Đề kiểm tra Ba đường conic lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Ba đường conic lớp 10 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1092 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường Elip \[\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{6} = 1\] có tiêu cự bằng:

\[2\sqrt 3 \].

\[\sqrt 3 \].

3.

6.

Xem đáp án

Từ phương trình Elip ta có: \[{a^2} = 9,{b^2} = 6\] \[ \Rightarrow {c^2} = 3\] \[ \Rightarrow c = \sqrt 3 \].

\[ \Rightarrow \] Tiêu cự bằng \[2c = 2\sqrt 3 \].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Elip có một tiêu điểm \(F\left( { - 2;0} \right)\) và tích độ dài trục lớn với trục bé bằng \(12\sqrt 5 \). Phương trình chính tắc của elip là:

 

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1.\)

\(\frac{{{x^2}}}{{45}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1.\)

\(\frac{{{x^2}}}{{144}} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1.\)

\(\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{{20}} = 1.\)

Xem đáp án

Chọn A

Gọi (E) có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1{\rm{  ( a  >  b  > 0 )}}\)

Theo giả thiết ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}ab = 3\sqrt 5 \\{a^2} - {b^2} = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 9\\{b^2} = 5\end{array} \right.\)

Vậy (E) cần tìm là \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1.\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của Elip có độ dài trục bé bằng 8 và tiêu cự bằng 4 là?

\(\frac{{{x^2}}}{{20}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{48}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{80}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của Elip có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\,\,\,\left( {a > b > 0} \right)\)

Độ dài trục bé là \(2b = 8 \Rightarrow b = 4\)

Tiêu cự \(2c = 4 \Rightarrow c = 2\). Mà \({c^2} = {a^2} - {b^2} \Rightarrow {a^2} = 4 + 16 = 20\)

Vậy phương trình chính tắc của Elip là \(\frac{{{x^2}}}{{20}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho elip \[\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1\]. Điểm nào thuộc elip \[\left( E \right)\] trong các điểm sau:

\(A\left( {\sqrt 3 ;\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)\).

\(B\left( { - \sqrt 3 ;\frac{1}{2}} \right)\).

\(C\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};\sqrt 3 } \right)\).

\(C\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};\sqrt 3 } \right)\).

Xem đáp án

Xét đáp án A:

Ta thay \(A\left( {\sqrt 3 ;\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)\) vào\[\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1\] ta được:

\[\frac{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}}{4} + \frac{{{{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}}{2} = 1 \Leftrightarrow \frac{3}{4} + \frac{1}{4} = 1\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\) và điểm \(C\left( {2;0} \right)\). Tìm tọa độ các điểm \(A;B\)trên \(\left( E \right)\), biết rằng hai điểm đối xứng nhau qua trục hoành và \(\Delta ABC\) là tam giác đều và điểm \(A\) có tung độ dương.

\[A\left( {\frac{2}{7};\frac{{4\sqrt 3 }}{7}} \right)v\`a \] \[B\left( {\frac{2}{7};\frac{{ - 4\sqrt 3 }}{7}} \right)\].

\[\;\;A\left( {\frac{2}{7};\frac{{ - 4\sqrt 3 }}{7}} \right)v\`a \]\[B\left( {\frac{2}{7};\frac{{4\sqrt 3 }}{7}} \right)\].

\[A\left( {2;4\sqrt 3 } \right)\] và \(B\left( {2; - 4\sqrt 3 } \right)\).

\[A\left( {\frac{{ - 2}}{7};\frac{{4\sqrt 3 }}{7}} \right)v\`a \]\[B\left( {\frac{{ - 2}}{7};\frac{{ - 4\sqrt 3 }}{7}} \right)\].

Xem đáp án

Giả sử \(A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) do \(A,B\)đối xứng nhau qua \(Ox\)nên \(B\left( {{x_0}; - {y_0}} \right)\).

Ta có: \(A{B^2} = 4{y^2}_0\)và \(A{C^2} = {\left( {{x_0} - 2} \right)^2} + y_0^2\).

Vì \(A \in \left( E \right)\)nên \(\frac{{{x_0}^2}}{4} + \frac{{{y_0}^2}}{1} = 1 \Rightarrow y_0^2 = 1 - \frac{{{x_0}^2}}{4}\) \(\left( 1 \right)\)

Vì \(AB = AC\)nên \({\left( {{x_0} - 2} \right)^2} + y_0^2 = 4y_0^2\) \(\left( 2 \right)\)

Thay \(\left( 1 \right)\) vào \(\left( 2 \right)\) ta được \(7x_0^2 - 16{x_0} + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 2\\{x_0} = \frac{2}{7}\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{y_0} = 0\\{y_0} =  \pm \frac{{4\sqrt 3 }}{7}\end{array} \right.\)

Vì \(A \ne C\)và \(A\)có tung độ dương nên \[A\left( {\frac{2}{7};\frac{{4\sqrt 3 }}{7}} \right)v\`a \] \[B\left( {\frac{2}{7};\frac{{ - 4\sqrt 3 }}{7}} \right)\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc phương trình đường hypebol \(\frac{{{x^2}}}{{{4^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{3^2}}} = 1\)?

\(M\left( {4;3} \right)\).

\(M\left( {4;2} \right)\).

\(M\left( {4;0} \right)\).

\(M\left( {4;1} \right)\).

Xem đáp án

Thay \(x = 4\) vào phương trình hypebol \(\frac{{{x^2}}}{{{4^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{3^2}}} = 1\) ta được \(\frac{{{4^2}}}{{{4^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{3^2}}} = 1 \Rightarrow y = 0\).

Ta có câu C là đáp án đúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hypebol có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\). Tiêu điểm của hypebol là

\({F_1}\left( { - 25;0} \right)\) và \({F_2}\left( {25;0} \right)\).

\({F_1}\left( { - 5;0} \right)\) và \({F_2}\left( {5;0} \right)\).

\({F_1}\left( { - \sqrt {337} ;0} \right)\) và \({F_2}\left( {\sqrt {337} ;0} \right)\).

\({F_1}\left( { - 337;0} \right)\) và \({F_2}\left( {337;0} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \({a^2} = 16\), \({b^2} = 9\), nên \(c = \sqrt {{a^2} + {b^2}}  = \sqrt {16 + 9}  = 5\).

Vậy hypebol có hai tiêu điểm là \({F_1}\left( { - 5;0} \right)\) và \({F_2}\left( {5;0} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của hypebol?

\(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

\({y^2} = 2x\).

\(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

\(\frac{{{y^2}}}{{16}} - \frac{{{x^2}}}{9} = 1\).

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình chính tắc hypebol \(\left( H \right)\)có dạng\(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\;\left( {a > 0,\;b > 0} \right)\)\(\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hypebol\(\left( H \right)\)có một tiêu điểm \({F_2}\left( {10;0} \right)\)và đi qua điểm \(A\left( {8;0} \right)\)có phương trình chính tắc là

\(\frac{{{y^2}}}{{64}} - \frac{{{x^2}}}{{36}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{64}} - \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình chính tắc hypebol \(\left( H \right)\)có dạng\(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\;\left( {a > 0,\;b > 0} \right)\)\(\)

Ta có

Tiêu điểm \({F_2}\left( {10;0} \right)\)\( \Rightarrow c = 10\).

\(A\left( {8;0} \right) \in \left( H \right) \Leftrightarrow \frac{{{8^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{0^2}}}{{{b^2}}} = 1\; \Leftrightarrow {a^2} = {8^2}\).

\( \Rightarrow {b^2} = {c^2} - {a^2} = 36\).

Vậy phương trình chính tắc hypebol \(\left( H \right)\): \(\frac{{{x^2}}}{{64}} - \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Elip \(\left( E \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - 3;0} \right)\) và có tâm sai \(e = \frac{5}{6}\). Tiêu cự của \(\left( E \right)\) là

\(10\).

\(\frac{5}{3}\).

\(5\).

\(\frac{{10}}{3}\).

