Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 884 lượt thi
20 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Trong một cửa hàng bán thực phẩm, bác Lan nhìn thấy cô bán hàng dùng một chiếc cân đĩa. Bên đĩa thứ nhất, cô đặt hai quả cân, mỗi quả nặng \(500\;\,{\rm{g,}}\) bên đĩa thứ hai, cô đặt hai gói hàng cùng cân nặng \(x\;\,\left( {\rm{g}} \right)\) và bốn quả cân nhỏ, mỗi quả cân nặng \(50\;{\rm{g}}{\rm{.}}\) Bác Lan thấy cân thăng bằng.       

a

Đĩa thứ nhất nặng \(500\;\,{\rm{g}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

Đĩa thứ hai nặng \(2x + 200\;\,\left( {\rm{g}} \right).\)

ĐúngSai
c

Phương trình biểu thị sự thăng bằng của cân là \(2x + 200 = 500.\)

ĐúngSai
d

Mỗi gói hàng nặng \(400\;\,{\rm{g}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.                 b) Đúng.      c) Sai.        d) Đúng.

a) Đĩa thứ nhất nặng: \(2 \cdot 500 = 1\;\,000\;\,\left( {\rm{g}} \right){\rm{.}}\) Vậy đĩa thứ nhất nặng \(1\;\,000\;{\rm{g}}{\rm{.}}\)

Do đó, đáp án a) là sai.

b)Đĩa thứ hai nặng: \(2x + 4 \cdot 50 = 2x + 200\;\,\left( {\rm{g}} \right).\) Vậy đĩa thứ hai nặng \(2x + 200\;\,\left( {\rm{g}} \right).\)

Do đó, đáp án b) là đúng.

c) Phương trình biểu thị sự thăng bằng của cân là \(2x + 200 = 1\;000.\)

Do đó, đáp án c) là sai.

d)\(2x + 200 = 1\;000\)

\(2x = 800\)

\(x = 400.\)

Vậy mỗi gói hàng nặng \(400\;\,{\rm{g}}{\rm{.}}\)

Do đó, ý d) là đúng.

2. Đúng sai
1 điểm

Một người mua 50 bông hoa hồng và hoa cẩm chướng hết tất cả 230 nghìn đồng. Giá một bông hoa hồng là 4 nghìn đồng, giá một bông hoa cẩm chướng là 5 nghìn đồng. Gọi số bông hoa hồng người đó mua là \(x\;\,\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\) bông. Khi đó:       

a

Số bông hoa cẩm chướng người đó mua là \(230 - x\) bông.

ĐúngSai
b

Số tiền mua hoa hồng là \(4x\) nghìn đồng.

ĐúngSai
c

Phương trình biểu thị sự tổng số tiền mua 2 loại hoa là: \(x - 250 = 230.\)

ĐúngSai
d

Người đó mua 30 bông hoa cẩm chướng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.                 b) Đúng.      c) Sai.        d) Đúng.

a) Số bông hoa cẩm chướng người đó mua là \(50 - x\) bông.

Do đó, ý a) là sai.

b) Số tiền mua hoa hồng là \(4x\) nghìn đồng.

Do đó, ý b) là đúng.

c) Số tiền mua hoa cẩm chướng là: \(\left( {50 - x} \right) \cdot 5 = 250 - 5x\) (nghìn đồng).

Tổng số tiền mua hoa là: \(250 - 5x + 4x = 250 - x\) (nghìn đồng).

Vì người đó mua hoa hết 230 nghìn đồng nên ta có phương trình: \(250 - x = 230.\)

Do đó, ý c) là sai.

d) \(250 - x = 230\)

\(x = 250 - 230\)

\(x = 20\) (thỏa mãn)

Số bông hoa cẩm chướng người đó mua là: \(50 - 20 = 30\) (bông).

Vậy người đó mua 30 bông hoa cẩm chướng.

Do đó, ý d) là đúng.

3. Đúng sai
1 điểm

Cô Hồng đầu tư 800 triệu đồng vào hai khoản: Mua trái phiếu doanh nghiệp với lãi suất \(8\% \) một năm và mua trái phiếu chính phủ với lãi suất \(6\% \) một năm. Cuối năm cô Hồng nhận được 54 triệu đồng tiền lãi.

