Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án
50 câu hỏi
I. Choosethewordwithadifferentwayofpronunciationintheunder-linedpart.
fear
repeat
idea
really
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /iː/, còn lại là /ɪə/.
V. Find a mistake in the four underlined parts A, B, C or D of each sentence
What do you compare the time you spend watching TV to the time you spend on other activities?
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
What (cái gì) => how (như thế nào)
Dịch nghĩa: Bạn so sánh như thế nào thời gian xem TV với thời gian làm việc khác?
Hoang didn't win the race because of he ran too slowly.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Because of + Ving/N = Because + S + V: bởi vì
Dịch nghĩa: Hoàng không thắng cuộc đua vì cậu ấy chạy quá chậm.
Where performance in the concert was the most interesting?
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Where (ở đâu) -> Which (cái nào)
Dịch nghĩa: Buổi biểu diễn nào trong buổi hòa nhạc là thú vị nhất?
Tom wants to go overseas and he does not have enough money.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
And (và) => but (nhưng)
Dịch nghĩa: Tom muốn đi nước ngoài nhưng cậu ấy không có đủ tiền.
Last summer my parents buyed me a lot of different gifts.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dạng quá khứ đơn của “buy” là “bought”
Dịch nghĩa: Mùa hè năm ngoái bố mẹ tôi đã mua cho tôi rất nhiều món quà khác nhau.
I. Choosethewordwithadifferentwayofpronunciationintheunder-linedpart.
there
theme
thirsty
throw
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm /ð/, còn lại là /θ/.
VI. Give the correct form of the words given to complete the sentences.
She won an international sports .................... (COMPETE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: competition
Cụm danh từ: sports competition: cuộc thi thể thao
Dịch nghĩa: Cô ấy đã thắng một cuộc thi thể thao quốc tế.
People .................... to use computers about 50 years ago. (START)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: started
50 years ago (50 năm trước) => thì quá khứ đơn
Dạng quá khứ của “start” là “started”
Dịch nghĩa: Con người đã bắt đầu sử dụng máy tính khoảng 50 năm trước.
I think sports and games are very…………………………………. (USE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: useful
Sau động từ to be và trạng từ “very” cần một tính từ.
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ thể thao và trò chơi rất có ích.
Mekong River is …………….. than Red River (LONG)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: longer
“than” => so sánh hơn
So sánh hơn với tính từ ngắn: adj-er + than
Dịch nghĩa: Sông Mekong dài hơn sông Hồng.
Duong played table tennis with Duy yesterday, and he .................... (WIN)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: won
Yesterday => thì quá khứ đơn
Dạng quá khứ của “win” là “won”
Dịch nghĩa: Dương đã chơi bóng bàn với Duy hôm qua, và cậu ấy đã thắng.
I. Choosethewordwithadifferentwayofpronunciationintheunder-linedpart.
smart
active
art
card
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /æ/, còn lại là /ɑː/.
VII. Read the following passage and fill each blank with a suitable word.
are - for – gets – team – against - is
There are two main kinds of sports: (1) _____________ sports and individual sports. Team sports (2) _____________ such sports as baseball, basketball and volleyball. Team sports require two separate teams. The teams play (3) _____________ each other in order to get the better score. (4) __________ example, in a football game, if team A gets 4 points and team B (5) _______________2 points, team A wins the game. Team sports are sometimes called competitive sports.
There are two main kinds of sports: (1) _____________ sports and individual sports.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: team
Team sports and individual sports: thể thao đồng đội và thể thao cá nhân
Dịch nghĩa: Có hai loại hình thể thao chính: (1) thể thao đồng đội và thể thao cá nhân.
Team sports (2) _____________ such sports as baseball, basketball and volleyball.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: are
Chủ ngữ “sports” là danh từ số nhiều => đi với to be “are”
Dịch nghĩa: Thể thao đồng đội (2) là những môn như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền.
The teams play (3) _____________ each other in order to get the better score.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: against
Play against: thi đấu
Dịch nghĩa: Các đội thi đấu (3) chống lại nhau để giành điểm số cao hơn.
(4) __________ example, in a football game, if team A gets 4 points and team B....
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: for
For example: ví dụ
Dịch nghĩa: Ví dụ, trong một trận bóng đá, nếu đội A ghi được 4 điểm và đội B (5) ghi được 2 điểm, thì đội A thắng trận đấu.
example, in a football game, if team A gets 4 points and team B (5) _______________2 points, team A wins the game.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: get
Get points: giành điểm
Dịch nghĩa: Ví dụ, trong một trận bóng đá, nếu đội A ghi được 4 điểm và đội B (5) ghi được 2 điểm, thì đội A thắng trận đấu.
Dịch bài đọc:
Có hai loại hình thể thao chính: (1) thể thao đồng đội và thể thao cá nhân. Thể thao đồng đội (2) là những môn như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền. Thể thao đồng đội cần có hai đội riêng biệt. Các đội thi đấu (3) chống lại nhau để giành điểm số cao hơn. (4) Ví dụ, trong một trận bóng đá, nếu đội A ghi được 4 điểm và đội B (5) ghi được 2 điểm, thì đội A thắng trận đấu. Thể thao đồng đội đôi khi còn được gọi là thể thao cạnh tranh.
I. Choosethewordwithadifferentwayofpronunciationintheunder-linedpart.
town
crowd
tower
postcard
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /əʊ/, còn lại là /a:/.
VIII. Read the following passage and choose the best answer to each of the questions.
Rebecca Stevens
Rebecca Stevens was the first woman to climb Mount Everest. Before she went up the highest mountain in the world, she was a journalist and lived in south London.
In 1993, Rebecca left her job and her family and travelled to Asia with some other climbers. She found that life on Everest is very difficult. “You must carry everything on your back,” she explained, “so you can only take things that you will need. You can’t wash on the mountain, and in the end I didn’t even take a toothbrush. I am usually a clean person but there is no water, only snow. Water is very heavy so you only take enough to drink!”
Rebecca became famous when she reached the top of Mount Everest on May 17, 1993. After that, she wrote a book about the trip, and people often asked her to talk about it. She got a new job too, on a science programme on television.
Where was Rebecca Stevens from?
England
Asia
Everest
The South
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Before she went up the highest mountain in the world, she was a journalist and lived in south London.
Dịch nghĩa: Trước khi leo lên ngọn núi cao nhất thế giới, bà là một nhà báo và sống ở phía nam London.
Before she climbed Everest, Rebecca Stevens was a _______.
journalist
traveller
scientist
climber
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Before she went up the highest mountain in the world, she was a journalist and lived in south London.
Dịch nghĩa: Trước khi leo lên ngọn núi cao nhất thế giới, bà là một nhà báo và sống ở phía nam London.
Why did Rebecca Stevens become famous?
She found that life on Everest is very difficult.
She got a new job on television.
She was the first woman to climb Mount Everest.
She left her job and her family and travelled to Asia.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Rebecca became famous when she reached the top of Mount Everest on May 17, 1993.
Dịch nghĩa: Năm 1993, Rebecca bỏ việc và gia đình để đến châu Á cùng một số nhà leo núi khác.
Life on Everest is very difficult because _______.
there are no toothbrushes
it is very high
you can’t take things with you
there is no water there
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: I am usually a clean person but there is no water, only snow. Water is very heavy so you only take enough to drink!
Dịch nghĩa: Tôi thường là người sạch sẽ nhưng ở đây không có nước, chỉ có tuyết. Nước rất nặng nên bạn chỉ mang đủ để uống!
After 1993, Rebecca had a _______.
television
new job
new book
programme
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: After that, she wrote a book about the trip, and people often asked her to talk about it. She got a new job too, on a science programme on television.
Dịch nghĩa: Sau đó, bà viết một cuốn sách về chuyến đi, và mọi người thường yêu cầu bà nói về nó. Bà cũng có một công việc mới, trong một chương trình khoa học trên truyền hình.
