Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án - Part 4: Reading and writing
30 câu hỏi
Read the passage and do as directed.
First published in 1959, The Magic of Thinking Big written by Dr. David Schwartz is a must-read for those who want to step of out their comfort zone. The book explains everything that leads to success and how to keep failure away. Among the deciding factors in thinking big is giving up the habit of making excuses. People may come up with excuses which are related to health, intellect, age and luck so that they feel better about being careless or irresponsible. When failure occurs, self-regulated people tend not to put the blame on their misfortune. Instead, they genuinely express their gratitude towards their current situation, try to figure out what goes wrong and move forward step by step. According to Schwartz, big thinkers have a tendency to speak with a big-picture mindset. They focus on what is important and feel less worried about trivial things. They talk about their plans with optimism, and do the same with their counterparts. The practice of being a good listener is another element resulting in success. Big thinkers should pay attention to what people are saying, even feedback. They need to be open to novel ideas. Their initial plans will be polished as a result.
The Magic of Thinking Big was published in 1959 for the first time.
True
False
A
The Magic of Thinking Big was published in 1959 for the first time.
(Cuốn sách The Magic of Thinking Big được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1959)
Thông tin: First published in 1959, The Magic of Thinking Big written by….
(Lần đầu tiên xuất bản vào năm 1959, The Magic of Thinking Big được viết bởi…)
Big thinkers are likely to talk about how unlucky they are.
True
False
B
Big thinkers are likely to talk about how unlucky they are.
(Những người có tư tưởng lớn thường nói về việc họ kém may mắn như thế nào.)
Thông tin: When failure occurs, self-regulated people tend not to put the blame on their misfortune.
(Khi thất bại xảy ra, những người tự chủ có xu hướng không đổ lỗi cho sự bất hạnh của mình)
Thinking big means not seeing the wood for the trees.
True
False
B
Thinking big means not seeing the wood for the trees.
(Nghĩ lớn có nghĩa là không chỉ nhìn thấy cây mà còn thấy cả rừng)
Thông tin: big thinkers have a tendency to speak with a big-picture mindset. They focus on what is important…
(những người có tư duy lớn thường có xu hướng nói chuyện với tư duy nhìn xa trông rộng. Họ tập trung vào những điều quan trọng…)
=> Họ nhìn cái lớn, cái quan trọng chứ không phải chuyện nhỏ nhặt.
Always stay receptive to new ideas and your plans will progress well.
True
False
A
Always stay receptive to new ideas and your plans will progress well.
(Luôn tiếp thu những ý tưởng mới và kế hoạch của bạn sẽ tiến triển tốt đẹp)
Thông tin: They need to be open to novel ideas. Their initial plans will be polished as a result.
(Họ cần cởi mở với những ý tưởng mới. Nhờ đó, kế hoạch ban đầu của họ sẽ được hoàn thiện hơn)
What is the passage mainly about?
Biography of Dr. David Schwartz.
The key to immediate success.
The success story of David Schwartz.
Ways to think big.
D
(Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?)
A. Tiểu sử của Tiến sĩ David Schwartz.
B. Chìa khóa thành công ngay lập tức.
C. Câu chuyện thành công của David Schwartz.
D. Những cách để suy nghĩ lớn.
Thông tin: The book attempts to explain everything that leads to success and how to keep failure away. Among the deciding factors in thinking big is giving up the habit of making excuses.
(Cuốn sách cố gắng giải thích mọi thứ dẫn đến thành công và cách tránh thất bại. Một trong những yếu tố quyết định để suy nghĩ lớn là từ bỏ thói quen đưa ra lời bào chữa.)
What do big thinkers never do?
They feel grateful for their current state.
They appreciate feedback and novelty.
They keep calm and find solutions.
They say bad things about other people.
D
(Những người có tư duy lớn không bao giờ làm gì?)
A. Họ cảm thấy biết ơn về trạng thái hiện tại của mình.
B. Họ giữ bình tĩnh và tìm ra giải pháp.
C. Họ đánh giá cao phản hồi và các khái niệm mới.
D. Họ nói những điều không hay về người khác.
Thông tin: They talk about their plans with uplifting language and optimism, and do the same with their counterparts.
(Họ nói về kế hoạch của mình bằng ngôn ngữ lạc quan và lạc quan, và làm như vậy với những người đồng cấp của họ.)
Dịch bài đọc:
Lần đầu tiên xuất bản vào năm 1959, The Magic of Thinking Big do Tiến sĩ David Schwartz chấp bút là cuốn sách không thể bỏ qua đối với những ai muốn thoát khỏi vùng an toàn của mình. Cuốn sách cố gắng giải thích mọi thứ dẫn đến thành công và cách tránh thất bại. Một trong những yếu tố quyết định để suy nghĩ lớn là từ bỏ thói quen đưa ra lời bào chữa. Nhiều khi, mọi người đưa ra những lời bào chữa hoặc biện minh liên quan đến sức khỏe, trí tuệ, tuổi tác và may mắn để họ cảm thấy thoải mái hơn khi bất cẩn hoặc vô trách nhiệm. Khi thất bại xảy ra, những người tự chủ có xu hướng không đổ lỗi cho sự bất hạnh của mình. Thay vào đó, họ thực sự bày tỏ lòng biết ơn đối với hoàn cảnh hiện tại, cố gắng tìm ra điều gì không ổn và tiến về phía trước từng bước một. Theo Schwartz, những người suy nghĩ lớn có xu hướng nói theo tư duy toàn cảnh. Họ tập trung vào những gì quan trọng và ít lo lắng về những điều tầm thường. Họ nói về kế hoạch của mình bằng ngôn ngữ lạc quan và tích cực, và cũng làm như vậy với những người đồng cấp của mình. Việc thực hành lắng nghe tốt là một yếu tố khác dẫn đến thành công. Những người có tư duy lớn nên chú ý đến những gì mọi người đang nói, thậm chí là phản hồi. Họ cần cởi mở với những ý tưởng mới lạ. Kế hoạch ban đầu của họ sẽ được hoàn thiện nhờ đó.
Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.
As a (7) ______, I enjoy going to the cinema on a regular basis to watch the latest work of my favourite studio. Last week, I felt excited to see Disney’s (8) ______ “The Little Mermaid”. Based on Anderson’s fairy tale of the same name, the film gives us an account of the journey of King Triton’s youngest daughter, Ariel, who is willing to (9) ______ up her voice to gain a human soul.
Disney’s products never let me down with their melodious music, and this movie is no exception. All the (10) ______ are so wonderful that I couldn’t resist singing along. Specifically, Ariel’s two songs with Halle Bailey’s (11) ______ superb voice drove me into a miraculous undersea world. Another reason why “The Little Mermaid” is a must-see is its moral. For years now, Disney has been atoning (12) ______ racial discrimination. In this version, featuring the African American Halle Bailey doesn’t mean a Black adaptation. It’s still a Disney blockbuster whose heroic figure happens to be Black.
As a (7) ______, I enjoy going to the cinema on a regular basis to watch the latest work of my favourite studio.
cinephile
theatregoer
filmmaker
movie theatre
A
cinephile (người yêu điện ảnh)
theatregoer (người hay đi xem kịch)
filmmaker (nhà làm phim)
movie theatre (rạp chiếu phim)
Last week, I felt excited to see Disney’s (8) ______ “The Little Mermaid”.
broadway
soap opera
live-action
musical
C
Live-action: phim chuyển thể người đóng (không phải phim hoạt hình)
Broadway: kịch sân khấu
Soap opera: phim nhiều tập tình cảm dài kỳ
Musical: nhạc kịch (không phù hợp ngữ cảnh phim điện ảnh)
Based on Anderson’s fairy tale of the same name, the film gives us an account of the journey of King Triton’s youngest daughter, Ariel, who is willing to (9) ______ up her voice to gain a human soul.
take
bring
make
give
D
Give up: từ bỏ
Take up: bắt đầu
Bring up: nuôi nấng, đề cập
Make up: bịa chuyện, trang điểm
All the (10) ______ are so wonderful that I couldn’t resist singing along.
sound cards
sound effects
soundstages
soundtracks
D
Soundtrack: nhạc phim
Sound cards: thẻ âm thanh (máy tính)
Sound effects: hiệu ứng âm thanh
Soundstages: trường quay có âm thanh
Specifically, Ariel’s two songs with Halle Bailey’s (11) ______ superb voice drove me into a miraculous undersea world.
extremely
incredibly
absolutely
completely
C
For years now, Disney has been atoning (12) ______ racial discrimination.
for
against
with
by
A
Atone for sth: chuộc lỗi vì điều gì…
Dịch bài đọc:
Là một người mê phim, tôi thường xuyên đến rạp để xem những tác phẩm mới nhất của hãng phim yêu thích. Tuần trước, tôi rất hào hứng khi được xem bộ phim "Nàng Tiên Cá" phiên bản người đóng của Disney. Dựa trên truyện cổ tích cùng tên của Anderson, bộ phim kể về hành trình của Ariel, con gái út của Vua Triton, người sẵn sàng từ bỏ giọng hát của mình để có được một linh hồn con người.
Các sản phẩm của Disney chưa bao giờ làm tôi thất vọng với âm nhạc du dương, và bộ phim này cũng không ngoại lệ. Tất cả các bản nhạc phim đều tuyệt vời đến mức tôi không thể cưỡng lại việc hát theo. Cụ thể, hai bài hát của Ariel với giọng hát hoàn toàn tuyệt vời của Halle Bailey đã đưa tôi vào một thế giới dưới nước kỳ diệu. Một lý do khác khiến "Nàng Tiên Cá" trở thành một bộ phim không thể bỏ qua chính là thông điệp nhân văn của nó. Trong nhiều năm qua, Disney đã chuộc lỗi cho nạn phân biệt chủng tộc. Trong phiên bản này, việc có sự góp mặt của nữ diễn viên người Mỹ gốc Phi Halle Bailey không có nghĩa là một phiên bản chuyển thể của người da đen. Nó vẫn là một bom tấn của Disney với nhân vật anh hùng tình cờ là người da đen.
Read the following passage and choose the correct answer (A, B, C, or D).
For centuries, humans have wondered if life exists on other planets. With advancements in technology, this question is closer to being answered than ever before. Scientists have discovered thousands of planets outside our solar system, some of which have conditions that could support life. These planets are called "exoplanets," and they orbit stars just like Earth orbits the Sun.
One of the most important factors for life is water. Many scientists believe that if water exists on another planet, life could exist there too. In recent years, telescopes have found signs of water on a few planets, raising hopes that we are not alone in the universe.
Another exciting idea is the possibility of life on moons in our own solar system. For example, Europa, one of Jupiter's moons, has a thick layer of ice on its surface. Underneath that ice, there may be oceans of liquid water, which could provide the perfect environment for life to exist.
Even though we have not found life yet, the search continues. Missions are being planned to explore these distant worlds in more detail. In the future, we may discover that life exists in places we never imagined.
The word which in paragraph 1 refers to _____.
scientists
planets
solar system
conditions
B
Thông tin: Scientists have discovered thousands of planets outside our solar system, some of which have conditions that could support life.
(Các nhà khoa học đã phát hiện ra hàng ngàn hành tinh bên ngoài hệ mặt trời của chúng ta, một số trong đó có các điều kiện có thể hỗ trợ sự sống.)
The word distant in the last paragraph is OPPOSITE in meaning to _____.
remote
alone
near
visible
C
Thông tin: In recent years, telescopes have found signs of water on a few distant planets, raising hopes that we are not alone in the universe.
(Trong những năm gần đây, kính thiên văn đã tìm thấy dấu hiệu của nước trên một số hành tinh xa xôi, làm dấy lên hy vọng rằng chúng ta không đơn độc trong vũ trụ.)
What can be inferred about the possibility of life on Europa, one of Jupiter's moons?
There may be liquid water under Europa's ice.
There is absolutely no water on Europa.
Europa is too cold for any life to exist.
The environment on Europa is perfect for life to exist.
A
(Có thể suy ra điều gì về khả năng tồn tại sự sống trên Europa, một trong những vệ tinh của Sao Mộc?)
A. Có thể có nước lỏng bên dưới lớp băng của Europa.
B. Hoàn toàn không có nước trên Europa.
C. Europa quá lạnh để bất kỳ sự sống nào có thể tồn tại.
D. Môi trường trên Europa hoàn hảo để sự sống tồn tại.
Thông tin: Underneath that ice, there may be oceans of liquid water, which could provide the perfect environment for life to exist.
(Bên dưới lớp băng đó, có thể có các đại dương nước lỏng, có thể cung cấp môi trường hoàn hảo cho sự sống tồn tại.)
Which of the following is NOT TRUE according to the passage?
Some exoplanets have conditions that could support life.
Scientists have found living creatures on Europa.
Telescopes have detected signs of water on distant planets.
Europa is a moon that might have oceans under its ice.
B
(Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?)
A. Some exoplanets have conditions that could support life. => đúng
(Một số ngoại hành tinh có các điều kiện có thể hỗ trợ sự sống.)
Thông tin: Scientists have discovered thousands of planets outside our solar system, some of which have conditions that could support life.
(Các nhà khoa học đã phát hiện ra hàng ngàn hành tinh bên ngoài hệ mặt trời của chúng ta, một số trong đó có các điều kiện có thể hỗ trợ sự sống.)
B. Scientists have found living creatures on Europa. => sai
(Các nhà khoa học đã tìm thấy các sinh vật sống trên Europa.)
Thông tin: Even though we have not found life yet, the search continues.
(Mặc dù chúng ta chưa tìm thấy sự sống, nhưng cuộc tìm kiếm vẫn tiếp tục.)
C. Telescopes have detected signs of water on distant planets. => đúng
(Kính viễn vọng đã phát hiện ra dấu hiệu của nước trên các hành tinh xa xôi.)
Thông tin: In recent years, telescopes have found signs of water on a few distant planets…
(Trong những năm gần đây, kính viễn vọng đã tìm thấy dấu hiệu của nước trên một số hành tinh xa xôi…)
D. Europa is a moon that might have oceans under its ice. => đúng
(Europa là một mặt trăng có thể có đại dương bên dưới lớp băng của nó.)
Thông tin: Europa, one of Jupiter's moons, has a thick layer of ice on its surface. Underneath that ice, there may be oceans of liquid water…
(Europa, một trong những mặt trăng của Sao Mộc, có một lớp băng dày trên bề mặt của nó. Bên dưới lớp băng đó, có thể có các đại dương dạng nước lỏng…)
According to the passage, why is water important for finding life on other planets?
Water can destroy harmful bacteria on planets.
Water makes the planet warmer.
Water attracts living creatures from Earth.
Water is vital for life, so if it exists, life could exist there too.
D
(Theo đoạn văn, tại sao nước lại quan trọng trong việc tìm kiếm sự sống trên các hành tinh khác?)
A. Nước có thể tiêu diệt vi khuẩn có hại trên các hành tinh.
B. Nước làm cho hành tinh ấm hơn.
C. Nước thu hút các sinh vật sống từ Trái đất.
D. Nước rất cần thiết cho sự sống, vì vậy nếu nó tồn tại, sự sống cũng có thể tồn tại ở đó.
Thông tin: One of the most important factors for life is water. Many scientists believe that if water exists on another planet, life could exist there too.
(Một trong những yếu tố quan trọng nhất đối với sự sống là nước. Nhiều nhà khoa học tin rằng nếu nước tồn tại trên một hành tinh khác, sự sống cũng có thể tồn tại ở đó.)
What is the main idea of the passge?
Humans may soon be able to travel to other planets.
Scientists are finding more planets with signs that life might exist.
Water is the only thing needed for life on other planets.
Europa is the only place in space where life can exist.
B
(Ý chính của đoạn văn là gì?)
A. Con người có thể sớm có thể du hành đến các hành tinh khác.
B. Các nhà khoa học đang tìm thấy nhiều hành tinh có dấu hiệu cho thấy sự sống có thể tồn tại.
C. Nước là thứ duy nhất cần thiết cho sự sống trên các hành tinh khác.
D. Europa là nơi duy nhất trong không gian mà sự sống có thể tồn tại.
Giải thích: Câu chủ đề của bài “For centuries, humans have wondered if life exists on other planets.” và câu kết bài “Even though we have not found life yet, the search continues. Missions are being planned to explore these distant worlds in more detail. In the future, we may discover that life exists in places we never imagined.”
(Trong nhiều thế kỷ, con người đã tự hỏi liệu sự sống có tồn tại trên các hành tinh khác không. […]Mặc dù chúng ta vẫn chưa tìm thấy sự sống, nhưng cuộc tìm kiếm vẫn tiếp tục. Các sứ mệnh đang được lên kế hoạch để khám phá những thế giới xa xôi này một cách chi tiết hơn. Trong tương lai, chúng ta có thể khám phá ra rằng sự sống tồn tại ở những nơi mà chúng ta chưa từng tưởng tượng.)
Dịch bài đọc:
Trong nhiều thế kỷ, con người đã tự hỏi liệu sự sống có tồn tại trên các hành tinh khác hay không. Với những tiến bộ trong công nghệ, câu hỏi này đang gần được giải đáp hơn bao giờ hết. Các nhà khoa học đã phát hiện ra hàng nghìn hành tinh bên ngoài hệ mặt trời của chúng ta, một số trong đó có các điều kiện có thể hỗ trợ sự sống. Những hành tinh này được gọi là "ngoại hành tinh" và chúng quay quanh các ngôi sao giống như Trái đất quay quanh Mặt trời.
Một trong những yếu tố quan trọng nhất đối với sự sống là nước. Nhiều nhà khoa học tin rằng nếu nước tồn tại trên một hành tinh khác, sự sống cũng có thể tồn tại ở đó. Trong những năm gần đây, kính viễn vọng đã tìm thấy dấu hiệu của nước trên một số hành tinh xa xôi, làm dấy lên hy vọng rằng chúng ta không đơn độc trong vũ trụ.
Một ý tưởng thú vị khác là khả năng tồn tại sự sống trên các mặt trăng trong hệ mặt trời của chúng ta. Ví dụ, Europa, một trong những mặt trăng của Sao Mộc, có một lớp băng dày trên bề mặt. Bên dưới lớp băng đó, có thể có các đại dương nước lỏng, có thể cung cấp môi trường hoàn hảo để sự sống tồn tại.
Mặc dù chúng ta vẫn chưa tìm thấy sự sống, nhưng cuộc tìm kiếm vẫn tiếp tục. Các sứ mệnh đang được lên kế hoạch để khám phá những thế giới xa xôi này một cách chi tiết hơn. Trong tương lai, chúng ta có thể khám phá ra sự sống tồn tại ở những nơi mà chúng ta chưa từng tưởng tượng.
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
“We are going to hold a fundraising concert this weekend,” said the students.
→ The students said that ________________________________________________________.
“We are going to hold a fundraising concert this weekend,” said the students.
=> The students said that they were going to hold a fundraising concert that weekend.
Cấu trúc tường thuật dạng câu kể với động từ tường thuật “said” (nói): S + said + S + V (lùi thì).
We => they
Are going to => were going to
This => that
“Don’t worry, Kevin. Your proposal will be accepted,” said John.
→ John reassured _____________________________________________________________.
“Don’t worry, Kevin. Your proposal will be accepted,” said John.
=> John reassured Kevin that his proposal would be accepted.
Câu tường thuật, lùi thì
“The air conditioner is being repaired at the moment,” the receptionist said to the guest.
→ The receptionist told _________________________________________________________.
“The air conditioner is being repaired at the moment,” the receptionist said to the guest.
=> The receptionist told the guest that the air conditioner was being repaired at the moment.
Câu tường thuật.
We celebrated a surprise party for Jim last night.
→ A surprise _________________________________________________________________.
We celebrated a surprise party for Jim last night.
=> A surprise party was celebrated for Jim last night.
Câu bị động: dùng quá khứ đơn (was celebrated)
That boat model was made by Susan last week.
→ Susan ____________________________________________________________________.
That boat model was made by Susan last week.
=> Susan made that boat model last week.
Chuyển câu bị động thành câu chủ động
Was made => made (dùng quá khứ đơn)
I’m just a normal person, so I can’t change the laws to protect the environment. (AUTHORITY)
→ If I ______________________________________________________________________.
I’m just a normal person, so I can’t change the laws to protect the environment. (AUTHORITY)
=> If I had the authority, I would change the laws to protect the environment.
Dùng câu điều kiện loại 2 (không có thật ở hiện tại): If + S + V (QKĐ), I would + V-inf.
“I’m just a normal person” => hiện thực là không có quyền hạn.
“I can’t change the laws” => kết quả giả định nếu có quyền hạn.
I don’t think you should sign the contract. (SIGNATURE)
→ If I ______________________________________________________________________.
I don’t think you should sign the contract. (SIGNATURE)
=> If I were you, I wouldn’t put my signature on the contract.
câu khuyên bảo gián tiếp dùng điều kiện loại 2 (If I were you...)
Sign the contract = put my signature on the contract (cụm danh từ với “signature”)
Put the words in the correct order to make complete sentences.
reduce / a plan to / cybercrime. / has created / The government
→ _________________________________________________________________________.
reduce / a plan to / cybercrime. / has created / The government
=> The government has created a plan to reduce cybercrime.
(Chính phủ đã tạo ra một kế hoạch nhằm giảm tội phạm mạng.)
as the books. / really good, / quite as good / Screen adaptations are / but they’re not
→ _________________________________________________________________________.
as the books. / really good, / quite as good / Screen adaptations are / but they’re not
=> Screen adaptations are really good, but they’re not quite as good as the books.
(Phim chuyển thể cũng rất hay, nhưng không hay bằng sách.)
to / the new / Pippa was / invited / restaurant.
→ _________________________________________________________________________.
to / the new / Pippa was / invited / restaurant.
=> Pippa was invited to the new restaurant.
(Pippa đã được mời đến nhà hàng mới.)
protested against / hunting of turtles / Environmentalists have / for their shells. / the commercial
→ _________________________________________________________________________.
protested against / hunting of turtles / Environmentalists have / for their shells. / the commercial
=> Environmentalists have protested against the commercial hunting of turtles for their shells.
(Các nhà môi trường đã phản đối việc săn bắt rùa thương mại để lấy mai.)
the government will / against school violence. / I hope / introduce a new law / soon
→ _________________________________________________________________________.
the government will / against school violence. / I hope / introduce a new law / soon
=> I hope the government will introduce a new law against school violence soon.
(Tôi hy vọng chính phủ sẽ sớm ban hành luật mới chống bạo lực học đường.)