Gọi \(x\;\,\left( {0 < x < 800} \right)\) triệu đồng là số tiền cô Hồng đầu tư vào mua trái phiếu chính phủ.

a

Số tiền lãi cô Hồng mua trái phiếu chính phủ là \(0,06x\) triệu đồng.

ĐúngSai
b

Số tiền lãi cô Hồng mua trái phiếu doanh nghiệp là \(64 + 0,08x\) triệu đồng.

ĐúngSai
c

Phương trình thu được là \(0,02x - 48 = 54.\)

ĐúngSai
d

Cô Hồng đã đầu tư 300 triệu đồng vào mua trái phiếu doanh nghiệp.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.             b) Sai.          c) Sai.        d) Đúng.

a)Số tiền lãi cô Hồng mua trái phiếu chính phủ là: \(6\% x = 0,06x\) (triệu đồng).

Do đó, ý a) là đúng.

b) Số tiền cô Hồng mua trái phiếu doanh nghiệp là: \(800 - x\) (triệu đồng).

Số tiền lãi cô Hồng mua trái phiếu doanh nghiệp là \(0,08\left( {800 - x} \right) = 64 - 0,08x\) (triệu đồng).

Do đó, ý b) là sai.

c)Tổng số tiền lãi cô Hồng nhận được cuối năm là: \(64 - 0,08x + 0,02x = 64 - 0,02x\) (triệu đồng).

Vì cuối năm cô Hồng nhận được 54 triệu đồng tiền lãi nên ta có phương trình: \(64 - 0,02x = 54.\)

Do đó, ý c) là sai.

d) Giải phương trình: \(64 - 0,02x = 54\)

\(0,02x = 10\)

\(x = 500\) (thỏa mãn).

Số tiền cô Hồng đầu tư vào mua trái phiếu doanh nghiệp là: \(800 - 500 = 300\) (triệu đồng).

Vậy cô Hồng đã đầu tư 300 triệu đồng vào mua trái phiếu doanh nghiệp.

Do đó, ý d) là đúng

4. Đúng sai
1 điểm

Cho ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = - 2x,\)\(\left( {{d_2}} \right):y = 1,5x + 7\)\(\left( {{d_3}} \right):y = - 2mx + 5.\) 

a

Hoành độ giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\)\(\left( {{d_2}} \right)\) bằng \( - 2.\)

ĐúngSai
b

\(\left( {{d_1}} \right)\)\(\left( {{d_2}} \right)\) cùng đi qua điểm \(A\left( { - 2;4} \right).\)

ĐúngSai
c

Để \(\left( {{d_3}} \right)\) cắt \(\left( {{d_1}} \right)\) thì \(m \ne - \frac{3}{4}.\)

ĐúngSai
d

ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\,\,\left( {{d_2}} \right)\)\(\left( {{d_3}} \right)\) cắt nhau tại một điểm thì \(m = \frac{1}{4}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.             b) Đúng.      c) Sai.        d) Sai.

a) Hoành độ giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\)\(\left( {{d_2}} \right)\) là nghiệm của phương trình:

     \( - 2x = 1,5x + 7\)

   \(3,5x = - 7\)

    \(x = - 2.\)

Do đó, ý a) là đúng.

b) Thay \(x = - 2\) vào hàm số \(y = - 2x,\) ta được \(y = - 2 \cdot \left( { - 2} \right) = 4.\)

Vậy giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\)\(\left( {{d_2}} \right)\)\(A\left( { - 2;4} \right).\)

Do đó, ý b) là đúng.

c) Để \(\left( {{d_3}} \right)\) cắt \(\left( {{d_1}} \right)\) thì \( - 2m \ne - 2,\) do đó \(m \ne 1.\)

Để \(\left( {{d_3}} \right)\) cắt \(\left( {{d_2}} \right)\) thì \( - 2m \ne 1,5,\) do đó \(m \ne - \frac{3}{4}.\)

Do đó, ý c) là sai.

d) Khi đó ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\,\,\left( {{d_2}} \right)\)\(\left( {{d_3}} \right)\) cắt nhau tại một điểm thì đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua giao điểm \(A\left( { - 2;4} \right)\) của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\)\(\left( {{d_2}} \right).\)

Do đó \(4 = - 2m \cdot \left( { - 2} \right) + 5\)

\(4m = - 1\)

\(m = - \frac{1}{4}\) (thỏa mãn).

