
30 câu hỏi
\[\frac{3}{0}\].
\[\frac{4}{{0,5}}\].
\[\frac{7}{{ - 3}}\].
\[\frac{{6,5}}{8}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Với \(a,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0,\) ta gọi \(\frac{a}{b}\) là một phân số, trong đó \(a\) là tử số (tử) và \(b\) là mẫu số (mẫu) của phân số.
Do đó, trong các cách viết đã cho, cách viết cho ta phân số là \[\frac{7}{{ - 3}}.\]
Các cách viết \[\frac{3}{0},\,\,\frac{4}{{0,5}},\,\,\frac{{6,5}}{8}\] không có ta phân số vì không thỏa mãn điều kiện \(a,b \in \mathbb{Z},\) \(b \ne 0.\)
\(\frac{4}{{10}}\).
\(\frac{6}{{ - 15}}\).
\(\frac{6}{{15}}\).
\(\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5};\) \(\frac{6}{{ - 15}} = \frac{{ - 6}}{{15}} = \frac{{ - 2}}{5};\) \(\frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\) và \(\frac{{ - 4}}{{ - 10}} = \frac{2}{5}.\)
Vậy ta chọn phương án B.
\(x = 5\).
\(x = 6\).
\(x = 7\).
\(x = 8\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
|
Cách 1: \(\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\) \(\frac{7}{3} = \frac{x}{3}\) Suy ra \(x = 7\) Vậy \(x = 7.\) |
Cách 2: \(\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\) \(35.3 = 15.x\) \(105 = 15.x\) \(x = 105:15 = 7\) Vậy \(x = 7.\) |
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\frac{{15}}{{60}} = \frac{{15:15}}{{60:15}} = \frac{1}{4}\]; \(\frac{3}{{12}} = \frac{{3:3}}{{12:3}} = \frac{1}{4}\).
Vậy trong các phân số đã cho có \(2\) phân số bằng với phân số \(\frac{1}{4}\).
\(63.\)
\(64.\)
\(65.\)
\(66.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Gọi phân số bằng với phân số \(\frac{7}{{15}}\) là \(\frac{a}{b}\) (với \(a,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0).\)
Khi đó ta có \(\frac{a}{b} = \frac{7}{{15}}.\) Suy ra \(15a = 7b.\)
Mà tổng của tử số và mẫu số bằng 176 nên \(a + b = 176.\) Suy ra \(7a + 7b = 1\,\,232.\)
Do đó \[7a + 15a = 1\,\,232.\] Hay \(22a = 1\,\,232\) nên \(a = 56\)
Từ đó \(b = 176 - 56 = 120.\)
Vậy hiệu của mẫu và tử số của phân số cần tìm là \(120 - 56 = 64.\)
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{7}{7}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{4}{3}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{3}{4} < 1\); \(\frac{7}{7} = 1\); \(\frac{3}{2} > 1\) và \(\frac{4}{3} > 1\) nên ta chỉ cần so sánh \(\frac{3}{2}\) và \(\frac{4}{3}\).
Do \(\frac{3}{2} = \frac{{3 \cdot 3}}{{2 \cdot 3}} = \frac{9}{6}\) và \(\frac{4}{3} = \frac{{4 \cdot 2}}{{3 \cdot 2}} = \frac{8}{6}\)
Vì \(\frac{9}{6} > \frac{8}{6}\) nên \(\frac{3}{2} > \frac{4}{3}\).
Vậy \(\frac{3}{2}\) là phân số lớn nhất.
\(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{5}{6}\).
\(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\).
\(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{1}{2}\).
\(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Dễ thấy \(\frac{{ - 8}}{{12}} < 0\); còn các phân số \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\) đều dương.
Ta có \(\frac{1}{2} = \frac{{1 \cdot 6}}{{2 \cdot 6}} = \frac{6}{{12}}\); \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \cdot 2}}{{6 \cdot 2}} = \frac{{10}}{{12}}\) và \(\frac{7}{{12}}\).
Do \(\frac{6}{{12}} < \frac{7}{{12}} < \frac{{10}}{{12}}\) nên \(\frac{1}{2} < \frac{7}{{12}} < \frac{5}{6}\).
Vậy các phân số \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\) được sắp xếp từ bé đến lớn là \(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{5}{6}\).
\(\frac{6}{7} + \frac{{ - 3}}{5} < 1\).
\(\frac{7}{5} - \frac{{ - 4}}{3} > 1\).
\(\frac{1}{8} + \frac{3}{5} < 1\).
\(\frac{2}{4} + \frac{1}{2} > 1\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Phương án A: \(\frac{6}{7} + \frac{{ - 3}}{5} = \frac{{30}}{{35}} + \frac{{ - 21}}{{35}} = \frac{9}{{35}} < 1\) nên A đúng.
Phương án B: \(\frac{7}{5} - \frac{{ - 4}}{3} = \frac{{21}}{{15}} - \frac{{ - 20}}{{15}} = \frac{{41}}{{15}} > 1\) nên B đúng.
Phương án C: \(\frac{1}{8} + \frac{3}{5} = \frac{5}{{40}} + \frac{{24}}{{40}} = \frac{{29}}{{40}} < 1\) nên C đúng.
Phương án D: \(\frac{2}{4} + \frac{1}{2} = \frac{2}{4} + \frac{2}{4} = \frac{4}{4} = 1\) nên D sai.
Vậy ta chọn phương án D.
\(\frac{{ - 7}}{{15}}\).
\(\frac{7}{{15}}\).
\(\frac{{ - 3}}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{x}{{{\rm{15}}}} < \frac{1}{5}\). Suy ra \(\frac{{ - 5}}{{15}} < \frac{x}{{{\rm{15}}}} < \frac{3}{{15}}\).
Từ đó ta thấy
Tổng các phân số \(\frac{x}{{{\rm{15}}}}\) là:
\(\frac{{ - 4}}{{15}} + \frac{{ - 3}}{{15}} + \frac{{ - 2}}{{15}} + \frac{{ - 1}}{{15}} + \frac{0}{{15}} + \frac{1}{{15}} + \frac{2}{{15}}\)
\( = \frac{{\left( { - 4} \right) + \left( { - 3} \right) + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 + 2}}{{15}} = \frac{{ - 7}}{{15}}\).
(1) → (2) → (3).
(2) → (3) → (1).
(1) → (3) → (2).
(3) → (2) → (1).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Các bước làm để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu số dương là:
(1) Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung.
(3) Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.
(2) Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
Vậy ta chọn phương án C.
\(4\frac{1}{5}.\)
\(4\frac{2}{5}.\)
\[4 + \frac{2}{5}.\]
\(3\frac{7}{5}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\frac{{22}}{5} = \frac{{20 + 2}}{5} = 4 + \frac{2}{5} = 4\frac{2}{5}.\)
\(9\frac{7}{{12}}.\)
\(5\frac{7}{{12}}.\)
\(9 + \frac{7}{{12}}.\)
\(5\frac{1}{2}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thời điểm ô tô đến B là:
7 giờ 15 phút + 2 giờ 20 phút = 9 giờ 35 phút = \(9 + \frac{{35}}{{60}}\) giờ \( = 9 + \frac{7}{{12}}\) giờ \( = 9\frac{7}{{12}}\) giờ.
Hai phân số đối nhau có tổng là 0.
Số 0 không có số đối.
Số đối của \( - \left( { - \frac{1}{5}} \right)\) là \( - \frac{1}{5}\).
Số đối của \(1\frac{2}{3}\) là \( - 1\frac{2}{3}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Phương án A: Hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0 nên A đúng.
Phương án B: Số đối của số 0 là 0 nên B sai.
Phương án C: \( - \left( { - \frac{1}{5}} \right) = \frac{1}{5}\) nên có số đối là \( - \frac{1}{5}\) nên C đúng.
Phương án D: \(1\frac{2}{3} = \frac{5}{3}\); \( - 1\frac{2}{3} = - \frac{5}{3}\), số đối của \(\frac{5}{3}\) là \( - \frac{5}{3}\) nên D đúng.
\[\frac{8}{{11}}\].
\[\frac{{ - 8}}{{ - 11}}\].
\[\frac{{11}}{{ - 8}}\].
\[\frac{{ - 11}}{{ - 8}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phân số nghịch đảo với phân số \(\frac{{ - 8}}{{11}}\) là: \(1:\left( {\frac{{ - 8}}{{11}}} \right) = 1.\frac{{11}}{{ - 8}} = \frac{{11}}{{ - 8}}\).
Vậy số nghịch đảo của số \(\frac{{ - 8}}{{11}}\) là \(\frac{{11}}{{ - 8}}\).
\(\frac{{ - \,4}}{5}\).
\(\frac{5}{6}\).
\(\frac{5}{{18}}\).
\(\frac{5}{{12}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\frac{3}{4} \cdot \frac{8}{2} - \frac{{ - 1}}{3} + \frac{{ - 5}}{{18}}:\frac{1}{9} = \frac{3}{4} \cdot 4 + \frac{1}{3} - \frac{5}{{18}} \cdot 9\)
\( = 3 + \frac{1}{3} - \frac{5}{2} = \frac{{18}}{6} + \frac{2}{6} - \frac{{15}}{6} = \frac{5}{6}.\)
\(24{\rm{\;m}}\).
\(24{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
\(20{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
\(20{\rm{\;m}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B.
Chiều rộng hình chữ nhật là: \(6.\frac{2}{3} = 4\,\,\left( {\rm{m}} \right).\)
Diện tích khu vườn là: \(6 \cdot 4 = 24{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
\( - 8\).
\(\frac{{25}}{2}\).
\(8\).
\( - \frac{{25}}{2}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Có \( - 1\frac{1}{4} = - \frac{{ - 5}}{4}.\)
Số đó là: \( - 10:\left( { - \frac{5}{4}} \right) = 8.\)
Hình bình hành.
Hình thoi.
Hình thang cân.
Hình vuông.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hình bình hành không có trục đối xứng.
Hình thoi có hai trục đối xứng.
Hình thang cân có một trục đối xứng.
Hình vuông có 4 trục đối xứng.
Vậy ta chọn phương án A.
Hình thoi.
Hình thang cân.
Hình bình hành.
Tam giác đều.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hình thoi có hai trục đối xứng.
Hình thang cân có một trục đối xứng.
Hình bình hành không có trục đối xứng.
Tam giác đều không có trục đối xứng.
Vậy ta chọn phương án B.
Hình thoi.
Hình vuông.
Hình tròn.
Hình thang cân.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là:
Hình thoi có hai trục đối xứng.
Hình vuông có 4 trục đối xứng.
Hình tròn có vô số trục đối xứng.
Hình thang cân có một trục đối xứng.
Vậy ta chọn phương án C.
Hình tam giác đều.
Hình thoi.
Hình chữ nhật.
Hình bình hành.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hình tam giác đều không có tâm đối xứng.
Hình thoi, hình chữ nhật và hình bình hành có một tâm đối xứng.
Vậy ta chọn phương án A.
Hình tròn không có trục đối xứng nhưng có tâm đối xứng.
Hình vuông có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
Hình chữ nhật có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng.
Hình bình hành vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hình tròn vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng. Do đó A sai.
Hình vuông có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo. Do đó B đúng.
Hình chữ nhật vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng. Do đó C sai.
Hình bình hành không có trục đối xứng nhưng có tâm đối xứng. Do đó D sai.
Vậy ta chọn phương án B.
Biển hiệu các xe chỉ được đi thẳng.
Biển hiệu các xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải.
Biển hiệu các xe chỉ được đi thẳng và rẽ trái.
Biển hiệu nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Biển hiệu có trục đối xứng là biển hiệu các xe chỉ được đi thẳng.
Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình ảnh công trình không có trục đối xứng là Hình d.
1 biển báo.
2 biển báo.
3 biển báo.
4 biển báo.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Có ba biển báo giao thông có tâm đối xứng, đó là biển báo cấm đi ngược chiều, biển báo cấm đỗ xe và biển báo hết tất cả các lệnh cấm.
Biển báo cấm đi thẳng không có tâm đối xứng. Vậy ta chọn phương án C.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hình 2 không có tâm đối xứng.
Chữ A là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng.
Chữ N là hình có tâm đối xứng và không có trục đối xứng.
Chữ O là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng.
Chữ M là hình có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Chữ A là hình có trục đối xứng, nhưng không có tâm đối xứng. Do đó A là khẳng định sai.
Chữ N là hình có tâm đối xứng và không có trục đối xứng. Do đó B là khẳng định đúng.
Chữ O là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng. Do đó C là khẳng định đúng.
Chữ M là hình có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng. Do đó D là khẳng định đúng.
Vậy ta chọn phương án A.
Hình tam giác đều, hình vuông.
Hình vuông, hình tam giác đều, hình lục giác đều.
Hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình chữ nhật.
Hình tròn, hình vuông, hình thoi, hình chữ nhật.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Các hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng là: hình vuông, hình lục giác đều, hình chữ nhật, hình thoi.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình 4 không có tính đối xứng.
Tính đối xứng chỉ thể hiện trong Toán học.
Tính đối xứng không thể hiện trong Sinh học.
Tính đối xứng không thể hiện trong Kiến trúc.
Tính đối xứng thể hiện trong Toán học, Tự nhiên, Kiến trúc, Nghệ thuật, Công nghệ chế tạo, ...
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Tính đối xứng thể hiện trong Toán học, Tự nhiên, Kiến trúc, Nghệ thuật, Công nghệ chế tạo, ...
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















