Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số
18 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số \[y = f(x)\] xác định trên \[\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\], liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau

Hỏi đồ thị hàm số trên có bao nhiêu đường tiệm cận?
0.
1.
2.
3
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

Cho các khẳng định sau:
(1) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = - 2.\)
(2) Hàm số đạt giá trị cực đại tại \(x = 0.\)
(3) Hàm số đồng biến trên \(\left( { - 2;\,0} \right)\).
(4) Hàm số có tiệm cận ngang \(y = 1.\)
Số khẳng định đúng là:
1.
4.
2.
0.
Khẳng định (1) đúng; khẳng định (2) sai; khẳng định (3) đúng và khẳng định (4) sai.
Vậy có 2 khẳng định đúng. Chọn C.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên các khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

Tìm m để \[\mathop {\lim }\limits_{x\, \to \, + \infty } \,f\left( x \right)\, < 10.\]
\(m < 1\).
\(m < 10\).
\(m < 8\).
\(m > 8\)
\[\mathop {\lim }\limits_{x\, \to \, + \infty } \,f\left( x \right)\, = m + 2;\mathop {\lim }\limits_{x\, \to \, + \infty } \,f\left( x \right) < 10 \Leftrightarrow m + 2 < 10 \Leftrightarrow m < 8\]. Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau:

Tìm tổng số các giá trị nguyên dương của tham số \(m \in \left( { - 10\,;\,10} \right)\) để đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang là \(4\).
\(42\).
\(45\).
\( - 3\).
\(0\).
Từ bảng biến thiên ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 0\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = \left( {m - 1} \right)\left( {2 - m} \right)\).
Suy ra tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(y = 0\) và \(y = \left( {m - 1} \right)\left( {2 - m} \right)\).
Lại có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = - \infty \);\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = + \infty \) suy ra tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(x = - 2\).
Và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = - \infty \) suy ra tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(x = 2\).
Đề đồ thị hàm số có tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang là \(4\) khi và chỉ khi \(\left( {m - 1} \right)\left( {2 - m} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 1\\m \ne 2\end{array} \right.\).
Vì \(m \in \left( { - 10\,;\,10} \right)\) và \(m\) là số nguyên dương nên \(m \in \left\{ {3\,;\,4\,;\,5\,;\,6\,;\,7\,;\,8\,;\,9} \right\}\).
Vậy \(3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 42\). Chọn A.
\(y = \frac{{1 + x}}{{1 - x}}\).
\[y = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\].
\[y = \frac{{ - {x^2} + 2}}{{x + 1}}\].
\[y = \frac{{ - 1 - x}}{{1 - x}}\].
Đáp án A: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{1 + x}}{{1 - x}} = - 1\]\( \Rightarrow y = - 1\)là tiệm cận ngang.
Đáp án B: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 2}} = 1\] \( \Rightarrow y = 1\) là tiệm cận ngang.
Đáp án C: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - {x^2} + 2}}{{x + 1}} = - \infty \]; \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - {x^2} + 2}}{{x + 1}} = + \infty \]\( \Rightarrow \)đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
Đáp án D: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{ - 1 - x}}{{1 - x}} = 1\] \( \Rightarrow y = 1\)là tiệm cận ngang. Chọn A.
Đồ thị hàm số có \(y = 3\) là tiệm cận đứng.
Giao điểm hai tiệm cận là \(\left( {3; - 1} \right)\).
Đồ thị có tiệm cận đứng có phương trình là \(x + 1 = 0\).
Hai tiệm cận tạo với hai trục tọa độ một hình vuông có diện tích là 3.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{{3x - 1}}{{x + 1}} = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{3x - 1}}{{x + 1}} = - \infty \) nên \(x = - 1\) hay \(x + 1 = 0\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. Chọn C.
Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ dưới. Chọn khẳng định sai.

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = - 1.\)
Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = 2.\)
Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \(I\left( {2; - 1} \right)\).
Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận.
Dựa vào đồ thị hàm số, ta có:
+) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = - 1.\)
+) Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = 2.\)
+) Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \(I\left( { - 1;2} \right)\). Chọn C.
Hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\(y = \frac{{2 - x}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).
Dựa vào đồ thị hàm số, ta có:
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là \(x = 1\) và tiệm cận ngang là \(y = 1\). Do đó loại A, B.
Nhận thấy đồ thị hàm số đi qua điểm (0; −1) . Chọn D.
\(y = 2x + 1\).
\(y = x - 3\).
\(y = x + 3\).
\(y = 2x - 1\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( {x + 3} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{2x + 1}} = 0\) nên đường thẳng \(y = x + 3\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho. Chọn C.
\(y = 2x - 5\).
\(y = x - 2\).
\(y = x + 5\).
\(y = x - 5\).
Ta có \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} + 3x}}{{x\left( {x - 2} \right)}} = 1\); \(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f\left( x \right) - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{5x}}{{x - 2}} = 5\).
Tương tự \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = 1\);\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f\left( x \right) - x} \right] = 5\).
Do đó \(y = x + 5\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số. Chọn C.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình bên dưới

a) \(f\left( { - 5} \right) < f\left( 4 \right)\).
b) Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 2.
c) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 0\).
d) Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
Từ bảng biến thiên ta thấy:
a) \(f\left( { - 5} \right) < 2\) và \(f\left( 4 \right) > 2\) nên \(f\left( { - 5} \right) < f\left( 4 \right)\).
b) Hàm số không có giá trị nhỏ nhất.
c) Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} y = - \infty \) nên đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 0\).
d) Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 2\) nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = 2\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{ - x + 1}}\).
a) Bảng biến thiên của hàm số là

b) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( {1; - 2} \right)\).
c) Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = - 2\).
d) Đường tiệm cận ngang của hàm số là \(y = 1\).
a) Ta có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Có \(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1\).
Bảng biến thiên

b) Giao của hai đường tiệm cận là tâm đối xứng của đồ thị hàm số. Do đó tâm đối xứng là \(I\left( {1; - 2} \right)\).
c) Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = 1\).
d) Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y = - 2\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2{x^2}}}{{{x^2} - 1}}\).

a) Đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị.
b)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = - \infty \).
c) Đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận đứng là \(x = - 1;x = 0;x = 1\).
d) Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang \(y = 2\) và \(y = 0\).
Dựa vào đồ thị hàm số ta có:
a) Đồ thị hàm số có một điểm cực trị là \(\left( {0;0} \right)\).
b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = + \infty \).
c) Đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận đứng là \(x = 1;x = - 1\).
d) Đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận ngang là \(y = 2\).
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Sai.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định và có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 2} \right\}\]. Hàm số \[f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây

a) Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\]là đường thẳng \(y = 10\).
b) Một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\]là đường thẳng \(x = - 3\).
c) Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\]là 3.
d) Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{1}{{2f\left( x \right) + 6}}\] là 4.
Xét hàm số \[y = f\left( x \right)\].Từ bảng biến thiên ta có:
a) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = + \infty \], \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 10\].
Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có một tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 10\).
b) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = - 3\],\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = + \infty \]. Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 2\).
+) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = + \infty \],\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = - \infty \]. Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\]có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 2\).
c) Tổng đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là 3.
d) Xét hàm số\[y = \frac{1}{{2f\left( x \right) + 6}}\].
Đặt \[g\left( x \right) = \frac{1}{{2f\left( x \right) + 6}}\], ta có hàm số xác định trên \[\mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 2;a} \right\}\], trong đó \[f\left( a \right) = - 3\] và \[a \in \left( {2; + \infty } \right)\]. Khi đó ta có
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } g\left( x \right) = \frac{1}{{2\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) + 6}} = 0\] và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } g\left( x \right) = \frac{1}{{2\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) + 6}} = \frac{1}{{26}}\] nên \[y = 0\] và \[y = \frac{1}{{26}}\] là hai đường tiệm cận ngang.
Mặt khác ta có
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ - }} g\left( x \right) = \frac{1}{{2\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ - }} f\left( x \right) + 6}} = + \infty \Rightarrow x = - 2\] là tiệm cận đứng;
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ \pm }} g\left( x \right) = \frac{1}{{2\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ \pm }} f\left( x \right) + 6}} = 0 \Rightarrow x = 2\] không là tiệm cận đứng;
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} g\left( x \right) = \frac{1}{{2\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} f\left( x \right) + 6}} = + \infty \Rightarrow x = a\] là tiệm cận đứng;
Vậy đồ thị hàm số \[y = \frac{1}{{2f\left( x \right) + 6}}\] có \[4\] đường tiệm cận.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Cho hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị (C). Khi đó:
a) Đạo hàm hàm số là \(y' = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
b) Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là y = 1.
c) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(\left( {1; - 1} \right)\).
d) Với mọi \(M \in \left( C \right)\) tích khoảng cách từ M đến các đường tiệm cận bằng 3.
a) Có \(y' = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = 1;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = 1\) nên \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = - \infty \) nên \(x = - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Khi đó tâm đối xứng của đồ thị hàm số là giao điểm của hai đường tiệm cận có tọa độ là \(\left( { - 1;1} \right)\).
d) Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right) \in \left( C \right)\)\( \Rightarrow M\left( {{x_0};1 - \frac{2}{{{x_0} + 1}}} \right)\).
Khoảng cách từ M đến tiệm cận đứng: \({d_1} = \left| {{x_0} + 1} \right|\).
Khoảng cách từ M đến tiệm cận ngang: \({d_2} = \left| {{y_0} - 1} \right| = \left| {1 - \frac{2}{{{x_0} + 1}} - 1} \right| = \frac{2}{{\left| {{x_0} + 1} \right|}}\).
Vậy \({d_1}.{d_2} = 2\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + 1}}{{bx - 2}}\). Khi đó \(a + b\) bằng bao nhiêu để đồ thị của hàm số trên nhận đường thẳng \(x = 1\) làm tiệm cận đứng và đường thẳng \(y = \frac{1}{2}\) làm tiệm cận ngang.
Theo đề bài ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{a}{b} = \frac{1}{2}\\\frac{2}{b} = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\end{array} \right.\). Do đó \(a + b = 3\).
Trả lời: 3.
Có bao nhiêu giá trị của tham số thực m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + m}}{{{x^2} - 3x + 2}}\) có đúng hai đường tiệm cận?
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{{x^2} + m}}{{{x^2} - 3x + 2}} = 1\). Suy ra \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Ta có \(y = \frac{{{x^2} + m}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\).
Do đó để đồ thị hàm số có đúng hai đường tiệm cận thì đồ thị hàm số có đúng 1 tiệm cận đứng.
Do đó phương trình \({x^2} + m = 0\) phải nhận \(x = 1\) hoặc \(x = 2\) làm nghiệm.
Suy ra \(\left[ \begin{array}{l}{1^2} + m = 0\\{2^2} + m = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 1\\m = - 4\end{array} \right.\).
Vậy có 2 giá trị của m.
Trả lời: 2.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ

Tính tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} y = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = - \infty \) suy ra đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \(x = - 2\) và \(x = 2\).
Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 0\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 0\) suy ra đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = 0\).
Vậy đồ thị hàm số có \(3\) đường tiệm cận.
Trả lời: 3.