Vậy \(m = - \frac{1}{4}\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Do đó, ý d) là sai.

5. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(\left( d \right):y = \left( {2 - m} \right)x + 3m - 1\).       

a

Điều kiện để hàm số trên là hàm bậc nhất là \(m = 2.\)

ĐúngSai
b

Với \(m = - 1\) thì đồ thị hàm số \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {0;4} \right).\)

ĐúngSai
c

Để \(\left( d \right)\) song song với \(\left( {d'} \right):y = - x + m - 3\) thì \(m = 3.\)

ĐúngSai
d

Để \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \(\left( {d''} \right):y = - x + 2\) tại một điểm thuộc trục tung thì \(m = 1.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là:               a) Sai.       b) Sai.       c) Đúng.               d) Đúng.

a) Điều kiện để hàm số trên là hàm số bậc nhất là \(2 - m \ne 0\) suy ra \(m \ne 2\). Do đó ý a) sai.

b) Với \(m = - 1\), ta có: \(\left( d \right):y = 3x - 4\).

Thay \(x = 0,y = 4\) vào \(\left( d \right):y = 3x - 4\), ta được: \(3.0 - 4 = 4\) hay \( - 4 = 4\) (vô lí).

Như vậy, với \(m = - 1\) thì đồ thị hàm số \(\left( d \right)\) không đi qua điểm \(A\left( {0;4} \right).\) Do đó ý b) sai.

c) Để đường thẳng \(\left( d \right)\) song song với \(\left( {d'} \right):y = - x + m - 3\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}2 - m = - 1\\3m - 1 \ne m - 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}m = 3\\m \ne - 1\end{array} \right.\).

Như vậy, \(m = 3.\) Do đó ý c) đúng.

d) Nhận thấy đường thẳng \(\left( {d''} \right):y = - x + 2\) luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là \(2.\)

Đường thẳng \(\left( d \right)\) luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là \(3m - 1\).

Do đó, để \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \(\left( {d''} \right):y = - x + 2\) tại một điểm thuộc trục tung thì \(2 = 3m - 1\).

Suy ra \(m = 1.\) Do đó ý d) đúng.

6. Đúng sai
1 điểm

Cho đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {3 - m} \right)x - m + 5\) với \(m\) là tham số.        

a

Với \(m \ne 1\) thì đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt \(\left( {d'} \right):y = 2mx + 8.\)

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {0;5} \right)\) khi \(m = 3.\)

ĐúngSai
c

Với \(m = 5\) thì đường thẳng \(\left( d \right)\) song song với đường thẳng \(y = 2x - 1.\)

ĐúngSai
d

Để \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \(y = - x + 9\) tại điểm có tung độ là \(5\) thì \(m = \frac{{12}}{5}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là:               a) Đúng.   b) Sai.       c) Sai.                         d) Đúng.

a) Để hai đường thẳng \(\left( d \right)\)\(\left( {d'} \right)\) cắt nhau thì \(3 - m \ne 2m\) hay \(m \ne 1\).

Khi \(m = 3\) thì \(\left( d \right):y = \left( {3 - 3} \right)x - 3 + 5\) hay \(\left( d \right):y = 2\). Do đó ý a) đúng.

b) Lúc này đường thẳng \(\left( d \right):y = 2\) không đi qua điểm điểm \(A\left( {0;5} \right)\). Do đó ý b) sai.

c) Với \(m = 5\) thì ta có \(\left( d \right):y = \left( {3 - 5} \right)x - 5 + 5\) hay \(\left( d \right):y = - 2x\).

\(2 \ne - 2\) nên đường thẳng \(\left( d \right)\) không song song với đường thẳng \(y = 2x - 1.\) Do đó ý c) sai.

d) Thay \(y = 5\) vào \(y = - x + 9\), ta được \(5 = - x + 9\), suy ra \(x = 4.\)

Để \(\left( d \right)\) cắt \(y = - x + 9\) tại điểm có tung độ là \(y = 5\) thì \(\left( d \right)\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( {4;5} \right)\).

