Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án - Part 4: Reading and writing
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án - Part 4: Reading and writing

A
Admin
Tiếng AnhLớp 895 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

Read the passage and do as directed.

    Global warming has had a severe impact on coastal communities because of the alarming rate of the rising sea levels. To assist those who live in the impacted areas, some architects have suggested possible solutions. Makoko Floating School is a prime example of architectural structures that can help local residents adapt to those changes and maintain their education.

    Before the construction of the floating School, children in Makoko didn’t have adequate facilities and they suffered from frequent flooding. To minimize its effects, Kunlé Adeyemi, a Nigerian architect, came up with the idea of developing a floating school. Shortly after its launch in 2012, his project received financial support from various non-governmental organizations and was completed by the following year.

    The school has three levels. On the ground is an open play area and community space where the residents have meetings. On the second floor, there is an enclosed space for two classrooms whose capacities are up to 60 pupils. A semi-enclosed workshop space is placed on the third level. Apart from being used primarily as an educational institution, the building is adaptable for other uses such as health clinic for urgent operations, market or an infrastructure hub.

    With the successful completion of Makoko Floating School, the Nigerian community have got accustomed to aquatic lifestyles with ease. We can now hope to combat the negative impacts of global warming in the future.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

The construction of Makoko Floating School aims to keep children’s education going.    

True

False

Xem đáp án

A

The construction of Makoko Floating School aims to keep children’s education going.

(Việc xây dựng Trường học nổi Makoko nhằm mục đích duy trì việc học tập của trẻ em.)

Thông tin: Makoko Floating School is a prime example of architectural structures that can help local residents adapt to those changes and maintain their education.

(Trường nổi Makoko là một ví dụ điển hình về cấu trúc kiến ​​trúc có thể giúp người dân địa phương thích ứng với những thay đổi đó và duy trì việc học tập của họ.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Since the completion of the floating school, Makoko has been struck by floods on a regular basis. 

True

False

Xem đáp án

B

Since the completion of the floating school, Makoko has been struck by floods on a regular basis.

(Kể từ khi hoàn thành ngôi trường nổi, Makoko thường xuyên bị lũ lụt tấn công.)

Thông tin: Before the construction of the floating School, children in Makoko didn’t have adequate facilities and they suffered from frequent flooding.

(Trước khi xây dựng trường học nổi, trẻ em ở Makoko không có cơ sở vật chất đầy đủ và thường xuyên phải chịu cảnh lũ lụt.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The floating school was completed in 2012. 

True

False

Xem đáp án

B

The floating school was completed in 2012.

(Trường học nổi được hoàn thành vào năm 2012.)

Thông tin: Shortly after its launch in 2012, his project received financial support from various non-governmental organizations and was completed by the following year.

(Ngay sau khi ra mắt vào năm 2012, dự án của anh đã nhận được hỗ trợ tài chính từ nhiều tổ chức phi chính phủ khác nhau và hoàn thành vào năm sau.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The floating school can be used for many purposes. 

True

False

Xem đáp án

A

The floating school can be used for many purposes.

(Trường học nổi có thể được sử dụng cho nhiều mục đích.)

Thông tin: Apart from being used primarily as an educational institution, the building is adaptable for other uses such as health clinic for urgent operations, market or an infrastructure hub.

(Ngoài việc được sử dụng chủ yếu như một cơ sở giáo dục, tòa nhà còn có thể thích ứng với các mục đích sử dụng khác như phòng khám sức khỏe cho các hoạt động khẩn cấp, chợ hoặc trung tâm cơ sở hạ tầng.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What serves as the best title for the passage?

Global Warming: Impacts and Adaptation.

Coastal Cities in Nigeria.

A Unique Structure Against Global Warming.

Designs of Makoko Floating Market.

Xem đáp án

C

Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn là gì?

A. Sự nóng lên toàn cầu: Tác động và Thích ứng.

B. Các thành phố ven biển ở Nigeria.

C. Một cấu trúc độc đáo chống lại sự nóng lên toàn cầu.

D. Thiết kế chợ nổi Makoko.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What conclusion can be drawn from the passage about Makoko Floating Market? 

It is built underwater.

It is funded by the local government.

It is a multi-functional building.

It is affected by frequent flooding.

Xem đáp án

C

Có thể rút ra kết luận gì từ đoạn văn về Chợ nổi Makoko?

A. Nó được xây dựng dưới nước.

B. Nó được tài trợ bởi chính quyền địa phương.

C. Đây là một tòa nhà đa chức năng.

D. Nó bị ảnh hưởng bởi lũ lụt thường xuyên.

Thông tin: Apart from being used primarily as an educational institution, the building is adaptable for other uses such as health clinic for urgent operations, market or an infrastructure hub.

(Ngoài việc được sử dụng chủ yếu như một cơ sở giáo dục, tòa nhà còn có thể thích ứng với các mục đích sử dụng khác như phòng khám sức khỏe cho các hoạt động khẩn cấp, chợ hoặc trung tâm cơ sở hạ tầng.)

 

Dịch bài đọc:

Sự nóng lên toàn cầu đã tác động nghiêm trọng đến các cộng đồng ven biển do mực nước biển dâng cao ở mức đáng báo động. Để hỗ trợ những người sống ở khu vực bị ảnh hưởng, một số kiến ​​trúc sư đã đề xuất các giải pháp khả thi. Trường nổi Makoko là một ví dụ điển hình về cấu trúc kiến ​​trúc có thể giúp người dân địa phương thích ứng với những thay đổi đó và duy trì việc học tập của họ.

Trước khi xây dựng trường học nổi, trẻ em ở Makoko không có cơ sở vật chất đầy đủ và thường xuyên phải chịu cảnh lũ lụt. Để giảm thiểu tác động của nó, Kunlé Adeyemi, một kiến ​​trúc sư người Nigeria, đã nảy ra ý tưởng phát triển một ngôi trường nổi. Ngay sau khi ra mắt vào năm 2012, dự án của anh đã nhận được hỗ trợ tài chính từ nhiều tổ chức phi chính phủ khác nhau và hoàn thành vào năm sau.

Trường có ba cấp độ. Tầng trệt là khu vui chơi mở và không gian cộng đồng nơi cư dân họp mặt. Tầng 2 có không gian khép kín dành cho 2 phòng học với sức chứa lên tới 60 học sinh. Một không gian xưởng nửa kín được đặt ở tầng thứ ba. Ngoài việc được sử dụng chủ yếu như một cơ sở giáo dục, tòa nhà còn có thể thích ứng với các mục đích sử dụng khác như phòng khám sức khỏe cho các hoạt động khẩn cấp, chợ hoặc trung tâm cơ sở hạ tầng.

Với việc hoàn thành thành công Trường nổi Makoko, cộng đồng Nigeria đã làm quen với lối sống dưới nước một cách dễ dàng. Bây giờ chúng ta có thể hy vọng có thể chống lại những tác động tiêu cực của sự nóng lên toàn cầu trong tương lai.

Đoạn văn

Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.

    Computers are helpful (7) _____ many ways. First, they are fast. They can work with information (8) _____ quickly than a person. Second, computers can work with a lot of information at the same time. Third, they can (9) _____ information for a long time. They do not forget things that the common people do. (10) _____, computers are almost always correct. They are not perfect, but they usually do not (11) _____ mistakes.

    Recently, it is important (12) _____ about computers. There are a number of things to learn. Some companies have (13) _____ at work. In addition, most universities (14) ______ day and night courses in Computer Science. Another way to learn is from a book, or from a friend. After a few hours of practice, you can (15) ______ with computers. You may not be an expert, but you can have (16) ______.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Computers are helpful (7) _____ many ways.

in

on

at

over

Xem đáp án

A

Helpful in many ways: Hữu ích theo nhiều cách

8. Trắc nghiệm
1 điểm

They can work with information (8) _____ quickly than a person.

much

rather

more

less

Xem đáp án

 C

Dùng so sánh hơn: more quickly than

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Third, they can (9) _____ information for a long time.

hold

carry

stay

keep

Xem đáp án

D

Keep information: lưu trữ thông tin

10. Trắc nghiệm
1 điểm

(10) _____, computers are almost always correct.

However

Moreover

Therefore

Nevertheless

Xem đáp án

B

Các câu phía trước đang nói về lợi ích của “computers”, câu phía sau cũng nói tiếp về mặt tốt của computers (máy tính hầu như luôn luôn đúng) => Dùng “moreover” (hơn nữa) để thêm ý

11. Trắc nghiệm
1 điểm

They are not perfect, but they usually do not (11) _____ mistakes.

do

make

have

take

Xem đáp án

B

Make mistakes: mắc lỗi

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Recently, it is important (12) _____ about computers.

know

knowing

to know

knew

Xem đáp án

C

It’s important + to V

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Some companies have (13) _____ at work.

classes

meetings

schools

discussions

Xem đáp án

A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

In addition, most universities (14) ______ day and night courses in Computer Science.

send

offer

bring

spend

Xem đáp án

B

Offer courses: mở khóa học

15. Trắc nghiệm
1 điểm

After a few hours of practice, you can (15) ______ with computers.

use

make

work

take

Xem đáp án

C

Work with computers: làm việc với máy tính

16. Trắc nghiệm
1 điểm

You may not be an expert, but you can have (16) ______.

fun

funny

enjoy

for fun

Xem đáp án

A

Have fun: vui vẻ

 

Dịch bài đọc:

Máy tính hữu ích theo nhiều cách. Thứ nhất, chúng nhanh. Chúng có thể xử lý thông tin nhanh hơn con người. Thứ hai, máy tính có thể xử lý nhiều thông tin cùng một lúc. Thứ ba, chúng có thể lưu trữ thông tin trong thời gian dài. Chúng không quên những việc mà người bình thường hay làm. Hơn nữa, máy tính hầu như luôn chính xác. Chúng không hoàn hảo, nhưng thường không mắc lỗi.

Gần đây, việc tìm hiểu về máy tính rất quan trọng. Có rất nhiều điều cần học. Một số công ty có các lớp học tại nơi làm việc. Ngoài ra, hầu hết các trường đại học đều cung cấp các khóa học ban ngày và ban đêm về Khoa học Máy tính. Một cách khác để học là từ sách vở hoặc từ bạn bè. Sau vài giờ luyện tập, bạn có thể làm việc với máy tính. Bạn có thể không phải là chuyên gia, nhưng bạn có thể tìm thấy niềm vui.

Đoạn văn

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

17. Tự luận
1 điểm

Did you have a good time at the party last night? (YOURSELF)

→ Did you ___________________________________________________________________.

Xem đáp án

Did you have a good time at the party last night? (YOURSELF)

→ Did you enjoy yourself at the party last night?

Have a good time = enjoy yourself

18. Tự luận
1 điểm

Don’t park your car on bends. It’s illegal. (Use modal verbs)

→ You ______________________________________________________________________.

Xem đáp án

Don’t park your car on bends. It’s illegal (bất hợp pháp). (Use modal verbs)

→ You mustn't park your car on bends.

Mustn’t + V: không được làm gì

19. Tự luận
1 điểm

I will go to the supermarket. I will buy some toys for my daughter.

If I we ____________________________________________________________________.

Xem đáp án

 I will go to the supermarket. I will buy some toys for my daughter.

→ If I go to the supermarket, I will buy some toys for my daughter.

Câu điều kiện loại 1: If + S + V (HTĐ), S + will + V

20. Tự luận
1 điểm

Christine is making the poster on her own. (Use reflexive pronouns)

→ Christine  _________________________________________________________________.

Xem đáp án

Christine is making the poster on her own. (Use reflexive pronouns)

→ Christine is making the poster by herself.

(Christine đang tự mình làm tấm áp phích.)

Cấu trúc viết câu với đại từ phản thân: S + V + (O) + by + đại từ phản thân.

Đoạn văn

Put the words in the correct order to make complete sentences.

21. Tự luận
1 điểm

around the world / to take / and travel / I’d like / time out / .

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

around the world / to take / and travel / I’d like / time out / .

→ I’d like to take time out and travel around the world.

“I’d like to” + động từ nguyên thể

“take time out”: nghỉ một thời gian

22. Tự luận
1 điểm

scientists can learn / our solar system / the telescope, / With the invention of / more about / .

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

scientists can learn / our solar system / the telescope, / With the invention of / more about / .

→ With the invention of the telescope, scientists can learn more about our solar system.

(Với việc phát minh ra kính thiên văn, các nhà khoa học có thể tìm hiểu thêm về hệ mặt trời của chúng ta.)

Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết “can” (có thể): S + can + Vo (nguyên thể).

23. Tự luận
1 điểm

Exams are / among students / to promote / believed / competition / .

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Exams are / among students / to promote / believed / competition / .

→ Exams are believed to promote competition among students.

Cấu trúc: be believed to + V

24. Tự luận
1 điểm

reduce / a plan to / cybercrime / has created / The government / .

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

reduce / a plan to / cybercrime / has created / The government / .

→ The government has created a plan to reduce cybercrime.

25. Tự luận
1 điểm

people in their twenties / When they have got / often get a job / finished their studies / a degree or / .

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

people in their twenties / When they have got / often get a job / finished their studies / a degree or / .

→ When they have got a degree or finished their studies, people in their twenties often get a job.

(Khi đã có bằng cấp hoặc học xong, những người ở độ tuổi đôi mươi thường kiếm được việc làm.)

Cấu trúc viết câu với “when” (khi): When + S + V, S + V.