
38 câu hỏi
Hướng dẫn giải:
Số lít dầu lấy ra lần thứ nhất là:
\(120 \cdot \frac{3}{{10}} = 36\) (lít).
Số lít dầu lấy ra lần thứ hai là:
\(\frac{1}{4} \cdot \left( {120 - 36} \right) = 21\) (lít).
Số lít dầu còn lại cuối cùng là:
\(120 - 36 - 21 = 63\) (lít).
Hướng dẫn giải:
Số học sinh có kết quả học tập Tốt là:
\(40 \cdot \frac{1}{5} = 8\) (học sinh).
Số học sinh còn lại là:
\(40 - 8 = 32\) (học sinh).
Số học sinh có kết quả học tập ở mức Đạt là:
\(32 \cdot \frac{3}{8} = 12\) (học sinh).
Số học sinh có kết quả học tập Khá là:
\(32 - 12 = 20\) (học sinh).
Hướng dẫn giải:
a) Doanh thu của nhóm I là:
\(\frac{2}{5} \cdot 120 = 48\) (triệu đồng).
Doanh thu của nhóm II là:
\(\frac{2}{3} \cdot 48 = 32\) (triệu đồng).
Doanh thu của nhóm III là:
\(120 - 48 - 32 = 40\) (triệu đồng).
b) Xếp hạng thứ tự doanh thu từ cao đến thấp: Nhóm I > nhóm III > nhóm II.
Nhóm có doanh thu cao nhất phòng Kinh doanh là nhóm I.
Hướng dẫn giải:
a) Diện tích bể bơi chiếm số phần diện tích khu đất là:
\(1 - \frac{1}{3} - \frac{3}{7} = \frac{{21}}{{21}} - \frac{7}{{21}} - \frac{9}{{21}} = \frac{5}{{21}}\) (diện tích khu đất).
b) Diện tích khu đất là:
\(60:\frac{5}{{21}} = 252{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích xây nhà là:
\(252 \cdot \frac{1}{3} = 84{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Hướng dẫn giải:
Tổ 3 trồng được chiếm số phần tổng số cây cả lớp trồng được là:
\(1 - \frac{1}{3} - \frac{5}{{12}} = \frac{{12}}{{12}} - \frac{4}{{12}} - \frac{5}{{12}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\) (số cây cả lớp trồng được).
Số cây cả lớp trồng được là:
\(30:\frac{1}{4} = 120\) (cây).
Số cây tổ 1 trồng được là:
\(120 \cdot \frac{1}{3} = 40\) (cây).
Số cây tổ 2 trồng được là:
\(120 - 40 - 30 = 50\) (cây).
Hướng dẫn giải:
Ta có: \(\frac{1}{3} = \frac{5}{{15}}\) và \(\frac{2}{5} = \frac{6}{{15}}.\)
Do \(\frac{5}{{15}} < \frac{6}{{15}}\) nên \(\frac{1}{3} < \frac{2}{5}.\) Vì vậy, vòi thứ hai chảy nhanh hơn vòi thứ nhất.
Trong một giờ, cả hai vòi chảy được số phần bể là: \(\frac{1}{3} + \frac{2}{5} = \frac{5}{{15}} + \frac{6}{{15}} = \frac{{11}}{{15}}\) (bể).
Hướng dẫn giải:
Coi toàn bộ công việc là 1 đơn vị.
Người thứ nhất làm xong công việc trong 4 giờ. Suy ra trong 1 giờ làm được \[\frac{1}{4}\] công việc.
Người thứ hai làm xong công việc trong 7 giờ. Suy ra trong 1 giờ làm được \(\frac{1}{7}\) công việc.
Vậy trong 1 giờ, cả hai cùng làm thì được số phần công việc là: \[\frac{1}{4} + \frac{1}{7} = \frac{{11}}{{28}}\] công việc.
Hướng dẫn giải:
Số tấn thóc còn lại trong kho là: \(\frac{{15}}{2} - \frac{{11}}{4} - \frac{{27}}{8} = \frac{{60}}{8} - \frac{{22}}{8} - \frac{{27}}{8} = \frac{{11}}{8}\) (tấn thóc).
Hướng dẫn giải:
Số lít dầu lấy ra lần thứ nhất là:
\(120 \cdot \frac{3}{{10}} = 36\) (lít).
Số lít dầu lấy ra lần thứ hai là:
\(\frac{1}{4} \cdot \left( {120 - 36} \right) = 21\) (lít).
