Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án - Đề tham khảo
46 câu hỏi
I. LISTENING
Listen to the conversation between two friends, Tom and Cindy. Circle the best answer A, B, or C. You will listen TWICE.
What did Tom do yesterday?
He attended a tech presentation.
He bought appliances.
He helped his dad repair their house.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Tom: Yesterday, I went to a technology presentation.
Dịch nghĩa: Tom: Hôm qua, tôi đi xem một buổi thuyết trình về công nghệ.
Who will transform Tom’s house into a smart house?
His father
A mechanic
A friend of his father
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin:
Tom: No, but the presentation made my father decide to transform our house into a smart house.
Cindy: Will he do that himself?
Tom: No, a friend of his knows a great mechanic.
Dịch nghĩa:
Tom: Không, nhưng buổi thuyết trình đó đã khiến bố tôi quyết định biến ngôi nhà của chúng ta thành một ngôi nhà thông minh.
Cindy: Bố sẽ tự làm à?
Tom: Không, một người bạn của bố quen một thợ sửa xe giỏi.
What are there in a smart house?
Appliances that can be controlled via phones
Smartphones
Expensive recycling system
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin:
Tom: Many common appliances, but we can control them by using our phones.
Dịch nghĩa: Tom: Nhiều thiết bị thông dụng, nhưng chúng ta có thể điều khiển chúng bằng điện thoại.
What will lower the price?
Knowing a mechanic
Buying through the phone
Installing the whole system
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Tom: If we install the whole system, the price will be cheaper.
Dịch nghĩa: Tom: Nếu chúng ta lắp đặt toàn bộ hệ thống, giá sẽ rẻ hơn.
What CAN’T the robot do?
clean
recycle trash
use power from the sun
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin:
Cindy: Does it use solar power?
Tom: It might in the future.
Dịch nghĩa:
Cindy: Nó có dùng năng lượng mặt trời không?
Tom: Có thể trong tương lai.
Script:
Tom: Yesterday, I went to a technology presentation. There were many hi-tech appliances on display.
Cindy: Brought anything?
Tom: No, but the presentation made my father decide to transform our house into a smart house.
Cindy: Will he do that himself?
Tom: No, a friend of his knows a great mechanic.
Cindy: What are there in a smart house?
Tom: Many common appliances, but we can control them by using our phones.
Cindy: Are they expensive?
Tom: If we install the whole system, the price will be cheaper. There’s also a robot who can pick up trash and recycle them.
Cindy: Does it use solar power?
Tom: It might in the future.
Dịch bài đọc:
Tom: Hôm qua, tôi đi xem một buổi thuyết trình về công nghệ. Có rất nhiều thiết bị công nghệ cao được trưng bày.
Cindy: Anh có mang gì về không?
Tom: Không, nhưng buổi thuyết trình đó đã khiến bố tôi quyết định biến ngôi nhà của chúng ta thành một ngôi nhà thông minh.
Cindy: Bố sẽ tự làm à?
Tom: Không, một người bạn của bố quen một thợ sửa xe giỏi.
Cindy: Một ngôi nhà thông minh có những gì?
Tom: Nhiều thiết bị thông dụng, nhưng chúng ta có thể điều khiển chúng bằng điện thoại.
Cindy: Chúng có đắt không?
Tom: Nếu chúng ta lắp đặt toàn bộ hệ thống, giá sẽ rẻ hơn. Còn có cả robot có thể nhặt rác và tái chế nữa.
Cindy: Nó có dùng năng lượng mặt trời không?
Tom: Có thể trong tương lai.
II. READING
TASK 1. Read the passage. Circle the best answer A, B, or C to each of the questions.
Robot Wars was a British TV show, where people control their robots to fight against one another. The competing robots came in different shapes and sizes, but their weight could exceed 100 kilograms. They all tried to throw other robots out of the arena where the competition took place. If your robot is the last one in the arena, you will win. The competition wasn’t an educational programme but many viewers found it very informative and entertaining. During the height of its success, millions of people watched the show. In 2004, the show ended because of the declining number of viewers. However, thanks to fans’ demands, the show might make a comeback.
What can be the title of the passage?
How to win a robot war
Robot Wars – A once-popular show
Things to know before entering a robot competition
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: In 2004, the show ended because of the declining number of viewers. However, thanks to fans’ demands, the show might make a comeback.
Dịch nghĩa: Năm 2004, chương trình kết thúc do số lượng người xem giảm sút.
Which robot will most likely win Robot Wars?
The tallest robot
The heaviest robot
The strongest robot
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: They all tried to throw other robots out of the arena where the competition took place. If your robot is the last one in the arena, you will win.
Dịch nghĩa: Tất cả đều cố gắng đẩy các robot khác ra khỏi đấu trường. Nếu robot của bạn là robot cuối cùng còn lại trong đấu trường, bạn sẽ thắng.
Which type of show is Robot Wars?
Educational programme
Comedy show
Competition show
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: The competition wasn’t an educational programme but many viewers found it very informative and entertaining.
Dịch nghĩa: Cuộc thi không phải là một chương trình giáo dục nhưng nhiều người xem thấy nó rất bổ ích và thú vị.
What does “its” in line 7 refer to?
The show
The arena
The robot
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: During the height of its success, millions of people watched the show.
Dịch nghĩa: Vào thời kỳ đỉnh cao, hàng triệu người đã xem chương trình này.
Why did the show end?
Millions of people signed up for the show.
Not enough people watched the show.
Fans demanded to end the show.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: In 2004, the show ended because of the declining number of viewers.
Dịch nghĩa: Năm 2004, chương trình kết thúc do số lượng người xem giảm sút.
Dịch bài đọc:
Robot Wars là một chương trình truyền hình của Anh, trong đó mọi người điều khiển robot của mình để chiến đấu với nhau. Các robot tham gia có nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau, nhưng trọng lượng của chúng có thể vượt quá 100 kg. Tất cả đều cố gắng đẩy các robot khác ra khỏi đấu trường. Nếu robot của bạn là robot cuối cùng còn lại trong đấu trường, bạn sẽ thắng. Cuộc thi không phải là một chương trình giáo dục nhưng nhiều người xem thấy nó rất bổ ích và thú vị. Vào thời kỳ đỉnh cao, hàng triệu người đã xem chương trình này. Năm 2004, chương trình kết thúc do số lượng người xem giảm sút. Tuy nhiên, nhờ sự yêu cầu của người hâm mộ, chương trình có thể sẽ trở lại.
TASK 2. Complete the reading passage. Write ONE suitable word in each blank.
Dear Mr Robinson,
I’m writing you this letter to request that there should be more (1) ___________ bins on the school campus. I did a survey last week and this was the biggest concern among students. They felt that the lack of containers negatively impacted the school and its students. As the president of the student council, I (2) ___________ this request on their behalf to ensure our school is a pleasing place for students to be in.
Research shows that if there are more bins for recycling, people will be less likely to litter. They might not throw (3) ___________ their trash to the ground. More dustbins will not only improve our school environment (4) ___________ also encourage better behaviour from students.
Therefore, I hope this (5) ___________ is granted as soon as possible.
Yours sincerely,
Brittany Smith
I’m writing you this letter to request that there should be more (1) ___________ bins on the school campus.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: recycling
Recycling bins: thùng tái chế
Dịch nghĩa: Con viết lá thư này để đề nghị rằng nên có thêm nhiều thùng (1) tái chế trong khuôn viên trường.
As the president of the student council, I (2) ___________ this request on their behalf to ensure our school is a pleasing place for students to be in.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: made
Make request: đưa ra yêu cầu
Dịch nghĩa: Với tư cách là chủ tịch hội học sinh, con (2) đưa ra yêu cầu này thay mặt cho các bạn để đảm bảo ngôi trường của chúng ta là một nơi dễ chịu cho học sinh.
They might not throw (3) ___________ their trash to the ground.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: away
Throw away: vứt đi
Dịch nghĩa: Họ có thể sẽ không vứt (3) rác xuống đất.
More dustbins will not only improve our school environment (4) ___________ also encourage better behaviour from students.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: but
But: nhưng
Dịch nghĩa: Nhiều thùng rác hơn sẽ không chỉ cải thiện môi trường học đường (4) mà còn khuyến khích hành vi tốt hơn từ học sinh
Therefore, I hope this (5) ___________ is granted as soon as possible.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: request
Request: yêu cầu
Dịch nghĩa: Vì vậy, con hy vọng (5) yêu cầu này sẽ được chấp thuận càng sớm càng tốt.
Dịch bài đọc:
Kính gửi thầy Robinson,
Con viết lá thư này để đề nghị rằng nên có thêm nhiều thùng (1) tái chế trong khuôn viên trường. Tuần trước con đã thực hiện một cuộc khảo sát và đây là mối quan tâm lớn nhất của học sinh. Các bạn cảm thấy rằng việc thiếu thùng chứa đã ảnh hưởng tiêu cực đến trường và học sinh. Với tư cách là chủ tịch hội học sinh, con (2) đưa ra yêu cầu này thay mặt cho các bạn để đảm bảo ngôi trường của chúng ta là một nơi dễ chịu cho học sinh.
Nghiên cứu cho thấy rằng nếu có nhiều thùng tái chế hơn, mọi người sẽ ít có khả năng xả rác. Họ có thể sẽ không vứt (3) rác xuống đất. Nhiều thùng rác hơn sẽ không chỉ cải thiện môi trường học đường (4) mà còn khuyến khích hành vi tốt hơn từ học sinh.
Vì vậy, con hy vọng (5) yêu cầu này sẽ được chấp thuận càng sớm càng tốt.
Trân trọng,
Brittany Smith
III. WRITING
TASK 1. Put the words in the correct order to make sentences.
apartment / in /live / in / a / We / City / modern / Ho Chi Minh / .
_________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We live in a modern apartment in Ho Chi Minh City.
Live in: sống ở..
In + thành phố: ở thành phố....
Dịch nghĩa: Chúng tôi sống trong một căn hộ hiện đại ở TP HCM.
clothes / A / washing / wash / and / help / to / machine / can / dry / us / .
_________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A washing machine can help us to wash and dry clothes.
Help sb to V: giúp ai làm gì
Dịch nghĩa: Máy giặt có thể giúp chúng ta giặt và sấy quần áo.
will / reusable / reduce / use / more / shopping / , / we / bags / for / help / plastic / If / we / waste / .
_________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If we use more reusable bags for shopping, we will help reduce plastic waste.
Câu điều kiện loại 1 giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai: If + S + V(s/es), S + will + V
Dịch nghĩa: Nếu chúng ta sử dụng nhiều túi có thể tái sử dụng được khi mua sắm, chúng ta sẽ góp phần giảm thiểu rác thải nhựa.
putting / school / recycling / Nam / around / the / suggests / bins / .
_________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Nam suggests putting recycling bins around the school.
Suggest + Ving: gợi ý, đề xuất làm gì
Dịch nghĩa: Nam đề xuất đặt thùng rác tái chế quanh trường.
robot / show / is / one / most / R1 robots / in / this / of / intelligent / the / .
________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: R1 is one of the most intelligent robots in this robot show.
One of the most + adj-dài + N số nhiều: một trong những...
Dịch nghĩa: R1 là một trong những rô bốt thông minh nhất trong chương trình rô bốt này.
TASK 3. Fill each blank with the correct form of the verb in brackets.
In the coming time, we expect our new flat ________(have) eight rooms.
to have
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: to have
Expect sb/sth to V: trông đợi, mong
Dịch nghĩa: Trong thời gian tới, chúng tôi mong căn hộ mới sẽ có tám phòng.
Son: My camera was broken.
Father: Don’t be sad, dear. I _________ (buy) you a new one.
will buy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: will buy
Dùng thì tương lai đơn để diễn tả một hành động được quyết định ngay tại thời điểm nói: S + will + V
Dịch nghĩa: Con trai: Máy ảnh của con bị hỏng rồi.
Người cha: Đừng buồn, con yêu. Bố sẽ mua cho con một cái mới.
Sam’s robot_________ (do) the washing in the kitchen now.
is doing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: is doing
Now => thì tương lai đơn: S + is/am/are + Ving
Dịch nghĩa: Người máy của Sam hiện đang giặt giũ trong bếp.
I’m sure I __________ (not live) in the big city when I grow up because I hate noise and polluted air there.
won’t live
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:
Dùng thì tương lai đơn để di ễn tả một sự việc trong tương lai nhưng không chắc chắn: S + will (not) + Vinf
Dịch nghĩa: Tôi chắc chắn rằng tôi sẽ không sống ở thành phố lớn khi trưởng thành vì tôi ghét tiếng ồn và không khí ô nhiễm ở đó.
How _____ people _______ (travel) to the moon in just several hours in the future?
will
travel
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: will … travel
In the future => thì tương lai đơn
Dạng nghi vấn: (Từ để hỏi) + will + S + Vinf?
Dịch nghĩa: Trong tương lai, con người sẽ du hành đến mặt trăng chỉ trong vài giờ như thế nào?
If Tom _____ (go) to school by bus tomorrow, he will have to get up early.
goes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: goes
Câu điều kiện loại 1 giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai: If + S + V(s/es), S + will + V
Dịch nghĩa: Nếu ngày mai Tom đi học bằng xe buýt, cậu ấy sẽ phải dậy sớm.
Instead of _______ (buy) new comic books, I borrow them from my school library.
buying
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: buying
Instead of + Ving: thay vì
Dịch nghĩa: Thay vì mua truyện tranh mới, tôi mượn chúng từ thư viện trường.
Mason wants__________ (become) the leader of our green club.
to become
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: to become
Want to V: muốn làm gì
Dịch nghĩa: Mason muốn trở thành lãnh đạo của câu lạc bộ xanh của chúng tôi.
Many guests _____(be) interested in various types of robots in the robot exhibition yesterday.
were
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: were
Be interested in: thích thú
Yesterday => thì quá khứ đơn
Dịch nghĩa: Nhiều khách tham quan đã quan tâm đến các loại robot khác nhau trong triển lãm robot hôm qua.
If the locals don’t stop dropping litter on the roads, their village _________ (get) dirtier.
will get
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: will get
Câu điều kiện loại 1 giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai: If + S + V(s/es), S + will + V
Dịch nghĩa: Nếu người dân không ngừng xả rác trên đường, ngôi làng của họ sẽ trở nên bẩn hơn.
TASK 2. Write a short paragraph of about 60 words to describe your dream house.
Hướng dẫn giải:
Gợi ý:
My dream house is a big castle in the ocean. It is surrounded by the blue sea and beautiful coral reefs. There is a big glass dome covering it to prevent seawater. It has hundreds of rooms and various modern appliances like smart TVs or domestic fridges. It’s interesting to stand on its balcony and watch schools of fish every day.
Dịch nghĩa:
Ngôi nhà mơ ước của tôi là một lâu đài lớn giữa đại dương. Nó được bao quanh bởi biển xanh và những rạn san hô tuyệt đẹp. Có một mái vòm kính lớn bao phủ để ngăn nước biển tràn vào. Nó có hàng trăm phòng và nhiều thiết bị hiện đại như tivi thông minh hay tủ lạnh gia đình. Thật thú vị khi đứng trên ban công và ngắm nhìn những đàn cá mỗi ngày.
IV. LANGUAGE FOCUS
TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.
cottage
ocean
project
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /oʊ/, còn lại là /ɒ/.
TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.
wrap
wash
watch
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /æ/, còn lại là /ɒ/.
TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.
machine
planet
plastic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ə/, còn lại là /æ/.
TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.
repair
iron
reuse
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B là âm câm, các đáp án còn lại phát âm là /r/.
TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.
president
energy
recycling
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /iː/, còn lại là /e/.
TASK 2. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, or C.
Emily no longer washes bowls and plates by hand because her father bought her a(n) ___________ last month.
electric cooker
freezer
dishwasher
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dishwasher: máy rửa bát
Dịch nghĩa: Emily không còn rửa bát đĩa bằng tay nữa vì tháng trước bố cô đã mua cho cô một máy rửa bát.
The smart ___________ helps Tim to keep track of the weather easily.
fridge
clock
fan
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Clock: đồng hồ
Dịch nghĩa: Chiếc đồng hồ thông minh giúp Tim dễ dàng theo dõi thời tiết.
Nolan wishes to live ___________ the mountains because he can enjoy fresh air.
in
on
for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Live in the mountains: sống trên núi
Dịch nghĩa: Nolan ước được sống trên núi vì anh có thể tận hưởng không khí trong lành.
Tom’s robot helper helps to ___________ his rabbits and parrots.
feed
put
send
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Feed: cho ăn
Dịch nghĩa: Người máy trợ giúp của Tom giúp cho ăn những con thỏ và vẹt của anh ấy.
I hope I will have a ___________ on the roof to fly me to school every day.
submarine
helicopter
high-speed train
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Helicopter: trực thăng
Dịch nghĩa: Tôi hy vọng sẽ có một chiếc trực thăng trên mái nhà để đưa tôi đến trường mỗi ngày.
Our environmental club needs some positive tips to ___________ our neighbourhood greener.
stay
remain
make
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Make sth greener: làm...xanh hơn
Dịch nghĩa: Câu lạc bộ môi trường của chúng tôi cần một số mẹo tích cực để làm cho khu phố xanh hơn.
Please don’t throw old books ___________. You can donate them to charity.
away
off
onto
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Throw sth away: vứt đi
Dịch nghĩa: Xin đừng vứt sách cũ đi. Bạn có thể quyên góp chúng cho tổ chức từ thiện
We can ___________ plastic cups to plant herbs and spices in.
reduce
reuse
recycle
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Reuse: tái sử dụng
Dịch nghĩa: Chúng ta có thể tái sử dụng cốc nhựa để trồng rau thơm và gia vị.
Jenny often ___________ her used uniforms for some novels at the charity fair.
give
keep
exchanges
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Exchange sth for sth: đổi cái gì lấy cái gì
Dịch nghĩa: Jenny thường đổi đồng phục đã dùng của mình lấy vài cuốn tiểu thuyết tại hội chợ từ thiện.
We should ___________ off all the lights before going out to save electricity.
turn
sell
get
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Turn off sth: tắt
Dịch nghĩa: Chúng ta nên tắt tất cả đèn trước khi ra ngoài để tiết kiệm điện.



