Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án - Đề tham khảo
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án - Đề tham khảo

A
Admin
Tiếng AnhLớp 699 lượt thi
45 câu hỏi
Đoạn văn

I. LISTENING

TASK 1. Listen to the conversation between Jack and Sam, his friend. Circle the best answer A, B or C. You will listen TWICE.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

What is Jack doing? 

He’s channel-surfing.

He’s searching for a sports channel.

He’s playing sports.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Jack: I'm not, Sam. I'm looking for a sports channel.

Dịch nghĩa: Jack: Tớ không chuyển kênh đâu, Sam. Tớ đang tìm kênh thể thao.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Sam suggest?

She suggests that Jack should stop watching TV.

She suggests that Jack should check the TV guide.

She suggests that Jack should change to another channel.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Sam: Why don’t you try channel 23? It’s where most live events air.

Dịch nghĩa: Sam: Sao cậu không thử kênh 23? Đó là kênh phát sóng hầu hết các sự kiện trực tiếp.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Which channel is the tennis tournament actually on? 

Channel 15

Channel 53

Channel 23

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Sam: Why don’t you try channel 23? It’s where most live events air.

Jack:   There it is.

Dịch nghĩa: Sam: Sao cậu không thử kênh 23? Đó là kênh phát sóng hầu hết các sự kiện trực tiếp.

Jack: Kia rồi.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Which programme does Jack like? 

Sport programmes

Live events

Cartoons

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Sam: Are sports programmes your favourite?

Jack: I love them but I only watch sports live.

Dịch nghĩa:

Sam: Chương trình thể thao có phải là chương trình yêu thích của cậu không?

Jack: Tớ thích lắm nhưng tớ chỉ xem thể thao trực tiếp thôi.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Sam want to do? 

To make animated films

To play baseball

To learn something about talented people

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: I want to make animated films so I consider them learning opportunities.

Dịch nghĩa: Tớ muốn làm phim hoạt hình nên tớ coi chúng là cơ hội học hỏi.

Script:

Sam:   Stop channel surfing, Jack. Just pick something to watch.

Jack:   I'm not, Sam. I'm looking for a sports channel.

Sam:   Which programme are you searching for?

Jack:   I want to watch the baseball tournament. According to the TV guide, the match is on channel 15.

Sam:   Why don’t you try channel 23? It’s where most live events air.

Jack:   There it is.

Sam:   Are sports programmes your favourite?

Jack:   I love them but I only watch sports live.

Sam:   Mine are cartoons. I want to make animated films so I consider them learning opportunities. I want to be as talented as the people who made those films.

Dịch bài nghe:

Sam: Thôi chuyển kênh đi, Jack. Chọn đại một chương trình để xem đi.

Jack: Tớ không chuyển kênh đâu, Sam. Tớ đang tìm kênh thể thao.

Sam: Cậu đang tìm chương trình nào vậy?

Jack: Tớ muốn xem giải bóng chày. Theo hướng dẫn chương trình truyền hình, trận đấu chiếu trên kênh 15.

Sam: Sao cậu không thử kênh 23? Đó là kênh phát sóng hầu hết các sự kiện trực tiếp.

Jack: Kia rồi.

Sam: Chương trình thể thao có phải là chương trình yêu thích của cậu không?

Jack: Tớ thích lắm nhưng tớ chỉ xem thể thao trực tiếp thôi.

Sam: Còn tớ thì thích phim hoạt hình. Tớ muốn làm phim hoạt hình nên tớ coi chúng là cơ hội học hỏi. Tớ muốn tài năng như những người đã làm ra những bộ phim đó

Đoạn văn

TASK 2. Listen and complete the student’s note. Write ONE WORD OR NUMBER in each blank. You will listen TWICE.

Student’s note

TALENT SHOW RULES

          ● Competitors: (1) ___________ 

          ● Talent: dancing, singing, (2) ___________  a musical instrument    

          ● Length: (3) ___________ – 6 minutes 

          ● Judges: (4) ___________          

          ● Last day of registration: (5) ___________      

6. Tự luận
1 điểm

Competitors: (1) ___________   

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: students

Thông tin: Every student can enter the competition, but they can only do it once.

Dịch nghĩa: Học sinh nào cũng có thể tham gia, nhưng chỉ được tham gia một lần.

7. Tự luận
1 điểm

Talent: dancing, singing, (2) ___________ a musical instrument         

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: playing

Thông tin: In the talent show, you can dance, sing or play a musical instrument.