Số lít dầu còn lại cuối cùng là:
\(120 - 36 - 21 = 63\) (lít).
Hướng dẫn giải:
Số học sinh có kết quả học tập Tốt là:
\(40 \cdot \frac{1}{5} = 8\) (học sinh).
Số học sinh còn lại là:
\(40 - 8 = 32\) (học sinh).
Số học sinh có kết quả học tập ở mức Đạt là:
\(32 \cdot \frac{3}{8} = 12\) (học sinh).
Số học sinh có kết quả học tập Khá là:
\(32 - 12 = 20\) (học sinh).
Hướng dẫn giải:
a) Doanh thu của nhóm I là:
\(\frac{2}{5} \cdot 120 = 48\) (triệu đồng).
Doanh thu của nhóm II là:
\(\frac{2}{3} \cdot 48 = 32\) (triệu đồng).
Doanh thu của nhóm III là:
\(120 - 48 - 32 = 40\) (triệu đồng).
b) Xếp hạng thứ tự doanh thu từ cao đến thấp: Nhóm I > nhóm III > nhóm II.
Nhóm có doanh thu cao nhất phòng Kinh doanh là nhóm I.
Hướng dẫn giải:
a) Diện tích bể bơi chiếm số phần diện tích khu đất là:
\(1 - \frac{1}{3} - \frac{3}{7} = \frac{{21}}{{21}} - \frac{7}{{21}} - \frac{9}{{21}} = \frac{5}{{21}}\) (diện tích khu đất).
b) Diện tích khu đất là:
\(60:\frac{5}{{21}} = 252{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích xây nhà là:
\(252 \cdot \frac{1}{3} = 84{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Hướng dẫn giải:
Tổ 3 trồng được chiếm số phần tổng số cây cả lớp trồng được là:
\(1 - \frac{1}{3} - \frac{5}{{12}} = \frac{{12}}{{12}} - \frac{4}{{12}} - \frac{5}{{12}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\) (số cây cả lớp trồng được).
Số cây cả lớp trồng được là:
\(30:\frac{1}{4} = 120\) (cây).
Số cây tổ 1 trồng được là:
\(120 \cdot \frac{1}{3} = 40\) (cây).
Số cây tổ 2 trồng được là:
\(120 - 40 - 30 = 50\) (cây).
Hướng dẫn giải:
Số quýt chiếm số phần tổng số quả là:
\(\frac{1}{2} \cdot \frac{2}{5} = \frac{1}{5}\) (tổng số quả).
Số táo chiếm số phần tổng số quả là:
\(1 - \frac{2}{5} - \frac{1}{5} = \frac{2}{5}\) (tổng số quả).
Tổng số quả có trong giỏ là:
\(20:\frac{2}{5} = 20 \cdot \frac{5}{2} = 50\) (quả).
Số quả cam có trong giỏ là:
\(50 \cdot \frac{2}{5} = 20\) (quả).
Số quả quýt có trong giỏ là:
\(50 - 20 - 20 = 10\) (quả).
Hướng dẫn giải:
a) Số gạo ngày thứ ba bán được chiếm số phần tổng số gạo là:
\(\frac{1}{4} \cdot \frac{3}{7} = \frac{3}{{28}}\) (tổng số gạo).
Số gạo ngày thứ hai bán được chiếm số phần tổng số gạo là:
\(1 - \frac{3}{7} - \frac{3}{{28}} = \frac{{28}}{{28}} - \frac{{12}}{{28}} - \frac{3}{{28}} = \frac{{13}}{{28}}\) (tổng số gạo).
Số gạo ban đan đầu cửa hàng có là:
\(26:\frac{{13}}{{28}} = 26 \cdot \frac{{28}}{{13}} = 56\) (tấn).
b) Số gạo ngày thứ nhất cửa hàng bán được là:
\(56 \cdot \frac{3}{7} = 24\) (tấn).
Số gạo ngày thứ nhất cửa hàng bán được là:
\(24 \cdot \frac{1}{4} = 6\) (tấn).
Hướng dẫn giải:
Số học sinh khối 11 chiếm số phần số học sinh toàn trường là:
\(\frac{5}{4} \cdot \frac{4}{{15}} = \frac{1}{3}\) (số học sinh toàn trường).
Số học sinh khối 10 chiếm số phần số học sinh toàn trường là:
\(1 - \frac{4}{{15}} - \frac{1}{3} = \frac{{15}}{{15}} - \frac{4}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\) (số học sinh toàn trường).
Số học sinh khối 10 nhiều hơn số học sinh khối 11 số phần so với số học sinh toàn trường là:
\(\frac{2}{5} - \frac{1}{3} = \frac{6}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{1}{{15}}\) (số học sinh toàn trường).
Số học sinh toàn trường là:
\(80:\frac{1}{{15}} = 80 \cdot 15 = 1\,\,200\) (học sinh).
Số học sinh khối 12 là:
\(1\,\,200 \cdot \frac{4}{{15}} = 320\) (học sinh).
Số học sinh khối 11 là:
\(320 \cdot \frac{5}{4} = 400\) (học sinh).
Số học sinh khối 10 là:
\(400 + 80 = 480\) (học sinh).
Hướng dẫn giải
Các hình có trục đối xứng là a), d).
Các hình có tâm đối xứng là: c), e).
Hướng dẫn giải
a) Hình chỉ có trục đối xứng là: Hình thang cân và hình tam giác cân.

b) Hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng là hình chữ nhật.


Hình đối xứng qua tâm \[C\] của hình thang cân \[ABCD\] là:

Hướng dẫn giải
Các chữ cái trong nhóm chữ trên là hình vừa có trục đối xứng và có tâm đối xứng là: Chữ H, O, I.

Tên thành phố đó là: HỘI AN.
Hướng dẫn giải:
Từ \(50\) đến \(99\) có \(\frac{{99 - 50}}{1} + 1 = 50\) số.
Mà \(\frac{1}{{50}} > \frac{1}{{100}};\)
\(\frac{1}{{51}} > \frac{1}{{100}};\)
\(\frac{1}{{52}} > \frac{1}{{100}};\)
….
\(\frac{1}{{99}} > \frac{1}{{100}}.\)
Cộng vế theo vế ta được:
\(\frac{1}{{50}} + \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{98}} + \frac{1}{{99}} > 50 \cdot \frac{1}{{100}} = \frac{1}{2}.\)
Vậy \(S > \frac{1}{2}.\)
Hướng dẫn giải:
Ta có: \(\frac{1}{{10}} > \frac{1}{{20}};\)
\(\frac{1}{{11}} > \frac{1}{{20}};\)
\(\frac{1}{{12}} > \frac{1}{{20}};\)
….
\(\frac{1}{{20}} = \frac{1}{{20}}.\)
Cộng vế theo vế ta được:
\(\frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{20}} > \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{20}} + ... + \frac{1}{{20}} = 10 \cdot \frac{1}{{20}} = \frac{1}{2};\)
Tương tự ta có:
\(\frac{1}{{21}} + \frac{1}{{22}} + \frac{1}{{23}} + ... + \frac{1}{{30}} > \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{30}} + ... + \frac{1}{{30}} = 10 \cdot \frac{1}{{30}} = \frac{1}{3};\)
\(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{33}} + ... + \frac{1}{{40}} > \frac{1}{{40}} + \frac{1}{{40}} + ... + \frac{1}{{40}} = 10 \cdot \frac{1}{{40}} = \frac{1}{4}.\)
Suy ra \(\frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{39}} + \frac{1}{{40}} > \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{{6 + 4 + 3}}{{12}} = \frac{{13}}{{12}} > 1.\)
Do đó \(A = \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}} > 1.\)
Vậy \(A = \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}} > 1.\)
Hướng dẫn giải:
Ta có: \(\frac{1}{{31}} > \frac{1}{{40}};\)
\(\frac{1}{{32}} > \frac{1}{{40}};\)
\(\frac{1}{{33}} > \frac{1}{{40}};\)
…
\(\frac{1}{{40}} = \frac{1}{{40}}.\)
Cộng vế theo vế ta được:
\[\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{33}} + ..... + \frac{1}{{40}} > \underbrace {\frac{1}{{40}} + \frac{1}{{40}} + \frac{1}{{40}} + ..... + \frac{1}{{40}}}_{10\,\,so\,\,hang} = 10 \cdot \frac{1}{{40}} = \frac{1}{4}.\]
Tương tự ta được:
\[\frac{1}{{41}} + \frac{1}{{42}} + \frac{1}{{43}} + ..... + \frac{1}{{50}} > \underbrace {\frac{1}{{50}} + \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{50}} + ..... + \frac{1}{{50}}}_{10\,\,so\,\,hang} = \frac{1}{5};\]
\[\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + \frac{1}{{53}} + ..... + \frac{1}{{60}} > \underbrace {\frac{1}{{60}} + \frac{1}{{60}} + \frac{1}{{60}} + ..... + \frac{1}{{60}}}_{10\,\,so\,\,hang} = \frac{1}{6}.\]
Suy ra \(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{33}} + ..... + \frac{1}{{60}} > \frac{1}{4} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6}.\)
Mà \(\frac{1}{4} + \frac{1}{6} = \frac{5}{{12}} > \frac{2}{5}\) nên \(\frac{1}{4} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6} > \frac{2}{5} + \frac{1}{5} = \frac{3}{5}.\)
Do đó \(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{33}} + ..... + \frac{1}{{60}} > \frac{3}{5}.\)
Vậy \(A > \frac{3}{5}.\)
Hướng dẫn giải:
\(B = \frac{4}{{1 \cdot 3 \cdot 5}} + \frac{4}{{3 \cdot 5 \cdot 7}} + \frac{4}{{5 \cdot 7 \cdot 9}} + ... + \frac{4}{{21 \cdot 23 \cdot 25}}\)
\( = \frac{{5 - 1}}{{1 \cdot 3 \cdot 5}} + \frac{{7 - 3}}{{3 \cdot 5 \cdot 7}} + \frac{{9 - 5}}{{5 \cdot 7 \cdot 9}} + ... + \frac{{25 - 21}}{{21 \cdot 23 \cdot 25}}\)
\[ = \frac{5}{{1 \cdot 3 \cdot 5}} - \frac{1}{{1 \cdot 3 \cdot 5}} + \frac{7}{{3 \cdot 5 \cdot 7}} - \frac{3}{{3 \cdot 5 \cdot 7}} + \frac{9}{{5 \cdot 7 \cdot 9}} - \frac{5}{{5 \cdot 7 \cdot 9}} + ... + \frac{{25}}{{21 \cdot 23 \cdot 25}} - \frac{{21}}{{21 \cdot 23 \cdot 25}}\]
\( = \frac{1}{{1 \cdot 3}} - \frac{1}{{3 \cdot 5}} + \frac{1}{{3 \cdot 5}} - \frac{1}{{5 \cdot 7}} + \frac{1}{{5 \cdot 7}} - \frac{1}{{7 \cdot 9}} + ... + \frac{1}{{21 \cdot 22}} - \frac{1}{{22 \cdot 23}}\)
\[ = \frac{1}{{1 \cdot 3}} - \frac{1}{{22 \cdot 23}} = \frac{1}{3} - \frac{1}{{506}} = \frac{{506}}{{1\,\,518}} - \frac{3}{{1\,\,518}} = \frac{{503}}{{1\,\,518}}.\]
Hướng dẫn giải:
Ta có: \(A = \frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^4}}} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}} - \frac{1}{{{2^{100}}}}\)
Suy ra \(2A = 2 \cdot \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^4}}} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}} - \frac{1}{{{2^{100}}}}} \right)\)
\( = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{98}}}} - \frac{1}{{{2^{99}}}}.\)
Do đó \[2A + A = \left( {1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{98}}}} - \frac{1}{{{2^{99}}}}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^4}}} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}} - \frac{1}{{{2^{100}}}}} \right)\]
Suy ra \[3A = 1 - \frac{1}{{{2^{100}}}}\]
Nên \[A = \frac{1}{3} - \frac{1}{{3 \cdot {2^{100}}}}\]
Vì \[\frac{1}{{3 \cdot {2^{100}}}} > 0\] nên \(\frac{1}{3} - \frac{1}{{3 \cdot {2^{100}}}} < \frac{1}{3}.\)
Vậy \(A < \frac{1}{3}.\)
