Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo (có tự luận) có đáp án - Bài 3. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
11 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
Trong không gian Oxyz, cho điểm \[A\left( {2; - 3;5} \right)\]. Tìm tọa độ \[A'\] là điểm đối xứng với \[A\] qua trục \[Oy\].
\(A'\left( {2;3;5} \right)\).
\(A'\left( {2; - 3; - 5} \right)\).
\(A'\left( { - 2; - 3;5} \right)\).
\(A'\left( { - 2; - 3; - 5} \right)\).
Gọi \[H\] là hình chiếu vuông góc của \[A\left( {2; - 3;5} \right)\] lên \[Oy\]. Suy ra \[H\left( {0; - 3;0} \right)\]
Khi đó \[H\] là trung điểm đoạn \[AA'\].
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_{A'}} = 2{x_H} - {x_A} = - 2\\{y_{A'}} = 2{y_H} - {y_A} = - 3\\{z_{A'}} = 2{z_H} - {z_A} = - 5\end{array} \right.\)\( \Rightarrow A'\left( { - 2; - 3; - 5} \right)\). Chọn D.
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho \(\vec a = \left( {2; - 3;3} \right)\), \(\vec b = \left( {0;2; - 1} \right)\), \(\vec c = \left( {3; - 1;5} \right)\). Tìm tọa độ của vectơ\(\vec u = 2\vec a + 3\vec b - 2\vec c\).
\(\left( {10; - 2;13} \right)\).
\(\left( { - 2;2; - 7} \right)\).
\(\left( { - 2; - 2;7} \right)\).
\(\left( { - 2;2;7} \right)\).
Ta có: \(2\vec a = \left( {4; - 6;6} \right)\), \(3\vec b = \left( {0;6; - 3} \right)\), \( - 2\vec c = \left( { - 6;2; - 10} \right)\) \( \Rightarrow \vec u = 2\vec a + 3\vec b - 2\vec c = \left( { - 2;2; - 7} \right)\). Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A\(\left( {1; - 3;1} \right)\), B\(\left( {3;0; - 2} \right)\). Tính độ dài \(AB\).
26.
22.
\(\sqrt {26} \).
\(\sqrt {22} .\)
\(\overrightarrow {AB} = (2;3; - 3) \Rightarrow AB = \sqrt {{2^2} + {3^2} + {{( - 3)}^2}} = \sqrt {22} .\) Chọn D.
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\] cho hai điểm \(A\left( {3; - 2;3} \right)\)và \(B\left( { - 1;2;5} \right)\).Tìm tọa độ trung điểm\(I\)của đoạn thẳng \(AB\) là :
\(I\left( { - 2;2;1} \right)\).
\(I\left( {1;0;4} \right)\).
\(I\left( {2;0;8} \right)\).
\(I\left( {2; - 2; - 1} \right)\).
Trung điểm \(I\) có tọa độ: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} = \frac{{3 + \left( { - 1} \right)}}{2} = 1\\\frac{{{y_A} + {y_B}}}{2} = \frac{{\left( { - 2} \right) + 2}}{2} = 0\\\frac{{{z_A} + {z_B}}}{2} = \frac{{3 + 5}}{2} = 4\end{array} \right.\)\( \Rightarrow I\left( {1;0;4} \right)\). Chọn B.
Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow u = \left( {1;2;3} \right)\), \(\overrightarrow v = \left( {0; - 1;1} \right)\). Tìm tọa độ của một vectơ khác \(\overrightarrow 0 \) vuông góc với cả hai vectơ \(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \).
\(\left( {5;1; - 1} \right)\).
\(\left( {5; - 1; - 1} \right)\).
\(\left( { - 1; - 1; - 1} \right)\).
\(\left( { - 1; - 1;5} \right)\).
Ta có \[\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&3\\{ - 1}&1\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}3&1\\1&0\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&2\\0&{ - 1}\end{array}} \right|} \right) = \left( {5; - 1; - 1} \right)\]. Chọn \[\overrightarrow w = \left( {5; - 1; - 1} \right)\].Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;0;0} \right)\), \(B\left( {0;0;1} \right)\), \(C\left( {2;1;1} \right)\). Diện tích của tam giác \(ABC\) bằng:
\(\frac{{\sqrt {11} }}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 7 }}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;\;0;\;1} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {1;\;1;\;1} \right)\)\( \Rightarrow \left( { - 1} \right).1 + 0.1 + 1.1 = 0 \Rightarrow AB \bot AC\).
Nên diện tích tam giác \(ABC\) là \(S = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\). Chọn C.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ \(\overrightarrow a = ( - 2;1; - 3),\overrightarrow b = ( - 1; - 3;2)\) và điểm \(A\left( {4;6; - 3} \right)\).
a)Tọa độ vectơ \(\overrightarrow a - 2\overrightarrow b = (0;1; - 1).\)
b)Tọa độ điểm \(B\left( {2;7; - 6} \right)\) thì \(\vec a = \overrightarrow {AB} .\)
c) Hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) cùng phương hướng.
d) Góc giữa vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\)bằng \(120^\circ .\)
a) Vì \(\overrightarrow a - 2\overrightarrow b = \left( {0;7; - 7} \right).\)
b) Vì \(\vec a = \overrightarrow {AB} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2 = {x_B} - 4\\1 = {y_B} - 6\\ - 3 = {z_B} + 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 2\\{y_B} = 7\\{z_B} = - 6\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {2;7; - 6} \right).\)
c) Vì \(\frac{{ - 2}}{{ - 1}} \ne \frac{1}{{ - 3}} \ne \frac{{ - 3}}{2}.\)
d) Vì \(\cos \left( {\vec a;\vec b} \right) = \frac{{ - 2.\left( { - 1} \right) + \left( { - 3} \right).1 + \left( { - 3} \right).2}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {2^2}} }} = - \frac{1}{2} \Rightarrow \left( {\vec a,\vec b} \right) = 120^\circ \).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Hình minh hoạ sơ đồ một ngôi nhà trong hệ trục tọa độ Oxyz, trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật.

a) Tọa độ điểm \(A\) là \((4;0;0)\).
b) Tọa độ \(\overrightarrow {AH} = \left( {4;5;3} \right)\)
c)\(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {AF} = 3\)
d) Góc dốc của mái nhà, tức là số đo của góc nhị diện có cạnh là đường thẳng \(FG\), hai mặt lần lượt là \((FGQP)\) và \((FGHE)\) bằng \(26,6^\circ \) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của độ)
a) Vì nền nhà là hình chữ nhật nên tứ giác \(OABC\) là hình chữ nhật, suy ra\({x_A} = {x_B} = 4\), \({y_C} = {y_B} = 5.\)
Do \(A\) nằm trên trục \(Ox\) nên tọa độ điểm \(A\) là \((4;0;0)\). Tường nhà là hình chữ nhật nên tứ giác \(OCHE\) là hình chữ nhật, suy ra \({y_H} = {y_C} = 5\), \({z_H} = {z_E} = 3\).
Do \(H\) nằm trên mặt phẳng \((Oyz)\) nên tọa độ điểm \(H\) là \((0;5;3)\).
Tứ giác \(OAFE\) là hình chữ nhật nên \({x_F} = {x_A} = 4;{z_F} = {z_E} = 3\).
Do \(F\) nằm trên mặt phẳng \((Ozx)\) nên tọa độ điểm \(F\) là \((4;0;3)\).
b)Nên\(\overrightarrow {AH} = \left( { - 4;5;3} \right)\) và \(\overrightarrow {AF} = (0;0;3)\).
c)Suy ra \(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {AF} = 0 + 0 + 9 = 9\).
d) Để tính góc dốc của mái nhà, ta đi tính số đo của góc nhị diện có cạnh là đường thẳng \(FG\), hai mặt lần lượt là \((FGQP)\) và \((FGHE)\).
Do mặt phẳng \((Ozx)\) vuông góc với hai mặt phẳng \((FGQP)\) và (\(FGHE)\) nên góc \(PFE\) là góc phẳng nhị diện ứng với góc nhị diện đó. Ta có: \(\overrightarrow {FP} = ( - 2;0;1),\overrightarrow {FE} = ( - 4;0;0)\).