Xem đáp án

Gọi phương trình chính tắc của \(\left( E \right)\) là \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) với \(a > b > 0\).

Vì \(\left( E \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - 3;0} \right)\) nên \(\frac{9}{{{a^2}}} = 1 \Rightarrow {a^2} = 9 \Rightarrow a = 3\).

Lại có \(e = \frac{c}{a} = \frac{5}{6} \Rightarrow c = \frac{{5a}}{6} = \frac{5}{2} \Rightarrow 2c = 5\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của Elip có đỉnh \(\left( { - 3;\,0} \right)\) và một tiêu điểm là \(\left( {1;\,0} \right)\) là

\[\frac{{{x^2}}}{8} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\].

\[\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{8} = 1\].

\[\frac{{{x^2}}}{1} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\].

\[\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\].

Xem đáp án

Elip có đỉnh \(\left( { - 3;\,0} \right)\)\( \Rightarrow a = 3\) và một tiêu điểm \(\left( {1;\,0} \right)\)\( \Rightarrow c = 1\).

Ta có \({c^2} = {a^2} - {b^2}\)\( \Leftrightarrow {b^2} = {a^2} - {c^2} = 9 - 1 = 8\).

Vậy phương trình \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{8} = 1\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phương trình chính tắc của elip có tiêu cự bằng \(6\) và trục lớn bằng \(10\).

\[\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1.\]

\[\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1.\]

\[\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{81}} = 1.\]

\[\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1.\]

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của elip: \[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1.\]

Độ dài trục lớn \(2a = 10 \Leftrightarrow a = 5\)

Tiêu cự \(2c = 6 \Leftrightarrow c = 3\)

Ta có: \[{a^2} = {b^2} + {c^2} \Leftrightarrow {b^2} = {a^2} - {c^2} = 16\]

Vậy phương trình chính tắc của elip là \[\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1.\]

13. Đúng sai
1 điểm

Cho elip \((E)\) có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1(a > b > 0)\), đi qua hai điểm \(M(5;\sqrt 2 )\) và \(N(0;2)\). Khi đó:

a

Điểm \(B\left( {0; - 2} \right)\) thuộc elip \((E)\)

ĐúngSai
b

\({a^2} = 50\)

ĐúngSai
c

\[b = 4\]

ĐúngSai
d

Điểm \(I\left( {1;0} \right)\) nằm bên trong elip \((E)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \in (E)}\\{N \in (E)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{5^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{{(\sqrt 2 )}^2}}}{{{b^2}}} = 1}\\{\frac{{{0^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{2^2}}}{{{b^2}}} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a^2} = 50}\\{{b^2} = 4}\end{array}} \right.} \right.} \right.\). Vậy elip \((E):\frac{{{x^2}}}{{50}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho parabol \((P)\) có dạng: \({y^2} = 2px(p > 0)\), đi qua điểm \(A\left( {\frac{3}{4}; - 9} \right)\). Khi đó:

a

\(x = 54\) là phương trình đường chuẩn parabol \((P)\)

ĐúngSai
b

parabol \((P)\) đi qua điểm \(B\left( {1;6\sqrt 3 } \right)\)

ĐúngSai
c

parabol \((P)\) đi qua điểm \(B\left( {1; - 6\sqrt 3 } \right)\)

ĐúngSai
d

parabol \((P)\) cắt đường thẳng \(y = x + 1\) tại hai điểm

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 

Gọi phương trình parabol \((P)\) có dạng: \({y^2} = 2px(p > 0)\).

Có \(A \in (P) \Leftrightarrow {( - 9)^2} = 2 \cdot p \cdot \frac{3}{4} \Leftrightarrow 2p = 108\). Vậy parabol \((P):{y^2} = 108x\).