Hướng dẫn giải:
Ta có \[\frac{{2025}}{1} = 2025 = \underbrace {1 + 1 + 1... + 1}_{2025\,\,so\,\,hang}\]
Khi đó:
\(B = \frac{{2025}}{1} + \frac{{2024}}{2} + \frac{{2013}}{3} + \ldots + \frac{1}{{2025}}\)
\( = 1 + \left( {\frac{{2024}}{2} + 1} \right) + \left( {\frac{{2013}}{3} + 1} \right) + \ldots + \left( {\frac{1}{{2025}} + 1} \right)\)
\( = 1 + \frac{{2026}}{2} + \frac{{2026}}{3} + ... + \frac{{2026}}{{2025}}\)
\( = \frac{{2026}}{2} + \frac{{2026}}{3} + ... + \frac{{2026}}{{2025}} + \frac{{2026}}{{2026}}\)
\(B = 2026 \cdot \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2025}} + \frac{1}{{2026}}} \right) = 2026A\)
Ta có \(\frac{B}{A} = \frac{{2026A}}{A} = 2026.\)
Vậy \(\frac{B}{A} = 2026.\)
Hướng dẫn giải:
a) Với \(n \ne - 1\) ta có: \[\frac{{n - 1}}{{n + 1}} = \frac{{n + 1 - 2}}{{n + 1}} = 1 - \frac{2}{{n + 1}}\]
Với \(n \in \mathbb{Z},\) để biểu thức \[\frac{{n - 1}}{{n + 1}}\] có giá trị nguyên thì \(2 \vdots \left( {n + 1} \right)\)
Hay \(n + 1 \in \)Ư\(\left( 2 \right) = \left\{ {1; - 1;2; - 2} \right\}.\)
Ta có bảng sau:
|
\(n + 1\) |
\(1\) |
\( - 1\) |
\[2\] |
\[ - 2\] |
|
\[n\] \(\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\) |
\(0\) |
\( - 2\) |
\[1\] |
\[ - 3\] |
|
Thỏa mãn |
Thỏa mãn |
Thỏa mãn |
Thỏa mãn |
Vậy \(n \in \left\{ { - 3;\,\, - 2;\,\,0;\,\,1} \right\}.\)
b) Với \(n \ne 3,\) ta có: \(\frac{{2n - 1}}{{3 - n}} = \frac{{2n - 6 + 5}}{{3 - n}} = \frac{{ - 2\left( {3 - n} \right) + 5}}{{3 - n}} = - 2 + \frac{5}{{3 - n}}.\)
Với \(n \in \mathbb{Z},\) để biểu thức \(\frac{{2n - 1}}{{3 - n}}\) có giá trị nguyên thì \(5 \vdots 3 - n\)
Hay \(3 - n \in \)Ư\(\left( 5 \right) = \left\{ { - 5;\,\, - 1;\,\,1;\,\,5} \right\}\)
Ta có bảng sau:
|
\(3 - n\) |
\(1\) |
\( - 1\) |
\[5\] |
\[ - 5\] |
|
\[n\] \(\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\) |
\(2\) |
\(4\) |
\[ - 2\] |
\[8\] |
|
Thỏa mãn |
Thỏa mãn |
Thỏa mãn |
Thỏa mãn |
Vậy \(n \in \left\{ { - 2;\,\,2;\,\,4;\,\,8} \right\}.\)
c) Với \(n \ne \frac{4}{3},\) đặt \[A = \frac{{3 - 2n}}{{3n - 4}}.\]
Khi đó \[3A = 3 \cdot \frac{{3 - 2n}}{{3n - 4}} = \frac{{9 - 6n}}{{3n - 4}} = \frac{{8 - 6n + 1}}{{3n - 4}} = \frac{{ - 2 \cdot \left( {3n - 4} \right) + 1}}{{3n - 4}} = - 2 - \frac{1}{{3n - 4}}.\]
Với \(n \in \mathbb{Z},\) để \(3A\) có giá trị nguyên thì \(1 \vdots \left( {3n - 4} \right)\)
Hay \(3n - 4 \in \)Ư\(\left( 1 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1} \right\}.\)
Ta có bảng sau:
|
\(3n - 4\) |
\(1\) |
\( - 1\) |
|
\[n\] \(\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\) |
\(\frac{5}{3}\) |
\(1\) |
|
Không thỏa mãn |
Thỏa mãn |
Thử lại, với \(n = 1\) ta có \[A = \frac{{3 - 2 \cdot 1}}{{3 \cdot 1 - 4}} = \frac{1}{{ - 1}} = - 1 \in \mathbb{Z}.\]
Vậy \(n = 1.\)
Hướng dẫn giải:
a) Ta có: \(A = \frac{{12n}}{{3n + 3}} = \frac{{12n}}{{3\left( {n + 1} \right)}} = \frac{{4n}}{{n + 1}}.\)
Với \(n \in \mathbb{Z},\) để \(A\) là phân số thì \(n + 1 \ne 0,\) hay \(n \ne - 1.\)
Vậy với \(n \in \mathbb{Z}\) và \(n \ne - 1\) thì \(A\) là phân số.