Dịch bài đọc:
Rebecca Stevens
Rebecca Stevens là người phụ nữ đầu tiên chinh phục đỉnh Everest. Trước khi leo lên ngọn núi cao nhất thế giới, bà là một nhà báo và sống ở phía nam London.
Năm 1993, Rebecca bỏ việc và gia đình để đến châu Á cùng một số nhà leo núi khác. Bà nhận thấy cuộc sống trên Everest rất khó khăn. “Bạn phải mang mọi thứ trên lưng,” bà giải thích, “vì vậy bạn chỉ có thể mang theo những thứ cần thiết. Bạn không thể tắm rửa trên núi, và cuối cùng tôi thậm chí không mang theo bàn chải đánh răng. Tôi thường là người sạch sẽ nhưng ở đây không có nước, chỉ có tuyết. Nước rất nặng nên bạn chỉ mang đủ để uống!”
Rebecca trở nên nổi tiếng khi bà lên đến đỉnh Everest vào ngày 17 tháng 5 năm 1993. Sau đó, bà viết một cuốn sách về chuyến đi, và mọi người thường yêu cầu bà nói về nó. Bà cũng có một công việc mới, trong một chương trình khoa học trên truyền hình.
I. Choosethewordwithadifferentwayofpronunciationintheunder-linedpart.
clip
give
twice
stupid
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /aɪ/, còn lại là /ɪ/.
IX. Rewrite the sentences.
The last time we saw her was on Christmas day.
We haven‟t .............................................................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We haven’t seen her since Christmas day.
“The last time … was …” → chuyển thành “We haven’t … since …”
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã không gặp cô ấy kể từ ngày Giáng Sinh.
I haven‟t eaten this kind of food before.
This is ....................................................................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: This is the first time I have eaten this kind of food.
“I haven’t … before” (tôi chưa từng... trước đó) → dùng cấu trúc “This is the first time …” (đây là lần đầu tiên...)
Dịch nghĩa: Đây là lần đầu tiên tôi ăn loại thức ăn này.
It started raining an hour ago.
It has ......................................................................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It has rained for an hour.
Started + to V/Ving (bắt đầu) => have/has + Vp2 for/since...
Dịch nghĩa: Trời đã mưa được một giờ.
We haven‟t visited my grandfather for two months.
The last time ...........................................................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The last time we visited my grandfather was two months ago.
“We haven’t … for …” (chúng tôi chưa...được (bao lâu) rồi)→ đổi thành “The last time … was … ago” (lần cuối...là vào...trước)
Dịch nghĩa: Lần cuối cùng chúng tôi thăm ông tôi là cách đây hai tháng.
I have studied English for three years.
I began ...................................................................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I began to study/studying English three years ago.
have/has + Vp2 for/since... => began + to V/Ving (bắt đầu)
Dịch nghĩa: Tôi bắt đầu học tiếng Anh cách đây ba năm.
II. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B or C.
I was at Jame’s party yesterday but I _______ you there.
don’t see
not saw
didn’t see
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Yesterday => thì quá khứ đơn
Dạng phủ định: S + didn’t + Vinf
Dịch nghĩa: Hôm qua tôi có mặt ở bữa tiệc của Jame nhưng tôi không thấy bạn ở đó.
X. Write a passage, using the cues
Football / seem / most popular game / England //
................................................................................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Football seems to be the most popular game in England.
Seem to Vinf: có vẻ
So sánh hơn nhất với tính từ dài: the most + adj
Dịch nghĩa: Bóng đá dường như là môn thể thao phổ biến nhất ở nước Anh.
Young / old / all / fond / watch /it //.
................................................................................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Young and old people are all fond of watching it.
Be fond of Ving: thích làm gì
Dịch nghĩa: Cả người trẻ và người già đều thích xem nó.
Important-matches/place/weekends //.
................................................................................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Important matches usually take place at weekends.
Take place: diễn ra
At weekends: vào cuối tuần
Dịch nghĩa: Những trận đấu quan trọng thường diễn ra vào cuối tuần.
As soon / game / begin / people / start / shout / cheer / one side / other //.
................................................................................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: As soon as the game begins, people start shouting and cheering for one side or the other.
Cấu trúc kết hợp thì với “as soon as” ở hiện tại: As soon as + S + V(hiện tại đơn), S + V (hiện tại đơn)
Start + Ving/to V: bắt đầu làm gì
Dịch nghĩa: Ngay khi trận đấu bắt đầu, mọi người bắt đầu hò hét và cổ vũ cho một bên hoặc bên kia.
Some even / begin / throw / thing / and / fight //.
................................................................................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Some even begin to throw things and fight.
Begin to V/Ving: bắt đầu làm gì
Dịch nghĩa: Một số thậm chí còn bắt đầu ném đồ vật và gây gổ.
_____ you play badminton with Minh last Sunday?
Did
Do
Does
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Last Sunday => thì quá khứ đơn
Dạng nghi vấn: Did + S + Vinf?
Dịch nghĩa: Bạn có chơi cầu lông với Minh vào Chủ nhật tuần trước không?
_____ a beautiful flower!
How
What
Which
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Câu cảm thán: What + (a/an) + adj + N!
Dịch nghĩa: Thật là một bông hoa đẹp!
Ha Noi is a big city.________ not easy to find your way there.
It
It’s
Its
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
It is + adj + to V: như thế nào để làm gì
Dịch nghĩa: Hà Nội là một thành phố lớn. Không dễ để tìm đường ở đó.
Oh no, these are my pencils.______ are over there!
You
Your
Yours
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Yours = your pencil
Dịch nghĩa: Ôi không, đây là bút chì của tôi. Của bạn ở đằng kia!
III. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B or C.
Thanh likes __________________weather because he can go swimming.
hot
cold
rainy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
hot: nóng
Dịch nghĩa: Thanh thích thời tiết nóng vì cậu ấy có thể đi bơi.
You will need a good _________ to play tennis.
rope
racket
basket
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Racket: vợt
Dịch nghĩa: Bạn sẽ cần một cây vợt tốt để chơi tennis.
Many girls and women ………….aerobics to keep fit.
play
go
do
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Do aerobics: tập aerobics
Dịch nghĩa: Nhiều cô gái và phụ nữ tập thể dục nhịp điệu để giữ dáng.
When you go swimming, you should wear _________ to protect your eyes
pedals
skis
goggles
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Goggles: kính bơi
Dịch nghĩa: Khi đi bơi, bạn nên đeo kính bơi để bảo vệ mắt.
I usually play football when I have .
spare time
good time
no time
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Spare time: thời gian rảnh
Dịch nghĩa: Tôi thường chơi bóng đá khi có thời gian rảnh.
IV. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B or C.
....... draw on the walls and tables, please.
Do
Don’t
Should
Shouldn‟t
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Câu đề nghị dạng phủ định: Don’t + Vinf
Dịch nghĩa: Làm ơn đừng vẽ lên tường và bàn.
Have you ever to London?
be
being
been
to be
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Have ever been to: từng tới đâu
Dịch nghĩa: Bạn đã từng đến London chưa?
People in Tokyo are very polite friendly.
or
and
but
so
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
And: và
Dịch nghĩa: Người dân Tokyo rất lịch sự và thân thiện.
Do you know drink in Viet Nam?
popular
more popular
more and more popular
the most popular
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
So sánh hơn nhất với tính từ dài: the most + adj
Dịch nghĩa: Bạn có biết loại đồ uống phổ biến nhất ở Việt Nam không?
When we were in Stockholm, we had coffee and cakes a coffee shop the Old Town.
on - on
at - at
in - in
on - at
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
In + địa điểm: ở trong...
Dịch nghĩa: Khi chúng tôi ở Stockholm, chúng tôi đã uống cà phê và ăn bánh trong một quán cà phê ở Phố Cổ.



