Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Bài 4. Khảo sát và vẽ đồ thị một số hàm số cơ bản
20 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
Đồ thị được cho trong hình vẽ dưới đây là của hàm số nào?

\[y = {\rm{ }}{x^4} - 2{x^2}\].
\[y = {x^{\rm{3}}} - 3x - 1\].
\[y = - {x^{\rm{3}}} + 3x\].
\[y = {x^3} - 3x\].
Từ đồ thị ta thấy
Đây là đồ thị hàm số bậc ba nên loại đáp án \[y = {\rm{ }}{x^4} - 2{x^2}\].
Hàm số bậc ba có hệ số của \[{x^3}\] là \[a > 0\] nên loại đáp án \[y = - {x^{\rm{3}}} + 3x\].
Đồ thị hàm số đi qua điểm\[O\left( {0;0} \right)\]nên loại đáp án \[y = {x^{\rm{3}}} - 3x - 1\]. Chọn D.
Đường cong trong hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).
Từ đồ thị đã cho, ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 2\) và tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\) nên loại ngay 2 hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) và \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).
Mặt khác đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0;\;1} \right)\) nên ta có hàm số cần tìm là \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\). Chọn B.
Bảng biến thiên ở hình dưới là của một trong bốn hàm số được liệt kê dưới đây. Hãy tìm hàm số đó.

\(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 3}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{ - 2x - 3}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{ - x + 1}}{{x - 2}}\).
Dựa vào bảng biến thiên, ta có \(x = - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số; \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Do đó loại đáp án C, D.
Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\)
Xét đáp án A có \[y' = \frac{5}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0\,\,\forall x \ne - 1\].Chọn A.
Đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x + 2\) là hình nào trong 4 hình dưới đây?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Vì hàm số bậc ba có \(a = 1 > 0\) nên loại hình 3, hình 4.
Đồ thị hàm số cắt \(Oy\) tại \(A\left( {0\,;\,2} \right)\)nên loại hình 2. Chọn A.
Cho hàm số \[y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\] có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\[a < 0,b > 0,c > 0,d > 0\].
\[a < 0,b < 0,c = 0,d > 0\].
\[a > 0,b < 0,c > 0,d > 0\].
\[a < 0,b > 0,c = 0,d > 0\].
Từ hình dáng của đồ thị ta có: \(a < 0\).
Đồ thị cắt trục \(Oy\)tại điểm \(\left( {0;d} \right)\) ở phía trên trục \(Ox \Rightarrow d > 0\).
Vì hàm số có một điểm cực trị bằng \(0\), một điểm cực trị dương nên phương trình \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)thỏa mãn: \({x_1} = 0,\,{x_2} > 0\) \[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 0\\{x_1} + {x_2} > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\ - \frac{{2b}}{{3a}} > 0\left( {a < 0} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\b > 0\\a < 0\end{array} \right.\]. Chọn D.
Cho hàm số \(y = \frac{{x + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như hình vẽ bên

Xác định dấu của các hệ số \(b\), \(c\), \(d\).
\(b < 0,\,c > 0,\,d > 0\).
\(b < 0,\,c > 0,\,d < 0\).
\(b > 0,\,c < 0,\,d > 0\).
\(b > 0,\,c < 0,\,d < 0\).
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \(y = \frac{1}{c}\)nằm phía trên trục \[Ox\]nên \(\frac{1}{c} > 0 \Rightarrow c > 0\).
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = \frac{{ - d}}{c}\)nằm bên trái trục \[Oy\]nên \(\frac{{ - d}}{c} < 0 \Rightarrow d > 0\).
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm \(\left( { - b;0} \right)\)nằm bên phải trục \[Oy\] nên \( - b > 0 \Rightarrow b < 0\). Chọn A.
Đường cong trong hình là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

\(y = \frac{{ - {x^2} + 1}}{x}\).
\(y = \frac{{ - 2x + 1}}{{2x + 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\).
\(y = {x^3} - 3{x^2}\).
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy \(x = 0\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số ; \(y = x\) là tiệm cận xiên. Chọn A.
Bảng biến thiên sau là của một trong bốn hàm số sau.

Hỏi đó là hàm số nào?
\(y = \frac{{{x^2} - 3}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - 4x + 2}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - x}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - 4x + 5}}{{x - 2}}\).
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy
Tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 2\).
Đạo hàm \(y' > 0\) với mọi \(x \ne 2\)
+) Xét đáp án A: Có \(y' = \frac{{2x\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 3} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\).
+) Xét đáp án B: Có \(y' = \frac{{\left( {2x - 4} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 4x + 2} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 6}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 2}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne 2\).
+) Xét đáp án C: Có \(y' = \frac{{\left( {2x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - x} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \)\( = \frac{{{x^2} - 4x + 2}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\).
+) Xét đáp án D: Có \(y' = \frac{{\left( {2x - 4} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 4x + 5} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\). Chọn B.
Một chất điểm chuyển động có phương trình \(S = {t^3} - 3{t^2} - 9t + 2\), trong đó t được tính bằng giây và S được tính bằng mét. Gia tốc tại thời điểm vận tốc bị triệt tiêu là:
\[ - 9{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].
\[9{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].
\[ - 12{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].
\[12{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].
Ta có: \(S = {t^3} - 3{t^2} - 9t + 2\)
Khi vận tốc bị triệt tiêu tức \(v = 0 \Leftrightarrow 3{t^2} - 6t - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 1 < 0\\t = 3\left( {tm} \right)\end{array} \right.\).
Khi đó gia tốc tại thời điểm vận tốc bị triệt tiêu là \(a = 6.3 - 6 = 12\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\). Chọn D.
Một người bán gạo muốn đóng một thùng tôn đựng gạo có thể tích không đổi bằng \(10{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\). Thùng tôn là hình hộp chữ nhật có chiều dài đáy bằng hai lần chiều rộng và không có nắp. Trên thị trường giá tôn làm đáy thùng là \(75000/{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) và giá tôn làm thành xung quanh thùng là \(55000/{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\). Tính chi phí thấp nhất để làm thùng đựng gạo. (Làm tròn đến hàng đơn vị)
\(1418000\) đồng.
\(1403000\) đồng.
\(1402000\) đồng.
\(1417000\) đồng.

Gọi \(x\) là chiều rộng của đáy thùng, \(x > 0\), đơn vị \({\rm{m}}\).
\( \Rightarrow \) chiều dài của đáy thùng là: \(2x\).
Ta có \(V = x.2x.h = 10\) \( \Rightarrow h = \frac{5}{{{x^2}}}\).
Chi phí làm đáy thùng là: \(2{x^2}.75 = 150{x^2}\) (đơn vị nghìn đồng).
Chi phí làm diện tích xung quanh là : \(\left( {2x.\frac{5}{{{x^2}}} + 2.2x.\frac{5}{{{x^2}}}} \right).55 = \frac{{1650}}{x}\) (đơn vị nghìn đồng).
\( \Rightarrow \) Chi phí làm thùng là : \(T = 150{x^2} + \frac{{1650}}{x}\) (đơn vị nghìn đồng).
Xét hàm số \(T = 150{x^2} + \frac{{1650}}{x}\), với \(x > 0\).
Ta có \(T'\left( x \right) = 300x - \frac{{1650}}{{{x^2}}}\) ; \(T'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{\frac{{11}}{2}}}\).
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên \(T\left( x \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = \sqrt[3]{{\frac{{11}}{2}}}\).
Vậy chi phí ít nhất bằng \(T = 150{\sqrt[3]{{\frac{{11}}{2}}}^2} + \frac{{1650}}{{\sqrt[3]{{\frac{{11}}{2}}}}} \approx 1402000\) đồng. Chọn C.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị (C).
a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - 2, - 1)\)và \(( - 1,0)\).
b) Hàm số có hai điểm cực trị.
c) Đồ thị \((C)\) không cắt trục \(Ox\).
d) Đồ thị \((C)\) có tiệm cận xiên đi qua điểm \(A(1;2)\)
a) Ta có \(y = \frac{{ - {x^2} + x + 1}}{{x + 1}} = - x + 2 - \frac{1}{{x + 1}}\).
Ta có \(y' = \frac{{ - {x^2} - 2x}}{{{{(x + 1)}^2}}}\) ; \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = - 2}\end{array}} \right.\).
Khi đó ta có bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số đồng biến trên các khoảng (−2; −1) và (−1; 0).
b) Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số có hai điểm cực trị.
c) \(y = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + x + 1 = 0\;(*)\).
Phương trình \((*)\) luôn có hai nghiệm phân biệt. Hay \((C)\) luôn cắt \(Ox\) tại hai điểm phân biệt.
d) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( { - x + 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( { - \frac{1}{{x + 1}}} \right) = 0\).
Suy ra \(y = - x + 2\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Tiệm cận xiên của đồ thị là \(y = - x + 2\) không đi qua \(A(1;2)\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Cho hàm số \(y = \frac{{m{x^2} + (3{m^2} - 2)x - 2}}{{x + 3m}}\) (1), với \(m\) là số thực.
a) Khi \(m = 1\) đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị.
b) Khi \(m = 1\) đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = x - 2\).
c) Khi \(m = 1\) giao điểm của đường tiệm cận xiên và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(I\left( {3; - 5} \right)\).
d) Có 2 giá trị \(m\) để góc giữa hai tiệm cận của đồ thị hàm số (1) bằng \(45^\circ \).
Với \(m = 1\), hàm số có dạng \(y = \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x + 3}} = x - 2 + \frac{4}{{x + 3}}\).
a)Ta có \(y' = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}}\); \(y' = 0 \Leftrightarrow 1 - \frac{4}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = - 5\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số có 2 điểm cực trị.
b) Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x - 2} \right)} \right] = 0\) nên \(y = x - 2\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x + 3}} = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ - }} \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x + 3}} = - \infty \) nên \(x = - 3\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Thay \(x = - 3\) vào \(y = x - 2\) được \(y = 1\).
Do đó giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận xiên là \(I\left( { - 3;1} \right)\).
d) Ta có: \(y = \frac{{m{x^2} + (3{m^2} - 2)x - 2}}{{x + 3m}} = mx - 2 + \frac{{6m - 2}}{{x + 3m}}\)
* Nếu \(m = \frac{1}{3}\) đồ thị hàm số không tồn tại hai tiệm cận
* Nếu \(m \ne \frac{1}{3}\), đồ thị hàm số có hai tiệm cận
\({d_1}:x = - 3m \Leftrightarrow x + 3m = 0\) và \({d_2}:y = mx - 2 \Leftrightarrow mx - y - 2 = 0\).
\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_1}} (1;0),{\rm{ }}\overrightarrow {{n_2}} (m; - 1)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của \({d_1}\) và \({d_2}\).
Góc giữa \({d_1}\) và \({d_2}\) bằng \(45^\circ \Leftrightarrow \cos 45^\circ = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| m \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow m = \pm 1\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\).
a) Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(( - \infty ; - 2)\) và \((0; + \infty )\).
b) Hàm số đã cho không có cực trị.
c) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = x\).
d) Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \(I( - 1; - 1)\).
a) Ta có: \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}} = x + \frac{1}{{x + 1}}\)
Tập xác định: \(\mathbb{R}\backslash \{ - 1\} \).
Ta có \(y' = 1 - \frac{1}{{{{(x + 1)}^2}}} = \frac{{{{(x + 1)}^2} - 1}}{{{{(x + 1)}^2}}}\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 1 = 1}\\{x + 1 = - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = - 2}\end{array}} \right.} \right.\).
Bảng biến thiên

