Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Bài 4. Khảo sát và vẽ đồ thị một số hàm số cơ bản
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Bài 4. Khảo sát và vẽ đồ thị một số hàm số cơ bản

A
Admin
ToánLớp 1272 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Đồ thị được cho trong hình vẽ dưới đây là của hàm số nào?

Đồ thị được cho trong hình vẽ dưới đây là của hàm số nào? (ảnh 1)

\[y = {\rm{ }}{x^4} - 2{x^2}\].

\[y = {x^{\rm{3}}} - 3x - 1\].

\[y = - {x^{\rm{3}}} + 3x\].

\[y = {x^3} - 3x\].

Xem đáp án

Từ đồ thị ta thấy

Đây là đồ thị hàm số bậc ba nên loại đáp án \[y = {\rm{ }}{x^4} - 2{x^2}\].

Hàm số bậc ba có hệ số của \[{x^3}\]\[a > 0\] nên loại đáp án \[y = - {x^{\rm{3}}} + 3x\].

Đồ thị hàm số đi qua điểm\[O\left( {0;0} \right)\]nên loại đáp án \[y = {x^{\rm{3}}} - 3x - 1\]. Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

Đường cong trong hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Từ đồ thị đã cho, ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 2\) và tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\) nên loại ngay 2 hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\)\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).

Mặt khác đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0;\;1} \right)\) nên ta có hàm số cần tìm là \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\). Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng biến thiên ở hình dưới là của một trong bốn hàm số được liệt kê dưới đây. Hãy tìm hàm số đó.

Bảng biến thiên ở hình dưới là của một trong bốn hàm số được liệt kê dưới đây. Hãy tìm hàm số đó. (ảnh 1)

\(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{2x + 3}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{ - 2x - 3}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{ - x + 1}}{{x - 2}}\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta có \(x = - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số; \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Do đó loại đáp án C, D.

Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)\(\left( { - 1; + \infty } \right)\)

Xét đáp án A có \[y' = \frac{5}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0\,\,\forall x \ne - 1\].Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x + 2\) là hình nào trong 4 hình dưới đây?

cccccc (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Vì hàm số bậc ba có \(a = 1 > 0\) nên loại hình 3, hình 4.

Đồ thị hàm số cắt \(Oy\) tại \(A\left( {0\,;\,2} \right)\)nên loại hình 2. Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\] có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)
Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\[a < 0,b > 0,c > 0,d > 0\].

\[a < 0,b < 0,c = 0,d > 0\].

\[a > 0,b < 0,c > 0,d > 0\].

\[a < 0,b > 0,c = 0,d > 0\].

Xem đáp án

Từ hình dáng của đồ thị ta có: \(a < 0\).

Đồ thị cắt trục \(Oy\)tại điểm \(\left( {0;d} \right)\) ở phía trên trục \(Ox \Rightarrow d > 0\).

Vì hàm số có một điểm cực trị bằng \(0\), một điểm cực trị dương nên phương trình \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)thỏa mãn: \({x_1} = 0,\,{x_2} > 0\) \[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 0\\{x_1} + {x_2} > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\ - \frac{{2b}}{{3a}} > 0\left( {a < 0} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\b > 0\\a < 0\end{array} \right.\]. Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như hình vẽ bên

nnnnnnnn (ảnh 1)
Xác định dấu của các hệ số \(b\), \(c\), \(d\).

\(b < 0,\,c > 0,\,d > 0\).

\(b < 0,\,c > 0,\,d < 0\).

\(b > 0,\,c < 0,\,d > 0\).

\(b > 0,\,c < 0,\,d < 0\).

Xem đáp án

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \(y = \frac{1}{c}\)nằm phía trên trục \[Ox\]nên \(\frac{1}{c} > 0 \Rightarrow c > 0\).

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = \frac{{ - d}}{c}\)nằm bên trái trục \[Oy\]nên \(\frac{{ - d}}{c} < 0 \Rightarrow d > 0\).

Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm \(\left( { - b;0} \right)\)nằm bên phải trục \[Oy\] nên \( - b > 0 \Rightarrow b < 0\). Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Đường cong trong hình là đồ thị của hàm số nào dưới đây?    (ảnh 1)

\(y = \frac{{ - {x^2} + 1}}{x}\).

