Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 3
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 3

A
Admin
ToánLớp 664 lượt thi
38 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một thùng đựng dầu có 120 lít dầu. Lần thứ nhất người ta lấy đi \(\frac{3}{{10}}\) số lít dầu đó. Lần thứ hai, người ta lấy đi \(\frac{1}{4}\) số lít dầu còn lại. Hỏi cuối cùng thùng dầu còn lại bao nhiêu lít?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Số lít dầu lấy ra lần thứ nhất là:

\(120 \cdot \frac{3}{{10}} = 36\) (lít).

Số lít dầu lấy ra lần thứ hai là:

\(\frac{1}{4} \cdot \left( {120 - 36} \right) = 21\) (lít).

Số lít dầu còn lại cuối cùng là:

\(120 - 36 - 21 = 63\) (lít).

2. Tự luận
1 điểm

Lớp 6A có \(40\) học sinh xếp loại kết quả học tập học kì I bao gồm ba loại: Tốt, Khá và Đạt. Số học sinh có kết quả học tập Tốt chiếm \(\frac{1}{5}\) số học sinh cả lớp, số học sinh có kết quả học tập ở mức Đạt bằng \(\frac{3}{8}\) số học sinh còn lại. Tính số học sinh mỗi loại của lớp 6A.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Số học sinh có kết quả học tập Tốt là:

\(40 \cdot \frac{1}{5} = 8\) (học sinh).

Số học sinh còn lại là:

\(40 - 8 = 32\) (học sinh).

Số học sinh có kết quả học tập ở mức Đạt là:

\(32 \cdot \frac{3}{8} = 12\) (học sinh).

Số học sinh có kết quả học tập Khá là:

\(32 - 12 = 20\) (học sinh).

3. Tự luận
1 điểm

Phòng Kinh doanh của một công ty đạt doanh thu \(120\) triệu đồng một ngày. Biết rằng phòng Kinh doanh có ba nhóm, doanh thu của nhóm I chiếm \(\frac{2}{5}\) tổng doanh thu của phòng, doanh thu của nhóm II bằng \(\frac{2}{3}\) doanh thu của nhóm I.

a) Tính doanh thu của từng nhóm I, II, III.

b) Xếp hạng thứ tự doanh thu của các nhóm từ cao đến thấp. Từ đó chỉ ra nhóm có doanh thu cao nhất ở phòng Kinh doanh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Doanh thu của nhóm I là:

\(\frac{2}{5} \cdot 120 = 48\) (triệu đồng).

Doanh thu của nhóm II là:

\(\frac{2}{3} \cdot 48 = 32\) (triệu đồng).

Doanh thu của nhóm III là:

\(120 - 48 - 32 = 40\) (triệu đồng).

b) Xếp hạng thứ tự doanh thu từ cao đến thấp: Nhóm I > nhóm III > nhóm II.

Nhóm có doanh thu cao nhất phòng Kinh doanh là nhóm I.

4. Tự luận
1 điểm

Người ta xây nhà trên một khu đất. Biết diện tích xây nhà chiếm \(\frac{1}{3}\) diện tích khu đất, diện tích vườn chiếm \(\frac{3}{7}\) diện tích khu đất, còn lại là diện tích bể bơi.

 a) Hỏi diện tích bể bơi chiếm bao nhiêu phần diện tích khu đất

 b) Nếu người ta dùng \[60{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\] để xây bể bơi thì diện tích xây nhà là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Diện tích bể bơi chiếm số phần diện tích khu đất là:

\(1 - \frac{1}{3} - \frac{3}{7} = \frac{{21}}{{21}} - \frac{7}{{21}} - \frac{9}{{21}} = \frac{5}{{21}}\) (diện tích khu đất).

b) Diện tích khu đất là:

\(60:\frac{5}{{21}} = 252{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích xây nhà là:

\(252 \cdot \frac{1}{3} = 84{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

5. Tự luận
1 điểm

Lớp 6A chia làm ba tổ trồng được một số cây. Số cây tổ 1 trồng được bằng \(\frac{1}{3}\) số cây cả lớp trồng được. Tổ 2 trồng được \(\frac{5}{{12}}\) số cây cả lớp trồng được. Tổ 3 trồng được 30 cây. Tính số cây mỗi tổ trồng được.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Tổ 3 trồng được chiếm số phần tổng số cây cả lớp trồng được là:

\(1 - \frac{1}{3} - \frac{5}{{12}} = \frac{{12}}{{12}} - \frac{4}{{12}} - \frac{5}{{12}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\) (số cây cả lớp trồng được).

Số cây cả lớp trồng được là:

\(30:\frac{1}{4} = 120\) (cây).

Số cây tổ 1 trồng được là:

\(120 \cdot \frac{1}{3} = 40\) (cây).

Số cây tổ 2 trồng được là:

\(120 - 40 - 30 = 50\) (cây).

6. Tự luận
1 điểm

Hai vòi nước cùng chảy vào một cái bể không có nước. Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy vào được \(\frac{1}{3}\) bể, vòi thứ hai chảy vào được \(\frac{2}{5}\) bể. Hỏi vòi nào chảy nhanh hơn và trong một giờ, cả hai vòi chảy được bao nhiêu phần bể?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta có: \(\frac{1}{3} = \frac{5}{{15}}\)\(\frac{2}{5} = \frac{6}{{15}}.\)

Do \(\frac{5}{{15}} < \frac{6}{{15}}\) nên \(\frac{1}{3} < \frac{2}{5}.\) Vì vậy, vòi thứ hai chảy nhanh hơn vòi thứ nhất.

Trong một giờ, cả hai vòi chảy được số phần bể là: \(\frac{1}{3} + \frac{2}{5} = \frac{5}{{15}} + \frac{6}{{15}} = \frac{{11}}{{15}}\) (bể).

