Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Bài 2. Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Bài 2. Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số

A
Admin
ToánLớp 1271 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Giá trị nhỏ nhất của hàm sốcó bảng biến thiên sau trên khoảng \(\left[ { - 2;3} \right]\) là:

bbbbbbb (ảnh 1)

\[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;3} \right]} y = 0\].

\[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;3} \right]} y = - 3\].

\[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;3} \right]} y = 1\].

\[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;3} \right]} y = 7\].

Xem đáp án
Dựa vào bảng biến thiên ta có \[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;3} \right]} y = - 3\]. Chọn B.
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 5;\,3} \right)\) và có bảng biến thiên như sau

 Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) không có giá trị nhỏ nhất và không có giá trị lớn nhất trên \(\left[ { - 5;\,3} \right)\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) không có giá trị nhỏ nhất và có giá trị lớn nhất trên \(\left[ { - 5;\,3} \right)\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có giá trị nhỏ nhất và có giá trị lớn nhất trên \(\left[ { - 5;\,3} \right)\).

Hàm số có giá trị nhỏ nhất và không có giá trị lớn nhất trên \(\left[ { - 5;\,3} \right)\).

Xem đáp án

Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 5;\,3} \right)} y = - 4\) khi \(x = 0\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} y = 1\)\(\forall x \in \left[ { - 5;\,3} \right)\), \(f\left( x \right) < 1\) nên hàm số không có GTLN. Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và có bảng biến thiên trong đoạn \(\left[ { - 2;\,4} \right]\) như sau

 bbbbbbb (ảnh 1)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;\,4} \right]\) bằng

\[ - 19\].

1.

\[ - 3\].

\[17\].

Xem đáp án

Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;\,4} \right]} y = - 19\) khi \(x = - 2\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất trên tập xác định của hàm số có đồ thị sau là:

Giá trị nhỏ nhất trên tập xác định của hàm số có đồ thị sau là: (ảnh 1)

\[\mathop {\min }\limits_{} y = - 1.\]

\[\mathop {\min }\limits_{} y = 1\].

\[\mathop {\min }\limits_{} y = 0\].

\[\mathop {\min }\limits_{} y = - 2\].

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số ta có \[\mathop {\min }\limits_{} y = - 1.\] Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 2\] trên \[\left[ { - 2;\,2} \right]\] lần lượt là:

7 và 2.

7 và \[ - 1\].

7 và 0.

7 và \[ - 20\].

Xem đáp án

Ta có: \[y' = 3{x^2} - 6x - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\, \in \left( { - 2;\,2} \right)\\x = 3\,\,\,\, \notin \left( { - 2;\,2} \right)\end{array} \right.\]

\[y\left( { - 2} \right) = 0;\,y\left( 2 \right) = - 20;\,y\left( { - 1} \right) = 7\].

Suy ra \[\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;\,2} \right]} y = 7\]; \[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;\,2} \right]} y = - 20\]. Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Giá trị nhỏ nhất của hàm \(y = {e^{{x^2} - 2x}}\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\)

\(\mathop {\min y}\limits_{\left[ {0;2} \right]} = 1\).

\(\mathop {\min y}\limits_{\left[ {0;2} \right]} = e\).

\(\mathop {\min y}\limits_{\left[ {0;2} \right]} = \frac{1}{{{e^2}}}\).

\(\mathop {\min y}\limits_{\left[ {0;2} \right]} = \frac{1}{e}\).

Xem đáp án

\(y' = \left( {2x - 2} \right){e^{{x^2} - 2x}}\), \(y' = 0 \Leftrightarrow 2x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1\).

\(y\left( 1 \right) = \frac{1}{e},y\left( 0 \right) = 1,y\left( 2 \right) = 1 \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;2} \right]} y = \frac{1}{e}\). Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Gọi giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số \[y = x - 5 + \frac{1}{x}\] trên khoảng \[\left( {0; + \infty } \right)\]\[M;m\]. Khi đó, các giá trị \[M;m\]lần lượt là :

Không có \(M\); \[m = - 3\].

\[M = - 3\]; \[m = 1\].

\[M = 0\]; \[m = 1\].

Không có \[M;m\].

Xem đáp án

Ta có : \[y' = 1 - \frac{1}{{{x^2}}} = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2}}}\] trên khoảng \[\left( {0; + \infty } \right)\].

\[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \in \left( {0; + \infty } \right)\\x = - 1 \notin \left( {0; + \infty } \right)\end{array} \right.\]

Bảng biến thiên:

bbbbbbbb (ảnh 1)

Trên khoảng \[\left( {0; + \infty } \right)\], không có \(M\); \[m = - 3\]. Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ.

bbbbbbb (ảnh 1)

Hàm số \(y = f(x)\) đạt giá trị nhỏ nhất trên khoảng \(\left[ {0;2} \right]\) tại \[x\] bằng bao nhiêu?

\[x = \frac{2}{3}\].

\[x = 0\].

\[x = 1\].

\[x = 2\].

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị của hàm số \(y = f'(x)\) ta có BBT như sau:

bbbbbbb (ảnh 2)

Dựa vào BBT suy ra hàm số \(y = f(x)\) đạt giá trị nhỏ nhất trên khoảng \(\left[ {0;2} \right]\) tại \[x = 1\]. Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ.

vvvv (ảnh 1)

Hàm số \(y = f(x)\) đạt giá trị lớn nhất trên khoảng \(\left[ {1;3} \right]\) tại \[{x_0}\]. Khi đó giá trị của \[x_0^2 - 2{x_0} + 2018\] bằng bao nhiêu?

\[2018\].

\[2017\].

\[2021\].

\[2026\].

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị của hàm số \(y = f'(x)\) ta có BBT như sau:

vvvv (ảnh 2)

Dựa vào BBT suy ra hàm số \(y = f(x)\) đạt giá trị lớn nhất trên khoảng \(\left[ {1;3} \right]\) tại \[{x_0} = 2\].

Nên \[x_0^2 - 2{x_0} + 2018 = 2018\]. Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Một chất điểm chuyển động theo quy luật \(s\left( t \right) = {t^2} - \frac{1}{6}{t^3}\left( {\rm{m}} \right).\) Tìm thời điểm \(t\) (giây) mà tại đó vận tốc \(v\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) của chuyển động đạt giá trị lớn nhất.

\(t = 2\).

\(t = 0,5\).

\(t = 2,5\).

\(t = 1\).

Xem đáp án

Ta có \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 2t - \frac{1}{2}{t^2}.\) Suy ra \(v'\left( t \right) = 2 - t\)\(v'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 2.\)

Bảng biến thiên

cccc (ảnh 1)

Vậy chất điểm đạt vận tốc lớn nhất tại thời điểm \(t = 2\) (giây). Chọn A.

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\).

a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

b) Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 3\).

c) Hàm số đạt giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\) tại \(x = 1\).

d) Đồ thị hàm số đối xứng qua điểm \(I\left( {1; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên

vvvvvvv (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta có:

a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) nên đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

b) Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\).

c) Có \(f\left( 1 \right) = - 1;f\left( 2 \right) = - 3;f\left( 3 \right) = 1\). Hàm số đạt giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\) tại \(x = 3\).

d) Có \(y'' = 6x - 6;y'' = 0 \Leftrightarrow x = 1 \Rightarrow y = - 1\).

Do đó đồ thị hàm số đối xứng qua điểm \(I\left( {1; - 1} \right)\).

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 1\).

a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 26; + \infty } \right)\).

b) Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 1\).

c) Giá trị nhỏ nhất của hàm trên \(\left( { - 1; + \infty } \right)\) là −26.

d) Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho là \(4\sqrt {65} \).

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x - 9\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 3\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên

vvvvvvvv (ảnh 1)

a) Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)\(\left( {3; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;3} \right)\).

b) Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 1\).

c) Trên \(\left( { - 1; + \infty } \right)\) hàm số đạt giá trị nhỏ nhất là −26 tại \(x = 3\).

d) Điểm cực đại và cực tiểu của đồ thị hàm số trên lần lượt là \(A\left( { - 1;6} \right)\)\(B\left( {3; - 26} \right)\).

Suy ra \(AB = \sqrt {{{\left( {3 + 1} \right)}^2} + {{\left( { - 26 - 6} \right)}^2}}  = 4\sqrt {65} \).

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(y = f'\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và đồ thị của hàm số \(f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;6} \right]\) như hình vẽ bên dưới.

vvvvvvvv (ảnh 1)

a) \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;6} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right)\).                                                           

b)\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;6} \right]} f\left( x \right) = f\left( 6 \right)\).

c)\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;6} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 2} \right)\).                                                           

d)\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;6} \right]} f\left( x \right) = \max \left\{ {f\left( { - 1} \right),f\left( 6 \right)} \right\}\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta có bảng biến thiên

vvvvvvvv (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy:

+) Hàm số đồng biến trên \(\left( { - 2; - 1} \right)\)\(\left( {2;6} \right)\) suy ra \(f\left( { - 1} \right) > f\left( { - 2} \right)\)\(f\left( 6 \right) > f\left( 2 \right)\) (1).

+) Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 1;2} \right)\)suy ra \(f\left( { - 1} \right) > f\left( 2 \right)\) (2).