b) Ta có: \(A = \frac{{12n}}{{3n + 3}} = \frac{{12n}}{{3\left( {n + 1} \right)}} = \frac{{4n}}{{n + 1}} = 4 - \frac{4}{{n + 1}}.\)
Với \(n \in \mathbb{Z},\) để \(A\) là số nguyên thì \(n + 1 \in \)Ư\(\left( 4 \right) = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4} \right\}\)
Ta có bảng sau:
|
\(n + 1\) |
\(1\) |
\( - 1\) |
\[2\] |
\[ - 2\] |
\(4\) |
\( - 4\) |
|
\[n\] \(\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\) |
\(0\) |
\( - 2\) |
\(1\) |
\( - 3\) |
\(3\) |
\( - 5\) |
|
Thỏa mãn |
Thỏa mãn |
Thỏa mãn |
Thỏa mãn |
Thỏa mãn |
Thỏa mãn |
Vậy \(n \in \left\{ {0;\, - 2;\,1;\, - 3;\,3;\, - 5} \right\}.\)
c) Ta có: \(A = \frac{{12n}}{{3n + 3}} = \frac{{12n}}{{3\left( {n + 1} \right)}} = \frac{{4n}}{{n + 1}}\)
Với mọi số tự nhiên \(n\) ta có \(4n \ge 0;\) \(n + 1 > 0\) nên \(A = \frac{{4n}}{{n + 1}} \ge 0\)
Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(n = 0\) (thỏa mãn).
Vậy với \(n = 0\) thì \(A\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(0\).
Hướng dẫn giải:
a) Với \(n \in \mathbb{N},\) gọi \[d = \]ƯCLN\[\left( {n + 1,\,2n + 3} \right)\]
Suy ra \[n + 1 \vdots d\] nên \(2\left( {n + 1} \right) \vdots d\) hay \[2n + 2 \vdots d\]
\[2n + 3 \vdots d\]
Do đó \[\left[ {\left( {2n + 3} \right) - \left( {2n + 2} \right)} \right] \vdots d\] hay \[1 \vdots d\]
Suy ra \[d = 1\]
Khi đó ƯCLN\[\left( {n + 1,\,2n + 3} \right) = 1\].
Vậy \[\frac{{n + 1}}{{2n + 3}}\] là phân số sau tối giản với \(n \in \mathbb{N}.\)
b) Với \(n \in \mathbb{N},\) gọi \(d = \)ƯCLN\(\left( {3n - 2,4n - 3} \right)\)
Suy ra \(3n - 2 \vdots d\) nên \(4 \cdot \left( {3n - 2} \right) \vdots d\) hay \(12n - 8 \vdots d\)
\(4n - 3 \vdots d\) nên \(3 \cdot \left( {4n - 3} \right) \vdots d\) hay \(12n - 9 \vdots d\)
Do đó: \(\left[ {\left( {12n - 8} \right) - \left( {12n - 9} \right)} \right] \vdots d\)
\(12n - 8 - 12n + 9 \vdots d\)
\(1 \vdots d\)
Suy ra \(d = 1\)
Khi đó ƯCLN\(\left( {3n - 2,4n - 3} \right) = 1.\)
Vậy phân số \(\frac{{3n - 2}}{{4n - 3}}\) là phân số tối giản với \(n \in \mathbb{N}.\)
Hướng dẫn giải:
a) Với \(n \ne 1,\) ta có \(\frac{{n + 13}}{{n - 1}} = \frac{{n - 1 + 14}}{{n - 1}} = 1 + \frac{{14}}{{n - 1}}.\)
Với \(n \in \mathbb{Z},\) để \[\frac{{n + 13}}{{n - 1}}\] tối giản thì \[\frac{{14}}{{n - 1}}\] phải là tối giản, tức là \[14\] và \(n - 1\) là hai số nguyên tố cùng nhau.
Ngoài các ước là \[1\] và \[14,\] thì \[14\] còn có các ước \[2;\,\,7.\]
Do đó để \(\left( {14,n - 1} \right) = 1\) thì \(n - 1\) không chia hết cho \[2\] và \(n - 1\) không chia hết cho \[7.\]
Tức là \(n - 1 \ne 2k\) (với \(k \in \mathbb{Z})\) và \(n - 1 \ne 7q\) (với \(q \in \mathbb{Z})\)
Vậy với \(n \ne 2k + 1\) và \(n \ne 7q + 1\) \[\left( {k,\,q \in \mathbb{Z}} \right)\] thì \(\frac{{n + 13}}{{n - 1}}\) là phân số tối giản.
b) Giả sử \(d\) là ước chung nguyên tố của \[\left( {18n + 3} \right)\] và \[\left( {21n + 7} \right).\]
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {18n + 3} \right) \vdots d\\\left( {21n + 7} \right) \vdots d\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}7 \cdot \left( {18n + 3} \right) \vdots d\\6 \cdot \left( {21n + 7} \right) \vdots d\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {126n + 21} \right) \vdots d\\\left( {126n + 42} \right) \vdots d\end{array} \right.\)
Do đó \(\left( {126n + 42 - 126n - 21} \right) \vdots d\) hay \(21 \vdots d\) nên \(d \in \left\{ {3;7} \right\}.\)
⦁ Với \(d = 3\) ta có \(\left( {21n + 7} \right) \vdots 3\) nên \(7 \vdots 3\) (điều này là vô lí).
⦁ Với \[d = 7\] ta có \[\left( {18n + 3} \right) \vdots 7\] nên \[\left( {18n + 3n - 3n + 3} \right) \vdots 7\] hay \[\left( {21n - 3n + 3} \right) \vdots 7\]
Tức là \[\left( {3 - 3n} \right) \vdots 7\] hay \[3\left( {n - 1} \right) \vdots 7\] nên \(\left( {n - 1} \right) \vdots 7\)
Khi đó \[n - 1 = 7k\] \[\left( {k \in \mathbb{Z},\,\,k \ne 0} \right)\] hay \[n = 7k + 1\] \[\left( {k \in \mathbb{Z},\,\,k \ne 0} \right)\]
Vậy phân số \(\frac{{18n + 3}}{{21n + 7}}\) là tối giản khi \(d \ne 7\) hay \[n \ne 7k + 1\] \[\left( {k \in \mathbb{Z},\,\,k \ne 0} \right).\]
Hướng dẫn giải:
a) Ta có: \(\frac{1}{x} + \frac{y}{3} = \frac{5}{6}\)
\(\frac{1}{x} = \frac{5}{6} - \frac{y}{3}\)
\(\frac{1}{x} = \frac{5}{6} - \frac{{2y}}{6}\)
\(\frac{1}{x} = \frac{{5 - 2y}}{6}\)
Suy ra \(x \cdot \left( {5 - 2y} \right) = 6 \cdot 1 = 6\)
Vì \(x,y\) là số tự nhiên nên \(x \in \)Ư\(\left( 6 \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,6} \right\}.\)
Ta có bảng sau:
|
\(x\) |
\(1\) |
\(2\) |
\(3\) |
\(6\) |
|
\(5 - 2y\) |
6 |
3 |
2 |
1 |
|
\(y\) \(\left( {y \in \mathbb{N}} \right)\) |
\(\frac{{ - 1}}{2}\) |
1 |
\(\frac{3}{2}\) |
2 |
|
Không thỏa mãn |
Thỏa mãn |
Không thỏa mãn |
Thỏa mãn |
Từ bảng trên ta tìm được cặp \(\left( {x;y} \right) = \left\{ {\left( {2;1} \right),\left( {6;2} \right)} \right\}.\)
b) Ta có: \(\frac{x}{3} - \frac{y}{4} = \frac{1}{5}\)
\[\frac{{20x}}{{60}} - \frac{{15y}}{{60}} = \frac{{12}}{{60}}\]
Suy ra \[20x - 15y = 12\]
\[20x - 12 = 15y\]
\[4\left( {5x - 3} \right) = 15y\,\,\,\,\left( 1 \right)\]
Với \(x,\,\,y \in \mathbb{N}\) ta suy ra \[15y\, \vdots \,4\]
Mà ƯCLN\(\left( {15,4} \right) = 1\) nên \[y\,\, \vdots \,\,4\]
Do đó \[y = 4k\,\,\left( {k \in \mathbb{N},\,\,k \ne 0} \right)\]
Thay \[y = 4k\] vào (1) ta được: \[4\left( {5x - 3} \right) = 60k\]
Suy ra \[5x - 3 = 15k\] nên \[5x = 15k + 3\]
Mà \[5x\, \vdots \,5\] nên \[\left( {15k + 3} \right)\,\, \vdots \,\,5\] (điều này là vô lí)
Vậy không tồn tại các số tự nhiên \(x,\,y\) thỏa mãn \(\frac{x}{3} - \frac{y}{4} = \frac{1}{5}.\)
Hướng dẫn giải
Chỉ với hai lần cưa, người nông dân cần cưa thanh vàng thành ba phần: \(\frac{1}{7}\), \(\frac{2}{7}\) và \(\frac{4}{7}\).