7. Tự luận
1 điểm

Hai người cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất phải mất 4 giờ, người thứ hai phải mất 7 giờ mới xong công việc. Hỏi nếu làm chung thì mỗi giờ cả hai người làm được mấy phần công việc?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Coi toàn bộ công việc là 1 đơn vị.

Người thứ nhất làm xong công việc trong 4 giờ. Suy ra trong 1 giờ làm được \[\frac{1}{4}\] công việc.

Người thứ hai làm xong công việc trong 7 giờ. Suy ra trong 1 giờ làm được \(\frac{1}{7}\) công việc.

Vậy trong 1 giờ, cả hai cùng làm thì được số phần công việc là: \[\frac{1}{4} + \frac{1}{7} = \frac{{11}}{{28}}\] công việc.

8. Tự luận
1 điểm

Một kho chứa \(\frac{{15}}{2}\) tấn thóc. Người ta lấy ra lần thứ nhất \(\frac{{11}}{4}\) tấn, lần thứ hai lấy ra \(\frac{{27}}{8}\) tấn thóc. Hỏi trong kho còn bao nhiêu tấn thóc?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Số tấn thóc còn lại trong kho là: \(\frac{{15}}{2} - \frac{{11}}{4} - \frac{{27}}{8} = \frac{{60}}{8} - \frac{{22}}{8} - \frac{{27}}{8} = \frac{{11}}{8}\) (tấn thóc).

9. Tự luận
1 điểm

Một thùng đựng dầu có 120 lít dầu. Lần thứ nhất người ta lấy đi \(\frac{3}{{10}}\) số lít dầu đó. Lần thứ hai, người ta lấy đi \(\frac{1}{4}\) số lít dầu còn lại. Hỏi cuối cùng thùng dầu còn lại bao nhiêu lít?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Số lít dầu lấy ra lần thứ nhất là:

\(120 \cdot \frac{3}{{10}} = 36\) (lít).

Số lít dầu lấy ra lần thứ hai là:

\(\frac{1}{4} \cdot \left( {120 - 36} \right) = 21\) (lít).

Số lít dầu còn lại cuối cùng là:

\(120 - 36 - 21 = 63\) (lít).

10. Tự luận
1 điểm

Lớp 6A có \(40\) học sinh xếp loại kết quả học tập học kì I bao gồm ba loại: Tốt, Khá và Đạt. Số học sinh có kết quả học tập Tốt chiếm \(\frac{1}{5}\) số học sinh cả lớp, số học sinh có kết quả học tập ở mức Đạt bằng \(\frac{3}{8}\) số học sinh còn lại. Tính số học sinh mỗi loại của lớp 6A.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Số học sinh có kết quả học tập Tốt là:

\(40 \cdot \frac{1}{5} = 8\) (học sinh).

Số học sinh còn lại là:

\(40 - 8 = 32\) (học sinh).

Số học sinh có kết quả học tập ở mức Đạt là:

\(32 \cdot \frac{3}{8} = 12\) (học sinh).

Số học sinh có kết quả học tập Khá là:

\(32 - 12 = 20\) (học sinh).

11. Tự luận
1 điểm

Phòng Kinh doanh của một công ty đạt doanh thu \(120\) triệu đồng một ngày. Biết rằng phòng Kinh doanh có ba nhóm, doanh thu của nhóm I chiếm \(\frac{2}{5}\) tổng doanh thu của phòng, doanh thu của nhóm II bằng \(\frac{2}{3}\) doanh thu của nhóm I.

a) Tính doanh thu của từng nhóm I, II, III.

b) Xếp hạng thứ tự doanh thu của các nhóm từ cao đến thấp. Từ đó chỉ ra nhóm có doanh thu cao nhất ở phòng Kinh doanh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Doanh thu của nhóm I là:

\(\frac{2}{5} \cdot 120 = 48\) (triệu đồng).

Doanh thu của nhóm II là:

\(\frac{2}{3} \cdot 48 = 32\) (triệu đồng).

Doanh thu của nhóm III là:

\(120 - 48 - 32 = 40\) (triệu đồng).

b) Xếp hạng thứ tự doanh thu từ cao đến thấp: Nhóm I > nhóm III > nhóm II.

Nhóm có doanh thu cao nhất phòng Kinh doanh là nhóm I.

12. Tự luận
1 điểm

Người ta xây nhà trên một khu đất. Biết diện tích xây nhà chiếm \(\frac{1}{3}\) diện tích khu đất, diện tích vườn chiếm \(\frac{3}{7}\) diện tích khu đất, còn lại là diện tích bể bơi.

 a) Hỏi diện tích bể bơi chiếm bao nhiêu phần diện tích khu đất

 b) Nếu người ta dùng \[60{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\] để xây bể bơi thì diện tích xây nhà là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Diện tích bể bơi chiếm số phần diện tích khu đất là:

\(1 - \frac{1}{3} - \frac{3}{7} = \frac{{21}}{{21}} - \frac{7}{{21}} - \frac{9}{{21}} = \frac{5}{{21}}\) (diện tích khu đất).

b) Diện tích khu đất là:

\(60:\frac{5}{{21}} = 252{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích xây nhà là:

\(252 \cdot \frac{1}{3} = 84{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

13. Tự luận
1 điểm

Lớp 6A chia làm ba tổ trồng được một số cây. Số cây tổ 1 trồng được bằng \(\frac{1}{3}\) số cây cả lớp trồng được. Tổ 2 trồng được \(\frac{5}{{12}}\) số cây cả lớp trồng được. Tổ 3 trồng được 30 cây. Tính số cây mỗi tổ trồng được.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Tổ 3 trồng được chiếm số phần tổng số cây cả lớp trồng được là:

\(1 - \frac{1}{3} - \frac{5}{{12}} = \frac{{12}}{{12}} - \frac{4}{{12}} - \frac{5}{{12}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\) (số cây cả lớp trồng được).

Số cây cả lớp trồng được là:

\(30:\frac{1}{4} = 120\) (cây).

Số cây tổ 1 trồng được là:

\(120 \cdot \frac{1}{3} = 40\) (cây).

Số cây tổ 2 trồng được là:

\(120 - 40 - 30 = 50\) (cây).

14. Tự luận
1 điểm

Một giỏ có chứa 1 số quả gồm các loại quả: cam, quýt và táo. Số cam bằng \(\frac{2}{5}\) tổng số quả, số quýt bằng \(\frac{1}{2}\) số quả cam, còn lại là 20 quả táo. Tính số quả mỗi loại.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Số quýt chiếm số phần tổng số quả là:

\(\frac{1}{2} \cdot \frac{2}{5} = \frac{1}{5}\) (tổng số quả).

Số táo chiếm số phần tổng số quả là:

\(1 - \frac{2}{5} - \frac{1}{5} = \frac{2}{5}\) (tổng số quả).

Tổng số quả có trong giỏ là:

\(20:\frac{2}{5} = 20 \cdot \frac{5}{2} = 50\) (quả).

Số quả cam có trong giỏ là:

\(50 \cdot \frac{2}{5} = 20\) (quả).

Số quả quýt có trong giỏ là:

\(50 - 20 - 20 = 10\) (quả).

15. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán gạo bán hết số gạo của mình trong 3 ngày. Ngày thứ nhất bán được \(\frac{3}{7}\) số gạo của cửa hàng. Ngày thứ hai bán được 26 tấn. Ngày thứ ba bán được số gạo chỉ bằng \(\frac{1}{4}\) số gạo bán được trong ngày thứ nhất.

a) Ban đầu cửa hàng có bao nhiêu tấn gạo?

b) Tính số gạo mà cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất và ngày thứ ba.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Số gạo ngày thứ ba bán được chiếm số phần tổng số gạo là:

\(\frac{1}{4} \cdot \frac{3}{7} = \frac{3}{{28}}\) (tổng số gạo).

Số gạo ngày thứ hai bán được chiếm số phần tổng số gạo là:

\(1 - \frac{3}{7} - \frac{3}{{28}} = \frac{{28}}{{28}} - \frac{{12}}{{28}} - \frac{3}{{28}} = \frac{{13}}{{28}}\) (tổng số gạo).

Số gạo ban đan đầu cửa hàng có là:

\(26:\frac{{13}}{{28}} = 26 \cdot \frac{{28}}{{13}} = 56\) (tấn).

b) Số gạo ngày thứ nhất cửa hàng bán được là:

\(56 \cdot \frac{3}{7} = 24\) (tấn).

Số gạo ngày thứ nhất cửa hàng bán được là:

\(24 \cdot \frac{1}{4} = 6\) (tấn).

16. Tự luận
1 điểm

Một trường THPT có ba khối học sinh 10, 11, 12. Số học sinh khối 12 bằng \(\frac{4}{{15}}\) tổng số học sinh. Số học sinh khối 11 bằng \(\frac{5}{4}\) số học sinh khối 12. Số học sinh khối 10 nhiều hơn số học sinh lớp 11 là 80 học sinh. Tính số học sinh toàn trường và số học sinh mỗi khối.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Số học sinh khối 11 chiếm số phần số học sinh toàn trường là:

\(\frac{5}{4} \cdot \frac{4}{{15}} = \frac{1}{3}\) (số học sinh toàn trường).

Số học sinh khối 10 chiếm số phần số học sinh toàn trường là:

\(1 - \frac{4}{{15}} - \frac{1}{3} = \frac{{15}}{{15}} - \frac{4}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\) (số học sinh toàn trường).

Số học sinh khối 10 nhiều hơn số học sinh khối 11 số phần so với số học sinh toàn trường là:

\(\frac{2}{5} - \frac{1}{3} = \frac{6}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{1}{{15}}\) (số học sinh toàn trường).

Số học sinh toàn trường là:

\(80:\frac{1}{{15}} = 80 \cdot 15 = 1\,\,200\) (học sinh).

Số học sinh khối 12 là:

\(1\,\,200 \cdot \frac{4}{{15}} = 320\) (học sinh).

Số học sinh khối 11 là:

\(320 \cdot \frac{5}{4} = 400\) (học sinh).

Số học sinh khối 10 là:

\(400 + 80 = 480\) (học sinh).

17. Tự luận
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào có trục đối xứng, hình nào có tâm đối xứng?

Trong các hình sau, hình nào có trục đối xứng, hình nào có tâm đối xứng? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Các hình có trục đối xứng là a), d).

Các hình có tâm đối xứng là: c), e).

18. Tự luận
1 điểm

Cho các hình: hình thang cân, hình chữ nhật, hình tam giác cân. Hãy cho biết:

a) Hình nào chỉ có trục đối xứng? Xác định trục đối xứng của hình đó.

b) Hình nào vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng? Xác định trục đối xứng và tâm đối xứng của hình đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Hình chỉ có trục đối xứng là: Hình thang cân và hình tam giác cân.

Cho các hình: hình thang cân, hình chữ nhật, hình tam giác cân. Hãy cho biết:  a) Hình nào chỉ có trục đối xứng? Xác định trục đối xứng của hình đó. (ảnh 1)

b) Hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng là hình chữ nhật.