Thay \(x = 4,y = 5\) vào \(\left( d \right):y = \left( {3 - m} \right)x - m + 5\) ta được:

\(5 = \left( {3 - m} \right).4 - m + 5\) hay \(5m = 12\) suy ra \(m = \frac{{12}}{5}.\) Do đó ý d) đúng.

7. Đúng sai
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) có đường phân giác của góc \(A\) cắt \(BD\) tại \(E,\) đường phân giác của góc \(B\) cắt \(AC\) tại \(F.\)       

a

\(\frac{{FA}}{{FC}} = \frac{{BA}}{{BC}}.\)

ĐúngSai
b

\(\frac{{EB}}{{ED}} = \frac{{FA}}{{FC}}.\)

ĐúngSai
c

\(\frac{{OD}}{{ED}} > \frac{{OC}}{{FC}}.\)

ĐúngSai
d

\(EF\;{\rm{//}}\;AB\;{\rm{//}}\;CD.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.             b) Đúng.      c) Sai.        d) Đúng.

Cho hình bình hành  ABCD  có đường phân giác của góc  A  cắt  BD  tại  E ,  đường phân giác của góc  B  cắt  AC  tại  F . (ảnh 1)

a) Vì \(BF\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) trong \(\Delta ABC\) nên \(\frac{{FA}}{{FC}} = \frac{{BA}}{{BC}}.\)

Do đó, ý a) là đúng.

b) \(AE\) là tia phân giác của \(\widehat {DAB}\) trong \(\Delta ABD\) nên \(\frac{{BE}}{{ED}} = \frac{{AB}}{{AD}}.\)

Ta có: \(BC = AD\) (do tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành), \(\frac{{FA}}{{FC}} = \frac{{BA}}{{BC}},\;\frac{{BE}}{{ED}} = \frac{{AB}}{{AD}}\) nên \(\frac{{EB}}{{ED}} = \frac{{FA}}{{FC}}.\)

Do đó, ý b) là đúng.

c) Vì \(\frac{{EB}}{{ED}} = \frac{{FA}}{{FC}}\) nên \(\frac{{BE + DE}}{{ED}} = \frac{{AF + FC}}{{FC}}\) hay \(\frac{{BD}}{{ED}} = \frac{{AC}}{{FC}}.\) Suy ra \(\frac{{2OD}}{{ED}} = \frac{{2OC}}{{FC}}\) hay \(\frac{{OD}}{{ED}} = \frac{{OC}}{{FC}}.\)

Do đó, ý c) là sai.

d) \(\Delta DOC\) có: \(\frac{{OD}}{{ED}} = \frac{{OC}}{{FC}}\) nên \(EF\;{\rm{//}}\;DC\) (Định lí Thalès đảo).

\(DC\;{\rm{//}}\;AB\) (do tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành) nên \(EF\;{\rm{//}}\;AB\;{\rm{//}}\;CD.\)

Do đó, ý d) là đúng.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vẽ:
       Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: a) Đúng.           (ảnh 1)

a

\(EF\;{\rm{//}}\;AC.\)

ĐúngSai
b

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\)

ĐúngSai
c

\(AB = 10\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác \(ABC\)\(54\;{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.             b) Đúng.      c) Sai.        d) Đúng.

a) \(\widehat C = \widehat {BFE},\) mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(EF\;{\rm{//}}\;AC.\)

Do đó, đáp án a) là đúng.

b) \(EF\;{\rm{//}}\;AC,\)\(EF \bot AB\) nên \(AC \bot AB.\) Do đó, tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\)

Do đó, ý b) là đúng.

c) \(\Delta ABC\) có: \(EF\;{\rm{//}}\;AC\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{BE}}{{AB}} = \frac{{BF}}{{BC}} = \frac{{BF}}{{BF + FC}}.\)

Do đó, \(AB = BE:\frac{{BF}}{{BF + FC}} = 3:\frac{5}{{5 + 10}} = 9\;\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy \(AB = 9\;{\rm{m}}.\)

Do đó, ý c) là sai.

d) Diện tích \(\Delta ABC\)vuông tại \(A\) là: \(\frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot 12 = 54\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(54\;{{\rm{m}}^2}.\)

Do đó, ý d) là đúng.

9. Đúng sai
1 điểm

Để đo chiều cao \(AB\) của tòa nhà, người ta đặt một cọc \(CD\) thẳng đứng gần tòa nhà. Trên đầu \(C\) của cọc có gắn một thước ngắm sao cho hướng của thước đi qua đỉnh \(A\) của tòa nhà. Sau đó xác định điểm \(E\) là giao điểm của hai đường thẳng \(AC,\,BD.\) Người ta đo được \(CD = 3\,\,{\rm{m, }}ED = 4\,\,{\rm{m,}}\)\(EB = 72\,\,{\rm{m}}\) (như hình vẽ dưới đây):Đáp án đúng là: a) Đúng.    (ảnh 1)
Khi đó,       

a

\(EC = 5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

\(\frac{{ED}}{{EB}} = \frac{{EA}}{{EC}}\).

ĐúngSai
c

\(EA = 90\,\,{\rm{m}}\).

ĐúngSai
d

Chiều cao \(AB\) của tòa nhà là 54 m.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.             b) Sai.          c) Đúng.                           d) Đúng.

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(EDC\) vuông tại \(D\), có:

\(E{C^2} = D{C^2} + D{E^2}\,\)(định lí Pythagore)

\(E{C^2} = {3^2} + {4^2}\,\)

\(EC = \sqrt {{3^2} + {4^2}\,} = 5\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Do đó, ý a) là đúng.

b) Có \(EB \bot DC,\,\,EB \bot AB\) nên \(CD\parallel AB\).

Do đó, xét tam giác \(EAB\) có: \(\frac{{ED}}{{EB}} = \frac{{EC}}{{EA}}\) (hệ quả của định lí Thalès).

Do đó, ý b) là sai.

c) Có \(\frac{{ED}}{{EB}} = \frac{{EC}}{{EA}}\) hay \(\frac{4}{{72}} = \frac{5}{{EA}}\) nên \(AE = \frac{{72 \cdot 5}}{4} = 90\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Do đó, ý c) là đúng.

d) Xét tam giác \(AEB\) vuông tại \(D\) có: \(A{E^2} = A{B^2} + B{E^2}\) (định lí Pythagore)

Do đó, \(AB = \sqrt {{{90}^2} - {{72}^2}} = 54\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy chiều cao \(AB\) của tòa nhà là 54 m.

Do đó, ý d) là đúng.

10. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) nhọn. Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC.\) Gọi \(I\) là trung điểm của \(AM\)\(E\) là giao điểm của \(CI\)\(AB.\) Từ \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(CE\) cắt \(AB\) tại \(F.\)       

a

\(BE = 2FE.\)

ĐúngSai
b

\(AF = \frac{2}{3}AB.\)

ĐúngSai
c

\(MF = 3IE.\)

ĐúngSai
d

\(CI = \frac{2}{3}EC.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.             b) Đúng.      c) Sai.        d) Sai.

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: a (ảnh 1)

a) \(\Delta BEC\) có: \(M\) là trung điểm của \(BC,\;FM\;{\rm{//}}\;CE\) nên \(F\) là trung điểm của \(BE.\) Do đó, \(BE = 2FE.\)

Do đó, ý a) là đúng.

b) \(\Delta AFM\) có: \(I\) là trung điểm của \(AM,\;EI\;{\rm{//}}\;FM\) nên \(E\) là trung điểm của \(AF.\)

Do đó, \(FE = AE.\)\(FB = FE\) (do \(F\) là trung điểm của \(BE\)) nên \(FE = AE = FB = \frac{1}{3}AB.\)

Suy ra, \(AF = \frac{2}{3}AB.\)

Do đó, ý b) là đúng.

c) \(\Delta AFM\) có: \(I\) là trung điểm của \(AM,\;E\) là trung điểm của \(AF\) nên \(IE\) là đường trung bình của \(\Delta AFM.\) Do đó, \(FM = 2EI.\)

Do đó, ý c) là sai.

d) \(\Delta BEC\)\(M\) là trung điểm của \(BC,\;F\) là trung điểm của \(BE\) nên \(FM\) là đường trung bình của \(\Delta BEC.\) Do đó, \(EC = 2MF.\) Lại có: \(FM = 2EI\) nên \(EC = 4EI\) hay \(EI = \frac{1}{4}EC.\)

\(EC = EI + IC\) nên \(IC = EC - IE = EC - \frac{1}{4}EC = \frac{3}{4}EC.\) Vậy \(IC = \frac{3}{4}EC.\)

Do đó, ý d) là sai.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x\) thỏa mãn phương trình: \(2\left( {x - 1} \right) - 6\left( {x + 5} \right) = - 3\left( {2x + 1} \right)\). (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 14,5.

\(2\left( {x - 1} \right) - 6\left( {x + 5} \right) = - 3\left( {2x + 1} \right)\)

\(2x - 2 - 6x - 30 = - 6x - 3\)

\(2x = 29\)

\(x = \frac{{29}}{2}\)

\(x = 14,5.\)

Vậy giá trị của \(x\) thỏa mãn phương trình \(x = 14,5.\)

12. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm của phương trình \(\frac{{x + 2}}{2} + \frac{{x + 1}}{4} = 5.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 5

\(\frac{{x + 2}}{2} + \frac{{x + 1}}{4} = 5\)

\(\frac{{2\left( {x + 2} \right) + x + 1}}{4} = \frac{{5 \cdot 4}}{4}\)

\(3x + 5 = 20\)

\(3x = 15\)

\(x = 5.\)

Vậy phương đã cho có nghiệm \(x = 5.\)

13. Tự luận
1 điểm

Một số tự nhiên có hai chữ số có tổng hai chữ số bằng 12 và chữ số hàng chục gấp đôi chữ số hàng đơn vị. Tìm số tự nhiên đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 84

Gọi chữ số hàng đơn vị của số cần tìm là \(x\;\,\left( {x \in \mathbb{N};\;\,0 \le x \le 9} \right).\)

Chữ số hàng chục của số cần tìm là \(2x.\)

Tổng chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị là \(x + 2x = 3x.\)

Vì tổng hai chữ số bằng 12 nên ta có phương trình

\(3x = 12\)

\(x = 4\) (thỏa mãn).

Chữ số hàng chục là: \(4 \cdot 2 = 8.\) Vậy số cần tìm là 84.

14. Tự luận
1 điểm

Một tổ sản xuất theo kế hoạnh phải sản xuất 50 sản phẩm mỗi ngày. Thực tế, mỗi ngày tổ sản xuất 65 sản phẩm. Do đó, tổ đã hoàn thành trước kế hoạch 2 ngày và làm thêm được 50 sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, tổ phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 600

Gọi số ngày sản xuất theo thực tế là \(x\) ngày, điều kiện: \(x > 0.\)

Số ngày sản xuất theo kế hoạch là \(x + 2\) (ngày).

Theo kế hoạch, tổ sản xuất được \(50\left( {x + 2} \right)\) sản phẩm.

Theo thực tế, tổ sản xuất được \(65x\) sản phẩm.

Vì thực tế, tổ làm thêm được 50 sản phẩm nên ta có phương trình:

\(50\left( {x + 2} \right) + 50 = 65x\)

\(50x + 100 + 50 = 65x\)

\(15x = 150\)

\(x = 10\) (thỏa mãn).

Theo kế hoạch, tổ cần sản xuất số sản phầm là: \(50\left( {10 + 2} \right) = 600\) (sản phẩm).

Vậy theo kế hoạch, tổ cần sản xuất 600 sản phẩm.

15. Tự luận
1 điểm

Biết đường thẳng \(d:y = \left( {m + 2} \right)x - 5\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;2} \right).\) Hỏi hệ số góc của đường thẳng đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: −7.

Đường thẳng \(d:y = \left( {m + 2} \right)x - 5\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;2} \right),\) nên ta có:

\(2 = \left( {m + 2} \right) \cdot \left( { - 1} \right) - 5\)

\(m + 2 = - 7.\)

Khi đó ta có đường thẳng \(d:y = - 7x - 5,\) đường thẳng này có hệ số góc là \( - 7.\)

16. Tự luận
1 điểm

Xác định hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {1;2} \right)\)\(B\left( {3;4} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1

Gọi đường thẳng cần tìm là \(\left( d \right):y = ax + b\).

Ta có: \(A\left( {1;2} \right) \in \left( d \right)\) nên \(a + b = 2\) suy ra \(b = 2 - a\) (1)

           \(B\left( {3;4} \right) \in \left( d \right)\) nên \(3a + b = 4\) suy ra \(b = 4 - 3a\) (2)

Từ (1) và (2) ta có: \(2 - a = 4 - 3a\) suy ra \(2a = 2\) nên \(a = 1\).

Vậy hệ số góc của đường thẳng đó là \(1.\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\left( d \right):y = - 2x + 3\). Tìm \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - m; - 3} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: −3

Thay tọa độ điểm \(A\left( { - m; - 3} \right)\) khi \( - 2.\left( { - m} \right) + 3 = - 3\) hay \(2m = - 6\) nên \(m = - 3.\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(AB = AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tia phân giác của góc \(B\) cắt đường cao \(AH\;\left( {H \in BC} \right)\) của \(\Delta ABC\) tại \(I.\) Biết rằng \(\frac{{AI}}{{AH}} = \frac{3}{5}.\) Tính chu vi \(\Delta ABC.\) (Đơn vị: \({\rm{cm}}\)).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 40

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = (ảnh 1)

\(\frac{{AI}}{{AH}} = \frac{3}{5}\) nên \(\frac{{AI}}{{IH}} = \frac{3}{2}.\)

\(BI\) là tia phân giác của \(\widehat {ABH}\) trong \(\Delta AHB\) nên \(\frac{{AB}}{{BH}} = \frac{{AI}}{{IH}} = \frac{3}{2}.\)

Do đó, \(BH = \frac{2}{3}AB = \frac{2}{3} \cdot 12 = 8\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(AB = AC = 12\;{\rm{cm}}\) nên \(\Delta ABC\) cân tại \(A.\)

Nên \(AH\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác đó.

Suy ra: \(BC = 2BH = 2 \cdot 8 = 16\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Chu vi \(\Delta ABC\) là: \(AB + AC + BC = 12 + 12 + 16 = 40\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chu vi \(\Delta ABC\) bằng \(40\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có chu vi bằng \(40\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\;AC.\) Chu vi \(\Delta AMN\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}?\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 20

Cho \(\Delta ABC\) có chu vi bằng \(40\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\;AC.\) Chu vi \(\Delta AMN\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}?\) (ảnh 1)

Chu vi \(\Delta ABC\)bằng \(40\;{\rm{cm}}\) nên \(AB + AC + BC = 40\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\;AC\) nên \(AM = \frac{1}{2}AB,\;AN = \frac{1}{2}AC.\)

\(\Delta ABC\)\(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\;AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC.\)

Suy ra: \(MN = \frac{1}{2}BC.\)

Chu vi \(\Delta AMN\) là: \(AM + AN + MN = \frac{1}{2}\left( {AB + AC + BC} \right) = \frac{1}{2} \cdot 40 = 20\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chu vi \(\Delta AMN\) bằng \(20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

20. Tự luận
1 điểm

Để đo khoảng cách giữa hai vị trí \(E\)\(B\) ở hai bên bờ sông, người ta tiến hành chọn các vị trí \(A,\;F,\;C\) cùng nằm trên một bên bờ sông sao cho ba điểm \(C,\;E,\;B\) thẳng hàng, ba điểm \(A,\;F,\;C\) thẳng hàng và \(EF\;{\rm{//}}\;AB.\) Người ta đo được \(AF = 80\;{\rm{m}},\;FC = 40\;{\rm{m}},\;CE = 60\;{\rm{m}}.\) Khoảng cách giữa hai vị trí \(E\)\(B\) bằng bao nhiêu mét?

Để đo khoảng cách giữa ha (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 120

Vì tam giác \(ABC\) có: \(FE\;{\rm{//}}\;AB\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AF}}{{FC}} = \frac{{BE}}{{EC}}.\)

Do đó, \(BE = \frac{{AF}}{{FC}} \cdot EC = \frac{{80}}{{40}} \cdot 60 = 120\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy khoảng cách giữa hai vị trí \(E\)\(B\) bằng \(120\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)