15. Đúng sai
1 điểm

Trước một tòa nhà, người ta làm một cái hồ bơi có dạng hình elip với độ dài hai bán trục lần lượt là \(3m\) và \(5m\). Xét hệ trục tọa độ \(Oxy\)(đơn vị trên các trục là mét) có hai trục tọa độ chứa hai trục của elip, gốc tọa độ \(O\) là tâm của elip (hình)

Trước một tòa nhà, người ta làm một cái hồ bơi có dạng hình elip với độ dài hai bán trục lần (ảnh 1)

Khi đó:

a

Phương trình chính tác của đường elip là: \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

ĐúngSai
b

Xét các điểm \(M,N\) cùng thuộc trục lớn của elip và đều cách \(O\) một khoảng bằng \(4\;m\) về hai phía của \(O\). Tổng khoảng cách từ mọi điểm trên đường elip đến \(M\) và \(N\) luôn bằng \(10\;m\)

ĐúngSai
c

Một người đứng ở vị trí \(P\) cách \(O\) một khoảng bằng \(6\;m\). Người đó đứng ở trong hồ

ĐúngSai
d

Xét vị trí \(C\) trên mép hồ cách trục lớn một khoảng bằng \(2\;m\). Khi đó vị trí \(C\) cách trục nhỏ một khoảng bằng \(\frac{5}{3}\;m\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

a) Phương trình chính tác của đường elip là: \(\frac{{{x^2}}}{{{5^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{3^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

b) Ta có: \(a = 5,b = 3\) nên \({c^2} = {a^2} - {b^2} = 25 - 9 = 16\), suy ra \(c = 4\).

Các tiêu điểm của elip có toạ độ là \(( - 4;0)\) và \((4;0)\).

Vậy \(M\) và \(N\) chính là các tiêu điểm của elip. Vì vậy, tổng khoảng cách từ mọi điểm trên đường elip đến \(M\) và \(N\) luôn bằng \(2a = 10\;m\) không đổi.

c) Gọi giao điểm của đường thẳng \(OP\) và elip là \(Q\).

Vì độ dài bán trục lớn là \(5\;m\) nên \(OQ \le 5\). Suy ra \(OQ < OP = 6\;m\).

Vậy vị trí \(P\) ở ngoài hồ.

d) Giả sử \(C\left( {{x_0};{y_0}} \right)\). Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{x_0^2}}{{25}} + \frac{{y_0^2}}{9} = 1}\\{|{y_0}| = 2}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{x_0^2}}{{25}} + \frac{4}{9} = 1}\\{|{y_0}| = 2}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {{x_0}} \right| = \frac{{5\sqrt 5 }}{3}}\\{\left| {{y_0}} \right| = 2}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Vậy \(C\) cách trục nhỏ một khoảng bằng \(\frac{{5\sqrt 5 }}{3}\;m\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho parabol \((P):{y^2} = 16x\). Khi đó:

a

Tham số tiêu \(p = 8\).

ĐúngSai
b

Tiêu điểm của \((P)\) là \(F(4;0)\)

ĐúngSai
c

Phương trình đường chuẩn \(\Delta \) là \(x = - 4\).

ĐúngSai
d

\(M\) là điểm thuộc parabol \((P)\) có hoành độ 5. Khi đó \(MF = 5\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có: \(2p = 16\), suy ra tham số tiêu \(p = 8\).

Tiêu điểm của \((P)\) là \(F(4;0)\), phương trình đường chuẩn \(\Delta \) là \(x =  - 4\).

Ta có: \(MF = d(M,\Delta ) = 5 + 4 = 9\).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm toạ độ điểm \(N\) thuộc hypebol \((H):\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) sao cho \(N\) nhìn hai tiêu điểm của \((H)\) dưới một góc vuông.

Xem đáp án

Từ phương trình chính tắc của hypebol (H) ta có \(a = 4,b = 3,c = 5\).

Hypebol \((H)\) có tiêu cự là \({F_1}{F_2} = 2c = 10\).