Và khi đó, người nông dân sẽ trả lương mỗi ngày cho thợ như sau:
Thứ hai: Trả \(\frac{1}{7}\) thanh vàng.
Thứ ba: Trả \(\frac{2}{7}\) thanh vàng và lấy lại \(\frac{1}{7}\) thanh vàng.
Thứ tư: Đưa lại \(\frac{1}{7}\) thanh vàng cho người thợ.
Thứ năm: Đưa lại \(\frac{4}{7}\) thanh vàng và lấy lại \(\frac{1}{7}\) và \(\frac{2}{7}\) thanh vàng.
Thứ sáu: Đưa \(\frac{1}{7}\) thanh vàng.
Thứ bảy: Đưa \(\frac{2}{7}\) thanh vàng và lấy lại \(\frac{1}{7}\) thanh vàng từ thợ.
Chủ nhật: Trả nội \(\frac{1}{7}\) thanh vàng còn lại.
Hướng dẫn giải
Lấy 6 cái bánh, mỗi cái chia làm đôi được 12 phần bằng nhau, mỗi người được một phần là \(\frac{1}{2}\) cái bánh.
Lấy 3 cái bánh, mỗi cái chia đều làm 4 phần được 12 phần bằng nhau, mỗi người được một phần là \(\frac{1}{4}\) cái bánh.
Lấy 2 cái bánh cuối cùng, mỗi cái chia đều thành 6 phần được 12 phần bằng nhau, mỗi người được một phần là \(\frac{1}{6}\) cái bánh.
Như vậy, mỗi người được ba phần bánh, tổng cộng là: \(\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{6} = \frac{{11}}{{12}}\) (cái bánh).
Hướng dẫn giải
Người thứ nhất mua \(\frac{1}{2}\) số trứng mà hai người kia mua.
Do đó, người thứ nhất mua \(\frac{1}{3}\) số trứng của ba người.
Người thứ hai mua \(\frac{1}{3} \cdot \frac{3}{5} = \frac{1}{5}\) (số trứng).
Người thứ ba mua ứng với \(1 - \frac{1}{3} - \frac{1}{5} = \frac{7}{{15}}\) (số trứng).
Số quả trứng ban đầu trong rổ là: \(14:\frac{7}{{15}} = 30\) (quả).
Hướng dẫn giải
Mỗi bán sẽ nhận được: \(3:4 = \frac{3}{4}\) (cái bánh).
Ta có: \(\frac{3}{4} = \frac{2}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2} + \frac{1}{4}\).
Như vậy mỗi bạn sẽ nhận được \(\frac{1}{2}\) cái bánh và \(\frac{1}{4}\) cái bánh.
Ta có cách chia như sau:
- Lần 1 cắt cả 3 bánh, mỗi bánh chia thành 2 phần bằng nhau, chia mỗi người được \(\frac{1}{2}\) cái bánh.
(Người thứ nhất được \(\frac{1}{2}\) cái bánh thứ nhất, người thứ hai được \(\frac{1}{2}\) cái bánh thứ hai. Người thứ ba được \(\frac{1}{2}\) cái bánh thứ ba, người thứ tư được \(\frac{1}{2}\) cái bánh thứ nhất)
Còn \(\frac{1}{2}\) cái bánh thứ hai và \(\frac{1}{2}\) cái bánh thứ ba.
- Lần 2 cắt số bánh còn lại, mỗi phần thành 2 phần bằng nhau, chia mỗi người được \(\frac{1}{4}\) cái bánh.
Theo cách chia trên thì bánh thứ nhất được chia làm 2 phần, bánh thứ hai và thứ ba được chia làm 3 phần thỏa mãn điều kiện đề bài.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















