Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án - Đề tham khảo
45 câu hỏi
I. LISTENING
TASK 1. Listen to the conversation between Jack and Sam, his friend. Circle the best answer A, B or C. You will listen TWICE.
What is Jack doing?
He’s channel-surfing.
He’s searching for a sports channel.
He’s playing sports.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Jack: I'm not, Sam. I'm looking for a sports channel.
Dịch nghĩa: Jack: Tớ không chuyển kênh đâu, Sam. Tớ đang tìm kênh thể thao.
What does Sam suggest?
She suggests that Jack should stop watching TV.
She suggests that Jack should check the TV guide.
She suggests that Jack should change to another channel.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Sam: Why don’t you try channel 23? It’s where most live events air.
Dịch nghĩa: Sam: Sao cậu không thử kênh 23? Đó là kênh phát sóng hầu hết các sự kiện trực tiếp.
Which channel is the tennis tournament actually on?
Channel 15
Channel 53
Channel 23
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Sam: Why don’t you try channel 23? It’s where most live events air.
Jack: There it is.
Dịch nghĩa: Sam: Sao cậu không thử kênh 23? Đó là kênh phát sóng hầu hết các sự kiện trực tiếp.
Jack: Kia rồi.
Which programme does Jack like?
Sport programmes
Live events
Cartoons
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Sam: Are sports programmes your favourite?
Jack: I love them but I only watch sports live.
Dịch nghĩa:
Sam: Chương trình thể thao có phải là chương trình yêu thích của cậu không?
Jack: Tớ thích lắm nhưng tớ chỉ xem thể thao trực tiếp thôi.
What does Sam want to do?
To make animated films
To play baseball
To learn something about talented people
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: I want to make animated films so I consider them learning opportunities.
Dịch nghĩa: Tớ muốn làm phim hoạt hình nên tớ coi chúng là cơ hội học hỏi.
Script:
Sam: Stop channel surfing, Jack. Just pick something to watch.
Jack: I'm not, Sam. I'm looking for a sports channel.
Sam: Which programme are you searching for?
Jack: I want to watch the baseball tournament. According to the TV guide, the match is on channel 15.
Sam: Why don’t you try channel 23? It’s where most live events air.
Jack: There it is.
Sam: Are sports programmes your favourite?
Jack: I love them but I only watch sports live.
Sam: Mine are cartoons. I want to make animated films so I consider them learning opportunities. I want to be as talented as the people who made those films.
Dịch bài nghe:
Sam: Thôi chuyển kênh đi, Jack. Chọn đại một chương trình để xem đi.
Jack: Tớ không chuyển kênh đâu, Sam. Tớ đang tìm kênh thể thao.
Sam: Cậu đang tìm chương trình nào vậy?
Jack: Tớ muốn xem giải bóng chày. Theo hướng dẫn chương trình truyền hình, trận đấu chiếu trên kênh 15.
Sam: Sao cậu không thử kênh 23? Đó là kênh phát sóng hầu hết các sự kiện trực tiếp.
Jack: Kia rồi.
Sam: Chương trình thể thao có phải là chương trình yêu thích của cậu không?
Jack: Tớ thích lắm nhưng tớ chỉ xem thể thao trực tiếp thôi.
Sam: Còn tớ thì thích phim hoạt hình. Tớ muốn làm phim hoạt hình nên tớ coi chúng là cơ hội học hỏi. Tớ muốn tài năng như những người đã làm ra những bộ phim đó
TASK 2. Listen and complete the student’s note. Write ONE WORD OR NUMBER in each blank. You will listen TWICE.
Student’s note
TALENT SHOW RULES
● Competitors: (1) ___________
● Talent: dancing, singing, (2) ___________ a musical instrument
● Length: (3) ___________ – 6 minutes
● Judges: (4) ___________
● Last day of registration: (5) ___________
Competitors: (1) ___________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: students
Thông tin: Every student can enter the competition, but they can only do it once.
Dịch nghĩa: Học sinh nào cũng có thể tham gia, nhưng chỉ được tham gia một lần.
Talent: dancing, singing, (2) ___________ a musical instrument
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: playing
Thông tin: In the talent show, you can dance, sing or play a musical instrument.
Dịch nghĩa: Trong chương trình biểu diễn tài năng, các em có thể nhảy, hát hoặc chơi nhạc cụ.
Length: (3) ___________ – 6 minutes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: 3
Thông tin: The performance must last at least 3 minutes. Last year, some students’ performances were too long to win, so please make sure that yours is under 6 minutes.
Dịch nghĩa: Tiết mục phải kéo dài ít nhất 3 phút. Năm ngoái, một số tiết mục của học sinh quá dài nên không đạt giải, vì vậy hãy đảm bảo tiết mục của các em dưới 6 phút.
Judges: (4) ___________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: teachers
Thông tin: Past winners were decided by the viewers, but this year teachers will choose the best performance.
Dịch nghĩa: Các năm trước, người thắng cuộc được quyết định bởi khán giả, nhưng năm nay giáo viên sẽ chọn ra tiết mục xuất sắc nhất.
Last day of registration: (5) ___________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Thursday
Thông tin: The deadline for registration is next Thursday!
Dịch nghĩa: Hạn chót đăng ký là thứ Năm tuần sau!
Script:
Listen up, everyone. Our school talent show is next month so I will go over some competition rules. Every student can enter the competition, but they can only do it once. In the talent show, you can dance, sing or play a musical instrument. The performance must last at least 3 minutes. Last year, some students’ performances were too long to win, so please make sure that yours is under 6 minutes. Past winners were decided by the viewers, but this year teachers will choose the best performance. The deadline for registration is next Thursday! So, you’d better have everything ready before Wednesday.
Dịch bài nghe:
Các em nghe đây! Chương trình biểu diễn tài năng của trường sẽ diễn ra vào tháng tới, vì vậy cô sẽ nói qua một số quy định của cuộc thi. Học sinh nào cũng có thể tham gia, nhưng chỉ được tham gia một lần. Trong chương trình biểu diễn tài năng, các em có thể nhảy, hát hoặc chơi nhạc cụ. Tiết mục phải kéo dài ít nhất 3 phút. Năm ngoái, một số tiết mục của học sinh quá dài nên không đạt giải, vì vậy hãy đảm bảo tiết mục của các em dưới 6 phút. Các năm trước, người thắng cuộc được quyết định bởi khán giả, nhưng năm nay giáo viên sẽ chọn ra tiết mục xuất sắc nhất. Hạn chót đăng ký là thứ Năm tuần sau! Vì vậy, các em nên chuẩn bị mọi thứ sẵn sàng trước thứ Tư nhé.
II. READING
TASK 1. Read the passage. Circle the best answer A, B or C to each of the questions.
Paris is home to hundreds of museums, including the largest museum in the world, the Louvre. Located on the bank of the Seine, the Louvre Museum covers an area of more than 70,000 square meters. It’s as big as 280 tennis courts. The museum is one of the most recognisable landmarks of Paris. Each year, millions of people visit the museum. The museum is one of the reasons that Paris is among the top-visited cities in the world. Following a record number of visitors in 2019, the museum decided to limit the number of guests to avoid overcrowding. According to the museum director, he didn’t want more visitors but the museum aimed to provide a better experience for all.
What is the passage mainly about?
The city of Paris
Museums in Paris
The Louvre Museum
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Paris is home to hundreds of museums, including the largest museum in the world, the Louvre.
Dịch nghĩa: Paris là nơi tọa lạc của hàng trăm bảo tàng, trong đó có bảo tàng lớn nhất thế giới, Louvre.
Where is the museum located?
On a river bank
On the Seine river
Next to a tennis court
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Located on the bank of the Seine, the Louvre Museum covers an area of more than 70,000 square meters.
Dịch nghĩa: Nằm bên bờ sông Seine, Bảo tàng Louvre có diện tích hơn 70.000 mét vuông, tương đương với 280 sân tennis.
Which of the following statement is true?
There are hundreds of museums in Paris.
There are 280 tennis courts in Paris.
There are millions of visitors in Paris.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Paris is home to hundreds of museums, including the largest museum in the world, the Louvre.
Dịch nghĩa: Paris là nơi tọa lạc của hàng trăm bảo tàng, trong đó có bảo tàng lớn nhất thế giới, Louvre.
According to the passage, why is Paris one of the most visited cities in the world?
Because of its hundreds of museums.
Because of the Louvre’s annual visitors.
Because of Paris’s beauty.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: The museum is one of the reasons that Paris is among the top-visited cities in the world.
Dịch nghĩa: Louvre là một trong những lý do khiến Paris nằm trong số những thành phố được du khách ghé thăm nhiều nhất thế giới.
Why did the museum limit the number of visitors?
Because the museum needed to break the record.
Because the museum wanted guests to have a better experience.
Because the director dislikes crowded places.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: According to the museum director, he didn’t want more visitors but the museum aimed to provide a better experience for all.
Dịch nghĩa: Theo giám đốc bảo tàng, ông không muốn có nhiều khách tham quan hơn mà mục tiêu của bảo tàng là mang đến trải nghiệm tốt hơn cho tất cả mọi người.
Dịch bài đọc:
Paris là nơi tọa lạc của hàng trăm bảo tàng, trong đó có bảo tàng lớn nhất thế giới, Louvre. Nằm bên bờ sông Seine, Bảo tàng Louvre có diện tích hơn 70.000 mét vuông, tương đương với 280 sân tennis. Bảo tàng là một trong những địa danh dễ nhận biết nhất của Paris. Mỗi năm, hàng triệu người đến thăm bảo tàng. Louvre là một trong những lý do khiến Paris nằm trong số những thành phố được du khách ghé thăm nhiều nhất thế giới. Sau lượng khách kỷ lục vào năm 2019, bảo tàng đã quyết định giới hạn số lượng khách tham quan để tránh tình trạng quá tải. Theo giám đốc bảo tàng, ông không muốn có nhiều khách hơn mà muốn mang đến trải nghiệm tốt hơn cho tất cả mọi người.
TASK 2. Complete the reading passage. Write ONE suitable word in each blank.
Dear Dad,
Greetings from Perth.
I’m currently writing this postcard while having a picnic on the river bank. My friend and I just got (1) ___________ the boat we rented and we had a lovely time riding it along the river. The scenery was lovely so I took a lot of pictures. I can’t wait to show you them when I get (2) ___________.
Yesterday, we went to the beach. I took part in a little volleyball competition. It wasn’t my friend’s first time playing but it was(3) ___________. Fortunately, the locals (4) ___________ very helpful and taught me how to play. In the end, we (5) ___________ win any prizes but I had a ton of fun.
I love Perth but I also miss you and Mom.
See you soon,
Kate
I just got (1) ___________ the boat we rented and we had a lovely time riding it along the river.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: off
Get off the boat: đi xuống thuyền
Dịch nghĩa: Bạn con và con vừa mới (1) xuống chiếc thuyền mà chúng con thuê và đã có một khoảng thời gian tuyệt vời chèo dọc theo dòng sông.
I can’t wait to show you them when I get (2) ___________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: home
Get home: về nhà
Dịch nghĩa: Con nóng lòng muốn cho bố xem khi con về (2) nhà.
It wasn’t my friend’s first time playing but it was(3) ___________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: mine
Mine = my first time
Dịch nghĩa: Đây không phải là lần đầu tiên bạn con chơi nhưng lại là lần đầu tiên (3) của con.
Fortunately, the locals (4) ___________ very helpful and taught me how to play.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: were
Chủ ngữ số nhiều + were + adj (ngữ cảnh quá khứ)
Dịch nghĩa: May mắn thay, người dân địa phương (4) rất nhiệt tình và đã dạy con cách chơi.
In the end, we (5) ___________ win any prizes but I had a ton of fun.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: didn’t
Thì quá khứ đơn dạng phủ định: S + didn’t + Vinf
Dịch nghĩa: Cuối cùng, chúng con (5) không giành được giải thưởng nào nhưng con đã có rất nhiều niềm vui.
Dịch bài đọc:
Bố thân yêu,
Gửi lời chào từ Perth.
Con đang viết tấm bưu thiếp này khi đang picnic bên bờ sông. Bạn con và con vừa mới (1) xuống chiếc thuyền mà chúng con thuê và đã có một khoảng thời gian tuyệt vời chèo dọc theo dòng sông. Phong cảnh rất đẹp nên con đã chụp nhiều ảnh. Con nóng lòng muốn cho bố xem khi con về (2) nhà.
Hôm qua, chúng con đi biển. Con đã tham gia một cuộc thi bóng chuyền nhỏ. Đây không phải là lần đầu tiên bạn con chơi nhưng lại là lần đầu tiên (3) của con. May mắn thay, người dân địa phương (4) rất nhiệt tình và đã dạy con cách chơi. Cuối cùng, chúng con (5) không giành được giải thưởng nào nhưng con đã có rất nhiều niềm vui.
Con yêu Perth nhưng cũng nhớ bố và mẹ.
Hẹn gặp lại sớm thôi,
Kate
III. WRITING
TASK 1. For each question, complete the second sentence so that it means the same as the first. Use the word in brackets and do not change it. Write NO MORE THAN THREE WORDS.
What is the cost of your new sports shoes? (ARE)
How ____________________ new sports shoes?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: much are your
Cấu trúc hỏi giá: How much + to be + S? = What is the cost of + N?
Dịch nghĩa: Đôi giày thể thao mới của bạn bao nhiêu tiền?
The five-star hotel is so expensive! (AN)
What ____________________ hotel!
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: an expensive five-star
Câu cảm thán: What + (a/an) + adj + N!
Dịch nghĩa: Khách sạn 5 sao này thật đắt đỏ làm sao!
Ride your bike carefully, Tom! (CYCLE)
Don’t ____________________,Tom!
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: cycle carelessly
Carefull (cẩn thận) >< careless (bất cẩn)
Dịch nghĩa: Đừng lái xe bất cẩn nhé Tom!
Jeremy joined the city golf club two years ago. (BECAME)
Jeremy ____________________ of the city golf club two years ago.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: became a member
Join + tổ chức = become a member of + tổ chức: tham gia/là thành viên của...
Dịch nghĩa: Jeremy là thành viên của câu lạc bộ golf thành phố 2 năm trước.
These are our postcards. (OURS)
These ____________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: postcards are ours
Ours (đại từ sở hữu) = our postcards
Dịch nghĩa: Những tấm thiệp này là của chúng tôi.
TASK 3. Fill each blank with the present simple, present continuous or past simple form of the verb in brackets.
Peter’s father laughed a lot when he ____ (see) a slapstick comedy last night.
saw
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: saw
Câu diễn tả hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ => dùng thì quá khứ đơn: S + Vqkd
Dịch nghĩa: Bố của Peter đã cười rất nhiều khi ông xem một bộ phim hài tối qua.
My sister __________ (watch) The Way to Olympia Peak in the living room. Don’t bother her now.
is watching
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: is watching
Now => thì hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + Ving
Dịch nghĩa: Chị gái tôi đang xem Đường lên đỉnh Olympia trong phòng khách. Đừng làm phiền chị ấy lúc này.
Girl: When ____ he last ____ (win) a chess competition?
Boy: Two months ago.
did
win
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: did … win
Last => thì quá khứ đơn
Dạng nghi vấn: (từ để hỏi) + did + S + Vinf..?
Dịch nghĩa: Cô gái: Lần cuối cùng anh ấy thắng một cuộc thi cờ vua là khi nào?
Chàng trai: Hai tháng trước.
Dorothy _____(wear) a beautiful green dress in the party a few days ago.
wore
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: wore
A few days ago (một vài ngày trước) => thì quá khứ đơn: S + Vqkd
Dịch nghĩa: Dorothy đã mặc một chiếc váy xanh tuyệt đẹp trong bữa tiệc vài ngày trước.
Do you know the girl over there? She __________ (play) table tennis very well.
is playing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: is playing
Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói: S + is/am/are + Ving
Dịch nghĩa: Bạn có biết cô gái kia không? Cô ấy chơi bóng bàn rất giỏi.
Lan________ (visit) a night market in Bangkok yesterday.
visited
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: visited
Yesterday (hôm qua) => thì quá khứ đơn: S + Vqkd
Dịch nghĩa: Lan đã tham quan một chợ đêm ở Bangkok hôm qua.
Oliver __________ (not go) to the Judo club on weekdays.
doesn’t go
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: doesn’t go
On weekdays (vào những ngày cuối tuần) => thì hiện tại đơn: S + V(s/es)
Dịch nghĩa: Oliver không đi đến câu lạc bộ Judo vào các ngày trong tuần.
My father _______(buy) a white boat when he was at the age of 30.
bought
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: bought
Dùng thì quá khứ đơn để diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ: S + Vqkd
Dịch nghĩa: Bố tôi đã mua một chiếc thuyền trắng khi ông 30 tuổi.
____you _______ (have) a strong black coffee now? I can smell it from your cup.
Are
having
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Are … having
Now => thì hiện tại tiếp diễn
Dạng nghi vấn: Is/am/are + S + Ving?
Dịch nghĩa: Bạn đang uống một ly cà phê đen đậm phải không? Tôi có thể ngửi thấy từ cốc của bạn.
Linda ____ (eat) some curry during her last visit to Thailand.
ate
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: ate
Last => thì quá khứ đơn: S + Vqkd
Dịch nghĩa: Linda đã ăn một ít cà ri trong chuyến thăm Thái Lan lần trước.
TASK 2. Write about the city that you would like to visit in the future (about 60 words). You can use the following questions as cues:
- What is the name of the city? Where is it?
- What is the weather like in the city?
- What is this city famous for?
- Why do you want to visit the city?
Hướng dẫn giải:
Gợi ý: Paris is one of my must-visit destinations. This capital city is located northern central France. Its weather changes according to the season, from very hot summer days to extremely cold winter days. Paris is famous for its countless beautiful structures like the Eiffel Tower or the Louvre Museum. That’s why I want to visit this culturally rich city to observe all the majestic architectural wonders someday.
Dịch nghĩa: Paris là một trong những điểm đến tôi nhất định phải ghé thăm. Thủ đô này nằm ở miền trung bắc nước Pháp. Thời tiết ở đây thay đổi theo mùa, từ những ngày hè rất nóng đến những ngày đông cực kỳ lạnh giá. Paris nổi tiếng với vô số công trình kiến trúc tuyệt đẹp như Tháp Eiffel hay Bảo tàng Louvre. Đó là lý do tại sao tôi muốn đến thăm thành phố giàu văn hóa này để chiêm ngưỡng tất cả những kỳ quan kiến trúc tráng lệ đó vào một ngày nào đó.
IV. LANGUAGE FOCUS
TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.
talent
racket
palace
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /æ/.
TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.
equipment
tournament
comedy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ɪ/ còn lại là /ə/.
TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.
pagoda
marathon
aerobics
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /ə/ còn lại là /oʊ/.
TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.
then
third
these
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /θ/ còn lại là /ð/.
TASK 2. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, or C.
Josh needs to ___________ up his room immediately. His room is in a mess now.
tidy
make
rent
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Tidy up: dọn dẹp
Dịch nghĩa: Josh cần dọn dẹp phòng của mình ngay lập tức. Phòng của cậu ấy đang rất bừa bộn.
Before diving in the sea, you must wear a pair of ___________ to protect your eyes.
roller-skates
goggles
paddles
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Goggles: kính bơi
Dịch nghĩa: Trước khi lặn xuống biển, bạn phải đeo một cặp kính bơi để bảo vệ mắt.
The curry dish was so ___________ that I couldn’t help eating it.
sunny
friendly
tasty
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Tasty: ngon
Dịch nghĩa: Món cà ri ngon đến mức tôi không thể ngừng ăn.
The journey to knowledge is a(n) ___________ programme that Kevin usually watches in his free time.
educational
sporty
delicious
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Educational programme: chương trình giáo dục
Dịch nghĩa: “Hành trình tri thức” là một chương trình giáo dục mà Kevin thường xem vào thời gian rảnh.
I like sitting on the nearby beach at sunrise. It’s so ___________ because there are few people there at that time.
crowded
helpful
peaceful
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Peaceful: yên bình
Dịch nghĩa: Tôi thích ngồi trên bãi biển gần nhà lúc bình minh. Nó thật yên bình vì lúc đó có rất ít người.