Dịch nghĩa: Trong chương trình biểu diễn tài năng, các em có thể nhảy, hát hoặc chơi nhạc cụ.

8. Tự luận
1 điểm

Length: (3) ___________ – 6 minutes    

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: 3

Thông tin: The performance must last at least 3 minutes. Last year, some students’ performances were too long to win, so please make sure that yours is under 6 minutes.

Dịch nghĩa: Tiết mục phải kéo dài ít nhất 3 phút. Năm ngoái, một số tiết mục của học sinh quá dài nên không đạt giải, vì vậy hãy đảm bảo tiết mục của các em dưới 6 phút.

9. Tự luận
1 điểm

Judges: (4) ___________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: teachers

Thông tin: Past winners were decided by the viewers, but this year teachers will choose the best performance.              

Dịch nghĩa: Các năm trước, người thắng cuộc được quyết định bởi khán giả, nhưng năm nay giáo viên sẽ chọn ra tiết mục xuất sắc nhất.

10. Tự luận
1 điểm

Last day of registration: (5) ___________       

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Thursday

Thông tin: The deadline for registration is next Thursday!

Dịch nghĩa: Hạn chót đăng ký là thứ Năm tuần sau!

Script:

Listen up, everyone. Our school talent show is next month so I will go over some competition rules. Every student can enter the competition, but they can only do it once. In the talent show, you can dance, sing or play a musical instrument. The performance must last at least 3 minutes. Last year, some students’ performances were too long to win, so please make sure that yours is under 6 minutes. Past winners were decided by the viewers, but this year teachers will choose the best performance. The deadline for registration is next Thursday! So, you’d better have everything ready before Wednesday.

Dịch bài nghe:

Các em nghe đây! Chương trình biểu diễn tài năng của trường sẽ diễn ra vào tháng tới, vì vậy cô sẽ nói qua một số quy định của cuộc thi. Học sinh nào cũng có thể tham gia, nhưng chỉ được tham gia một lần. Trong chương trình biểu diễn tài năng, các em có thể nhảy, hát hoặc chơi nhạc cụ. Tiết mục phải kéo dài ít nhất 3 phút. Năm ngoái, một số tiết mục của học sinh quá dài nên không đạt giải, vì vậy hãy đảm bảo tiết mục của các em dưới 6 phút. Các năm trước, người thắng cuộc được quyết định bởi khán giả, nhưng năm nay giáo viên sẽ chọn ra tiết mục xuất sắc nhất. Hạn chót đăng ký là thứ Năm tuần sau! Vì vậy, các em nên chuẩn bị mọi thứ sẵn sàng trước thứ Tư nhé.

Đoạn văn

II. READING

TASK 1. Read the passage. Circle the best answer A, B or C to each of the questions.

Paris is home to hundreds of museums, including the largest museum in the world, the Louvre. Located on the bank of the Seine, the Louvre Museum covers an area of more than 70,000 square meters. It’s as big as 280 tennis courts. The museum is one of the most recognisable landmarks of Paris. Each year, millions of people visit the museum. The museum is one of the reasons that Paris is among the top-visited cities in the world. Following a record number of visitors in 2019, the museum decided to limit the number of guests to avoid overcrowding. According to the museum director, he didn’t want more visitors but the museum aimed to provide a better experience for all.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about? 

The city of Paris

Museums in Paris

The Louvre Museum

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Paris is home to hundreds of museums, including the largest museum in the world, the Louvre.

Dịch nghĩa: Paris là nơi tọa lạc của hàng trăm bảo tàng, trong đó có bảo tàng lớn nhất thế giới, Louvre.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Where is the museum located? 

On a river bank

On the Seine river

Next to a tennis court

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Located on the bank of the Seine, the Louvre Museum covers an area of more than 70,000 square meters.

Dịch nghĩa: Nằm bên bờ sông Seine, Bảo tàng Louvre có diện tích hơn 70.000 mét vuông, tương đương với 280 sân tennis.    

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statement is true? 

There are hundreds of museums in Paris.

There are 280 tennis courts in Paris.

There are millions of visitors in Paris.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Paris is home to hundreds of museums, including the largest museum in the world, the Louvre.                

Dịch nghĩa: Paris là nơi tọa lạc của hàng trăm bảo tàng, trong đó có bảo tàng lớn nhất thế giới, Louvre.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, why is Paris one of the most visited cities in the world? 

Because of its hundreds of museums.

Because of the Louvre’s annual visitors.

Because of Paris’s beauty.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: The museum is one of the reasons that Paris is among the top-visited cities in the world.            

Dịch nghĩa: Louvre là một trong những lý do khiến Paris nằm trong số những thành phố được du khách ghé thăm nhiều nhất thế giới.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Why did the museum limit the number of visitors? 

Because the museum needed to break the record.

Because the museum wanted guests to have a better experience.

Because the director dislikes crowded places.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: According to the museum director, he didn’t want more visitors but the museum aimed to provide a better experience for all.

Dịch nghĩa: Theo giám đốc bảo tàng, ông không muốn có nhiều khách tham quan hơn mà mục tiêu của bảo tàng là mang đến trải nghiệm tốt hơn cho tất cả mọi người.

Dịch bài đọc:

Paris là nơi tọa lạc của hàng trăm bảo tàng, trong đó có bảo tàng lớn nhất thế giới, Louvre. Nằm bên bờ sông Seine, Bảo tàng Louvre có diện tích hơn 70.000 mét vuông, tương đương với 280 sân tennis. Bảo tàng là một trong những địa danh dễ nhận biết nhất của Paris. Mỗi năm, hàng triệu người đến thăm bảo tàng. Louvre là một trong những lý do khiến Paris nằm trong số những thành phố được du khách ghé thăm nhiều nhất thế giới. Sau lượng khách kỷ lục vào năm 2019, bảo tàng đã quyết định giới hạn số lượng khách tham quan để tránh tình trạng quá tải. Theo giám đốc bảo tàng, ông không muốn có nhiều khách hơn mà muốn mang đến trải nghiệm tốt hơn cho tất cả mọi người.

Đoạn văn

TASK 2. Complete the reading passage. Write ONE suitable word in each blank.

Dear Dad,

Greetings from Perth.

I’m currently writing this postcard while having a picnic on the river bank. My friend and I just got (1) ___________ the boat we rented and we had a lovely time riding it along the river. The scenery was lovely so I took a lot of pictures. I can’t wait to show you them when I get (2) ___________.

Yesterday, we went to the beach.  I took part in a little volleyball competition. It wasn’t my friend’s first time playing but it was(3) ___________. Fortunately, the locals (4) ___________ very helpful and taught me how to play. In the end, we (5) ___________ win any prizes but I had a ton of fun.

I love Perth but I also miss you and Mom.

See you soon,

Kate

16. Tự luận
1 điểm

I just got (1) ___________ the boat we rented and we had a lovely time riding it along the river.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: off

Get off the boat: đi xuống thuyền

Dịch nghĩa: Bạn con và con vừa mới (1) xuống chiếc thuyền mà chúng con thuê và đã có một khoảng thời gian tuyệt vời chèo dọc theo dòng sông.           

17. Tự luận
1 điểm

I can’t wait to show you them when I get (2) ___________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: home

Get home: về nhà

Dịch nghĩa: Con nóng lòng muốn cho bố xem khi con về (2) nhà.

18. Tự luận
1 điểm

It wasn’t my friend’s first time playing but it was(3) ___________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: mine  

Mine = my first time

Dịch nghĩa: Đây không phải là lần đầu tiên bạn con chơi nhưng lại là lần đầu tiên (3) của con.

19. Tự luận
1 điểm

Fortunately, the locals (4) ___________ very helpful and taught me how to play.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: were

Chủ ngữ số nhiều + were + adj (ngữ cảnh quá khứ)

Dịch nghĩa: May mắn thay, người dân địa phương (4) rất nhiệt tình và đã dạy con cách chơi.

20. Tự luận
1 điểm

In the end, we (5) ___________ win any prizes but I had a ton of fun.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: didn’t

Thì quá khứ đơn dạng phủ định: S + didn’t + Vinf

Dịch nghĩa: Cuối cùng, chúng con (5) không giành được giải thưởng nào nhưng con đã có rất nhiều niềm vui.

Dịch bài đọc:

Bố thân yêu,

Gửi lời chào từ Perth.

Con đang viết tấm bưu thiếp này khi đang picnic bên bờ sông. Bạn con và con vừa mới (1) xuống chiếc thuyền mà chúng con thuê và đã có một khoảng thời gian tuyệt vời chèo dọc theo dòng sông. Phong cảnh rất đẹp nên con đã chụp nhiều ảnh. Con nóng lòng muốn cho bố xem khi con về (2) nhà.

Hôm qua, chúng con đi biển. Con đã tham gia một cuộc thi bóng chuyền nhỏ. Đây không phải là lần đầu tiên bạn con chơi nhưng lại là lần đầu tiên (3) của con. May mắn thay, người dân địa phương (4) rất nhiệt tình và đã dạy con cách chơi. Cuối cùng, chúng con (5) không giành được giải thưởng nào nhưng con đã có rất nhiều niềm vui.

Con yêu Perth nhưng cũng nhớ bố và mẹ.

Hẹn gặp lại sớm thôi,

Kate

Đoạn văn

III. WRITING

TASK 1. For each question, complete the second sentence so that it means the same as the first. Use the word in brackets and do not change it. Write NO MORE THAN THREE WORDS.

21. Tự luận
1 điểm

What is the cost of your new sports shoes? (ARE)

How ____________________ new sports shoes?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: much are your              

Cấu trúc hỏi giá: How much + to be + S? = What is the cost of + N?

Dịch nghĩa: Đôi giày thể thao mới của bạn bao nhiêu tiền?

22. Tự luận
1 điểm

The five-star hotel is so expensive! (AN)

What ____________________ hotel!

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: an expensive five-star             

Câu cảm thán: What + (a/an) + adj + N!

Dịch nghĩa: Khách sạn 5 sao này thật đắt đỏ làm sao!

23. Tự luận
1 điểm

Ride your bike carefully, Tom! (CYCLE)

Don’t ____________________,Tom!

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: cycle carelessly  

Carefull (cẩn thận) >< careless (bất cẩn)

Dịch nghĩa: Đừng lái xe bất cẩn nhé Tom!

24. Tự luận
1 điểm

Jeremy joined the city golf club two years ago. (BECAME)

Jeremy ____________________ of the city golf club two years ago.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: became a member

Join + tổ chức = become a member of + tổ chức: tham gia/là thành viên của...

Dịch nghĩa: Jeremy là thành viên của câu lạc bộ golf thành phố 2 năm trước.

25. Tự luận
1 điểm

These are our postcards. (OURS)

These ____________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: postcards are ours

Ours (đại từ sở hữu) = our postcards

Dịch nghĩa: Những tấm thiệp này là của chúng tôi.

Đoạn văn

TASK 3. Fill each blank with the present simple, present continuous or past simple form of the verb in brackets.

26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Peter’s father laughed a lot when he ____ (see) a slapstick comedy last night.

(1)

saw

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: saw

Câu diễn tả hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ => dùng thì quá khứ đơn: S + Vqkd

Dịch nghĩa: Bố của Peter đã cười rất nhiều khi ông xem một bộ phim hài tối qua.  

27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

My sister __________ (watch) The Way to Olympia Peak in the living room. Don’t bother her now.

(1)

is watching

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: is watching  

Now => thì hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + Ving

Dịch nghĩa: Chị gái tôi đang xem Đường lên đỉnh Olympia trong phòng khách. Đừng làm phiền chị ấy lúc này.

28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Girl: When ____ he last ____ (win) a chess competition? 

Boy: Two months ago.

(1)

did

(2)

win

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: did … win

Last => thì quá khứ đơn

Dạng nghi vấn: (từ để hỏi) + did + S + Vinf..?

Dịch nghĩa: Cô gái: Lần cuối cùng anh ấy thắng một cuộc thi cờ vua là khi nào?

Chàng trai: Hai tháng trước.

29. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Dorothy _____(wear) a beautiful green dress in the party a few days ago.

(1)

wore

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: wore 

A few days ago (một vài ngày trước) => thì quá khứ đơn: S + Vqkd

Dịch nghĩa: Dorothy đã mặc một chiếc váy xanh tuyệt đẹp trong bữa tiệc vài ngày trước. 

30. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Do you know the girl over there? She __________ (play) table tennis very well.

(1)

is playing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: is playing

Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói: S + is/am/are + Ving

Dịch nghĩa: Bạn có biết cô gái kia không? Cô ấy chơi bóng bàn rất giỏi.         

31. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Lan________ (visit) a night market in Bangkok yesterday.

(1)

visited

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: visited

Yesterday (hôm qua) => thì quá khứ đơn: S + Vqkd

Dịch nghĩa: Lan đã tham quan một chợ đêm ở Bangkok hôm qua.    

32. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Oliver __________ (not go) to the Judo club on weekdays.

(1)

doesn’t go

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: doesn’t go

On weekdays (vào những ngày cuối tuần) => thì hiện tại đơn: S + V(s/es)

Dịch nghĩa: Oliver không đi đến câu lạc bộ Judo vào các ngày trong tuần.

33. Điền vào chỗ trống
1 điểm

My father _______(buy) a white boat when he was at the age of 30.

(1)

bought

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: bought

Dùng thì quá khứ đơn để diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ: S + Vqkd

Dịch nghĩa: Bố tôi đã mua một chiếc thuyền trắng khi ông 30 tuổi.

34. Điền vào chỗ trống
1 điểm

____you _______ (have) a  strong black coffee now? I can smell it from your cup.

(1)

Are

(2)

having

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Are … having

Now => thì hiện tại tiếp diễn

Dạng nghi vấn: Is/am/are + S + Ving?

Dịch nghĩa: Bạn đang uống một ly cà phê đen đậm phải không? Tôi có thể ngửi thấy từ cốc của bạn.

35. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Linda ____ (eat) some curry during her last visit to Thailand.

(1)

ate

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: ate

Last => thì quá khứ đơn: S + Vqkd

Dịch nghĩa: Linda đã ăn một ít cà ri trong chuyến thăm Thái Lan lần trước.

36. Tự luận
1 điểm

TASK 2. Write about the city that you would like to visit in the future (about 60 words). You can use the following questions as cues:

- What is the name of the city? Where is it?

- What is the weather like in the city?

- What is this city famous for?

- Why do you want to visit the city?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Gợi ý: Paris is one of my must-visit destinations. This capital city is located northern central France.  Its weather changes according to the season, from very hot summer days to extremely cold winter days. Paris is famous for its countless beautiful structures like the Eiffel Tower or the Louvre Museum. That’s why I want to visit this culturally rich city to observe all the majestic architectural wonders someday.

Dịch nghĩa: Paris là một trong những điểm đến tôi nhất định phải ghé thăm. Thủ đô này nằm ở miền trung bắc nước Pháp. Thời tiết ở đây thay đổi theo mùa, từ những ngày hè rất nóng đến những ngày đông cực kỳ lạnh giá. Paris nổi tiếng với vô số công trình kiến ​​trúc tuyệt đẹp như Tháp Eiffel hay Bảo tàng Louvre. Đó là lý do tại sao tôi muốn đến thăm thành phố giàu văn hóa này để chiêm ngưỡng tất cả những kỳ quan kiến ​​trúc tráng lệ đó vào một ngày nào đó.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

IV. LANGUAGE FOCUS

TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.

talent

racket

palace

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /æ/.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.

equipment

tournament

comedy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /ɪ/ còn lại là /ə/.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.

pagoda

marathon

aerobics

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /ə/ còn lại là /oʊ/.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.

then

third

these

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B             

Đáp án B phát âm là /θ/ còn lại là /ð/.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

TASK 2. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, or C.

Josh needs to ___________ up his room immediately. His room is in a mess now. 

tidy

make

rent

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A  

Tidy up: dọn dẹp

Dịch nghĩa: Josh cần dọn dẹp phòng của mình ngay lập tức. Phòng của cậu ấy đang rất bừa bộn.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Before diving in the sea, you must wear a pair of ___________ to protect your eyes. 

roller-skates

goggles

paddles

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Goggles: kính bơi

Dịch nghĩa: Trước khi lặn xuống biển, bạn phải đeo một cặp kính bơi để bảo vệ mắt.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

The curry dish was so ___________ that I couldn’t help eating it. 

sunny

friendly

tasty

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Tasty: ngon

Dịch nghĩa: Món cà ri ngon đến mức tôi không thể ngừng ăn.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

The journey to knowledge is a(n) ___________ programme that Kevin usually watches in his free time. 

educational

sporty

delicious

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Educational programme: chương trình giáo dục

Dịch nghĩa: “Hành trình tri thức” là một chương trình giáo dục mà Kevin thường xem vào thời gian rảnh.          

45. Trắc nghiệm
1 điểm

I like sitting on the nearby beach at sunrise. It’s so ___________ because there are few people there at that time. 

crowded

helpful

peaceful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Peaceful: yên bình

Dịch nghĩa: Tôi thích ngồi trên bãi biển gần nhà lúc bình minh. Nó thật yên bình vì lúc đó có rất ít người.