Cho các hình: hình thang cân, hình chữ nhật, hình tam giác cân. Hãy cho biết:  a) Hình nào chỉ có trục đối xứng? Xác định trục đối xứng của hình đó. (ảnh 2)

19. Tự luận
1 điểm

Vẽ hình đối xứng qua đường thẳng \[d\] của hình đã vẽ trên hình sau:

Vẽ hình đối xứng qua đường thẳng d của hình đã vẽ trên hình sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Vẽ hình đối xứng qua đường thẳng d của hình đã vẽ trên hình sau: (ảnh 2)

20. Tự luận
1 điểm

Vẽ hình đối xứng qua tâm \[C\] của hình thang cân \[ABCD.\]

Xem đáp án

Hình đối xứng qua tâm \[C\] của hình thang cân \[ABCD\] là:

Vẽ hình đối xứng qua tâm C của hình thang cân ABCD (ảnh 1)

21. Tự luận
1 điểm

Các chữ cái nào trong nhóm chữ H O I A N là hình vừa có trục đối xứng và có tâm đối xứng?

Nhóm chữ H O I A N liên hệ tên một thành phố nào của nước Việt Nam?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Các chữ cái trong nhóm chữ trên là hình vừa có trục đối xứng và có tâm đối xứng là: Chữ H, O, I.

Các chữ cái nào trong nhóm chữ H O I A N là hình vừa có trục đối xứng và có tâm đối xứng? Nhóm chữ H O I A N liên hệ tên một thành phố nào của nước Việt Nam? (ảnh 1)

Tên thành phố đó là: HỘI AN.

22. Tự luận
1 điểm

Cho \(S = \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{98}} + \frac{1}{{99}}.\) Chứng minh \(S > \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Từ \(50\) đến \(99\)\(\frac{{99 - 50}}{1} + 1 = 50\) số.

\(\frac{1}{{50}} > \frac{1}{{100}};\)

\(\frac{1}{{51}} > \frac{1}{{100}};\)

\(\frac{1}{{52}} > \frac{1}{{100}};\)

        ….

\(\frac{1}{{99}} > \frac{1}{{100}}.\)

Cộng vế theo vế ta được:

\(\frac{1}{{50}} + \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{98}} + \frac{1}{{99}} > 50 \cdot \frac{1}{{100}} = \frac{1}{2}.\)

Vậy \(S > \frac{1}{2}.\)

23. Tự luận
1 điểm

Chứng minh \(A = \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}} > 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta có: \(\frac{1}{{10}} > \frac{1}{{20}};\)

\(\frac{1}{{11}} > \frac{1}{{20}};\)

\(\frac{1}{{12}} > \frac{1}{{20}};\)

….

\(\frac{1}{{20}} = \frac{1}{{20}}.\)

Cộng vế theo vế ta được:

\(\frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{20}} > \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{20}} + ... + \frac{1}{{20}} = 10 \cdot \frac{1}{{20}} = \frac{1}{2};\)

Tương tự ta có:

\(\frac{1}{{21}} + \frac{1}{{22}} + \frac{1}{{23}} + ... + \frac{1}{{30}} > \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{30}} + ... + \frac{1}{{30}} = 10 \cdot \frac{1}{{30}} = \frac{1}{3};\)

\(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{33}} + ... + \frac{1}{{40}} > \frac{1}{{40}} + \frac{1}{{40}} + ... + \frac{1}{{40}} = 10 \cdot \frac{1}{{40}} = \frac{1}{4}.\)

Suy ra \(\frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{39}} + \frac{1}{{40}} > \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{{6 + 4 + 3}}{{12}} = \frac{{13}}{{12}} > 1.\)

Do đó \(A = \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}} > 1.\)

Vậy \(A = \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}} > 1.\)

24. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = \frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{33}} + ... + \frac{1}{{60}}.\) Chứng minh rằng: \(A > \frac{3}{5}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta có: \(\frac{1}{{31}} > \frac{1}{{40}};\)

\(\frac{1}{{32}} > \frac{1}{{40}};\)

\(\frac{1}{{33}} > \frac{1}{{40}};\)

\(\frac{1}{{40}} = \frac{1}{{40}}.\)

Cộng vế theo vế ta được:

\[\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{33}} + ..... + \frac{1}{{40}} > \underbrace {\frac{1}{{40}} + \frac{1}{{40}} + \frac{1}{{40}} + ..... + \frac{1}{{40}}}_{10\,\,so\,\,hang} = 10 \cdot \frac{1}{{40}} = \frac{1}{4}.\]

Tương tự ta được:

\[\frac{1}{{41}} + \frac{1}{{42}} + \frac{1}{{43}} + ..... + \frac{1}{{50}} > \underbrace {\frac{1}{{50}} + \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{50}} + ..... + \frac{1}{{50}}}_{10\,\,so\,\,hang} = \frac{1}{5};\]

\[\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + \frac{1}{{53}} + ..... + \frac{1}{{60}} > \underbrace {\frac{1}{{60}} + \frac{1}{{60}} + \frac{1}{{60}} + ..... + \frac{1}{{60}}}_{10\,\,so\,\,hang} = \frac{1}{6}.\]

Suy ra \(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{33}} + ..... + \frac{1}{{60}} > \frac{1}{4} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{4} + \frac{1}{6} = \frac{5}{{12}} > \frac{2}{5}\) nên \(\frac{1}{4} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6} > \frac{2}{5} + \frac{1}{5} = \frac{3}{5}.\)

Do đó \(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{33}} + ..... + \frac{1}{{60}} > \frac{3}{5}.\)

Vậy \(A > \frac{3}{5}.\)

25. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh giá trị của biểu thức:

\(B = \frac{4}{{1 \cdot 3 \cdot 5}} + \frac{4}{{3 \cdot 5 \cdot 7}} + \frac{4}{{5 \cdot 7 \cdot 9}} + ... + \frac{4}{{21 \cdot 23 \cdot 25}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

\(B = \frac{4}{{1 \cdot 3 \cdot 5}} + \frac{4}{{3 \cdot 5 \cdot 7}} + \frac{4}{{5 \cdot 7 \cdot 9}} + ... + \frac{4}{{21 \cdot 23 \cdot 25}}\)

\( = \frac{{5 - 1}}{{1 \cdot 3 \cdot 5}} + \frac{{7 - 3}}{{3 \cdot 5 \cdot 7}} + \frac{{9 - 5}}{{5 \cdot 7 \cdot 9}} + ... + \frac{{25 - 21}}{{21 \cdot 23 \cdot 25}}\)

\[ = \frac{5}{{1 \cdot 3 \cdot 5}} - \frac{1}{{1 \cdot 3 \cdot 5}} + \frac{7}{{3 \cdot 5 \cdot 7}} - \frac{3}{{3 \cdot 5 \cdot 7}} + \frac{9}{{5 \cdot 7 \cdot 9}} - \frac{5}{{5 \cdot 7 \cdot 9}} + ... + \frac{{25}}{{21 \cdot 23 \cdot 25}} - \frac{{21}}{{21 \cdot 23 \cdot 25}}\]

\( = \frac{1}{{1 \cdot 3}} - \frac{1}{{3 \cdot 5}} + \frac{1}{{3 \cdot 5}} - \frac{1}{{5 \cdot 7}} + \frac{1}{{5 \cdot 7}} - \frac{1}{{7 \cdot 9}} + ... + \frac{1}{{21 \cdot 22}} - \frac{1}{{22 \cdot 23}}\)

\[ = \frac{1}{{1 \cdot 3}} - \frac{1}{{22 \cdot 23}} = \frac{1}{3} - \frac{1}{{506}} = \frac{{506}}{{1\,\,518}} - \frac{3}{{1\,\,518}} = \frac{{503}}{{1\,\,518}}.\]

26. Tự luận
1 điểm

So sánh giá trị của biểu thức \(A = \frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^4}}} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}} - \frac{1}{{{2^{100}}}}\) với \(\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta có: \(A = \frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^4}}} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}} - \frac{1}{{{2^{100}}}}\)

Suy ra \(2A = 2 \cdot \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^4}}} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}} - \frac{1}{{{2^{100}}}}} \right)\)

 \( = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{98}}}} - \frac{1}{{{2^{99}}}}.\)

Do đó \[2A + A = \left( {1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{98}}}} - \frac{1}{{{2^{99}}}}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^4}}} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}} - \frac{1}{{{2^{100}}}}} \right)\]

Suy ra \[3A = 1 - \frac{1}{{{2^{100}}}}\]

Nên \[A = \frac{1}{3} - \frac{1}{{3 \cdot {2^{100}}}}\]

\[\frac{1}{{3 \cdot {2^{100}}}} > 0\] nên \(\frac{1}{3} - \frac{1}{{3 \cdot {2^{100}}}} < \frac{1}{3}.\)

Vậy \(A < \frac{1}{3}.\)

27. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức:

\(A = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + \ldots + \frac{1}{{2025}} + \frac{1}{{2026}}\)\(B = \frac{{2025}}{1} + \frac{{2024}}{2} + \frac{{2013}}{3} + \ldots + \frac{1}{{2025}}{\rm{.\;}}\)

Tính tỉ số \(\frac{B}{A}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta có \[\frac{{2025}}{1} = 2025 = \underbrace {1 + 1 + 1... + 1}_{2025\,\,so\,\,hang}\]

Khi đó:

\(B = \frac{{2025}}{1} + \frac{{2024}}{2} + \frac{{2013}}{3} + \ldots + \frac{1}{{2025}}\)

\( = 1 + \left( {\frac{{2024}}{2} + 1} \right) + \left( {\frac{{2013}}{3} + 1} \right) + \ldots + \left( {\frac{1}{{2025}} + 1} \right)\)

\( = 1 + \frac{{2026}}{2} + \frac{{2026}}{3} + ... + \frac{{2026}}{{2025}}\)

\( = \frac{{2026}}{2} + \frac{{2026}}{3} + ... + \frac{{2026}}{{2025}} + \frac{{2026}}{{2026}}\)

\(B = 2026 \cdot \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2025}} + \frac{1}{{2026}}} \right) = 2026A\)

Ta có \(\frac{B}{A} = \frac{{2026A}}{A} = 2026.\)

Vậy \(\frac{B}{A} = 2026.\)

28. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị nguyên của \(n\) để các biểu thức sau có giá trị nguyên:

a) \[\frac{{n - 1}}{{n + 1}}.\]                                     

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Với \(n \ne - 1\) ta có:\[\frac{{n - 1}}{{n + 1}} = \frac{{n + 1 - 2}}{{n + 1}} = 1 - \frac{2}{{n + 1}}\]

Với \(n \in \mathbb{Z},\) để biểu thức \[\frac{{n - 1}}{{n + 1}}\] có giá trị nguyên thì \(2 \vdots \left( {n + 1} \right)\)

Hay \(n + 1 \in \)Ư\(\left( 2 \right) = \left\{ {1; - 1;2; - 2} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\(n + 1\)

\(1\)

\( - 1\)

\[2\]

\[ - 2\]

\[n\]

\(\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(0\)

\( - 2\)

\[1\]

\[ - 3\]

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Vậy \(n \in \left\{ { - 3;\,\, - 2;\,\,0;\,\,1} \right\}.\)

29. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị nguyên của \(n\) để các biểu thức sau có giá trị nguyên:

b) \(\frac{{2n - 1}}{{3 - n}}.\)

Xem đáp án

b) 2n13n.

b) Với \(n \ne 3,\) ta có: \(\frac{{2n - 1}}{{3 - n}} = \frac{{2n - 6 + 5}}{{3 - n}} = \frac{{ - 2\left( {3 - n} \right) + 5}}{{3 - n}} = - 2 + \frac{5}{{3 - n}}.\)

Với \(n \in \mathbb{Z},\) để biểu thức \(\frac{{2n - 1}}{{3 - n}}\) có giá trị nguyên thì \(5 \vdots 3 - n\)

Hay \(3 - n \in \)Ư\(\left( 5 \right) = \left\{ { - 5;\,\, - 1;\,\,1;\,\,5} \right\}\)

Ta có bảng sau:

\(3 - n\)

\(1\)

\( - 1\)

\[5\]

\[ - 5\]

\[n\]

\(\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(2\)

\(4\)

\[ - 2\]

\[8\]

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Vậy \(n \in \left\{ { - 2;\,\,2;\,\,4;\,\,8} \right\}.\)

30. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị nguyên của \(n\) để các biểu thức sau có giá trị nguyên:

c) \[\frac{{3 - 2n}}{{3n - 4}}.\]

Xem đáp án

c) Với \(n \ne \frac{4}{3},\) đặt \[A = \frac{{3 - 2n}}{{3n - 4}}.\]

Khi đó \[3A = 3 \cdot \frac{{3 - 2n}}{{3n - 4}} = \frac{{9 - 6n}}{{3n - 4}} = \frac{{8 - 6n + 1}}{{3n - 4}} = \frac{{ - 2 \cdot \left( {3n - 4} \right) + 1}}{{3n - 4}} = - 2 - \frac{1}{{3n - 4}}.\]

Với \(n \in \mathbb{Z},\) để \(3A\) có giá trị nguyên thì \(1 \vdots \left( {3n - 4} \right)\)

Hay \(3n - 4 \in \)Ư\(\left( 1 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\(3n - 4\)

\(1\)

\( - 1\)

\[n\]

\(\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(\frac{5}{3}\)

\(1\)

Không thỏa mãn

Thỏa mãn

Thử lại, với \(n = 1\) ta có \[A = \frac{{3 - 2 \cdot 1}}{{3 \cdot 1 - 4}} = \frac{1}{{ - 1}} = - 1 \in \mathbb{Z}.\]

Vậy \(n = 1.\)

31. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = \frac{{12n}}{{3n + 3}}\,\,\,\,\,\,\left( {n \in \mathbb{Z}} \right).\)

a) Tìm \(n\) để \(A\) là một phân số.

b) Tìm \(n\) để \(A\) là một số nguyên.

c) Tìm số tự nhiên \(n\) để \(A\) có giá trị nhỏ nhất và giá trị nhỏ nhất đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Ta có: \(A = \frac{{12n}}{{3n + 3}} = \frac{{12n}}{{3\left( {n + 1} \right)}} = \frac{{4n}}{{n + 1}}.\)

Với \(n \in \mathbb{Z},\) đ\(A\) là phân số thì \(n + 1 \ne 0,\) hay \(n \ne - 1.\)

Vậy với \(n \in \mathbb{Z}\)\(n \ne - 1\) thì \(A\) là phân số.

b) Ta có: \(A = \frac{{12n}}{{3n + 3}} = \frac{{12n}}{{3\left( {n + 1} \right)}} = \frac{{4n}}{{n + 1}} = 4 - \frac{4}{{n + 1}}.\)

Với \(n \in \mathbb{Z},\) đ\(A\) là số nguyên thì \(n + 1 \in \)Ư\(\left( 4 \right) = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4} \right\}\)

Ta có bảng sau:

\(n + 1\)

\(1\)

\( - 1\)

\[2\]

\[ - 2\]

\(4\)

\( - 4\)

\[n\]

\(\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(0\)

\( - 2\)

\(1\)

\( - 3\)

\(3\)

\( - 5\)

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Vậy \(n \in \left\{ {0;\, - 2;\,1;\, - 3;\,3;\, - 5} \right\}.\)

c) Ta có: \(A = \frac{{12n}}{{3n + 3}} = \frac{{12n}}{{3\left( {n + 1} \right)}} = \frac{{4n}}{{n + 1}}\)

Với mọi số tự nhiên \(n\) ta có\(4n \ge 0;\)\(n + 1 > 0\) nên \(A = \frac{{4n}}{{n + 1}} \ge 0\)

Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(n = 0\) (thỏa mãn).

Vậy với \(n = 0\) thì \(A\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(0\).

32. Tự luận
1 điểm

Chứng minh các phân số sau tối giản với mọi số tự nhiên \(n:\)

a) \[\frac{{n + 1}}{{2n + 3}}.\]      b) \(\frac{{3n - 2}}{{4n - 3}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Với \(n \in \mathbb{N},\) gọi \[d = \]ƯCLN\[\left( {n + 1,\,2n + 3} \right)\]

Suy ra \[n + 1 \vdots d\] nên \(2\left( {n + 1} \right) \vdots d\) hay \[2n + 2 \vdots d\]

\[2n + 3 \vdots d\]

Do đó \[\left[ {\left( {2n + 3} \right) - \left( {2n + 2} \right)} \right] \vdots d\] hay \[1 \vdots d\]

Suy ra \[d = 1\]

Khi đó ƯCLN\[\left( {n + 1,\,2n + 3} \right) = 1\].