Từ (1), (2) suy ra \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;6} \right]} f\left( x \right) = \max \left\{ {f\left( { - 2} \right),f\left( { - 1} \right),f\left( 2 \right),f\left( 6 \right)} \right\} = \max \left\{ {f\left( { - 1} \right),f\left( 6 \right)} \right\}\).

Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Một hộ làm nghề dệt vải lụa tơ tằm sản xuất mỗi ngày được \(x\) mét vải lụa \((1 \le x \le 18)\). Tổng chi phí sản xuất \(x\) mét vải lụa, tính bằng nghìn đồng, cho bởi hàm chi phí:\(C(x) = {x^3} - 3{x^2} - 20x + 500.\) Giả sử hộ làm nghề dệt này bán hết sản phẩm mỗi ngày với giá 220 nghìn đồng/mét. Gọi \(B(x)\) là số tiền bán được và \(L(x)\) là lợi nhuận thu được khi bán \(x\) mét vải lụa.

a) Biểu thức tính \(B(x)\) theo \(x\)\(B(x) = 220x\)(nghìn đồng).

b) Biểu thức tính \(L(x)\) theo \(x\)\(L(x) = - {x^3} + 3{x^2} + 220x - 500\) (nghìn đồng).

c) Hộ làm nghề dệt này cần sản xuất và bán ra mỗi ngày 10 mét vải lụa để thu được lợi nhuận tối đa.

d) Lợi nhuận tối đa của hộ làm nghề dệt vải lụa tơ tằm có thể đạt được là 1000 nghìn đồng.

Xem đáp án

Khi bán \(x\) mét vải lụa:

a) Số tiền thu được là: \(B(x) = 220x\) (nghìn đồng).

b) Lợi nhuận thu được là: \(L(x) = B(x) - C(x) = - {x^3} + 3{x^2} + 240x - 500\) (nghìn đồng).

c) Hàm số \(L(x)\) xác định trên \([1;18]\).

\(L'(x) = - 3{x^2} + 6x + 240;L'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 10\) hoặc \(x = - 8\) (loại).

Bảng biến thiên:

vvvvvvvv (ảnh 1)

c) Dựa vào bảng biến thiên ta có hộ làm nghề dệt này cần sản xuất và bán ra mỗi ngày 10 mét vải lụa để thu được lợi nhuận tối đa.

d) Dựa vào bảng biến thiên ta có lợi nhuận tối đa của hộ làm nghề dệt vải lụa tơ tằm có thể đạt được là 1200 nghìn đồng.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị bên dưới. Gọi \[M,{\rm{ }}m\] lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {1\,;\,3} \right]\].

bbbbbbbb (ảnh 1)

a)\(m = - 4\).

b) \(M = - 2\).

c) \(M + m = - 4\).

d)Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) + 4\) trên nửa khoảng \(\left[ { - 1\,;\, + \infty } \right)\)\(0\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số suy ra

a) \(m = - 4\).

b) \(M = 0\).

c)\(M + m = 0 + ( - 4) = - 4\).

d) Với \(\forall x \in \left[ { - 1\,;\, + \infty } \right)\), ta có: \(f\left( x \right) \le 0 \Rightarrow f\left( x \right) + 4 \le 4\)\(f\left( x \right) + 4 = 4 \Leftrightarrow f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 2\end{array} \right.\)

Vậy, giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) + 4\) trên nửa khoảng \(\left[ { - 1\,;\, + \infty } \right)\)\(4\).

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Giả sử doanh số (tính bằng số sản phẩm) của một sản phẩm mới (trong vòng một số năm nhất định) tuân theo quy luật logistic được mô hình hoá bằng hàm số\(f(t) = \frac{{5000}}{{1 + 5{e^{ - t}}}},t \ge 0,\)trong đó thời gian \(t\) được tính bằng năm, kể từ khi phát hành sản phẩm mới. Khi đó, đạo hàm \(f'(t)\) sẽ biểu thị tốc độ bán hàng. Hỏi sau khi phát hành bao nhiêu năm thì tốc độ bán hàng là lớn nhất? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Ta có: \(f'(t) = \frac{{ - 5000{{\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)}^2}}} = \frac{{25000{e^{ - t}}}}{{{{\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)}^2}}}\)

Tốc độ bán hàng là lớn nhất khi \(f'(t)\) lớn nhất.

Đặt \(h(t) = \frac{{25000{e^{ - t}}}}{{{{\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)}^2}}}\).

\(h'(t) = \frac{{ - 25000{e^{ - t}}{{\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)}^2} - 2 \cdot \left( { - 5{e^{ - t}}} \right) \cdot \left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right) \cdot 25000{e^{ - t}}}}{{{{\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)}^4}}}\)

\(\begin{array}{l} = \frac{{ - 25000{e^{ - t}}\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)\left( {1 + 5{e^{ - t}} - 10{e^{ - t}}} \right)}}{{{{\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)}^4}}} = \frac{{ - 25000{e^{ - t}}\left( {1 - 5{e^{ - t}}} \right)}}{{{{\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)}^3}}}\\h'(t) = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 25000{e^{ - t}}\left( {1 - 5{e^{ - t}}} \right)}}{{{{\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)}^3}}} = 0 \Leftrightarrow 1 - 5{e^{ - t}} = 0 \Leftrightarrow {e^{ - t}} = \frac{1}{5} \Leftrightarrow t = \ln 5(tm)\end{array}\)

Ta có bảng biến thiên với \(t \in [0; + \infty )\):

Hỏi sau khi phát hành bao nhiêu năm thì tốc độ bán hàng là lớn nhất? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). (ảnh 1)

Vậy sau khi phát hành khoảng \(\ln 5 \approx 1,6\) năm thì thì tốc độ bán hàng là lớn nhất.

Trả lời: 1,6.

17. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị m để giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - {m^2} + m}}{{x + 1}}\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) bằng \( - 2\)?

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{{m^2} - m + 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \in D\).

Khi đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) \Leftrightarrow - {m^2} + m = - 2 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 1\\m = 2\end{array} \right.\).

Vậy có 2 giá trị m để giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - {m^2} + m}}{{x + 1}}\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) bằng \( - 2\).

Trả lời: 2.

18. Tự luận
1 điểm

Giả sử sự lây lan của một loại virus ở một địa phương có thể được mô hình hóa bằng hàm số \(N\left( t \right) = - {t^3} + 12{t^2},0 \le t \le 12\), trong đó N là số người bị nhiễm bệnh (tính bằng trăm người) và t là thời gian (tuần). Hãy ước tính số người tối đa bị nhiễm bệnh ở địa phương đó.

Xem đáp án

Với \(0 \le t \le 12\) ta có: \(N'\left( t \right) = - 3{t^2} + 24t\); \(N'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 8\end{array} \right.\).

Ta có \(N\left( 0 \right) = 0;N\left( 8 \right) = 256;N\left( {12} \right) = 0\).

Do đó, số người tối đa bị nhiễm bệnh ở địa phương là 256 người trong 12 tuần đầu.

Trả lời: 256.

19. Tự luận
1 điểm

Hộp sữa 1 lít được thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với đáy là hình vuông cạnh \(x\) cm. Tìm \(x\) để diện tích toàn phần của hộp nhỏ nhất.

Xem đáp án

Thể tích hộp sữa là 1 lít = 1 dm3 = 1000 cm3. Khi đó chiều cao của hộp sữa là \(\frac{{1000}}{{{x^2}}}\) (cm).

Đặt diện tích toàn phần của hộp sữa là \(y = 2{x^2} + 4x.\frac{{1000}}{{{x^2}}} = \frac{{2{x^3} + 4000}}{x}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Xét \(y' = \frac{{4{x^3} - 4000}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 10\) (cm).

Bảng biến thiên

ccccc (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(x = 10\)cm thì diện tích toàn phần của hộp sữa sẽ nhỏ nhất là 600 cm2.

Trả lời: 10.

20. Tự luận
1 điểm

Ông A muốn mua một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích bằng \(100\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)để làm khu vườn. Để chi phí xây dựng bờ rào xung quanh khu vườn là ít tốn kém nhất thì ông A đã mua mảnh đất có kích thước \(a({\rm{m}})\, \times \,b({\rm{m}})\)(với \(a\) là chiều dài, \(b\) là chiều rộng của khu vườn). Khi đó kết quả của \(a + 2b\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Để chi phí xây dựng bờ rào là ít tốn kém nhất thì chu vi mảnh đất phải bé nhất.

Gọi \(x\) là chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật\(\left( {x > 0} \right)\)

Suy ra chiều rộng là \(\frac{{100}}{x}\)

Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là \(C\left( x \right) = 2x + \frac{{200}}{x}\)

Ta có:\(C'\left( x \right) = 2 - \frac{{200}}{{{x^2}}} = \frac{{2{x^2} - 200}}{{{x^2}}}\)

\(C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} - 200 = 0 \Leftrightarrow x = 10\)\(\left( {v\`i \,\,x > 0} \right)\)

Bảng biến thiên

 vvvvvvv (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min \,\,C\left( x \right) = C(10) = 40}\limits_{\left( {0; + \infty } \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \)

Suy ra chu vi mảnh đất hình chữ nhật bé nhất khi chiều dài bằng \(10\,{\rm{m}}\), chiều rộng bằng \(10\,{\rm{m}}\)

Vậy \(a + 2b = 30\).

Trả lời: 30.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả