Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2

A
Admin
ToánLớp 882 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đưa phương trình 5x–6–x=12 về dạng phương trình bậc nhất một ẩn, ta được phương trình:

\[4x + 6 = 0.\]

4x–18=0.

5x–6=0.

6x–18=0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình 4x–1–x+2=–x

\(x = \frac{1}{2}.\)

\(x = \frac{3}{2}.\)

\[x = 1.\]

x=–1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện nào của m để phương trình 3m–4x+m=3m2+1 là phương trình bậc nhất ẩn \(x?\)

\(m \ne \frac{3}{4}.\)

\(m \ne - \frac{3}{4}.\)

\(m \ne \frac{4}{3}.\)

\(m \ne - \frac{4}{3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có phương trình \[\left( {3m--4} \right)x + m = 3{m^2} + 1\] là phương trình bậc nhất ẩn \(x\) khi và chỉ khi \(3m - 4 \ne 0\) hay \(m \ne \frac{4}{3}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(k\) để phương trình \(3x + k = x - 2\) có nghiệm \(x = - 2\)

\(k = - 3.\)

\(k = - 2.\)

\(k = 2.\)

\(k = 3.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Để \(x = - 2\) là nghiệm của phương trình \(3x + k = x - 2\) thì \(x = - 2\) thỏa mãn phương trình đó.

Do đó \[3 \cdot \left( { - 2} \right) + k = - 2 - 2\]

\( - 6 + k = - 4\)

\(k = 2.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phố Hồ Chí Minh cách thành phố Vũng Tàu \(100{\rm{\;km}}{\rm{.}}\) Một người A đi xe máy từ thành phố Hồ Chí Minh đến thành phố Vũng Tàu với vận tốc trung bình \(35{\rm{\;km/h}}{\rm{.}}\) Cùng lúc đó một người B đi xe máy từ thành phố Vũng Tàu đến thành phố Hồ Chí Minh với vận tốc \(45{\rm{\;km/h}}{\rm{.}}\) Biết hai người cùng đi một tuyến đường. Hỏi sau bao lâu thì hai người gặp nhau?

1 giờ.

1 giờ 15 phút.

1 giờ 30 phút.

1 giờ 45 phút.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi thời gian người A và người B cùng di chuyển từ lúc khởi hành đến lúc gặp nhau là \(x\) (giờ).

Quãng đường người A đã đi là: \(35x\) (km).

Quãng đường người B đã đi là: \(45x\) (km).

Do hai người cùng đi trên một tuyến đường và ngược chiều nhau nên ta có phương trình: \(35x + 45x = 100\)

\(80x = 100\)

\(x = 1,25\) (thoả mãn).

Vậy sau \(1,25\) giờ \( = 1\) giờ \(15\) phút thì hai người gặp nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(M\) thuộc đoạn thẳng \(AB,\) thỏa mãn \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{3}{8}.\) Tỉ số \(\frac{{AM}}{{AB}}\)

\(\frac{5}{8}.\)

\(\frac{5}{{11}}.\)

\(\frac{3}{{11}}.\)

\(\frac{8}{{11}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Theo tính chất tỉ lệ thức ta có từ \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{3}{8},\) suy ra \(\frac{{AM}}{{AM + MB}} = \frac{3}{{3 + 8}}\) hay \[\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{3}{{11}}.\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên, trong đó \(DE\,{\rm{//}}\,BC,\)\(AD = 12{\rm{\;cm}},\)\(DB = 18{\rm{\;cm}}\)\(CE = 30{\rm{\;cm}}.\) Độ dài \(AC\)Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(20{\rm{\;cm}}.\)

\(\frac{{18}}{{25}}{\rm{\;cm}}.\)

\(50{\rm{\;cm}}.\)

\(45{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\)\(DE\,{\rm{//}}\,BC,\) theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}.\)

Từ đó, theo tính chất tỉ lệ thức ta có \(\frac{{AD + DB}}{{DB}} = \frac{{AE + EC}}{{EC}}\) hay \(\frac{{AD + DB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{EC}}\)

Suy ra \(\frac{{12 + 18}}{{18}} = \frac{{AC}}{{30}},\) nên \(AC = \frac{{30 \cdot 30}}{{18}} = 50{\rm{\;cm}}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên. Tỉ lệ thức nào sau đây là đúng?

