Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 6109 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choosethewordwithadifferentwayofpronunciationintheunder-linedpart.

fear

repeat

idea

really

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /iː/, còn lại là /ɪə/.

Đoạn văn

V. Find a mistake in the four underlined parts A, B, C or D of each sentence

2. Tự luận
1 điểm

What do you compare the time you spend watching TV to the time you spend on other activities?

       A                     B                                       C                                                                 D

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

What (cái gì) => how (như thế nào)

Dịch nghĩa: Bạn so sánh như thế nào thời gian xem TV với thời gian làm việc khác?

3. Tự luận
1 điểm

Hoang didn't win the race because of he ran too slowly.

                     A                            B            C           D

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Because of + Ving/N = Because + S + V: bởi vì

Dịch nghĩa: Hoàng không thắng cuộc đua vì cậu ấy chạy quá chậm.

4. Tự luận
1 điểm

Where performance in the concert was the most interesting?

          A                      B                    C          D

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Where (ở đâu) -> Which (cái nào)

Dịch nghĩa: Buổi biểu diễn nào trong buổi hòa nhạc là thú vị nhất?

5. Tự luận
1 điểm

Tom wants to go overseas and he does not have enough money.

                        A                    B             C                  D

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

And (và) => but (nhưng)

Dịch nghĩa: Tom muốn đi nước ngoài nhưng cậu ấy không có đủ tiền.

6. Tự luận
1 điểm

Last summer my parents buyed me a lot of different gifts.

                A                          B            C                     D

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dạng quá khứ đơn của “buy” là “bought”

Dịch nghĩa: Mùa hè năm ngoái bố mẹ tôi đã mua cho tôi rất nhiều món quà khác nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choosethewordwithadifferentwayofpronunciationintheunder-linedpart.

there

theme

thirsty

throw

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm /ð/, còn lại là /θ/.

Đoạn văn

VI. Give the correct form of the words given to complete the sentences.

8. Tự luận
1 điểm

She won an international sports ....................                                             (COMPETE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: competition

Cụm danh từ: sports competition: cuộc thi thể thao

Dịch nghĩa: Cô ấy đã thắng một cuộc thi thể thao quốc tế.

9. Tự luận
1 điểm

People .................... to use computers about 50 years ago.                          (START)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: started

50 years ago (50 năm trước) => thì quá khứ đơn

Dạng quá khứ của “start” là “started”

Dịch nghĩa: Con người đã bắt đầu sử dụng máy tính khoảng 50 năm trước.

10. Tự luận
1 điểm

I think sports and games are very………………………………….                     (USE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: useful

Sau động từ to be và trạng từ “very” cần một tính từ.

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ thể thao và trò chơi rất có ích.

11. Tự luận
1 điểm

Mekong River is …………….. than Red River                                        (LONG)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: longer

“than” => so sánh hơn

So sánh hơn với tính từ ngắn: adj-er + than

Dịch nghĩa: Sông Mekong dài hơn sông Hồng.

12. Tự luận
1 điểm

Duong played table tennis with Duy yesterday, and he ....................           (WIN)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: won

Yesterday => thì quá khứ đơn

Dạng quá khứ của “win” là “won”

Dịch nghĩa: Dương đã chơi bóng bàn với Duy hôm qua, và cậu ấy đã thắng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choosethewordwithadifferentwayofpronunciationintheunder-linedpart.

smart

active

art

card

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /æ/, còn lại là /ɑː/.

Đoạn văn

VII. Read the following passage and fill each blank with a suitable word.

are - for –  gets – team – against - is

There are two main kinds of sports: (1) _____________ sports and individual sports. Team sports (2) _____________ such sports as baseball, basketball and volleyball. Team sports require two separate teams. The teams play (3) _____________ each other in order to get the better score. (4) __________ example, in a football game, if team A gets 4 points and team B (5) _______________2 points, team A wins the game. Team sports are sometimes called competitive sports.

14. Tự luận
1 điểm

There are two main kinds of sports: (1) _____________ sports and individual sports.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: team

Team sports and individual sports: thể thao đồng đội và thể thao cá nhân

Dịch nghĩa: Có hai loại hình thể thao chính: (1) thể thao đồng đội và thể thao cá nhân.

15. Tự luận
1 điểm

Team sports (2) _____________ such sports as baseball, basketball and volleyball.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: are

Chủ ngữ “sports” là danh từ số nhiều => đi với to be “are”

Dịch nghĩa: Thể thao đồng đội (2) là những môn như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền.

16. Tự luận
1 điểm

The teams play (3) _____________ each other in order to get the better score.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: against

Play against: thi đấu

Dịch nghĩa: Các đội thi đấu (3) chống lại nhau để giành điểm số cao hơn.

17. Tự luận
1 điểm

(4) __________ example, in a football game, if team A gets 4 points and team B....

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: for

For example: ví dụ

Dịch nghĩa: Ví dụ, trong một trận bóng đá, nếu đội A ghi được 4 điểm và đội B (5) ghi được 2 điểm, thì đội A thắng trận đấu.

18. Tự luận
1 điểm

example, in a football game, if team A gets 4 points and team B (5) _______________2 points, team A wins the game.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: get

Get points: giành điểm

Dịch nghĩa: Ví dụ, trong một trận bóng đá, nếu đội A ghi được 4 điểm và đội B (5) ghi được 2 điểm, thì đội A thắng trận đấu.

Dịch bài đọc:

Có hai loại hình thể thao chính: (1) thể thao đồng đội và thể thao cá nhân. Thể thao đồng đội (2) là những môn như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền. Thể thao đồng đội cần có hai đội riêng biệt. Các đội thi đấu (3) chống lại nhau để giành điểm số cao hơn. (4) Ví dụ, trong một trận bóng đá, nếu đội A ghi được 4 điểm và đội B (5) ghi được 2 điểm, thì đội A thắng trận đấu. Thể thao đồng đội đôi khi còn được gọi là thể thao cạnh tranh.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choosethewordwithadifferentwayofpronunciationintheunder-linedpart.

town

crowd

tower

postcard

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /əʊ/, còn lại là /a:/.

Đoạn văn

VIII. Read the following passage and choose the best answer to each of the questions.

Rebecca Stevens

Rebecca Stevens was the first woman to climb Mount Everest. Before she went up the highest mountain in the world, she was a journalist and lived in south London.

In 1993, Rebecca left her job and her family and travelled to Asia with some other climbers. She found that life on Everest is very difficult. “You must carry everything on your back,” she explained, “so you can only take things that you will need. You can’t wash on the mountain, and in the end I didn’t even take a toothbrush. I am usually a clean person but there is no water, only snow. Water is very heavy so you only take enough to drink!”

Rebecca became famous when she reached the top of Mount Everest on May 17, 1993. After that, she wrote a book about the trip, and people often asked her to talk about it. She got a new job too, on a science programme on television.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Where was Rebecca Stevens from? 

England

Asia

Everest

The South

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Before she went up the highest mountain in the world, she was a journalist and lived in south London.

Dịch nghĩa: Trước khi leo lên ngọn núi cao nhất thế giới, bà là một nhà báo và sống ở phía nam London.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Before she climbed Everest, Rebecca Stevens was a _______.

journalist

traveller

scientist

climber

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Before she went up the highest mountain in the world, she was a journalist and lived in south London.

Dịch nghĩa: Trước khi leo lên ngọn núi cao nhất thế giới, bà là một nhà báo và sống ở phía nam London.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Why did Rebecca Stevens become famous? 

She found that life on Everest is very difficult.

She got a new job on television.

She was the first woman to climb Mount Everest.

She left her job and her family and travelled to Asia.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Rebecca became famous when she reached the top of Mount Everest on May 17, 1993.

Dịch nghĩa: Năm 1993, Rebecca bỏ việc và gia đình để đến châu Á cùng một số nhà leo núi khác.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Life on Everest is very difficult because _______. 

there are no toothbrushes

it is very high

you can’t take things with you

there is no water there

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: I am usually a clean person but there is no water, only snow. Water is very heavy so you only take enough to drink!

Dịch nghĩa: Tôi thường là người sạch sẽ nhưng ở đây không có nước, chỉ có tuyết. Nước rất nặng nên bạn chỉ mang đủ để uống!

24. Trắc nghiệm
1 điểm

After 1993, Rebecca had a _______. 

television

new job

new book

programme

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: After that, she wrote a book about the trip, and people often asked her to talk about it. She got a new job too, on a science programme on television.

Dịch nghĩa: Sau đó, bà viết một cuốn sách về chuyến đi, và mọi người thường yêu cầu bà nói về nó. Bà cũng có một công việc mới, trong một chương trình khoa học trên truyền hình.

Dịch bài đọc:

Rebecca Stevens

Rebecca Stevens là người phụ nữ đầu tiên chinh phục đỉnh Everest. Trước khi leo lên ngọn núi cao nhất thế giới, bà là một nhà báo và sống ở phía nam London.

Năm 1993, Rebecca bỏ việc và gia đình để đến châu Á cùng một số nhà leo núi khác. Bà nhận thấy cuộc sống trên Everest rất khó khăn. “Bạn phải mang mọi thứ trên lưng,” bà giải thích, “vì vậy bạn chỉ có thể mang theo những thứ cần thiết. Bạn không thể tắm rửa trên núi, và cuối cùng tôi thậm chí không mang theo bàn chải đánh răng. Tôi thường là người sạch sẽ nhưng ở đây không có nước, chỉ có tuyết. Nước rất nặng nên bạn chỉ mang đủ để uống!”

Rebecca trở nên nổi tiếng khi bà lên đến đỉnh Everest vào ngày 17 tháng 5 năm 1993. Sau đó, bà viết một cuốn sách về chuyến đi, và mọi người thường yêu cầu bà nói về nó. Bà cũng có một công việc mới, trong một chương trình khoa học trên truyền hình.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choosethewordwithadifferentwayofpronunciationintheunder-linedpart.

clip

give

twice

stupid

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /aɪ/, còn lại là /ɪ/.

Đoạn văn

IX. Rewrite the sentences.

26. Tự luận
1 điểm

The last time we saw her was on Christmas day.

We haven‟t .............................................................................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: We haven’t seen her since Christmas day.

“The last time … was …” → chuyển thành “We haven’t … since …”

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã không gặp cô ấy kể từ ngày Giáng Sinh.

27. Tự luận
1 điểm

I haven‟t eaten this kind of food before.

This is ....................................................................................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: This is the first time I have eaten this kind of food.

“I haven’t … before” (tôi chưa từng... trước đó) → dùng cấu trúc “This is the first time …” (đây là lần đầu tiên...)

Dịch nghĩa: Đây là lần đầu tiên tôi ăn loại thức ăn này.

28. Tự luận
1 điểm

It started raining an hour ago.

It has ......................................................................................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: It has rained for an hour.

Started + to V/Ving (bắt đầu) => have/has + Vp2 for/since...

Dịch nghĩa: Trời đã mưa được một giờ.

29. Tự luận
1 điểm

We haven‟t visited my grandfather for two months.

The last time ...........................................................................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The last time we visited my grandfather was two months ago.

“We haven’t … for …” (chúng tôi chưa...được (bao lâu) rồi)→ đổi thành “The last time … was … ago” (lần cuối...là vào...trước)

Dịch nghĩa: Lần cuối cùng chúng tôi thăm ông tôi là cách đây hai tháng.

30. Tự luận
1 điểm

I have studied English for three years.

I began ...................................................................................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I began to study/studying English three years ago.

have/has + Vp2 for/since... => began + to V/Ving (bắt đầu)

Dịch nghĩa: Tôi bắt đầu học tiếng Anh cách đây ba năm.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B or C.

I was at Jame’s party yesterday but I _______ you there. 

don’t see

not saw

didn’t see

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Yesterday => thì quá khứ đơn

Dạng phủ định: S + didn’t + Vinf

Dịch nghĩa: Hôm qua tôi có mặt ở bữa tiệc của Jame nhưng tôi không thấy bạn ở đó.

Đoạn văn

X. Write a passage, using the cues

32. Tự luận
1 điểm

Football / seem / most popular game / England //

................................................................................................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Football seems to be the most popular game in England.

Seem to Vinf: có vẻ

So sánh hơn nhất với tính từ dài: the most + adj

Dịch nghĩa: Bóng đá dường như là môn thể thao phổ biến nhất ở nước Anh.

33. Tự luận
1 điểm

Young / old / all / fond / watch /it //.

................................................................................................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Young and old people are all fond of watching it.

Be fond of Ving: thích làm gì

Dịch nghĩa: Cả người trẻ và người già đều thích xem nó.

34. Tự luận
1 điểm

Important-matches/place/weekends //.

................................................................................................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Important matches usually take place at weekends.

Take place: diễn ra

At weekends: vào cuối tuần

Dịch nghĩa: Những trận đấu quan trọng thường diễn ra vào cuối tuần.

35. Tự luận
1 điểm

As soon / game / begin / people / start / shout / cheer / one side / other //.

................................................................................................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: As soon as the game begins, people start shouting and cheering for one side or the other.

Cấu trúc kết hợp thì với “as soon as” ở hiện tại: As soon as + S + V(hiện tại đơn), S + V (hiện tại đơn)

Start + Ving/to V: bắt đầu làm gì

Dịch nghĩa: Ngay khi trận đấu bắt đầu, mọi người bắt đầu hò hét và cổ vũ cho một bên hoặc bên kia.

36. Tự luận
1 điểm

Some even / begin / throw / thing / and / fight //.

................................................................................................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Some even begin to throw things and fight.

Begin to V/Ving: bắt đầu làm gì

Dịch nghĩa: Một số thậm chí còn bắt đầu ném đồ vật và gây gổ.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

_____ you play badminton with Minh last Sunday? 

Did

Do

Does

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Last Sunday => thì quá khứ đơn

Dạng nghi vấn: Did + S + Vinf?

Dịch nghĩa: Bạn có chơi cầu lông với Minh vào Chủ nhật tuần trước không?

38. Trắc nghiệm
1 điểm

_____ a beautiful flower! 

How

What

Which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu cảm thán: What + (a/an) + adj + N!

Dịch nghĩa: Thật là một bông hoa đẹp!

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ha Noi is a big city.________ not easy to find your way there. 

It

It’s

Its

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

It is + adj + to V: như thế nào để làm gì

Dịch nghĩa: Hà Nội là một thành phố lớn. Không dễ để tìm đường ở đó.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Oh no, these are my pencils.______ are over there!

You

Your

Yours

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Yours = your pencil

Dịch nghĩa: Ôi không, đây là bút chì của tôi. Của bạn ở đằng kia!

41. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B or C.

Thanh likes __________________weather because he can go swimming. 

hot

cold

rainy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

hot: nóng

Dịch nghĩa: Thanh thích thời tiết nóng vì cậu ấy có thể đi bơi.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

You will need a good _________ to play tennis. 

rope

racket

basket

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Racket: vợt

Dịch nghĩa: Bạn sẽ cần một cây vợt tốt để chơi tennis.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Many girls and women ………….aerobics to keep fit. 

play

go

do

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Do aerobics: tập aerobics

Dịch nghĩa: Nhiều cô gái và phụ nữ tập thể dục nhịp điệu để giữ dáng.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

When you go swimming, you should wear _________ to protect your eyes 

pedals

skis

goggles

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Goggles: kính bơi

Dịch nghĩa: Khi đi bơi, bạn nên đeo kính bơi để bảo vệ mắt.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

I usually play football when I have . 

spare time

good time

no time

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Spare time: thời gian rảnh

Dịch nghĩa: Tôi thường chơi bóng đá khi có thời gian rảnh.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

IV. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B or C.

....... draw on the walls and tables, please. 

Do

Don’t

Should

Shouldn‟t

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu đề nghị dạng phủ định: Don’t + Vinf

Dịch nghĩa: Làm ơn đừng vẽ lên tường và bàn.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Have you ever to London? 

be

being

been

to be

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Have ever been to: từng tới đâu

Dịch nghĩa: Bạn đã từng đến London chưa?

48. Trắc nghiệm
1 điểm

People in Tokyo are very polite friendly. 

or

and

but

so

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

And: và

Dịch nghĩa: Người dân Tokyo rất lịch sự và thân thiện.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Do you know drink in Viet Nam? 

popular

more popular

more and more popular

the most popular

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

So sánh hơn nhất với tính từ dài: the most + adj

Dịch nghĩa: Bạn có biết loại đồ uống phổ biến nhất ở Việt Nam không?

50. Trắc nghiệm
1 điểm

When we were in Stockholm, we had coffee and cakes a coffee shop the Old Town. 

on - on

at - at

in - in

on - at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

In + địa điểm: ở trong...

Dịch nghĩa: Khi chúng tôi ở Stockholm, chúng tôi đã uống cà phê và ăn bánh trong một quán cà phê ở Phố Cổ.