Vậy \[\frac{{n + 1}}{{2n + 3}}\] là phân số sau tối giản với \(n \in \mathbb{N}.\)

b) Với \(n \in \mathbb{N},\) gọi \(d = \)ƯCLN\(\left( {3n - 2,4n - 3} \right)\)

Suy ra \(3n - 2 \vdots d\) nên \(4 \cdot \left( {3n - 2} \right) \vdots d\) hay \(12n - 8 \vdots d\)

\(4n - 3 \vdots d\) nên \(3 \cdot \left( {4n - 3} \right) \vdots d\) hay \(12n - 9 \vdots d\)

Do đó: \(\left[ {\left( {12n - 8} \right) - \left( {12n - 9} \right)} \right] \vdots d\)

\(12n - 8 - 12n + 9 \vdots d\)

\(1 \vdots d\)

Suy ra \(d = 1\)

Khi đó ƯCLN\(\left( {3n - 2,4n - 3} \right) = 1.\)

Vậy phân số \(\frac{{3n - 2}}{{4n - 3}}\) là phân số tối giản với \(n \in \mathbb{N}.\)

33. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên \(n\) để các phân số sau tối giản:

a) \[\frac{{n + 13}}{{n - 1}}.\]      b) \(\frac{{18n + 3}}{{21n + 7}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Với \(n \ne 1,\) ta có \(\frac{{n + 13}}{{n - 1}} = \frac{{n - 1 + 14}}{{n - 1}} = 1 + \frac{{14}}{{n - 1}}.\)

Với \(n \in \mathbb{Z},\) để \[\frac{{n + 13}}{{n - 1}}\] tối giản thì \[\frac{{14}}{{n - 1}}\] phải là tối giản, tức là \[14\]\(n - 1\) là hai số nguyên tố cùng nhau.

Ngoài các ước là \[1\]\[14,\] thì \[14\] còn có các ước \[2;\,\,7.\]

Do đó để \(\left( {14,n - 1} \right) = 1\) thì \(n - 1\) không chia hết cho \[2\]\(n - 1\) không chia hết cho \[7.\]

Tức là \(n - 1 \ne 2k\) (với \(k \in \mathbb{Z})\)\(n - 1 \ne 7q\) (với \(q \in \mathbb{Z})\)

Vậy với \(n \ne 2k + 1\)\(n \ne 7q + 1\)\[\left( {k,\,q \in \mathbb{Z}} \right)\] thì \(\frac{{n + 13}}{{n - 1}}\) là phân số tối giản.

b) Giả sử \(d\) là ước chung nguyên tố của \[\left( {18n + 3} \right)\]\[\left( {21n + 7} \right).\]

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {18n + 3} \right) \vdots d\\\left( {21n + 7} \right) \vdots d\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}7 \cdot \left( {18n + 3} \right) \vdots d\\6 \cdot \left( {21n + 7} \right) \vdots d\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {126n + 21} \right) \vdots d\\\left( {126n + 42} \right) \vdots d\end{array} \right.\)

Do đó \(\left( {126n + 42 - 126n - 21} \right) \vdots d\) hay \(21 \vdots d\) nên \(d \in \left\{ {3;7} \right\}.\)

Với \(d = 3\) ta có \(\left( {21n + 7} \right) \vdots 3\) nên \(7 \vdots 3\) (điều này là vô lí).

Với \[d = 7\] ta có \[\left( {18n + 3} \right) \vdots 7\] nên \[\left( {18n + 3n - 3n + 3} \right) \vdots 7\] hay \[\left( {21n - 3n + 3} \right) \vdots 7\]

Tức là \[\left( {3 - 3n} \right) \vdots 7\] hay \[3\left( {n - 1} \right) \vdots 7\] nên \(\left( {n - 1} \right) \vdots 7\)

Khi đó \[n - 1 = 7k\]\[\left( {k \in \mathbb{Z},\,\,k \ne 0} \right)\] hay \[n = 7k + 1\]\[\left( {k \in \mathbb{Z},\,\,k \ne 0} \right)\]

Vậy phân số \(\frac{{18n + 3}}{{21n + 7}}\) là tối giản khi \(d \ne 7\) hay \[n \ne 7k + 1\]\[\left( {k \in \mathbb{Z},\,\,k \ne 0} \right).\]

34. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên \(x,\,\,y\) trong mỗi trường hợp sau:

a) \(\frac{1}{x} + \frac{y}{3} = \frac{5}{6}.\)     

b) \(\frac{x}{3} - \frac{y}{4} = \frac{1}{5}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Ta có: \(\frac{1}{x} + \frac{y}{3} = \frac{5}{6}\)

\(\frac{1}{x} = \frac{5}{6} - \frac{y}{3}\)

\(\frac{1}{x} = \frac{5}{6} - \frac{{2y}}{6}\)

\(\frac{1}{x} = \frac{{5 - 2y}}{6}\)

Suy ra \(x \cdot \left( {5 - 2y} \right) = 6 \cdot 1 = 6\)

\(x,y\) là số tự nhiên nên \(x \in \)Ư\(\left( 6 \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,6} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\(x\)

\(1\)

\(2\)

\(3\)

\(6\)

\(5 - 2y\)

6

3

2

1

\(y\)

\(\left( {y \in \mathbb{N}} \right)\)

\(\frac{{ - 1}}{2}\)

1

\(\frac{3}{2}\)

2

Không thỏa mãn

Thỏa mãn

Không thỏa mãn

Thỏa mãn

 Từ bảng trên ta tìm được cặp \(\left( {x;y} \right) = \left\{ {\left( {2;1} \right),\left( {6;2} \right)} \right\}.\)

b) Ta có: \(\frac{x}{3} - \frac{y}{4} = \frac{1}{5}\)

 \[\frac{{20x}}{{60}} - \frac{{15y}}{{60}} = \frac{{12}}{{60}}\]

Suy ra \[20x - 15y = 12\]

\[20x - 12 = 15y\]

\[4\left( {5x - 3} \right) = 15y\,\,\,\,\left( 1 \right)\]

Với \(x,\,\,y \in \mathbb{N}\) ta suy ra \[15y\, \vdots \,4\]

Mà ƯCLN\(\left( {15,4} \right) = 1\) nên \[y\,\, \vdots \,\,4\]

Do đó \[y = 4k\,\,\left( {k \in \mathbb{N},\,\,k \ne 0} \right)\]

Thay \[y = 4k\] vào (1) ta được: \[4\left( {5x - 3} \right) = 60k\]

Suy ra \[5x - 3 = 15k\] nên \[5x = 15k + 3\]

\[5x\, \vdots \,5\] nên \[\left( {15k + 3} \right)\,\, \vdots \,\,5\] (điều này là vô lí)

Vậy không tồn tại các số tự nhiên \(x,\,y\) thỏa mãn \(\frac{x}{3} - \frac{y}{4} = \frac{1}{5}.\)

35. Tự luận
1 điểm

Một bác nông dân thuê một thợ xây giếng và hứa trả bằng vàng mỗi ngày. Người thợ nói rằng sẽ mất 7 ngày để xây xong giếng và anh ta sẽ bắt đầu vào thứ Hai. Người nông dân có một thanh vàng và hai người thỏa thuận, mỗi ngày người nông dân cưa \(\frac{1}{7}\) thanh vàng để trả cho thợ. Trong thời gian xây giếng, anh thợ sẽ ở lại nhà bác, hàng ngày số vàng bác đưa anh thợ chỉ cầm chứ chưa sử dụng. Tuy nhiên, với dụng cụ hiện có, bác chỉ có thể thực hiện hai lần cưa. Bác nông dân phải cưa thế nào để không phá vỡ giao kèo?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chỉ với hai lần cưa, người nông dân cần cưa thanh vàng thành ba phần: \(\frac{1}{7}\), \(\frac{2}{7}\)\(\frac{4}{7}\).

Và khi đó, người nông dân sẽ trả lương mỗi ngày cho thợ như sau:

Thứ hai: Trả \(\frac{1}{7}\) thanh vàng.

Thứ ba: Trả \(\frac{2}{7}\) thanh vàng và lấy lại \(\frac{1}{7}\) thanh vàng.

Thứ tư: Đưa lại \(\frac{1}{7}\) thanh vàng cho người thợ.

Thứ năm: Đưa lại \(\frac{4}{7}\) thanh vàng và lấy lại \(\frac{1}{7}\)\(\frac{2}{7}\) thanh vàng.

Thứ sáu: Đưa \(\frac{1}{7}\) thanh vàng.

Thứ bảy: Đưa \(\frac{2}{7}\) thanh vàng và lấy lại \(\frac{1}{7}\) thanh vàng từ thợ.

Chủ nhật: Trả nội \(\frac{1}{7}\) thanh vàng còn lại.

36. Tự luận
1 điểm

Làm thế nào để chia đều 11 cái bánh nướng cùng loại, có kích thước và khối lượng như nhau cho 12 người sao cho không cái bánh nào phải chia thành quá 10 phần?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Lấy 6 cái bánh, mỗi cái chia làm đôi được 12 phần bằng nhau, mỗi người được một phần là \(\frac{1}{2}\) cái bánh.

Lấy 3 cái bánh, mỗi cái chia đều làm 4 phần được 12 phần bằng nhau, mỗi người được một phần là \(\frac{1}{4}\) cái bánh.

Lấy 2 cái bánh cuối cùng, mỗi cái chia đều thành 6 phần được 12 phần bằng nhau, mỗi người được một phần là \(\frac{1}{6}\) cái bánh.

Như vậy, mỗi người được ba phần bánh, tổng cộng là: \(\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{6} = \frac{{11}}{{12}}\) (cái bánh).

37. Tự luận
1 điểm

Ba người cùng nhau mua một rổ trứng, người thứ nhất mua \(\frac{1}{2}\) số trứng mà hai người kia mua. Số trứng người thứ hai mua bằng \(\frac{3}{5}\) số trứng người thứ nhất mua. Người thứ ba mua 14 quả. Tính số trứng ban đầu trong rổ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Người thứ nhất mua \(\frac{1}{2}\) số trứng mà hai người kia mua.

Do đó, người thứ nhất mua \(\frac{1}{3}\) số trứng của ba người.

Người thứ hai mua \(\frac{1}{3} \cdot \frac{3}{5} = \frac{1}{5}\) (số trứng).

Người thứ ba mua ứng với \(1 - \frac{1}{3} - \frac{1}{5} = \frac{7}{{15}}\) (số trứng).

Số quả trứng ban đầu trong rổ là: \(14:\frac{7}{{15}} = 30\) (quả).

38. Tự luận
1 điểm

Có 3 cái bánh dẻo như nhau chia đều cho 4 em. Hỏi phải cắt bánh như thế nào để mỗi cái bánh không bị cắt thành quá ba phần?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Mỗi bán sẽ nhận được: \(3:4 = \frac{3}{4}\) (cái bánh).

Ta có: \(\frac{3}{4} = \frac{2}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2} + \frac{1}{4}\).

Như vậy mỗi bạn sẽ nhận được \(\frac{1}{2}\) cái bánh và \(\frac{1}{4}\) cái bánh.

Ta có cách chia như sau:

- Lần 1 cắt cả 3 bánh, mỗi bánh chia thành 2 phần bằng nhau, chia mỗi người được \(\frac{1}{2}\) cái bánh.

(Người thứ nhất được \(\frac{1}{2}\) cái bánh thứ nhất, người thứ hai được \(\frac{1}{2}\) cái bánh thứ hai. Người thứ ba được \(\frac{1}{2}\) cái bánh thứ ba, người thứ tư được \(\frac{1}{2}\) cái bánh thứ nhất)

Còn \(\frac{1}{2}\) cái bánh thứ hai và \(\frac{1}{2}\) cái bánh thứ ba.

- Lần 2 cắt số bánh còn lại, mỗi phần thành 2 phần bằng nhau, chia mỗi người được \(\frac{1}{4}\) cái bánh.

Theo cách chia trên thì bánh thứ nhất được chia làm 2 phần, bánh thứ hai và thứ ba được chia làm 3 phần thỏa mãn điều kiện đề bài.