\(y = \frac{{ - 2x + 1}}{{2x + 2}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\).

\(y = {x^3} - 3{x^2}\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy \(x = 0\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số ; \(y = x\) là tiệm cận xiên. Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng biến thiên sau là của một trong bốn hàm số sau.

Bảng biến thiên sau là của một trong bốn hàm số sau.   Hỏi đó là hàm số nào?  (ảnh 1)

Hỏi đó là hàm số nào?

\(y = \frac{{{x^2} - 3}}{{x - 2}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 4x + 2}}{{x - 2}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - x}}{{x - 2}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 4x + 5}}{{x - 2}}\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy

Tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 2\).

Đạo hàm \(y' > 0\) với mọi \(x \ne 2\)

+) Xét đáp án A: Có \(y' = \frac{{2x\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 3} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\).

+) Xét đáp án B: Có \(y' = \frac{{\left( {2x - 4} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 4x + 2} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 6}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 2}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne 2\).

+) Xét đáp án C: Có \(y' = \frac{{\left( {2x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - x} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \)\( = \frac{{{x^2} - 4x + 2}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\).

+) Xét đáp án D: Có \(y' = \frac{{\left( {2x - 4} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 4x + 5} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\). Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động có phương trình \(S = {t^3} - 3{t^2} - 9t + 2\), trong đó t được tính bằng giây và S được tính bằng mét. Gia tốc tại thời điểm vận tốc bị triệt tiêu là:

\[ - 9{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].

\[9{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].

\[ - 12{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].

\[12{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].

Xem đáp án

Ta có: \(S = {t^3} - 3{t^2} - 9t + 2\)

Khi vận tốc bị triệt tiêu tức \(v = 0 \Leftrightarrow 3{t^2} - 6t - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 1 < 0\\t = 3\left( {tm} \right)\end{array} \right.\).

Khi đó gia tốc tại thời điểm vận tốc bị triệt tiêu là \(a = 6.3 - 6 = 12\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\). Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bán gạo muốn đóng một thùng tôn đựng gạo có thể tích không đổi bằng \(10{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\). Thùng tôn là hình hộp chữ nhật có chiều dài đáy bằng hai lần chiều rộng và không có nắp. Trên thị trường giá tôn làm đáy thùng là \(75000/{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) và giá tôn làm thành xung quanh thùng là \(55000/{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\). Tính chi phí thấp nhất để làm thùng đựng gạo. (Làm tròn đến hàng đơn vị)

\(1418000\) đồng.

\(1403000\) đồng.

\(1402000\) đồng.

\(1417000\) đồng.

Xem đáp án

Tính chi phí thấp nhất để làm thùng đựng gạo. (Làm tròn đến hàng đơn vị) (ảnh 1)

Gọi \(x\) là chiều rộng của đáy thùng, \(x > 0\), đơn vị \({\rm{m}}\).

\( \Rightarrow \) chiều dài của đáy thùng là: \(2x\).

Ta có \(V = x.2x.h = 10\) \( \Rightarrow h = \frac{5}{{{x^2}}}\).

Chi phí làm đáy thùng là: \(2{x^2}.75 = 150{x^2}\) (đơn vị nghìn đồng).

Chi phí làm diện tích xung quanh là : \(\left( {2x.\frac{5}{{{x^2}}} + 2.2x.\frac{5}{{{x^2}}}} \right).55 = \frac{{1650}}{x}\) (đơn vị nghìn đồng).

\( \Rightarrow \) Chi phí làm thùng là : \(T = 150{x^2} + \frac{{1650}}{x}\) (đơn vị nghìn đồng).

Xét hàm số \(T = 150{x^2} + \frac{{1650}}{x}\), với \(x > 0\).

Ta có \(T'\left( x \right) = 300x - \frac{{1650}}{{{x^2}}}\) ; \(T'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{\frac{{11}}{2}}}\).

Bảng biến thiên

Tính chi phí thấp nhất để làm thùng đựng gạo. (Làm tròn đến hàng đơn vị) (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên \(T\left( x \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = \sqrt[3]{{\frac{{11}}{2}}}\).

Vậy chi phí ít nhất bằng \(T = 150{\sqrt[3]{{\frac{{11}}{2}}}^2} + \frac{{1650}}{{\sqrt[3]{{\frac{{11}}{2}}}}} \approx 1402000\) đồng. Chọn C.

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

 Cho hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị (C).

a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - 2, - 1)\)\(( - 1,0)\).

b) Hàm số có hai điểm cực trị.

c) Đồ thị \((C)\) không cắt trục \(Ox\).

d) Đồ thị \((C)\) có tiệm cận xiên đi qua điểm \(A(1;2)\)

Xem đáp án

a) Ta có \(y = \frac{{ - {x^2} + x + 1}}{{x + 1}} = - x + 2 - \frac{1}{{x + 1}}\).

Ta có \(y' = \frac{{ - {x^2} - 2x}}{{{{(x + 1)}^2}}}\) ; \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = - 2}\end{array}} \right.\).

Khi đó ta có bảng biến thiên:

Hàm số có hai điểm cực trị. (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số đồng biến trên các khoảng (2; 1) và (1; 0).

b) Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số có hai điểm cực trị.

c) \(y = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + x + 1 = 0\;(*)\).

Phương trình \((*)\) luôn có hai nghiệm phân biệt. Hay \((C)\) luôn cắt \(Ox\) tại hai điểm phân biệt.

d) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( { - x + 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( { - \frac{1}{{x + 1}}} \right) = 0\).

Suy ra \(y = - x + 2\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Tiệm cận xiên của đồ thị là \(y = - x + 2\) không đi qua \(A(1;2)\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{m{x^2} + (3{m^2} - 2)x - 2}}{{x + 3m}}\) (1), với \(m\) là số thực.

a) Khi \(m = 1\) đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị.

b) Khi \(m = 1\) đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = x - 2\).

c) Khi \(m = 1\) giao điểm của đường tiệm cận xiên và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(I\left( {3; - 5} \right)\).

d) Có 2 giá trị \(m\) để góc giữa hai tiệm cận của đồ thị hàm số (1) bằng \(45^\circ \).

Xem đáp án

Với \(m = 1\), hàm số có dạng \(y = \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x + 3}} = x - 2 + \frac{4}{{x + 3}}\).

a)Ta có \(y' = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}}\); \(y' = 0 \Leftrightarrow 1 - \frac{4}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = - 5\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên

vvvv (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số có 2 điểm cực trị.

b) Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x - 2} \right)} \right] = 0\) nên \(y = x - 2\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x + 3}} = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ - }} \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x + 3}} = - \infty \) nên \(x = - 3\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Thay \(x = - 3\) vào \(y = x - 2\) được \(y = 1\).

Do đó giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận xiên là \(I\left( { - 3;1} \right)\).

d) Ta có: \(y = \frac{{m{x^2} + (3{m^2} - 2)x - 2}}{{x + 3m}} = mx - 2 + \frac{{6m - 2}}{{x + 3m}}\)

* Nếu \(m = \frac{1}{3}\) đồ thị hàm số không tồn tại hai tiệm cận

* Nếu \(m \ne \frac{1}{3}\), đồ thị hàm số có hai tiệm cận

\({d_1}:x = - 3m \Leftrightarrow x + 3m = 0\)\({d_2}:y = mx - 2 \Leftrightarrow mx - y - 2 = 0\).

\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_1}} (1;0),{\rm{ }}\overrightarrow {{n_2}} (m; - 1)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của \({d_1}\)\({d_2}\).

Góc giữa \({d_1}\)\({d_2}\) bằng \(45^\circ \Leftrightarrow \cos 45^\circ = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| m \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow m = \pm 1\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai; d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\).

a) Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(( - \infty ; - 2)\)\((0; + \infty )\).

b) Hàm số đã cho không có cực trị.

c) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = x\).

d) Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \(I( - 1; - 1)\).

Xem đáp án

a) Ta có: \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}} = x + \frac{1}{{x + 1}}\)

Tập xác định: \(\mathbb{R}\backslash \{ - 1\} \).