Suy ra \(\cos \widehat {PFE} = \cos (\overrightarrow {FP} ,\overrightarrow {FE} ) = \frac{{\overrightarrow {FP} \cdot \overrightarrow {FE} }}{{|\overrightarrow {FP} | \cdot |\overrightarrow {FE} |}}\)
\( = \frac{{( - 2) \cdot ( - 4) + 0 \cdot 0 + 1 \cdot 0}}{{\sqrt {{{( - 2)}^2} + {0^2} + {1^2}} \cdot \sqrt {{{( - 4)}^2} + {0^2} + {0^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}{\rm{. }}\)
Do đó, \(\widehat {PFE} \approx 26,6^\circ \). Vậy góc dốc của mái nhà khoảng \(26,6^\circ \).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Trong không gian hệ tọa độ Oxyz cho hai điểm \(M\left( { - 4;3; - 1} \right)\) và \(N\left( {2; - 1; - 3} \right)\).
a) \(\overrightarrow {OM} = \left( { - 4;3; - 1} \right)\).
b) Cho \(\overrightarrow v = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \) và \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow v \). Khi đó \(A\left( {5;1;2} \right)\).
c) Gọi G là trọng tâm của DOMN. Tọa độ hình chiếu của \(G\) trên \(\left( {Oxy} \right)\) là \(\left( {0;0; - \frac{4}{3}} \right)\).
d) I là trung điểm của đoạn MN. Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow w = 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow {ON} - \frac{1}{2}\overrightarrow {OI} \) là \(\left( {\frac{9}{2}; - \frac{5}{2}; - 7} \right)\).
a) \(\overrightarrow {OM} = \left( { - 4;3; - 1} \right)\).
b) \(\overrightarrow v = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \)\( \Rightarrow \overrightarrow v = \left( {1;2; - 3} \right)\). Giả sử \(A\left( {x;y;z} \right)\).
Vì \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow v \) nên −4−x=13−y=2−1−z=−3 ⇔x=−5y=1z=2⇒A−5;1;2
c) Ta có \(G\left( {\frac{{ - 2}}{3};\frac{2}{3}; - \frac{4}{3}} \right)\). Tọa độ hình chiếu của \(G\) trên \(\left( {Oxy} \right)\) là \(\left( { - \frac{2}{3};\frac{2}{3};0} \right)\).
d) Vì I là trung điểm của MN nên \(I\left( {\frac{{ - 4 + 2}}{2};\frac{{3 - 1}}{2};\frac{{ - 1 - 3}}{2}} \right) \Rightarrow I\left( { - 1;1; - 2} \right)\).
Theo giả thiết \(\overrightarrow w = 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow {ON} - \frac{1}{2}\overrightarrow {OI} = 3\left( {1;0;0} \right) + 2\left( {2; - 1; - 3} \right) - \frac{1}{2}\left( { - 1;1; - 2} \right)\) \( \Rightarrow \overrightarrow w = \left( {\frac{{15}}{2}; - \frac{5}{2}; - 5} \right)\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho các vectơ \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow i - 2\overrightarrow j + \overrightarrow k \), \(\overrightarrow v = \left( {m;\,2;\,m + 1} \right)\) với \(m\) là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị của \(m\) để \(\left| {\overrightarrow u } \right| = \left| {\overrightarrow v } \right|\)?
Ta có \(\overrightarrow u = \left( {2;\, - 2;\,1} \right)\)
Khi đó \(\left| {\overrightarrow u } \right| = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} = 3\) và \(\left| {\overrightarrow v } \right| = \sqrt {{m^2} + {2^2} + {{\left( {m + 1} \right)}^2}} = \sqrt {2{m^2} + 2m + 5} \)
Do đó \(\left| {\overrightarrow u } \right| = \left| {\overrightarrow v } \right| \Leftrightarrow 9 = 2{m^2} + 2m + 5\)\( \Leftrightarrow {m^2} + m - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 2\end{array} \right.\) .
Vậy có hai giá trị của \(m\).
Trả lời: 2.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho hai điểm \(A\left( {4;\,\,2;\,\,1} \right)\), \(B\left( { - 2;\, - 1;\,4} \right)\). Tìm được tọa độ điểm \(M\left( {a;b;c} \right)\) thỏa mãn đẳng thức \(\overrightarrow {AM} = 2\overrightarrow {MB} \). Khi đó \(a + b + c = ?\)
Gọi điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\). Khi đó: \(\overrightarrow {AM} = 2\overrightarrow {MB} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 4 = 2\left( { - 2 - x} \right)\\y - 2 = 2\left( { - 1 - y} \right)\\z - 1 = 2\left( {4 - z} \right)\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\\z = 3\end{array} \right.\).
Vậy \(M\left( {0;0;3} \right)\) nên\(a + b + c = 3\).
Trả lời: 3.








