Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 1
36 câu hỏi
I. LISTENING
Listen to the conversation between Trung and Alisa. Circle the best answer A, B, or C. You will listen TWICE.
When did Alisa begin living in Ho Chi Minh City?
About four weeks ago.
About 6 months ago.
About one year ago.
Choose B
How does Alisa feel when crossing the streets in the rush hour?
Hot and tired.
Unsafe.
Angry.
Choose B
What does Trung think about the traffic jams there?
Complicated.
Dangerous.
Unbelievable.
Choose A
Why does she feel uncomfortable in the rainy season?
She sometimes gets wet while waiting at the bus stop.
She cycles to school in the rain, and she’s late for class.
The traffic jams are so heavy that she can’t take the bus in the rain.
Choose A
What idea does Alisa suggest to solve the traffic problems?
Limiting the cars running at rush hour.
Using bikes instead of cars.
Building a modern underground system.
Choose C
Script:
Trung: What do you think about the traffic in Ho Chi Minh City, Alisa?
Alisa: Well, honestly, it has a few problems. As an exchange student living here for half a year, I’m not used to travelling in the streets.
Trung: Could you explain it clearly?
Alisa: You know, there are a huge number of vehicles running so fast every minute, so I find it dangerous to go cycling or cross the streets in the rush hour.
Trung: Yes, I also think that traffic congestion here is a complicated problem, especially in the rainy season.
Alisa: I totally agree. Although I can take a bus to school, it usually takes me a lot of time to wait for it, so it’s really uncomfortable to get wet at the bus stop when it rains hard.
Trung: Oh, I see. Do you have any suggestions to solve this issue?
Alisa: It’s hard to say, but I think the city authorities should widen the streets as well as build a modern underground system.
Trung: Couldn’t agree more!
Dịch:
Trung: Cậu nghĩ gì về giao thông ở Thành phố Hồ Chí Minh vậy, Alisa?
Alisa: Ừm, thật lòng mà nói thì nó có một vài vấn đề. Là một sinh viên trao đổi sống ở đây nửa năm rồi, tớ vẫn chưa quen đi lại trên đường phố.
Trung: Cậu nói rõ hơn được không?
Alisa: Cậu biết đấy, có rất nhiều phương tiện chạy rất nhanh mỗi phút, nên tớ thấy khá nguy hiểm khi đạp xe hoặc băng qua đường vào giờ cao điểm.
Trung: Ừ, tớ cũng nghĩ kẹt xe ở đây là một vấn đề phức tạp, đặc biệt là vào mùa mưa.
Alisa: Tớ hoàn toàn đồng ý. Dù tớ có thể đi xe buýt đến trường nhưng thường phải đợi rất lâu, và thật khó chịu khi bị ướt ở trạm xe buýt lúc trời mưa to.
Trung: À, tớ hiểu. Cậu có gợi ý nào để giải quyết vấn đề này không?
Alisa: Khó nói lắm, nhưng tớ nghĩ chính quyền thành phố nên mở rộng đường và xây một hệ thống tàu điện ngầm hiện đại.
Trung: Tớ cũng đồng ý luôn!
II. READING
TASK 1. Read the passage. Circle the best answer A, B, or C to each of the questions.
Harry Potter and the Chamber of Secrets is the second of the fantasy film series based on the same novel by J. K. Rowling. After the success of the first one, Chris Columbus is still the director of this film. Meanwhile, the main cast of the first film remains in the second one. The film tells the story about the great efforts of Harry to save his friends at Hogwarts, especially Ron’s sister Ginny, from the attacks of a basilisk. It’s a giant snake under the control of the ghostly memory of the sixteen-year-old Tom Riddle, one piece of Lord Voldemort’s soul preserved in an enchanted diary. In the end, he kills the basilisk, saves everybody and frees Dobby – a kind of house-elf. The film is a really must-see. It also has lost of gripping images, soundtracks and visual effects.
What is the passage mainly about?
A famous director with his successful fantasy film.
A young wizard who kills a monster in his magic school.
A film based on the second novel of a fantasy series by J. K. Rowling.
C (Một bộ phim dựa trên cuốn tiểu thuyết thứ hai của một loạt truyện giả tưởng do J. K. Rowling viết.)
Thông tin: Harry Potter and the Chamber of Secrets is the second of the fantasy film series based on the same novel by J. K. Rowling. (Harry Potter và Phòng chứa Bí mật là bộ phim thứ hai trong loạt phim giả tưởng dựa trên cuốn tiểu thuyết cùng tên của J. K. Rowling.)
Và xuyên suốt đoạn văn nói về nội dung cũng như hình ảnh của bộ phim.
Who is the author of the book series?
Chris Columbus.
J. K. Rowling.
Harry Potter.
B
Thông tin: Harry Potter and the Chamber of Secrets is the second of the fantasy film series based on the same novel by J. K. Rowling. (Harry Potter và Phòng chứa Bí mật là bộ phim thứ hai trong loạt phim giả tưởng dựa trên cuốn tiểu thuyết cùng tên của J. K. Rowling.)
Which of the following statements about Harry is true?
He fights against a cruel house-elf of Lord Voldemort.
He kills a giant spider at the end of the film.
He saves Ron’s sister from a basilisk.
C (Anh ấy cứu em gái của Ron khỏi một con tử xà.)
Thông tin: The film tells the story about the great efforts of Harry to save his friends at Hogwarts, especially Ron’s sister Ginny, from the attacks of a basilisk. (Bộ phim kể về những nỗ lực lớn lao của Harry để cứu bạn bè ở Hogwarts, đặc biệt là Ginny – em gái của Ron – khỏi các cuộc tấn công của tử xà.)
What does the word It in line 11 mean?
The film.
The kind house-elf.
The basilisk.
A
“It” thay thế cho “the film” được nhắc trước đó.
Thông tin: The film is a really must-see. It also has lost of gripping images, soundtracks and visual effects. (Bộ phim thật sự rất đáng xem. Nó cũng có nhiều hình ảnh, nhạc phim và hiệu ứng hình ảnh rất cuốn hút.)
How are the visual effects of the film?
Extremely interesting.
Rather boring.
Very colourful.
A (Vô cùng hấp dẫn)
Thông tin: It also has lost of gripping images, soundtracks and visual effects. (Nó cũng có nhiều hình ảnh, nhạc phim và hiệu ứng hình ảnh rất cuốn hút.)
Dịch bài đọc:
Harry Potter và Phòng chứa Bí mật là bộ phim thứ hai trong loạt phim giả tưởng dựa trên cuốn tiểu thuyết cùng tên của J. K. Rowling. Sau thành công của phần đầu tiên, Chris Columbus tiếp tục đảm nhiệm vai trò đạo diễn. Trong khi đó, dàn diễn viên chính của phần một vẫn tiếp tục xuất hiện trong phần này. Bộ phim kể về những nỗ lực lớn lao của Harry để cứu bạn bè ở Hogwarts, đặc biệt là Ginny – em gái của Ron – khỏi những cuộc tấn công của một con Tử Xà. Đó là một con rắn khổng lồ bị điều khiển bởi ký ức ma quái của Tom Riddle khi ông ta mười sáu tuổi, một mảnh linh hồn của Chúa tể Voldemort được lưu giữ trong một cuốn nhật ký bị phù phép. Cuối cùng, Harry giết được con Tử Xà, cứu mọi người và giải phóng Dobby – một sinh vật gia tinh. Bộ phim thật sự rất đáng xem. Nó cũng có nhiều hình ảnh, nhạc phim và hiệu ứng hình ảnh vô cùng cuốn hút.
TASK 2. Complete the reading passage. Write ONE suitable word in each blank.
Diwali is one of the biggest and most important festivals in India. It usually (1) ___________ between October and November. Nowadays this festival is celebrated by both Hindu and non-Hindu communities and lasts (2) ___________ about five days. During the time of festival, Indians clean their houses and buy gold or kitchen utensils to help bring good luck. Then, they decorate their homes with clay lamps, which are the symbol of the inner light protecting from spiritual darkness. (3) ___________ the busy days of preparation, family members gather together for prayers to their own goddess, delicious feasts and colourful fireworks (4) ___________. They also visit their friends and relatives and (5) ___________ each other many gifts
It usually (1) ___________ between October and November.
happens
Cần một động từ mang nghĩa xảy ra, diễn ra (lễ hội diễn ra như một thông lệ hàng năm) à dùng thì hiện tại đơn “happens”.
Dịch: Lễ hội này thường diễn ra vào khoảng giữa tháng 10 và tháng 11.
Nowadays this festival is celebrated by both Hindu and non-Hindu communities and lasts (2) ___________ about five days.
for
Last for + thời gian: kéo dài trong ….
Dịch: Ngày nay, lễ hội này được cả cộng đồng Hindu và không phải Hindu tổ chức và kéo dài khoảng năm ngày.
(3) ___________ the busy days of preparation, family members gather together for prayers to their own goddess, delicious feasts and colourful fireworks (4) ___________.
After
After + danh từ / cụm từ chỉ thời gian → diễn tả sau khi điều gì đó xảy ra. Trong câu này: “the busy days of preparation” là khoảng thời gian bận rộn trước lễ hội à after: sau khi …
Dịch: Sau những ngày bận rộn chuẩn bị, các thành viên trong gia đình tụ họp lại để cầu nguyện trước nữ thần của họ.
(3) ___________ the busy days of preparation, family members gather together for prayers to their own goddess, delicious feasts and colourful fireworks (4) ___________.
displays
Colourful fireworks displays (display ở đây là một danh từ): màn trình diễn pháo hoa.
Dịch: Sau những ngày bận rộn chuẩn bị, các thành viên trong gia đình tụ họp để cầu nguyện trước nữ thần của họ, thưởng thức những bữa tiệc ngon và xem những màn trình diễn pháo hoa rực rỡ.
They also visit their friends and relatives and (5) ___________ each other many gifts
give
Give someone something: tặng ai cái gì.
Dịch: Họ cũng đến thăm bạn bè và người thân, và tặng nhau nhiều món quà cùng lời chúc tốt đẹp.
Dịch bài đọc:
Diwali là một trong những lễ hội lớn nhất và quan trọng nhất ở Ấn Độ. Lễ hội này thường diễn ra vào khoảng từ tháng 10 đến tháng 11. Ngày nay, lễ hội được tổ chức cả bởi cộng đồng Hindu lẫn không phải Hindu và kéo dài khoảng năm ngày. Trong thời gian lễ hội, người Ấn Độ dọn dẹp nhà cửa và mua vàng hoặc đồ dùng nhà bếp để mang lại may mắn. Sau đó, họ trang trí nhà cửa bằng đèn đất nung, biểu tượng cho ánh sáng bên trong bảo vệ khỏi bóng tối tâm linh. Sau những ngày bận rộn chuẩn bị, các thành viên trong gia đình tụ họp để cầu nguyện trước nữ thần của họ, thưởng thức những bữa tiệc ngon và xem những màn trình diễn pháo hoa rực rỡ. Họ cũng đến thăm bạn bè và người thân, và tặng nhau nhiều món quà cùng lời chúc tốt đẹp.
III. WRITING
TASK 1. For each question, complete the second sentence so that it means the same as the first one. Use the word in brackets and do not change it. Write NO MORE THAN THREE words.
I will not watch that film because it is very scary. (TOO)
The film is ____________________ me to watch.
too scary for
Too + adj + (for someone) + to + V-inf: quá … đễn nỗi ….
Dịch: Bộ phim này quá đáng sợ nên tôi không thể xem được.
The film is very frightening, but it is interesting. (THOUGH)
The film is interesting ____________________ frightening.
though it is
Though + S + V: mặc dù ….
Dịch: Bộ phim thú vị mặc dù nó đáng sợ.
You cannot park your car here as it’s against the law. (MUST)
You ____________________ your car here.
must not / mustn’t park
Trái với luật à không được phép làm gì : mustn’t + V-inf.
Dịch: Bạn không được phép đậu xe ở đây.
Are these moon cakes delicious? (THINK)
____________________ these moon cakes are delicious?
Do you think
Do you think + S + V? → dùng để hỏi ý kiến, suy nghĩ về điều gì.
Dịch: Bạn có nghĩ những chiếc bánh trung thu này ngon không?
The main soundtrack of The Hunger Game interested me when I heard it for the first time. (WAS)
I ____________________ the main soundtrack of The Hunger Game when I heard it for the first time.
was interested in
Be + interested in + …: hứng thú với cái gì.
Dịch: Tớ đã rất quan tâm với nhạc nền chính của The Hunger Games khi lần đầu tiên nghe nó.
TASK 2. Fill each blank with the correct form of the word in brackets.
Tom: How do you go to school every day?
Eden: I ___(go) to school by bicycle. It helps to reduce pollution.
go
go
Every day: hàng ngày (thói quen) à hiện tại đơn: V/s/es. Chủ ngữ là “I” nên động từ giữ nguyên.
Dịch: om: Mỗi ngày cậu đi học bằng cách nào?
Eden: Tớ đi học bằng xe đạp. Nó giúp giảm ô nhiễm.
The horror film ____ (be) so boring that we almost fell asleep at the cinema yesterday.
was
was
Yesterday: hôm qua (sự việc xảy ra ở quá khứ) à quá khứ đơn: S + Ved/2.
Dịch: Bộ phim kinh dị quá chán đến nỗi mà chúng tôi đã ngủ quên ở rạp chiếu phim ngày hôm qua.
Alice is quite lazy and she rarely _____ (go) to the gym.
goes
goes
Rarely: hiếm khi (một thói quen) à hiện tại đơn. Chủ ngữ là “she” à Vs/es.
Dịch: Alice khá lười và cô ấy hiếm khi đi tập gym.
Last Christmas, my family______ (spend) our times in Maldives and took part in a special festival.
spent
spent
Last Chritstmas: lễ giáng sinh năm ngoái à quá khứ đơn: Ved/2.
Dịch: Giáng sinh năm ngoái, gia đình tôi đã ở Maldives và tham gia một lễ hội đặc biệt.
Lisa: Hey, we __________ (prepare) some moon cakes, do you want to join?
Rose: Sounds great.
are preparing
are preparing
Đây là hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói, nên dùng thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + V-ing. Chủ ngữ là “we” à are.
Dịch: Lisa: Này, chúng tớ đang làm một số bánh trung thu, cậu có muốn tham gia không?
Rose: Nghe tuyệt quá.
TASK 2. Write a description of the traffic in your community (60 - 80 words).
You can use the following questions as cues.
- What are the main means of transport?
- What is the rush hour?
- What happens during the rush hour?
- What is the main traffic problem?
Viết một đoạn văn miêu tả về giao thông trong cộng đồng của em (khoảng 60-80 từ). Em có thể sử dụng các câu hỏi sau làm gợi ý.
- Các phương tiện giao thông chính là gì?
- Giờ cao điểm là gì?
- Điều gì xảy ra trong giờ cao điểm?
- Vấn đề giao thông chính là gì?
Sample writing:
I live in a big city and there is always busy traffic on the streets. About 6.30 every weekday people often travel to work or to school in a hurry by bicycles, motorbikes and cars, so there is always heavy traffic. The same situation happens at 5.30 p.m. when everybody gets home. As a result, there are often traffic jams at the busy crossroads or roundabouts during rush hours. Heavy traffic also causes air pollution and we are trying our best to use bicycles and buses more often to save the environment.
Dịch bài viết:
Em sống ở một thành phố lớn và trên các đường phố luôn có giao thông đông đúc. Khoảng 6 giờ 30 mỗi ngày trong tuần, mọi người thường vội vàng đi làm hoặc đến trường bằng xe đạp, xe máy và ô tô, nên giao thông lúc nào cũng đông. Tình trạng tương tự xảy ra vào lúc 5 giờ 30 chiều khi mọi người về nhà. Do đó, thường xuyên xảy ra tắc đường ở các ngã tư hoặc vòng xoay trong giờ cao điểm. Giao thông đông đúc cũng gây ô nhiễm không khí, và em đang cố gắng sử dụng xe đạp và xe buýt nhiều hơn để bảo vệ môi trường.
IV. LANGUAGE FOCUS
TASK 1.
Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part.
safety
vitamin
parade
B
Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /eɪ/.
IV. LANGUAGE FOCUS
TASK 1.
Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part.
vehicle
fine
sign
A
Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /aɪ/.
Choose the word which has a different stress pattern from that of the others.
candy
seatbelt
perform
C
Đáp án C trọng âm 2, các đáp án còn lại trọng âm 1.
Choose the word which has a different stress pattern from that of the others.
parade
display
crossing
C
Đáp án C trọng âm 1, các đáp án còn lại trọng âm 2.
TASK 3. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, or C.
It’s crucial for ___________ to walk only on the pavement or footpath.
passengers
pedestrians
models
B
Trong câu đề cập tới việc đi bộ trên vỉa hè à khu vực dành cho người đi bộ “pedestrians”.
Dịch: Rất quan trọng để người đi bộ chỉ đi trên vỉa hè hoặc lối đi bộ.
___________ need to obey the traffic rules by not carrying more than one passenger.
Pedestrians
Elder people
Motorcyclists
C
Trong câu nói về việc chở người trên xe khi tham gia giao thông à đối tượng phù hợp nhất là “motorcyclists: người đi xe máy”.
Dịch: Người đi xe máy cần tuân thủ luật giao thông bằng cách không chở quá một hành khách.
“Transformer” is a ___________ film which can help us know more about future robots.
science fiction
historical
romance
A
Future robots: người máy ở tương lai à thuộc về khoa học viễn tưởng.
Dịch: Transformers là một bộ phim khoa học viễn tưởng có thể giúp chúng ta hiểu thêm về các robot trong tương lai.
It is an honor for those actors who can take part ___________ Cannes Film Festival.
on
in
over
B
Take part in …: tham gia …
Dịch: Thật là một vinh dự cho những diễn viên có thể tham gia Liên hoan phim Cannes.
___________ that documentary is boring, I still love the main character in it.
However
Although
Because
B
Hai mệnh đề mang nghĩa tương phản nhau à although + S + V: mặc dù …
Dịch: Mặc dù bộ phim tài liệu đó nhàm chán, nhưng tôi vẫn thích nhân vật chính trong đó.
___________ is one of special festivals for children in most Asian countries.
Tulip Festival
Halloween
Mid-Autumn Festival
C
Lễ hội ở Châu Á à Trung thu là phù hợp nhất.
Dịch: Tết Trung Thu là một trong những lễ hội đặc biệt nhất dành cho trẻ em ở nhiều nước châu Á.



