2048.vn

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2

A
Admin
ToánLớp 88 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đưa phương trình 5x–6–x=12 về dạng phương trình bậc nhất một ẩn, ta được phương trình:

\[4x + 6 = 0.\]

4x–18=0.

5x–6=0.

6x–18=0.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình 4x–1–x+2=–x

\(x = \frac{1}{2}.\)

\(x = \frac{3}{2}.\)

\[x = 1.\]

x=–1.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện nào của m để phương trình 3m–4x+m=3m2+1 là phương trình bậc nhất ẩn \(x?\)

\(m \ne \frac{3}{4}.\)

\(m \ne - \frac{3}{4}.\)

\(m \ne \frac{4}{3}.\)

\(m \ne - \frac{4}{3}.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(k\) để phương trình \(3x + k = x - 2\) có nghiệm \(x = - 2\)

\(k = - 3.\)

\(k = - 2.\)

\(k = 2.\)

\(k = 3.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phố Hồ Chí Minh cách thành phố Vũng Tàu \(100{\rm{\;km}}{\rm{.}}\) Một người A đi xe máy từ thành phố Hồ Chí Minh đến thành phố Vũng Tàu với vận tốc trung bình \(35{\rm{\;km/h}}{\rm{.}}\) Cùng lúc đó một người B đi xe máy từ thành phố Vũng Tàu đến thành phố Hồ Chí Minh với vận tốc \(45{\rm{\;km/h}}{\rm{.}}\) Biết hai người cùng đi một tuyến đường. Hỏi sau bao lâu thì hai người gặp nhau?

1 giờ.

1 giờ 15 phút.

1 giờ 30 phút.

1 giờ 45 phút.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(M\) thuộc đoạn thẳng \(AB,\) thỏa mãn \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{3}{8}.\) Tỉ số \(\frac{{AM}}{{AB}}\)

\(\frac{5}{8}.\)

\(\frac{5}{{11}}.\)

\(\frac{3}{{11}}.\)

\(\frac{8}{{11}}.\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên, trong đó \(DE\,{\rm{//}}\,BC,\)\(AD = 12{\rm{\;cm}},\)\(DB = 18{\rm{\;cm}}\)\(CE = 30{\rm{\;cm}}.\) Độ dài \(AC\)Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(20{\rm{\;cm}}.\)

\(\frac{{18}}{{25}}{\rm{\;cm}}.\)

\(50{\rm{\;cm}}.\)

\(45{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên. Tỉ lệ thức nào sau đây là đúng?

Cho hình bên. Tỉ lệ thức nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{BC}}.\)

\(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{EC}}.\)

\(\frac{{DE}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{BE}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{BC}}{{EC}}.\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên, biết \(DE\,{\rm{//}}\,AC.\) Giá trị của \(x\) (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai) làĐáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(x \approx 7,15{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\[x \approx 7,10{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

\(x \approx 7,14{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(x \approx 7,142{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên, biết \(MN\,{\rm{//}}\,IK.\) Giá trị của \(x\)Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(x = 4,2{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\[x = 2,5{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

\(x = 7{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(x = 5,25{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên. Tỉ số \(\frac{x}{y}\) bằngCho hình bên. Tỉ số x/y bằng (ảnh 1)

\(\frac{7}{{15}}.\)

\[\frac{1}{7}.\]

\(\frac{{15}}{7}.\)

\(\frac{1}{{15}}.\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\)\[\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\]\(BC = 15{\rm{\;cm}}.\) Điểm \(E\) thuộc cạnh \(AD\) sao cho \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{1}{3}.\) Đường thẳng \(EF\,{\rm{//}}\,CD\)\(\left( {F \in BC} \right)\) (hình vẽ). Độ dài \(BF\)Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(15{\rm{\;cm}}.\)

\(5{\rm{\;cm}}.\)

\(10{\rm{\;cm}}.\)

\({\rm{7\;cm}}.\)

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC,\)\(I,\,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC.\) Biết \(BC = 8{\rm{\;cm}}.\) Độ dài \(IK\)

\(4{\rm{\;cm}}.\)

\(4,5{\rm{\;cm}}.\)

\(3,5{\rm{\;cm}}.\)

\(14{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) đều cạnh \(3{\rm{\;cm}}.\) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC.\) Chu vi của tứ giác \(MNCB\)

\(8{\rm{\;cm}}.\)

\(7,5{\rm{\;cm}}.\)

\(6{\rm{\;cm}}.\)

\(7{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC.\) Gọi \(E,\,\,F,\,\,P\) theo thứ tự là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,BC,\,\,CA.\) Nhận định nào sau đây đúng?

\(EP\) là đường trung bình của \(\Delta ABC.\)

\(EF = \frac{1}{2}BC.\)

Chu vi tam giác \(ABC\) gấp bốn lần chu vi tam giác \(EFP.\)

\(PE\,{\rm{//}}\,EF.\)

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC,\) các đường trung tuyến \(BD\)\(CE\) cắt nhau tại \(G.\) Gọi \(I,\,\,K\) theo thứ tự là trung điểm của \(GB,\,\,GC.\) Biết \(AG = 4{\rm{\;cm}}.\) Độ dài các đoạn thẳng \(EI\)\(DK\) lần lượt là 

\(3{\rm{\;cm}}\)\(3{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(3{\rm{\;cm}}\)\(2{\rm{\;cm}}.\)

\(2{\rm{\;cm}}\)\(2{\rm{\;cm}}.\)

\(1{\rm{\;cm}}\)\(2{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC,\) đường trung tuyến \(AM.\) Gọi \(D\) là trung điểm của \(AM,\,\,E\) là giao điểm của \(BD\)\(AC,\)\(F\) là trung điểm của \(EC.\) Biết \(AC = 9{\rm{\;cm}},\) độ dài đoạn \(AE\)

\(4,5{\rm{\;cm}}.\)

\(3{\rm{\;cm}}.\)

\(2{\rm{\;cm}}.\)

\(6{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC,\)\(AD\) là đường phân giác của \[\widehat {BAC}\]\(\left( {D \in BC} \right).\) Tỉ lệ thức nào sau đây đúng?

\(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{BC}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}}.\)

\[\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}.\]

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{BC}}{{AC}}.\)

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên. Biết rằng các số trên hình có cùng đơn vị đo là \({\rm{cm}}.\) Giá trị \(x\)\(y\) lần lượt làHướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(16{\rm{\;cm}}\)\(12{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(14{\rm{\;cm}}\)\(14{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(14,3{\rm{\;cm}}\)\(10,7{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(12{\rm{\;cm}}\)\(16{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(D,\,\,E\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,AC\)\(DE = 4{\rm{\;cm}}.\) Biết đường cao \(AH = 6{\rm{\;cm}},\) diện tích tam giác \(ABC\)

\(24{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(48{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(12{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(32{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack