
30 câu hỏi
will do
are going to do
are doing
will be doing
D
At this time tomorrow (thời điểm này ngày mai) => dùng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong tương lai
I think that I won’t
I don’t think that I will
I will think that I
I won’t think that I
B
Cách đưa ra quan điểm dạng phủ định với “I think” (tôi nghĩ): I don’t think + S + will + V-inf
=> I don’t think that I will settle down and have a family at the age of 27.
(Tôi không nghĩ mình sẽ ổn định cuộc sống và lập gia đình ở tuổi 27.)
them
themself
themselves
theirs
C
them: họ (tân ngữ đứng sau động từ)
themself => sai chính tả
themselves: chính họ (đại từ phản thân nhấn mạnh chủ thể thực hiện hành động)
theirs: của họ (đại từ sở hữu làm chủ ngữ hoặc tân ngữ)
visit
will visit
visited
would visit
B
Cấu trúc câu điều kiện If loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V-inf.
passes
passed
will not pass
will pass
C
Câu điều kiện loại 1 với “unless”: Unless + S + V(s/es), S + will + V-inf.
=> Nếu cô ấy không học hành chăm chỉ, cô ấy sẽ không đỗ kỳ thi.
conclude
take
get
make
C
get a bank account: mở tài khoản ngân hàng
mustn’t
can’t
shouldn’t
mightn’t
A
must not + V: diễn tả ý cấm đoán, không được phép
can’t: không thể
shouldn’t: không nên
mightn’t: có thể không
In order to
In shape of
In addition to
In terms of
D
In order to: để
In shape of: trong hình dáng của
In addition to: bên cạnh
In terms of: xét về mặt
=> In terms of choosing the right career, it’s important to consider a career assessment test.
(Về việc lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, điều quan trọng là phải xem xét bài kiểm tra đánh giá nghề nghiệp.)
is able to
can be able to
could be able to
will
A
Be able to: có khả năng ~ can
It’s never too late.
You aren’t going to pass.
You need to speak to your teacher.
I don’t know what to do.
C
Daisy: “Tôi thực sự lo lắng về khóa học tiếng Anh của mình.” - Lee: “______”
A. Không bao giờ là quá muộn.
B. Bạn sẽ không vượt qua được.
C. Bạn cần nói chuyện với giáo viên của bạn.
D. Tôi không biết phải làm gì.
marriage
Các cụm nối nhau bởi liên từ “and” nên chia cùng một dạng: cụm phía sau dùng danh từ “family plaaning” (kế hoạch hóa gia đình) => vị trí còn trống cần điền một danh từ.
Discussions about thường đi sau là 1 cụm danh từ
resist (chống lại, cưỡng lại)
It’s hard + to V-inf
exhibition
Cả cụm the annual art ___ là chủ ngữ + V (showcases) => cần điền ở đây là danh từ số ít
=> The annual art exhibition showcases the talents of the school's students.
(Triển lãm nghệ thuật hàng năm thể hiện tài năng của học sinh)
reminder
=> Cần điền danh từ (a gentle (adj) + N about…)
=> A gentle reminder about upcoming assignments can help students stay on track.
(Một lời nhắc nhở nhẹ nhàng về các bài tập sắp tới có thể giúp học sinh đi đúng hướng)
graduated
Diễn tả hành động quá khứ (last month) => dùng graduated (V2/ed)
adapt
=> It can take time to adapt to a new school, but things get easier with friends.
(Có thể mất thời gian để thích nghi với một ngôi trường mới, nhưng mọi thứ sẽ dễ dàng hơn khi có bạn bè.)
apply
Apply for a job: nộp đơn xin việc
=> He wants to apply for a job at the new hotel opening in town next month.
(Anh ấy muốn nộp đơn xin việc tại khách sạn mới sẽ khai trương trong thị trấn vào tháng tới.)
enrol
=> I’m thinking of taking an English class. I’ll probably enrol next week.
(Tôi đang nghĩ đến việc học lớp tiếng Anh. Có lẽ tôi sẽ ghi danh/đăng ký vào tuần sau.)
settle down (ổn định)
=> After years of travelling, David decided to settle down and start a family.
(Sau nhiều năm đi du lịch, David quyết định ổn định cuộc sống và lập gia đình.)
making notes
Tobe busy + V-ing: bận làm gì
=> During the lecture, Rosie was busy making notes so she could review the key points later.
(Trong suốt bài giảng, Rosie đã bận ghi chép để có thể xem lại các điểm chính sau đó.)
advanced
=> This is an advanced course, you need a strong level of English to join.
(Đây là một khóa học nâng cao, bạn cần trình độ tiếng Anh khá để tham gia.)
process
=> If we continue to use computers and screens more and more, our eyes and brains will probably get bigger in order to process more information.
(Nếu chúng ta tiếp tục dùng máy tính và màn hình ngày càng nhiều, mắt và não của chúng ta có thể sẽ to ra để xử lý thêm thông tin.)
enjoy oneself
=> At the weekend, we don’t study. We just relax and enjoy ourselves with games and music.
(Vào cuối tuần, chúng tôi không học. Chúng tôi chỉ thư giãn và tận hưởng với trò chơi và âm nhạc.)
ordinary
=> The film was OK, but nothing special — just an ordinary comedy.
(Bộ phim cũng được, nhưng không có gì đặc biệt — chỉ là một bộ phim hài bình thường.)
entertainment
=> Music, movies, and games are popular types of entertainment for young people today.
(Âm nhạc, phim ảnh và trò chơi là những loại hình giải trí phổ biến cho giới trẻ ngày nay.)
It can be toxic or even fatal.
Radioactive materials are handled in this place.
The area is too dangerous to swim in.
Threats to your computer have been detected.
D
|
(Cảnh báo: Virus đã được phát hiện. Hãy bảo vệ thông tin cá nhân và tài chính của bạn.) |
A. Nó có thể gây độc hoặc thậm chí gây tử vong. B. Nơi này có xử lý vật liệu phóng xạ. C. Khu vực này quá nguy hiểm để bơi. D. Đã phát hiện mối đe dọa đối với máy tính của bạn. |
Tim thinks Ben should look on the concert website.
Tim hopes that Ben will be able to come with him.
Tim wants to know if Ben can pay him back today.
Tim apologises to Ben for not being able to come to the concert.
C
|
(Tin nhắn: Tôi đã đặt vé xem hòa nhạc cho cả hai chúng ta. Bạn có thể đưa tiền cho tôi chiều nay không?) |
A. Tim nghĩ Ben nên xem trên trang web buổi hòa nhạc. B. Tim hy vọng Ben có thể đi cùng anh ấy. C. Tim muốn biết liệu Ben có thể trả lại tiền cho anh ấy hôm nay không. D. Tim xin lỗi Ben vì không thể đến buổi hòa nhạc. |
Only people who are trained in kitchen work should apply for these part-time jobs.
There are part-time opportunities for people without experience of work in a kitchen.
We offer cheap meals to people who work part-time in our kitchen.
Part-time assistants must work both in the evenings and at weekends.
B
|
(Thông báo tuyển trợ lý bếp buổi tối/cuối tuần, có ăn miễn phí, đào tạo đầy đủ) |
A. Chỉ những người được đào tạo về công việc bếp mới nên nộp đơn xin việc bán thời gian này. B. Có những cơ hội việc làm bán thời gian cho những người chưa có kinh nghiệm làm việc trong bếp. C. Chúng tôi cung cấp suất ăn giá rẻ cho những người làm việc bán thời gian trong bếp. D. Trợ lý bán thời gian phải làm việc cả buổi tối và cuối tuần. |
|
=> Ghi rõ “full training provided” (được đào tạo đầy đủ) => không cần kinh nghiệm. | |
You get into the park by going this way.
It is more expensive to go here alone.
You will have fun if you come with friends.
The park will be under construction for 12 days.
B
|
(Adventure Park – Vé giảm nửa giá cho nhóm từ 12 người trở lên) |
A. Bạn vào công viên bằng cách đi theo đường này. B. Đi một mình sẽ tốn kém hơn. C. Bạn sẽ vui hơn nếu đi cùng bạn bè. C. Công viên sẽ được xây dựng trong 12 ngày. |
|
=> Giảm giá chỉ áp dụng cho nhóm từ 12 người. | |
go to a bookshop on 30 April.
purchase through the website before the end of February.
order it between 28 February and 30 April.
buy it in bookshops on 1 May.
B
|
(Từ điển tiếng Anh mới – Có trong hiệu sách từ 30/4 – Đặt hàng trực tuyến trước 28/2 để được giảm giá 50%) |
A. Đến hiệu sách vào ngày 30 tháng 4. B. Mua qua trang web trước cuối tháng 2. C. Đặt hàng từ ngày 28 tháng 2 đến ngày 30 tháng 4. D. Mua tại hiệu sách vào ngày 1 tháng 5. |
|
=> Giảm giá chỉ áp dụng khi đặt online trước ngày 28/2.
| |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















