{3}\).
Vậy có bốn điểm \(M\) thỏa mãn là: \(\left( { \pm \frac{{4\sqrt 2 }}{3};\frac{1}{3}} \right),\left( { \pm \frac{{4\sqrt 2 }}{3}; - \frac{1}{3}} \right)\).

Một nhà vòm chứa máy bay có mặt cắt hình nửa elip cao \(8\;m\), rộng \(20\;m\).
Tính khoảng cách theo phương thẳng đứng từ một điểm cách chân tường 5 \(m\) lên đến nóc nhà vòm.

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ, gọi phương trình chính tắc elip là \((E):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1(a > b > 0,y \ge 0)\). Ta có \(:2a = 20 \Rightarrow a = 10,b = 8\).

Vậy phương trình elip mô tả nhà vòm là \((E):\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1(y \ge 0)\).
Gọi \(M\) là điểm thuộc \((E)\) có hoành độ bằng 5 (hoặc \( - 5\) ), chiều cao cần tìm chính là tung độ của điểm \(M\).
Thay hoành độ \(M\) vào phương trình \((E):\frac{{{{( \pm 5)}^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\)
\( \Rightarrow {y^2} = 48 \Rightarrow y = 4\sqrt 3 \approx 6,928\;m.\)
Viết phương trình chính tắc của hypebol \((H)\) biết rằng:
\((H)\) có tiêu cự bằng \(2\sqrt {13} \) và đi qua điểm điểm \(M\left( {\frac{{3\sqrt 5 }}{2}; - 1} \right)\).
Gọi phương trình chính tắc của hypebol là \((H):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\).
Ta có: \(2c = 2\sqrt {13} \Rightarrow c = \sqrt {13} \Rightarrow {c^2} = {a^2} + {b^2} = 13 \Rightarrow {a^2} = 13 - {b^2}\) (1).
(H) qua \(M\left( {\frac{{3\sqrt 5 }}{2}; - 1} \right)\) nên \(\frac{{45}}{{4{a^2}}} - \frac{1}{{{b^2}}} = 1\). Suy ra: \(\frac{{45}}{{4\left( {13 - {b^2}} \right)}} - \frac{1}{{{b^2}}} = 1\) \( \Rightarrow 45{b^2} - 4\left( {13 - {b^2}} \right) = 4{b^2}\left( {13 - {b^2}} \right) \Rightarrow 4{b^4} - 3{b^2} - 52 = 0 \Rightarrow {b^2} = 4,{a^2} = 9\).
Vậy phương trình chính tắc của hypebol là \((H):\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).
Lập phương trình chính tắc của elip, biết Elip có hai đỉnh trên trục nhỏ cùng với hai tiêu điểm tạo thành một hình vuông có diện tích bằng 32.
Gọi phương trình chính tắc của elip \((E)\) là \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1,{a^2} = {b^2} + {c^2}(a,b,c > 0)\).

Hai đỉnh trên trục nhỏ và hai tiêu điểm tạo thành một hình vuông nên \(b = c\).
Mặt khác, diện tích hình vuông bằng 32 nên \(2c.2b = 32 \Leftrightarrow {b^2} = 8\).
Suy ra \({a^2} = {b^2} + {c^2} = 16\).
Vậy Elip cần tìm có phương trình chính tắc \((E):\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{8} = 1\).
Một đường hầm có mặt cắt nửa hình elip cao \(5\;m\), rộng \(12\;m\). Viết phương trình chính tắc của elip đó?

Vẽ hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ:

Phương trình chính tắc của elip có dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1(a > b > 0)\)
Elip có chiều cao \(5\;m\) nên \(b = 5\).
Elip có chiều rộng \(12\;m\) nên \(2a = 12 \Rightarrow a = 6\).
Phương trình chính tắc của elip: \(\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\).