Ta có \(y' = 1 - \frac{1}{{{{(x + 1)}^2}}} = \frac{{{{(x + 1)}^2} - 1}}{{{{(x + 1)}^2}}}\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 1 = 1}\\{x + 1 = - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = - 2}\end{array}} \right.} \right.\).

Bảng biến thiên

Hàm số đã cho không có cực trị. (ảnh 1)

Trên các khoảng \(( - \infty ; - 2)\)\((0; + \infty )\) ta có \(y' > 0\) nên hàm số đồng biến trên các khoảng này.

b) Dựa vào bảng biến thiên ta có

Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 2\) và , hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0\)\({y_{CT}} = 1\).

c) Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\).

Đồ thị hàm số đã cho có một đường tiệm cận xiên \(y = x\).

d) Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \(I( - 1; - 1)\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng; d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Xét một chất điểm chuyển động dọc theo trục \(Ox\). Toạ độ của chất điểm tại thời điểm \(t\) được xác định bởi hàm số \(x(t) = {t^3} - 6{t^2} + 9t\) với \(t \ge 0\). Khi đó \(x'(t)\) là vận tốc của chất điểm tại thời điểm \(t\), kí hiệu \(v(t);v'(t)\) là gia tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm \(t\), kí hiệu \(a(t)\).

a) Hàm \(v(t) = 3{t^2} - 12t + 9\).

b) Hàm \(a(t) = 6t - 12\).

c) Trong khoảng từ \[t = 0\] đến \(t = 2\) thì vận tốc của chất điểm tăng.

d) Từ \(t = 2\) trở đi thì vận tốc của chất điểm giảm.

Xem đáp án

a) Hàm \(v(t) = x'(t) = 3{t^2} - 12t + 9\).

b) Hàm \(a(t) = v'(t) = 6t - 12\).

c) d)  Tập xác định: \(D = [0; + \infty ]\)

\(a(t) = 0 \Leftrightarrow t = 2\)

Bảng biến thiên:

bbbbbbbb (ảnh 1)

Vậy trong khoảng từ \[t = 0\] đến \(t = 2\) thì vận tốc của chất điểm giảm, từ \(t = 2\) trở đi thì vận tốc của chất điểm tăng.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai; d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = x + \frac{4}{x}\).

a) Đạo hàm của hàm số đã cho là \(y' = 1 + \frac{4}{{{x^2}}}\).

b) Đạo hàm của hàm số đã cho nhận giá trị âm trên các khoảng \(\left( { - 2;\,0} \right) \cup \left( {0;\,2} \right)\) và nhận giá trị dương trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\, - 2} \right) \cup \left( {2;\, + \infty } \right)\).

c) Bảng biến thiên của hàm số đã cho là:

Bảng biến thiên của hàm số đã cho là: (ảnh 1)

d) Đồ thị hàm số đã cho như hình

Bảng biến thiên của hàm số đã cho là: (ảnh 2)

Xem đáp án

a)Đạo hàm của hàm số đã cho là \(y' = 1 - \frac{4}{{{x^2}}}\).

b)\(y' = 1 - \frac{4}{{{x^2}}} > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 2\\x < - 2\end{array} \right.,x \ne 0\) nên đạo hàm của hàm số đã cho nhận giá trị âm trên các khoảng \(\left( { - 2;\,0} \right) \cup \left( {0;\,2} \right)\) và nhận giá trị dương trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\, - 2} \right) \cup \left( {2;\, + \infty } \right)\).

c)Bảng biến thiên của hàm số đã cho là:

Bảng biến thiên của hàm số đã cho là: (ảnh 3)

d) Đồ thị hàm số đã cho như ở hình

Bảng biến thiên của hàm số đã cho là: (ảnh 4).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai; d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) có đồ thị như hình bên dưới, với \(a\), \(b\), \(c \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị của biểu thức \(T = a + 2b + 3c\).

bbbbbb (ảnh 1)

Xem đáp án

Từ đồ thị hàm số, ta suy ra

+) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\), tiệm cận ngang là đường thẳng\(y = - 1\).

+) Đồ thị hàm số đi qua các điểm \(A\left( {2;0} \right)\), \(B\left( {0; - 2} \right)\).

