Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 684 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết sau, cách viết cho ta phân số là

\[\frac{3}{0}\].

\[\frac{4}{{0,5}}\].

\[\frac{7}{{ - 3}}\].

\[\frac{{6,5}}{8}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Với \(a,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0,\) ta gọi \(\frac{a}{b}\) là một phân số, trong đó \(a\) là tử số (tử) và \(b\) là mẫu số (mẫu) của phân số.

Do đó, trong các cách viết đã cho, cách viết cho ta phân số là \[\frac{7}{{ - 3}}.\]

Các cách viết \[\frac{3}{0},\,\,\frac{4}{{0,5}},\,\,\frac{{6,5}}{8}\] không có ta phân số vì không thỏa mãn điều kiện \(a,b \in \mathbb{Z},\)\(b \ne 0.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây bằng phân số \(\frac{{ - 2}}{5}?\)

\(\frac{4}{{10}}\).

\(\frac{6}{{ - 15}}\).

\(\frac{6}{{15}}\).

\(\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5};\)\(\frac{6}{{ - 15}} = \frac{{ - 6}}{{15}} = \frac{{ - 2}}{5};\)\(\frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\)\(\frac{{ - 4}}{{ - 10}} = \frac{2}{5}.\)

Vậy ta chọn phương án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\)

\(x = 5\).

\(x = 6\).

\(x = 7\).

\(x = 8\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cách 1:

\(\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\)

\(\frac{7}{3} = \frac{x}{3}\)

Suy ra \(x = 7\)

Vậy \(x = 7.\)

Cách 2:

\(\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\)

\(35.3 = 15.x\)

\(105 = 15.x\)

\(x = 105:15 = 7\)

Vậy \(x = 7.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phân số \[\frac{{15}}{{60}},\]\(\frac{{ - 7}}{5},\)\(\frac{6}{{15}},\)\(\frac{{ - 20}}{{80}},\)\(\frac{3}{{12}}.\) Có bao nhiêu phân số bằng với phân số \(\frac{1}{4}\)?

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\frac{{15}}{{60}} = \frac{{15:15}}{{60:15}} = \frac{1}{4}\]; \(\frac{3}{{12}} = \frac{{3:3}}{{12:3}} = \frac{1}{4}\).

Vậy trong các phân số đã cho có \(2\) phân số bằng với phân số \(\frac{1}{4}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phân số bằng phân số \(\frac{7}{{15}},\) biết tổng của tử số và mẫu số bằng 176. Khi đó hiệu của mẫu và tử số của phân số cần tìm là

\(63.\)

\(64.\)

\(65.\)

\(66.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi phân số bằng với phân số \(\frac{7}{{15}}\)\(\frac{a}{b}\) (với \(a,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0).\)

Khi đó ta có \(\frac{a}{b} = \frac{7}{{15}}.\) Suy ra \(15a = 7b.\)

Mà tổng của tử số và mẫu số bằng 176 nên \(a + b = 176.\)Suy ra \(7a + 7b = 1\,\,232.\)

Do đó \[7a + 15a = 1\,\,232.\] Hay \(22a = 1\,\,232\) nên \(a = 56\)

Từ đó \(b = 176 - 56 = 120.\)

Vậy hiệu của mẫu và tử số của phân số cần tìm là \(120 - 56 = 64.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số lớn nhất trong các phân số \(\frac{3}{4}\), \(\frac{7}{7}\), \(\frac{3}{2}\), \(\frac{4}{3}\)

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{7}{7}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{3}{4} < 1\); \(\frac{7}{7} = 1\); \(\frac{3}{2} > 1\)\(\frac{4}{3} > 1\) nên ta chỉ cần so sánh \(\frac{3}{2}\)\(\frac{4}{3}\).

Do \(\frac{3}{2} = \frac{{3 \cdot 3}}{{2 \cdot 3}} = \frac{9}{6}\)\(\frac{4}{3} = \frac{{4 \cdot 2}}{{3 \cdot 2}} = \frac{8}{6}\)

\(\frac{9}{6} > \frac{8}{6}\) nên \(\frac{3}{2} > \frac{4}{3}\).

Vậy \(\frac{3}{2}\) là phân số lớn nhất.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các phân số \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\) theo thứ tự từ bé đến lớn như sau

\(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{5}{6}\).

\(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\).

\(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{1}{2}\).

\(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dễ thấy \(\frac{{ - 8}}{{12}} < 0\); còn các phân số \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\) đều dương.

Ta có \(\frac{1}{2} = \frac{{1 \cdot 6}}{{2 \cdot 6}} = \frac{6}{{12}}\); \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \cdot 2}}{{6 \cdot 2}} = \frac{{10}}{{12}}\)\(\frac{7}{{12}}\).

Do \(\frac{6}{{12}} < \frac{7}{{12}} < \frac{{10}}{{12}}\) nên \(\frac{1}{2} < \frac{7}{{12}} < \frac{5}{6}\).

Vậy các phân số \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\) được sắp xếp từ bé đến lớn là \(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{5}{6}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\frac{6}{7} + \frac{{ - 3}}{5} < 1\).

\(\frac{7}{5} - \frac{{ - 4}}{3} > 1\).

\(\frac{1}{8} + \frac{3}{5} < 1\).

\(\frac{2}{4} + \frac{1}{2} > 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Phương án A: \(\frac{6}{7} + \frac{{ - 3}}{5} = \frac{{30}}{{35}} + \frac{{ - 21}}{{35}} = \frac{9}{{35}} < 1\) nên A đúng.

Phương án B: \(\frac{7}{5} - \frac{{ - 4}}{3} = \frac{{21}}{{15}} - \frac{{ - 20}}{{15}} = \frac{{41}}{{15}} > 1\) nên B đúng.

Phương án C: \(\frac{1}{8} + \frac{3}{5} = \frac{5}{{40}} + \frac{{24}}{{40}} = \frac{{29}}{{40}} < 1\) nên C đúng.

Phương án D: \(\frac{2}{4} + \frac{1}{2} = \frac{2}{4} + \frac{2}{4} = \frac{4}{4} = 1\) nên D sai.

Vậy ta chọn phương án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng tất cả các phân số \(\frac{x}{{{\rm{15}}}}\) thỏa mãn điều kiện: \(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{x}{{{\rm{15}}}} < \frac{1}{5}\)\[(x\] là các số nguyên) là

\(\frac{{ - 7}}{{15}}\).

\(\frac{7}{{15}}\).

\(\frac{{ - 3}}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{x}{{{\rm{15}}}} < \frac{1}{5}\). Suy ra \(\frac{{ - 5}}{{15}} < \frac{x}{{{\rm{15}}}} < \frac{3}{{15}}\).

Từ đó ta thấy  x4; 3; 2; 1; 0; 1; 2.

Tổng các phân số \(\frac{x}{{{\rm{15}}}}\) là:

\(\frac{{ - 4}}{{15}} + \frac{{ - 3}}{{15}} + \frac{{ - 2}}{{15}} + \frac{{ - 1}}{{15}} + \frac{0}{{15}} + \frac{1}{{15}} + \frac{2}{{15}}\)

\( = \frac{{\left( { - 4} \right) + \left( { - 3} \right) + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 + 2}}{{15}} = \frac{{ - 7}}{{15}}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp thứ tự thực hiện các bước làm để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu số dương:

(1) Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung.

(2) Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

(3) Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.

(1) (2) (3).

(2) (3) (1).

(1) (3) (2).

(3) (2) (1).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Các bước làm để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu số dương là:

(1) Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung.

(3) Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.

(2) Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

Vậy ta chọn phương án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{{22}}{5}\) viết dưới dạng hỗn số là

\(4\frac{1}{5}.\)

\(4\frac{2}{5}.\)

\[4 + \frac{2}{5}.\]

\(3\frac{7}{5}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{22}}{5} = \frac{{20 + 2}}{5} = 4 + \frac{2}{5} = 4\frac{2}{5}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc 7 giờ 15 phút, một ô tô đi từ A đến B. Biết ô tô đi từ A đến B hết 2 giờ 20 phút. Thời điểm ô tô đến B là (kết quả được viết dưới dạng hỗn số

\(9\frac{7}{{12}}.\)

\(5\frac{7}{{12}}.\)

\(9 + \frac{7}{{12}}.\)

\(5\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Thời điểm ô tô đến B là:

7 giờ 15 phút + 2 giờ 20 phút = 9 giờ 35 phút = \(9 + \frac{{35}}{{60}}\) giờ \( = 9 + \frac{7}{{12}}\) giờ \( = 9\frac{7}{{12}}\) giờ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

Hai phân số đối nhau có tổng là 0.

Số 0 không có số đối.

Số đối của \( - \left( { - \frac{1}{5}} \right)\)\( - \frac{1}{5}\).

Số đối của \(1\frac{2}{3}\)\( - 1\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Phương án A: Hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0 nên A đúng.

Phương án B: Số đối của số 0 là 0 nên B sai.

Phương án C: \( - \left( { - \frac{1}{5}} \right) = \frac{1}{5}\) nên có số đối là \( - \frac{1}{5}\) nên C đúng.

Phương án D: \(1\frac{2}{3} = \frac{5}{3}\); \( - 1\frac{2}{3} = - \frac{5}{3}\), số đối của \(\frac{5}{3}\)\( - \frac{5}{3}\) nên D đúng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghịch đảo của số \(\frac{{ - 8}}{{11}}\)

\[\frac{8}{{11}}\].

\[\frac{{ - 8}}{{ - 11}}\].

\[\frac{{11}}{{ - 8}}\].

\[\frac{{ - 11}}{{ - 8}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân số nghịch đảo với phân số \(\frac{{ - 8}}{{11}}\) là: \(1:\left( {\frac{{ - 8}}{{11}}} \right) = 1.\frac{{11}}{{ - 8}} = \frac{{11}}{{ - 8}}\).

Vậy số nghịch đảo của số \(\frac{{ - 8}}{{11}}\)\(\frac{{11}}{{ - 8}}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép tính \(\frac{3}{4} \cdot \frac{8}{2} - \frac{{ - 1}}{3} + \frac{{ - 5}}{{18}}:\frac{1}{9}\)được kết quả là

\(\frac{{ - \,4}}{5}\).

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{5}{{18}}\).

\(\frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là:  B

Ta có \(\frac{3}{4} \cdot \frac{8}{2} - \frac{{ - 1}}{3} + \frac{{ - 5}}{{18}}:\frac{1}{9} = \frac{3}{4} \cdot 4 + \frac{1}{3} - \frac{5}{{18}} \cdot 9\)

 \( = 3 + \frac{1}{3} - \frac{5}{2} = \frac{{18}}{6} + \frac{2}{6} - \frac{{15}}{6} = \frac{5}{6}.\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài \[6{\rm{\;m}},\] chiều rộng bằng \[\frac{2}{3}\] chiều dài. Diện tích khu vườn là

\(24{\rm{\;m}}\).

\(24{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

\(20{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

\(20{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B.

Chiều rộng hình chữ nhật là: \(6.\frac{2}{3} = 4\,\,\left( {\rm{m}} \right).\)

Diện tích khu vườn là: \(6 \cdot 4 = 24{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \( - 1\frac{1}{4}\) của một số bằng \( - 10\). Số đó là

\( - 8\).

\(\frac{{25}}{2}\).

\(8\).

\( - \frac{{25}}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là:  C

\( - 1\frac{1}{4} = - \frac{{ - 5}}{4}.\)

Số đó là: \( - 10:\left( { - \frac{5}{4}} \right) = 8.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây không có trục đối xứng?

Hình bình hành.

Hình thoi.

Hình thang cân.

Hình vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hình bình hành không có trục đối xứng.

Hình thoi có hai trục đối xứng.

Hình thang cân có một trục đối xứng.

Hình vuông có 4 trục đối xứng.

Vậy ta chọn phương án A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây có một trục đối xứng?

Hình thoi.

Hình thang cân.

Hình bình hành.

Tam giác đều.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hình thoi có hai trục đối xứng.

Hình thang cân có một trục đối xứng.

Hình bình hành không có trục đối xứng.

Tam giác đều không có trục đối xứng.

Vậy ta chọn phương án B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây có vô số trục đối xứng?

Hình thoi.

Hình vuông.

Hình tròn.

Hình thang cân.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là:

Hình thoi có hai trục đối xứng.

Hình vuông có 4 trục đối xứng.

Hình tròn có vô số trục đối xứng.

Hình thang cân có một trục đối xứng.

Vậy ta chọn phương án C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây không có tâm đối xứng?

Hình tam giác đều.

Hình thoi.

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hình tam giác đều không có tâm đối xứng.

Hình thoi, hình chữ nhật và hình bình hành có một tâm đối xứng.

Vậy ta chọn phương án A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hình tròn không có trục đối xứng nhưng có tâm đối xứng.

Hình vuông có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

Hình chữ nhật có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng.

Hình bình hành vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hình tròn vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng. Do đó A sai.

Hình vuông có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo. Do đó B đúng.

Hình chữ nhật vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng. Do đó C sai.

Hình bình hành không có trục đối xứng nhưng có tâm đối xứng. Do đó D sai.

Vậy ta chọn phương án B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biển hiệu sau, biển hiệu nào có trục đối xứng?

Trong các biển hiệu sau, biển hiệu nào có trục đối xứng? (ảnh 1)

Biển hiệu các xe chỉ được đi thẳng.

Biển hiệu các xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải.

Biển hiệu các xe chỉ được đi thẳng và rẽ trái.

Biển hiệu nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Biển hiệu có trục đối xứng là biển hiệu các xe chỉ được đi thẳng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình ảnh công trình dưới đây, hình ảnh công trình nào không có trục đối xứng?

Trong các hình ảnh công trình dưới đây, hình ảnh công trình nào không có trục đối xứng? (ảnh 1)

Hình a.

Hình b.

Hình c.

Hình d.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình ảnh công trình không có trục đối xứng là Hình d.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong biển báo sau, có bao nhiêu biển báo giao thông có tâm đối xứng?

Trong biển báo sau, có bao nhiêu biển báo giao thông có tâm đối xứng? (ảnh 1)

1 biển báo.

2 biển báo.

3 biển báo.

4 biển báo.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có ba biển báo giao thông có tâm đối xứng, đó là biển báo cấm đi ngược chiều, biển báo cấm đỗ xe và biển báo hết tất cả các lệnh cấm.

Biển báo cấm đi thẳng không có tâm đối xứng. Vậy ta chọn phương án C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh nào sau đây minh họa cho hình không có tâm đối xứng?

Hình ảnh nào sau đây minh họa cho hình không có tâm đối xứng? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hình 2 không có tâm đối xứng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Chữ A là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng.

Chữ N là hình có tâm đối xứng và không có trục đối xứng.

Chữ O là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng.

Chữ M là hình có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Chữ A là hình có trục đối xứng, nhưng không có tâm đối xứng. Do đó A là khẳng định sai.

Chữ N là hình có tâm đối xứng và không có trục đối xứng. Do đó B là khẳng định đúng.

Chữ O là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng. Do đó C là khẳng định đúng.

Chữ M là hình có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng. Do đó D là khẳng định đúng.

Vậy ta chọn phương án A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng trong các hình: hình vuông, hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình thang cân là

Hình tam giác đều, hình vuông.

Hình vuông, hình tam giác đều, hình lục giác đều.

Hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình chữ nhật.

Hình tròn, hình vuông, hình thoi, hình chữ nhật.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Các hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng là: hình vuông, hình lục giác đều, hình chữ nhật, hình thoi.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình trang trí gạch đá hoa nào dưới đây không có tính đối xứng?

Hình trang trí gạch đá hoa nào dưới đây không có tính đối xứng? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình 4 không có tính đối xứng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tính đối xứng chỉ thể hiện trong Toán học.

Tính đối xứng không thể hiện trong Sinh học.

Tính đối xứng không thể hiện trong Kiến trúc.

Tính đối xứng thể hiện trong Toán học, Tự nhiên, Kiến trúc, Nghệ thuật, Công nghệ chế tạo, ...

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tính đối xứng thể hiện trong Toán học, Tự nhiên, Kiến trúc, Nghệ thuật, Công nghệ chế tạo, ...