Cho hình bên. Tỉ lệ thức nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{BC}}.\)

\(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{EC}}.\)

\(\frac{{DE}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{BE}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{BC}}{{EC}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(DE \bot AB\)\(AC \bot AB\) nên \(DE\,{\rm{//}}\,AC.\)

Xét \(\Delta ABC\)\(DE\,{\rm{//}}\,AC,\) theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{EC}}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên, biết \(DE\,{\rm{//}}\,AC.\) Giá trị của \(x\) (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai) làĐáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(x \approx 7,15{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\[x \approx 7,10{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

\(x \approx 7,14{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(x \approx 7,142{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\)\(DE\,{\rm{//}}\,AC,\) theo hệ quả định lí Thalès ta có: \(\frac{{BD}}{{BA}} = \frac{{DE}}{{AC}}.\)

Suy ra \(\frac{5}{{5 + 2}} = \frac{{DE}}{{10}},\) do đó \(DE = \frac{{5 \cdot 10}}{7} = \frac{{50}}{7} \approx 7,14{\rm{\;cm}}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên, biết \(MN\,{\rm{//}}\,IK.\) Giá trị của \(x\)Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(x = 4,2{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\[x = 2,5{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

\(x = 7{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(x = 5,25{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta HIK\)\(MN\,{\rm{//}}\,IK,\) theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{MH}}{{MI}} = \frac{{NH}}{{NK}}.\)

Suy ra \(\frac{x}{3} = \frac{7}{{12 - 7}},\) do đó \(x = \frac{{3 \cdot 7}}{5} = 4,2{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên. Tỉ số \(\frac{x}{y}\) bằngCho hình bên. Tỉ số x/y bằng (ảnh 1)

\(\frac{7}{{15}}.\)

\[\frac{1}{7}.\]

\(\frac{{15}}{7}.\)

\(\frac{1}{{15}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\)\(AD\) là tia phân giác \(\widehat {BAC}\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD})\) nên ta có:

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{3,5}}{{7,5}} = \frac{7}{{15}}\) (tính chất đường phân giác).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\)\[\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\]\(BC = 15{\rm{\;cm}}.\) Điểm \(E\) thuộc cạnh \(AD\) sao cho \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{1}{3}.\) Đường thẳng \(EF\,{\rm{//}}\,CD\)\(\left( {F \in BC} \right)\) (hình vẽ). Độ dài \(BF\)Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(15{\rm{\;cm}}.\)

\(5{\rm{\;cm}}.\)

\(10{\rm{\;cm}}.\)

\({\rm{7\;cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(EF\,{\rm{//}}\,CD,\)\(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(EF\,{\rm{//}}\,AB\,{\rm{//}}\,CD.\)

Xét \(\Delta ADC\)\(EI\,{\rm{//}}\,DC,\) theo tính chất tia phân giác của một góc ta có \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{AI}}{{IC}}.\)

Xét \(\Delta ABC\)\(IF\,{\rm{//}}\,AB,\) theo tính chất tia phân giác của một góc ta có \(\frac{{AI}}{{IC}} = \frac{{BF}}{{FC}}.\)

Suy ra \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{BF}}{{FC}},\) theo tính chất tỉ lệ thức ta có: \(\frac{{AE}}{{AE + ED}} = \frac{{BF}}{{BF + FC}}.\)

Hay \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{BF}}{{BC}},\) do đó \(\frac{{BF}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AD}} = \frac{1}{3},\) suy ra \(BF = \frac{{BC}}{3} = \frac{{15}}{3} = 5{\rm{\;cm}}.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC,\)\(I,\,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC.\) Biết \(BC = 8{\rm{\;cm}}.\) Độ dài \(IK\)

\(4{\rm{\;cm}}.\)

\(4,5{\rm{\;cm}}.\)

\(3,5{\rm{\;cm}}.\)

\(14{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\)\(I,\,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC\) nên \(IK\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(\frac{{IK}}{{BC}} = \frac{1}{2},\) suy ra \(IK = \frac{{BC}}{2} = \frac{8}{2} = 4{\rm{\;cm}}.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) đều cạnh \(3{\rm{\;cm}}.\) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC.\) Chu vi của tứ giác \(MNCB\)

\(8{\rm{\;cm}}.\)

\(7,5{\rm{\;cm}}.\)

\(6{\rm{\;cm}}.\)

\(7{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\Delta ABC\) đều cạnh \(3{\rm{\;cm}}\) nên \(AC = BC = CA = 3{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Xét \(\Delta ABC\)\(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{1}{2},\) suy ra \(MN = \frac{{BC}}{2} = \frac{3}{2} = 1,5{\rm{\;cm}}.\)

\(MN + NC + BC + BM = 1Hướng dẫn giải (ảnh 1)

\(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC\) nên ta có \(BM = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}AC = NC,\) do đó \(BM = NC = 1,5{\rm{\;cm}}.\)

Vậy chu vi của tứ giác \(MNCD\) là:

\(MN + NC + BC + BM = 1,5 + 1,5 + 3 + 1,5 = 7,5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC.\) Gọi \(E,\,\,F,\,\,P\) theo thứ tự là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,BC,\,\,CA.\) Nhận định nào sau đây đúng?

\(EP\) là đường trung bình của \(\Delta ABC.\)

\(EF = \frac{1}{2}BC.\)

Chu vi tam giác \(ABC\) gấp bốn lần chu vi tam giác \(EFP.\)

\(PE\,{\rm{//}}\,EF.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\) có \(E,\,\,F,\,\,P\) theo thứ tự là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,BC,\,\,CA,\) do đó \(EF,\,\,FP,\,\,PE\) đều là các đường trung bình của tam giác.

Khi đó \(EF = \frac{1}{2}AC,\,\,FP = \frac{1}{2}AB,\,\,PE = \frac{1}{2}BC.\)

Vậy trong các khẳng định, chỉ có khẳng định A là đúng. (ảnh 1)

Suy ra chu vi tam giác \(EFP\) là:

\[EF + FP + PE = \frac{1}{2}AC + \frac{1}{2}AB + \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}\left( {AB + BC + CA} \right).\]

Do đó chu vi tam giác \(ABC\) gấp hai lần chu vi tam giác \(EFP.\)

Vậy trong các khẳng định, chỉ có khẳng định A là đúng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC,\) các đường trung tuyến \(BD\)\(CE\) cắt nhau tại \(G.\) Gọi \(I,\,\,K\) theo thứ tự là trung điểm của \(GB,\,\,GC.\) Biết \(AG = 4{\rm{\;cm}}.\) Độ dài các đoạn thẳng \(EI\)\(DK\) lần lượt là 

\(3{\rm{\;cm}}\)\(3{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(3{\rm{\;cm}}\)\(2{\rm{\;cm}}.\)

\(2{\rm{\;cm}}\)\(2{\rm{\;cm}}.\)

\(1{\rm{\;cm}}\)\(2{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABG\) có \(E,\,\,I\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,BG\) nên \(EI\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(EI = \frac{1}{2}AG = \frac{1}{2} \cdot 4 = 2{\rm{\;cm}}.\)

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Tương tự, \(DK\) là đường trung bình của \(\Delta ACG\) nên \(DK = \frac{1}{2}AG = \frac{1}{2} \cdot 4 = 2{\rm{\;cm}}.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC,\) đường trung tuyến \(AM.\) Gọi \(D\) là trung điểm của \(AM,\,\,E\) là giao điểm của \(BD\)\(AC,\)\(F\) là trung điểm của \(EC.\) Biết \(AC = 9{\rm{\;cm}},\) độ dài đoạn \(AE\)

\(4,5{\rm{\;cm}}.\)

\(3{\rm{\;cm}}.\)

\(2{\rm{\;cm}}.\)

\(6{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét \[\Delta BCE\] có \(M,\,\,F\) lần lượt là trung điểm của \(BC,\,\,EC\) nên \(MF\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(MF\,{\rm{//}}\,BE,\) hay \(MF\,{\rm{//}}\,DE.\)

Mà \(F\) là trung điểm của \(EC\) nên \(EF = FC,\) (ảnh 1)

Xét \(\Delta AMF\) có \(D\) là trung điểm của \(AM\) và \(DE\,{\rm{//}}\,MF\) nên \(DE\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(E\) là trung điểm của \(AF.\) Suy ra \(AE = EF.\)

Mà \(F\) là trung điểm của \(EC\) nên \(EF = FC,\) do đó \(AE = EF = FC\) hay \(AE = \frac{1}{3}AC = \frac{1}{3} \cdot 9 = 3{\rm{\;cm}}.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC,\)\(AD\) là đường phân giác của \[\widehat {BAC}\]\(\left( {D \in BC} \right).\) Tỉ lệ thức nào sau đây đúng?

\(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{BC}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}}.\)

\[\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}.\]

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{BC}}{{AC}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của \[\widehat {BAC}\] nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác).

Do đó \[\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\] (tính chất tỉ lệ thức).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên. Biết rằng các số trên hình có cùng đơn vị đo là \({\rm{cm}}.\) Giá trị \(x\)\(y\) lần lượt làHướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(16{\rm{\;cm}}\)\(12{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(14{\rm{\;cm}}\)\(14{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(14,3{\rm{\;cm}}\)\(10,7{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(12{\rm{\;cm}}\)\(16{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét \(\Delta ABC\)\(AD\) là đường phân giác của \[\widehat {BAC}\] nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác). Suy ra \(\frac{{DC}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{AB}}\) (tính chất tỉ lệ thức).

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{{DC}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC + DB}}{{AC + AB}} = \frac{{BC}}{{AC + AB}} = \frac{{28}}{{15 + 20}} = \frac{4}{5}.\]

Suy ra \(x = DB = \frac{4}{5}AB = \frac{4}{5} \cdot 15 = 12{\rm{\;cm}}\)\(y = DC = \frac{4}{5}AC = \frac{4}{5} \cdot 20 = 16{\rm{\;cm}}.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(D,\,\,E\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,AC\)\(DE = 4{\rm{\;cm}}.\) Biết đường cao \(AH = 6{\rm{\;cm}},\) diện tích tam giác \(ABC\)

\(24{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(48{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(12{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(32{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét \[\Delta ABC\] có \[D,\,\,E\] lần lượt là trung điểm của cạnh \[AB\] và \[AC\] nên \[DE\] là đường trung bình của \[\Delta ABC,\] do đó \[DE = \frac{1}{2}BC.\] Suy ra \[BC = 2 \cdot DE = 2 \cdot 4 = 8\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A  Xét \[\Delta ABC\] có \[D,\ (ảnh 1)

Vậy diện tích \[\Delta ABC\] là: \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot AH = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 6 = 24\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\]