Đề kiểm tra 15 phút Toán 9 Chương 3 Đại số có đáp án (Đề 5)
10 câu hỏi
Tập nghiệm của phương trình 4x + 0y = 7 biểu diễn bởi đường thẳng
y = 7 – 4x
y = 7x – 4
y = 1/2
x = 7/4
Chọn đáp án D
4x + 0y =7 ⇒ 4x = 7 ⇒ x = 7/4
Cặp số (-2; 5) là nghiệm của phương trình nào sau đây:
2x – 5y = 0
5x + 2y = 0
x – 5y = 0
x + 2y = 0
Chọn đáp án B
Thay trực tiếp x = -2; y = 5 vào đáp án, đáp án B thỏa mãn.
Tập nghiệm tổng quát của phương trình 7 x+0y=47 là:
x=4y∈ℝ
x=-4y∈ℝ
x∈ℝy=4
x∈ℝy=-4
Chọn đáp án A
7 x + 0y = 47 ⇒ x = 4
Do đó nghiệm tổng quát là (x = 4 và y ∈ R
Hệ phương trình nào sau đây vô nghiệm:
x-3y=6-13x+y=-2
x-3y=513x+y=-2
x-3y=613x-y=-2
x-3y=5-13x-y=-2
Chọn đáp án C
Hệ phương trình có nghiệm là:
(-2; 0)
(-2; 3)
(0; -2)
(0; 3)
Chọn đáp án C
Vậy hệ phương trình có nghiệm là (0; -2)
Hệ phương trình x-y=2-7x+7y=7có nghiệm là:
S = {2;7 }
S = ∅
S= R
S= {2 }
Chọn đáp án B
⇒ Hệ phương trình đã cho vô nghiệm ⇒ S = ∅
Cách 2: Ta thấy: ⇒ Hệ pt vô nghiệm
Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c:
Luôn vô nghiệm
Có vô số nghiệm
Có một nghiệm duy nhất
Số nghiệm tùy thuộc vào a, b
Chọn đáp án B
Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình 5x – 3y = 8
(1; -1)
( 3; 5)
(0; 8)
(2; 3)
Chọn đáp án A
Cho phương trình x – y = 2 (1). Phương trình nào dưới đây có thể kết hợp với (1) để được một hệ phương trình bậc nhất một ẩn có vô số nghiệm?
2x – 2y = 2
-2x + 2y + 4 =0
2y = -2x – 4
y = 2x – 2
Chọn đáp án B.
x – y = 2 (1) ⇒ a = 1; b = -1; c = 2
A. 2x – 2y = 2 ⇒ a' = 2; b' = -2; c = 2
⇒ hpt vô nghiệm
B. -2x + 2y + 4 = 0 ⇔ -2x + 2y = - 4 ⇒ a'= -2; b'= 2; c'= -4
⇒ hpt có vô số nghiệm
C. 2y = -2x – 4 ⇔ 2x + 2y = -4 ⇒ a' = 2; b' = 2; c' = -4
⇒ hpt có 1 nghiệm duy nhất
D. y = 2x – 2 ⇔ 2x – y = 2 ⇒ a' = 2; b'= -1
⇒ hpt có 1 nghiệm duy nhất
Hai hệ phương trình kx+3y=3-x+y=1;x+y=1-x+y=1 là tương đương khi k bằng?
k = -3
k = 1
k = 3
k = -1
Chọn đáp án C.
Do đó 2 hệ phương trình tương đương khi k/3=1 ⇔k=3