Gọi \(N\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm cần tìm. Ta có \(N \in (H)\) nên \(\frac{{x_0^2}}{{16}} - \frac{{y_0^2}}{9} = 1.\quad \) (1)

Theo đề bài, ta có \(\Delta N{F_1}{F_2}\) vuông tại \(N\), có \(O\) là trung điểm của \({F_1}{F_2}\) (với \(O\) là gốc tọa độ) nên \(ON = \frac{{{F_1}{F_2}}}{2} = c = 5 \Rightarrow O{N^2} = 25 \Rightarrow x_0^2 + y_0^2 = 25 \Rightarrow y_0^2 = 25 - x_0^2\) (2)

Thay (2) vào (1) ta được

\(\frac{{x_0^2}}{{16}} - \frac{{25 - x_0^2}}{9} = 1 \Leftrightarrow 9x_0^2 - 400 + 16x_0^2 = 144 \Leftrightarrow 25x_0^2 = 544 \Leftrightarrow x_0^2 = \frac{{544}}{{25}}\)

\( \Leftrightarrow {x_0} = \frac{{4\sqrt {34} }}{5}\) hoặc \({x_0} = \frac{{ - 4\sqrt {34} }}{5}.\)

Từ đó tính được \(y_0^2 = \frac{{81}}{{25}} \Rightarrow {y_0} = \frac{9}{5}\) hoặc \({y_0} = \frac{{ - 9}}{5}\).

Vậy có bốn điểm \(N\) thoả yêu cầu bài toán là:

\(\left( { - \frac{{4\sqrt {34} }}{5}; - \frac{9}{5}} \right),\left( { - \frac{{4\sqrt {34} }}{5};\frac{9}{5}} \right),\left( {\frac{{4\sqrt {34} }}{5}; - \frac{9}{5}} \right),\left( {\frac{{4\sqrt {34} }}{5};\frac{9}{5}} \right)\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho elip \((E):\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\) với hai tiêu điểm \({F_1},{F_2}\). Tìm tọa độ điểm \(M\) thuộc \((E)\) sao cho góc F1MF2^=60°.

Xem đáp án

Ta có \({a^2} = 4 \Rightarrow a = 2;{b^2} = 1 \Rightarrow b = 1;c = \sqrt {{a^2} - {b^2}}  = \sqrt 3  \Rightarrow {F_1}{F_2} = 2\sqrt 3 \).

Gọi \(M(x;y) \in (E)\) thì \(M{F_1} = a + \frac{c}{a}x = 2 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}x,M{F_2} = a - \frac{c}{a}x = 2 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}x\).

Ta có: F1F22=MF12+MF22−2MF1⋅MF2⋅cos60°

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {(2\sqrt 3 )^2} = {\left( {2 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}x} \right)^2} + {\left( {2 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}x} \right)^2} - 2\left( {2 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}x} \right)\left( {2 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}x} \right) \cdot \frac{1}{2}\\ \Leftrightarrow 12 = 4 + 2\sqrt 3 x + \frac{3}{4}{x^2} + 4 - 2\sqrt 3 x + \frac{3}{4}{x^2} - \left( {4 - \frac{3}{4}{x^2}} \right) \Leftrightarrow 8 = \frac{9}{4}{x^2} \Leftrightarrow x =  \pm \frac{{4\sqrt 2 }}{3}.\end{array}\)

Thay vào \((E)\), ta được: \(\frac{{32}}{{9.4}} + {y^2} = 1 \Leftrightarrow {y^2} = \frac{1}{9} \Leftrightarrow y =  \pm \frac{1}{3}\).

Vậy có bốn điểm \(M\) thỏa mãn là: \(\left( { \pm \frac{{4\sqrt 2 }}{3};\frac{1}{3}} \right),\left( { \pm \frac{{4\sqrt 2 }}{3}; - \frac{1}{3}} \right)\).

Cho elip \((E): x^2 /4 + y^2 /1 =1 với hai tiêu điểm \({F_1},{F_2}\). Tìm tọa độ điểm \(M\) thuộc \((E)\) sao cho góc (ảnh 1)

19. Tự luận
1 điểm

Một nhà vòm chứa máy bay có mặt cắt hình nửa elip cao \(8\;m\), rộng \(20\;m\).

Tính khoảng cách theo phương thẳng đứng từ một điểm cách chân tường 5 \(m\) lên đến nóc nhà vòm.

Một nhà vòm chứa máy bay có mặt cắt hình nửa elip cao \(8\;m\), rộng \(20\;m\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ, gọi phương trình chính tắc elip là \((E):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1(a > b > 0,y \ge 0)\). Ta có \(:2a = 20 \Rightarrow a = 10,b = 8\).

Một nhà vòm chứa máy bay có mặt cắt hình nửa elip cao \(8\;m\), rộng \(20\;m\). (ảnh 2)

Vậy phương trình elip mô tả nhà vòm là \((E):\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1(y \ge 0)\).

Gọi \(M\) là điểm thuộc \((E)\) có hoành độ bằng 5 (hoặc \( - 5\) ), chiều cao cần tìm chính là tung độ của điểm \(M\).

Thay hoành độ \(M\) vào phương trình \((E):\frac{{{{( \pm 5)}^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\)

\( \Rightarrow {y^2} = 48 \Rightarrow y = 4\sqrt 3  \approx 6,928\;m.\)

20. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình chính tắc của hypebol \((H)\) biết rằng:

\((H)\) có tiêu cự bằng \(2\sqrt {13} \) và đi qua điểm điểm \(M\left( {\frac{{3\sqrt 5 }}{2}; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Gọi phương trình chính tắc của hypebol là \((H):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\).

Ta có: \(2c = 2\sqrt {13}  \Rightarrow c = \sqrt {13}  \Rightarrow {c^2} = {a^2} + {b^2} = 13 \Rightarrow {a^2} = 13 - {b^2}\) (1).

(H) qua \(M\left( {\frac{{3\sqrt 5 }}{2}; - 1} \right)\) nên \(\frac{{45}}{{4{a^2}}} - \frac{1}{{{b^2}}} = 1\). Suy ra: \(\frac{{45}}{{4\left( {13 - {b^2}} \right)}} - \frac{1}{{{b^2}}} = 1\) \( \Rightarrow 45{b^2} - 4\left( {13 - {b^2}} \right) = 4{b^2}\left( {13 - {b^2}} \right) \Rightarrow 4{b^4} - 3{b^2} - 52 = 0 \Rightarrow {b^2} = 4,{a^2} = 9\).

Vậy phương trình chính tắc của hypebol là \((H):\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

21. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình chính tắc của elip, biết Elip có hai đỉnh trên trục nhỏ cùng với hai tiêu điểm tạo thành một hình vuông có diện tích bằng 32.

Xem đáp án

Gọi phương trình chính tắc của elip \((E)\) là \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1,{a^2} = {b^2} + {c^2}(a,b,c > 0)\).

Lập phương trình chính tắc của elip, biết Elip có hai đỉnh trên trục nhỏ cùng với hai (ảnh 1)

Hai đỉnh trên trục nhỏ và hai tiêu điểm tạo thành một hình vuông nên \(b = c\).

Mặt khác, diện tích hình vuông bằng 32 nên \(2c.2b = 32 \Leftrightarrow {b^2} = 8\).

Suy ra \({a^2} = {b^2} + {c^2} = 16\).

Vậy Elip cần tìm có phương trình chính tắc \((E):\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{8} = 1\).

22. Tự luận
1 điểm

Một đường hầm có mặt cắt nửa hình elip cao \(5\;m\), rộng \(12\;m\). Viết phương trình chính tắc của elip đó?

Một đường hầm có mặt cắt nửa hình elip cao \(5\;m\), rộng \(12\;m\). Viết phương trình chính tắc của elip đó? (ảnh 1)

Xem đáp án

Vẽ hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ:

Một đường hầm có mặt cắt nửa hình elip cao \(5\;m\), rộng \(12\;m\). Viết phương trình chính tắc của elip đó? (ảnh 2)

Phương trình chính tắc của elip có dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1(a > b > 0)\)

Elip có chiều cao \(5\;m\) nên \(b = 5\).

Elip có chiều rộng \(12\;m\) nên \(2a = 12 \Rightarrow a = 6\).

Phương trình chính tắc của elip: \(\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\).