Trên các khoảng \(( - \infty ; - 2)\) và \((0; + \infty )\) ta có \(y' > 0\) nên hàm số đồng biến trên các khoảng này.
b) Dựa vào bảng biến thiên ta có
Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 2\) và , hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0\) và \({y_{CT}} = 1\).
c) Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\).
Đồ thị hàm số đã cho có một đường tiệm cận xiên \(y = x\).
d) Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \(I( - 1; - 1)\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Xét một chất điểm chuyển động dọc theo trục \(Ox\). Toạ độ của chất điểm tại thời điểm \(t\) được xác định bởi hàm số \(x(t) = {t^3} - 6{t^2} + 9t\) với \(t \ge 0\). Khi đó \(x'(t)\) là vận tốc của chất điểm tại thời điểm \(t\), kí hiệu \(v(t);v'(t)\) là gia tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm \(t\), kí hiệu \(a(t)\).
a) Hàm \(v(t) = 3{t^2} - 12t + 9\).
b) Hàm \(a(t) = 6t - 12\).
c) Trong khoảng từ \[t = 0\] đến \(t = 2\) thì vận tốc của chất điểm tăng.
d) Từ \(t = 2\) trở đi thì vận tốc của chất điểm giảm.
a) Hàm \(v(t) = x'(t) = 3{t^2} - 12t + 9\).
b) Hàm \(a(t) = v'(t) = 6t - 12\).
c) d) Tập xác định: \(D = [0; + \infty ]\)
\(a(t) = 0 \Leftrightarrow t = 2\)
Bảng biến thiên:

Vậy trong khoảng từ \[t = 0\] đến \(t = 2\) thì vận tốc của chất điểm giảm, từ \(t = 2\) trở đi thì vận tốc của chất điểm tăng.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Cho hàm số \(y = x + \frac{4}{x}\).
a) Đạo hàm của hàm số đã cho là \(y' = 1 + \frac{4}{{{x^2}}}\).
b) Đạo hàm của hàm số đã cho nhận giá trị âm trên các khoảng \(\left( { - 2;\,0} \right) \cup \left( {0;\,2} \right)\) và nhận giá trị dương trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\, - 2} \right) \cup \left( {2;\, + \infty } \right)\).
c) Bảng biến thiên của hàm số đã cho là:

d) Đồ thị hàm số đã cho như hình

a)Đạo hàm của hàm số đã cho là \(y' = 1 - \frac{4}{{{x^2}}}\).
b)\(y' = 1 - \frac{4}{{{x^2}}} > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 2\\x < - 2\end{array} \right.,x \ne 0\) nên đạo hàm của hàm số đã cho nhận giá trị âm trên các khoảng \(\left( { - 2;\,0} \right) \cup \left( {0;\,2} \right)\) và nhận giá trị dương trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\, - 2} \right) \cup \left( {2;\, + \infty } \right)\).
c)Bảng biến thiên của hàm số đã cho là:

d) Đồ thị hàm số đã cho như ở hình
.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) có đồ thị như hình bên dưới, với \(a\), \(b\), \(c \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị của biểu thức \(T = a + 2b + 3c\).

Từ đồ thị hàm số, ta suy ra
+) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\), tiệm cận ngang là đường thẳng\(y = - 1\).
+) Đồ thị hàm số đi qua các điểm \(A\left( {2;0} \right)\), \(B\left( {0; - 2} \right)\).
Từ biểu thức hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) (vì đồ thị hàm số là đồ thị hàm nhất biến nên \(ac - b \ne 0\)), ta suy ra
+) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - c\), tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = a\).
+) Đồ thị hàm số đi qua \(A\left( { - \frac{b}{a};0} \right)\), \(B\left( {0;\frac{b}{c}} \right)\).
Đối chiếu lại, ta suy ra \(c = - 1\), \(a = - 1\), \(b = 2\).
Vậy \(T = a + 2b + 3c = \left( { - 1} \right) + 2.2 + 3\left( { - 1} \right) = 0\).
Trả lời: 0.
Đồ thị trong hình bên dưới là của hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) (với \(a,b,c \in \mathbb{R}\)).

Tính\(a + b + c\).
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\)có đường tiệm cận ngang \(y = a\), đường tiệm cận đứng \(x = - c\) và cắt \(Oy\) tại điểm \(\left( {0;\frac{b}{c}} \right)\).
Từ đồ thị hàm số ta có đường tiệm cận ngang \(y = - 1\), đường tiệm cận đứng \(x = 1\) và cắt \(Oy\) tại điểm \(\left( {0; - 2} \right)\).
Từ đó suy ra: a=−1−c=1bc=−2⇔a=−1c=−1b=−2c⇔a=−1c=−1b=2
Trả lời: 0.
Đồ thị trong hình bên dưới là của hàm số \(y = ax + b + \frac{1}{{x + c}}\).

Tính \(a + b + c\).
Ta có \(y = ax + b\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Từ đồ thị ta suy ra được \(y = x + 1\) là tiệm cận xiên nên \(a = 1,b = 1\)
\(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nên \(c = - 1\)
Vậy \(a + b + c = 1\).
Trả lời: 1.
Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}(a,b,c,d \in \mathbb{R})\) có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu số dương trong các số \(a,b,c,d\)?

Từ đồ thị hàm số đã cho ta có
Đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng \(x = {x_0} < 0\).
Suy ra \( - d < 0 \Rightarrow d > 0\).
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ âm. Nên \(\frac{c}{d} < 0 \Rightarrow c < 0\).
Dựa vào hình dạng đồ thị dễ thấy hàm số đã cho có 2 cực trị và \(a < 0\).
Đồ thị hàm số có đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị có dạng \(y = \frac{{2ax + b}}{d}\).
Mà đường thắng cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên \(\frac{b}{d} < 0 \Rightarrow b < 0\).
Vậy có 1 số dương trong các số \(a;b;c;d\).
Trả lời: 1.
Một hộp đựng Chocolate bằng kim loại có hình dạng lúc mở nắp như hình vẽ dưới đây. Một phần tư thể tích phía trên của hộp được rải một lớp bơ sữa ngọt, phần còn lại phía dưới chứa đầy chocolate nguyên chất. Với kích thước như hình vẽ, gọi \(x = {x_0}\) là giá trị làm cho hộp kim loại có thể tích lớn nhất. Khi đó thể tích chocolate nguyên chất có giá trị là bao nhiêu?

Điều kiện: \(0 < x < 6\).
Thể tích của hộp kim loại là: \(V\left( x \right) = \left( {6 - x} \right)\left( {12 - 2x} \right)x = 2{x^3} - 24{x^2} + 72x\) (đvtt).
\(V'\left( x \right) = 6{x^2} - 48x + 72,\)\(0 < x < 6\).
\(V'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 6\,\,\left( l \right)\end{array} \right.\)
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên suy ra thể tích hộp kim loại lớn nhất khi và chỉ khi \(x = 2\).
Vậy \[{V_0} = \frac{3}{4}V\left( 2 \right) = \frac{3}{4}.64 = 48\](đvtt).
Trả lời: 48.