Từ biểu thức hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) (vì đồ thị hàm số là đồ thị hàm nhất biến nên \(ac - b \ne 0\)), ta suy ra

+) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - c\), tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = a\).

+) Đồ thị hàm số đi qua \(A\left( { - \frac{b}{a};0} \right)\), \(B\left( {0;\frac{b}{c}} \right)\).

Đối chiếu lại, ta suy ra \(c = - 1\), \(a = - 1\), \(b = 2\).

Vậy \(T = a + 2b + 3c = \left( { - 1} \right) + 2.2 + 3\left( { - 1} \right) = 0\).

Trả lời: 0.

17. Tự luận
1 điểm

Đồ thị trong hình bên dưới là của hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) (với \(a,b,c \in \mathbb{R}\)).

nnnnnnnn (ảnh 1)

Tính\(a + b + c\).

Xem đáp án

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\)có đường tiệm cận ngang \(y = a\), đường tiệm cận đứng \(x = - c\) và cắt \(Oy\) tại điểm \(\left( {0;\frac{b}{c}} \right)\).

Từ đồ thị hàm số ta có đường tiệm cận ngang \(y = - 1\), đường tiệm cận đứng \(x = 1\) và cắt \(Oy\) tại điểm \(\left( {0; - 2} \right)\).

Từ đó suy ra: a=−1−c=1bc=−2⇔a=−1c=−1b=−2c⇔a=−1c=−1b=2

Trả lời: 0.

18. Tự luận
1 điểm

Đồ thị trong hình bên dưới là của hàm số \(y = ax + b + \frac{1}{{x + c}}\).

bbbbb (ảnh 1)

Tính \(a + b + c\).

Xem đáp án

Ta có \(y = ax + b\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Từ đồ thị ta suy ra được \(y = x + 1\) là tiệm cận xiên nên \(a = 1,b = 1\)

\(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nên \(c = - 1\)

Vậy \(a + b + c = 1\).

Trả lời: 1.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}(a,b,c,d \in \mathbb{R})\) có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu số dương trong các số \(a,b,c,d\)?

vvvvvv (ảnh 1)

Xem đáp án

Từ đồ thị hàm số đã cho ta có

Đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng \(x = {x_0} < 0\).

Suy ra \( - d < 0 \Rightarrow d > 0\).

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ âm. Nên \(\frac{c}{d} < 0 \Rightarrow c < 0\).

Dựa vào hình dạng đồ thị dễ thấy hàm số đã cho có 2 cực trị và \(a < 0\).

Đồ thị hàm số có đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị có dạng \(y = \frac{{2ax + b}}{d}\).

Mà đường thắng cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên \(\frac{b}{d} < 0 \Rightarrow b < 0\).

Vậy có 1 số dương trong các số \(a;b;c;d\).

Trả lời: 1.

20. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng Chocolate bằng kim loại có hình dạng lúc mở nắp như hình vẽ dưới đây. Một phần tư thể tích phía trên của hộp được rải một lớp bơ sữa ngọt, phần còn lại phía dưới chứa đầy chocolate nguyên chất. Với kích thước như hình vẽ, gọi \(x = {x_0}\) là giá trị làm cho hộp kim loại có thể tích lớn nhất. Khi đó thể tích chocolate nguyên chất có giá trị là bao nhiêu?

bbbbbbb (ảnh 1)

Xem đáp án

Điều kiện: \(0 < x < 6\).

Thể tích của hộp kim loại là: \(V\left( x \right) = \left( {6 - x} \right)\left( {12 - 2x} \right)x = 2{x^3} - 24{x^2} + 72x\) (đvtt).

\(V'\left( x \right) = 6{x^2} - 48x + 72,\)\(0 < x < 6\).

\(V'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 6\,\,\left( l \right)\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên:

bbbbbbb (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên suy ra thể tích hộp kim loại lớn nhất khi và chỉ khi \(x = 2\).

Vậy \[{V_0} = \frac{3}{4}V\left( 2 \right) = \frac{3}{4}.64 = 48\](đvtt).

Trả lời: 48.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả