Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án
30 câu hỏi
Trong các cách viết sau, cách viết cho ta phân số là
\[\frac{3}{0}\].
\[\frac{4}{{0,5}}\].
\[\frac{7}{{ - 3}}\].
\[\frac{{6,5}}{8}\].
Phân số nào dưới đây bằng phân số \(\frac{{ - 2}}{5}?\)
\(\frac{4}{{10}}\).
\(\frac{6}{{ - 15}}\).
\(\frac{6}{{15}}\).
\(\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\).
Số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\) là
\(x = 5\).
\(x = 6\).
\(x = 7\).
\(x = 8\).
Cho các phân số \[\frac{{15}}{{60}},\]\(\frac{{ - 7}}{5},\)\(\frac{6}{{15}},\)\(\frac{{ - 20}}{{80}},\)\(\frac{3}{{12}}.\) Có bao nhiêu phân số bằng với phân số \(\frac{1}{4}\)?
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Cho phân số bằng phân số \(\frac{7}{{15}},\) biết tổng của tử số và mẫu số bằng 176. Khi đó hiệu của mẫu và tử số của phân số cần tìm là
\(63.\)
\(64.\)
\(65.\)
\(66.\)
Phân số lớn nhất trong các phân số \(\frac{3}{4}\), \(\frac{7}{7}\), \(\frac{3}{2}\), \(\frac{4}{3}\) là
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{7}{7}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{4}{3}\).
Sắp xếp các phân số \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\) theo thứ tự từ bé đến lớn như sau
\(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{5}{6}\).
\(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\).
\(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{1}{2}\).
\(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\).
Khẳng định nào sau đây là sai?
\(\frac{6}{7} + \frac{{ - 3}}{5} < 1\).
\(\frac{7}{5} - \frac{{ - 4}}{3} > 1\).
\(\frac{1}{8} + \frac{3}{5} < 1\).
\(\frac{2}{4} + \frac{1}{2} > 1\).
Tổng tất cả các phân số \(\frac{x}{{{\rm{15}}}}\) thỏa mãn điều kiện: \(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{x}{{{\rm{15}}}} < \frac{1}{5}\)\[(x\] là các số nguyên) là
\(\frac{{ - 7}}{{15}}\).
\(\frac{7}{{15}}\).
\(\frac{{ - 3}}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
Sắp xếp thứ tự thực hiện các bước làm để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu số dương:
(1) Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung.
(2) Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
(3) Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.
(1) → (2) → (3).
(2) → (3) → (1).
(1) → (3) → (2).
(3) → (2) → (1).
Phân số \(\frac{{22}}{5}\) viết dưới dạng hỗn số là
\(4\frac{1}{5}.\)
\(4\frac{2}{5}.\)
\[4 + \frac{2}{5}.\]
\(3\frac{7}{5}.\)
Lúc 7 giờ 15 phút, một ô tô đi từ A đến B. Biết ô tô đi từ A đến B hết 2 giờ 20 phút. Thời điểm ô tô đến B là (kết quả được viết dưới dạng hỗn số)
\(9\frac{7}{{12}}.\)
\(5\frac{7}{{12}}.\)
\(9 + \frac{7}{{12}}.\)
\(5\frac{1}{2}.\)
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?
Hai phân số đối nhau có tổng là 0.
Số 0 không có số đối.
Số đối của \( - \left( { - \frac{1}{5}} \right)\) là \( - \frac{1}{5}\).
Số đối của \(1\frac{2}{3}\) là \( - 1\frac{2}{3}\).
Số nghịch đảo của số \(\frac{{ - 8}}{{11}}\) là
\[\frac{8}{{11}}\].
\[\frac{{ - 8}}{{ - 11}}\].
\[\frac{{11}}{{ - 8}}\].
\[\frac{{ - 11}}{{ - 8}}\].
Thực hiện phép tính \(\frac{3}{4} \cdot \frac{8}{2} - \frac{{ - 1}}{3} + \frac{{ - 5}}{{18}}:\frac{1}{9}\)được kết quả là
\(\frac{{ - \,4}}{5}\).
\(\frac{5}{6}\).
\(\frac{5}{{18}}\).
\(\frac{5}{{12}}\).
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài \[6{\rm{\;m}},\] chiều rộng bằng \[\frac{2}{3}\] chiều dài. Diện tích khu vườn là
\(24{\rm{\;m}}\).
\(24{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
\(20{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
\(20{\rm{\;m}}\).
Biết \( - 1\frac{1}{4}\) của một số bằng \( - 10\). Số đó là
\( - 8\).
\(\frac{{25}}{2}\).
\(8\).
\( - \frac{{25}}{2}\).
Hình nào sau đây không có trục đối xứng?
Hình bình hành.
Hình thoi.
Hình thang cân.
Hình vuông.
Hình nào dưới đây có một trục đối xứng?
Hình thoi.
Hình thang cân.
Hình bình hành.
Tam giác đều.
Hình nào dưới đây có vô số trục đối xứng?
Hình thoi.
Hình vuông.
Hình tròn.
Hình thang cân.
Hình nào sau đây không có tâm đối xứng?
Hình tam giác đều.
Hình thoi.
Hình chữ nhật.
Hình bình hành.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hình tròn không có trục đối xứng nhưng có tâm đối xứng.
Hình vuông có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
Hình chữ nhật có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng.
Hình bình hành vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng.
Trong các biển hiệu sau, biển hiệu nào có trục đối xứng?

Biển hiệu các xe chỉ được đi thẳng.
Biển hiệu các xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải.
Biển hiệu các xe chỉ được đi thẳng và rẽ trái.
Biển hiệu nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến.
Trong các hình ảnh công trình dưới đây, hình ảnh công trình nào không có trục đối xứng?

Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Trong biển báo sau, có bao nhiêu biển báo giao thông có tâm đối xứng?

1 biển báo.
2 biển báo.
3 biển báo.
4 biển báo.
Hình ảnh nào sau đây minh họa cho hình không có tâm đối xứng?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Chữ A là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng.
Chữ N là hình có tâm đối xứng và không có trục đối xứng.
Chữ O là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng.
Chữ M là hình có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.
Tất cả các hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng trong các hình: hình vuông, hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình thang cân là
Hình tam giác đều, hình vuông.
Hình vuông, hình tam giác đều, hình lục giác đều.
Hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình chữ nhật.
Hình tròn, hình vuông, hình thoi, hình chữ nhật.
Hình trang trí gạch đá hoa nào dưới đây không có tính đối xứng?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tính đối xứng chỉ thể hiện trong Toán học.
Tính đối xứng không thể hiện trong Sinh học.
Tính đối xứng không thể hiện trong Kiến trúc.
Tính đối xứng thể hiện trong Toán học, Tự nhiên, Kiến trúc, Nghệ thuật, Công nghệ chế tạo, ...
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi




