Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số

A
Admin
ToánLớp 1283 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Tìm khoảng đồng biến của hàm số: \[y = - {x^4} + 4{x^2} - 3\].

\((0; + \infty )\).

\(( - \infty ;0)\).

\(( - \infty ; - \sqrt 2 )\)\((0;\sqrt 2 )\).

\((\sqrt 2 ; + \infty )\).

Xem đáp án

Hàm số đã cho xác định trên \[{\rm{D}} = \mathbb{R}\].

\[y' = - 4{x^3} + 8x\].

Cho \[y' = 0 \Leftrightarrow - 4{x^3} + 8x = 0 \Leftrightarrow 4x( - {x^2} + 2) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4x = 0\\ - {x^2} + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm \sqrt 2 \end{array} \right.\].

Bảng biến thiên :

vvvv (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đồng biến trên: \[\left( { - \infty ; - \sqrt 2 } \right)\] và \[\left( {0;\sqrt 2 } \right)\]. Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Tìm khoảng nghịch biến của hàm số: \[y = \frac{{3 - 2x}}{{x + 7}}\].

\(( - \infty ;7)\).

\(( - \infty ; + \infty )\).

\(( - \infty ; - 7)\)\(( - 7; + \infty )\).

\(( - 10; + \infty )\).

Xem đáp án

Hàm số đã cho xác định và liên tục trên: \[{\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 7} \right\}\].

Tính\[y' = \frac{{\left( { - 2} \right).7 - 1.3}}{{{{\left( {x + 7} \right)}^2}}} = \frac{{ - 17}}{{{{\left( {x + 7} \right)}^2}}} < 0,\forall x \in {\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 7} \right\}\].

Bảng biến thiên:

 nnnn (ảnh 1)

Hàm số đã cho luôn nghịch biến trên: \[\left( { - \infty ; - 7} \right)\] và \[\left( { - 7; + \infty } \right)\]. Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Hàm số \(y = \sqrt {2x - {x^2}} \) nghịch biến trên khoảng nào.

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \left[ {0;2} \right]\).

Ta có \(y' = \frac{{1 - x}}{{\sqrt {2x - {x^2}} }}\); \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 1\).

Bảng biến thiên:

 vvvv (ảnh 1)

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\). Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Hàm số nào sau đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

\[y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\].

\[y = {x^3} + 4{x^2} + 3x--1\].

\[y = {x^4}--2{x^2}--1\].

\[y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{1}{2}{x^2} + 3x + 1\].

Xem đáp án

Hàm số \[y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{1}{2}{x^2} + 3x + 1\]\(y' = {x^2} - x + 3 = {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{11}}{4} > 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hàm số sau:

\(\left( I \right):y = - {x^3} + 3{x^2} - 3x + 1;\left( {II} \right):y = \sin x - 2x;\)\(\left( {III} \right):y = - \sqrt {{x^3} + 2} ;\left( {IV} \right):y = \frac{{x - 2}}{{1 - x}}\).

Hỏi hàm số nào nghịch biến trên toàn trục số?

(I), (II).

(I), (II) và (III).

(I), (II) và (IV).

(II), (III).

Xem đáp án

(I):\(y' = - 3{x^2} + 6x - 3 = - 3{\left( {x - 1} \right)^2} \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

(II):\(y' = \cos x - 2 < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

(III): \(y' = - \frac{{3{x^2}}}{{2\sqrt {{x^3} + 2} }} \le 0,\forall x \in \left( { - \sqrt[3]{2}; + \infty } \right)\).

(IV): \(y' = - \frac{1}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1\). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định và liên tục trên R và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Hỏi điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\]là điểm nào?

                              cccccc (ảnh 1)

\[x = - 2.\]

\[y = - 2.\]

\[M\left( {0; - 2} \right).\]

\[N\left( {2\,;2} \right).\]

Xem đáp án
Dựa hình vẽ ta thấy điểm \(M\left( {0; - 2} \right)\) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số. Chọn C.
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) có đồ thị như hình vẽ. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 4.\)

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0.\)

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 2.\)

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 3.\)

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số như hình vẽ thì hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 3\). Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Gọi \(M,n\) lần lượt là giá trị cực đại, giá trị cực tiểu của hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}}\) . Khi đó giá trị của biểu thức \({M^2} - 2n\) bằng:

8.

7.

9.

6.

Xem đáp án

\(y' = \frac{{{x^2} + 4x + 3}}{{{{(x + 2)}^2}}};y' = 0 \Leftrightarrow \frac{{{x^2} + 4x + 3}}{{{{(x + 2)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = - 1\end{array} \right.\) .

Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 3\)\({y_{CD}} = - 3\).

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 1\)\({y_{CT}} = 1\).

\( \Rightarrow {M^2} - 2n = 7\). Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Hàm số nào sau đây không có cực trị?

\(y = 2x + \frac{2}{{x + 1}}.\)

\(y = {x^3} + 3{x^2}.\)

\(y = - {x^4} + 2{x^2} + 3.\)

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}.\)

Xem đáp án

Hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\)có TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\)

\(y' = - \frac{3}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} < 0,\forall x \in D\) nên hàm số không có cực trị. Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\)có bảng biến thiên như sau:

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là:  (ảnh 1)

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là:           

\( - 2\).

\(1\).

\( - 3\) .

\(0\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta suy ragiá trị cực tiểu của hàm số đã cho là \( - 3\). Chọn C.

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

bbbbbb (ảnh 1)

a) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

b) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).

c) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

d) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng xét dấu của \(y'\) ta có:

+) Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\)\(\left( {2; + \infty } \right)\).

+) Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\)\(\left( {0;2} \right)\).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x + 3}}{{x + 2}}\).

a) Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

b) Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\)\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

c) Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

d) Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 4; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Tập xác định \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

Ta có \(y' = - \frac{1}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne - 2\).

Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\)\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} + 1\).

a) Hàm số có 3 điểm cực trị.

b) Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\)\(\left( {1; + \infty } \right)\).

c) Hàm số có 1 điểm cực trị.

d) Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)\(\left( {0;1} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = 4{x^3} - 4x\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên

Hàm số có 3 điểm cực trị. (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, ta có:

+) Hàm số có 3 điểm cực trị.

+) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\)\(\left( {1; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)\(\left( {0;1} \right)\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \sqrt {8 + 2x - {x^2}} \).

a) Tập xác định của hàm số là \(D = \left[ { - 2;4} \right]\).

b) Hàm số có \(y' = \frac{{1 - x}}{{\sqrt {8 + 2x - {x^2}} }}\).

c) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;4} \right)\).

d) Giá trị cực đại của hàm số là 0.

Xem đáp án

Xét hàm số \(y = \sqrt {8 + 2x - {x^2}} \)

a) Điều kiện: \(8 + 2x - {x^2} \ge 0\)\( \Leftrightarrow - 2 \le x \le 4\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left[ { - 2;4} \right]\).

b) Ta có \(y' = \frac{{{{\left( {8 + 2x - {x^2}} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {8 + 2x - {x^2}} }} = \frac{{2 - 2x}}{{2\sqrt {8 + 2x - {x^2}} }} = \frac{{1 - x}}{{\sqrt {8 + 2x - {x^2}} }}\).

c) Có \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 1\)

Ta có bảng biến thiên

vvvvvv (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;4} \right)\).

d) Giá trị cực đại của hàm số là 3.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(y = f(x)\) có đồ thị là đường cong như hình vẽ sau

bbbbbb (ảnh 1)

 

 

 

a) Hàm số \(y = f(x)\)đồng biến trên khoảng \(( - \infty ;3).\)

b) Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số là 2.

c) Hàm số \(y = f(x)\)có hai cực trị trái dấu.

d) Phương trình đường thẳng qua 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f(x)\) là \[d:y =  - 3x\].

Xem đáp án

a) Hàm số \(y = f(x)\)đồng biến trên các khoảng \(( - \infty ; - 1)\)\((1; + \infty ).\)

b) Giá trị cực đại là y = 3, giá trị cực tiểu là y = –1.

Do đó tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là 3 – 1 = 2.

c) Hàm số \(y = f(x)\)có hai cực trị là \(x = \pm 1.\)

d) Gọi \[d:y = ax + b\] là đường thẳng qua hai điểm cực trị \[A( - 1;3),B(1; - 1).\]

    \[A,B \in d \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a + b = 3\\a + b = - 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 1\end{array} \right. \Rightarrow d:y = - 2x + 1\].

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} + 2{x^2} + x - 3\) đạt cực tiểu tại \(x = a\), cực đại tại \(x = b\). Tính\(3a + 6b\).

Xem đáp án

Ta có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

\(y' = 3{x^2} + 4x + 1\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = - 1\\{x_2} = - \frac{1}{3}\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên

bbbbb (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(a = - \frac{1}{3};b = - 1\).

Do đó \(3a + 6b = 3.\left( { - \frac{1}{3}} \right) + 6.\left( { - 1} \right) = - 7\).

Trả lời: −7.

17. Tự luận
1 điểm

Giả sử sự lây lan của một loại virus ở một địa phương có thể được mô hình hóa bằng hàm số \(N\left( t \right) = - {t^3} + 12{t^2},0 \le t \le 12\), trong đó N là số người bị nhiễm bệnh (đơn vị là trăm người) và t là thời gian (tuần). Gọi \(\left( {a;b} \right)\) là khoảng thời gian lâu nhất mà số người bị nhiễm bệnh tăng lên. Tính\(P = 2{a^2} - {b^2}.\)

Xem đáp án

Ta có \(N'\left( t \right) = - 3{t^2} + 24t\); \(N'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 8\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên

vvvvv (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\left( {a;b} \right) = \left( {0;8} \right)\).

Do đó \(P = {2.0^2} - {8^2} = - 64\).

Trả lời: −64.

18. Tự luận
1 điểm

Trong một thí nghiệm y học, người ta cấy 1000 vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng bằng thực nghiệm, người ta xác định được số lượng vi khuẩn thay đổi theo thời gian bởi công thức \(N\left( t \right) = 1000 + \frac{{100t}}{{100 + {t^2}}}\) (con), trong đó t là thời gian tính bằng giây. Hỏi thời gian bằng bao nhiêu để số lượng vi khuẩn đạt cực đại.

Xem đáp án

\(N'\left( t \right) = \frac{{100\left( {100 + {t^2}} \right) - 200{t^2}}}{{{{\left( {100 + {t^2}} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{{{100}^2} - 100{t^2}}}{{{{\left( {100 + {t^2}} \right)}^2}}}\);

\(N'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 10\) (vì t > 0).

Ta có bảng biến thiên

Hỏi thời gian bằng bao nhiêu để số lượng vi khuẩn đạt cực đại. (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, ta có số lượng vi khuẩn đạt cực đại khi t = 10 giây.

Trả lời: 10.

19. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo phương trình \(s\left( t \right) = - \frac{{{t^3}}}{3} + 18{t^2} - 35t + 10\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(s\)tính bằng mét. Trong 40 giây đầu tiên, chất điểm có vận tốc tức thời giảm trong khoảng thời gian \(\left( {a;b} \right)\). Tính giá trị của biểu thức \(P = 2b - 3a\).

Xem đáp án

Vận tốc tức thời của chất điểm là \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = - {t^2} + 36t - 35\).

Gia tốc tức thời của chất điểm là \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = - 2t + 36\).

Vì vận tốc tức thời của chất điểm giảm nên \(a\left( t \right) < 0 \Leftrightarrow - 2t + 36 < 0 \Leftrightarrow t > 18\).

Do đó, trong 40 giây đầu tiên, chất điểm có vận tốc tức thời giảm trong khoảng thời gian \(\left( {18;40} \right)\). Suy ra \(a = 18\), \(b = 40\).

Vậy \(P = 2b - 3a = 26\).

Trả lời: 26.

20. Tự luận
1 điểm

Hằng ngày mực nước của một con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \(h\,\,\left( {\rm{m}} \right)\) của mực nước trong kênh tại thời điểm \(t\,\,\left( {\rm{h}} \right)\,\,\left( {0 \le t \le 24} \right)\) trong ngày được xác định bởi công thức \(h = 2\cos \left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) + 5\). Gọi \(\left( {a\,;\,b} \right)\) là khoảng thời gian trong ngày mà độ sâu của mực nước trong kênh tăng dần. Tính giá trị của \(a + b\).

Xem đáp án

Ta có \(h\left( t \right) = 2\cos \left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) + 5\)\( \Rightarrow h'\left( t \right) = - \frac{\pi }{6}\sin \left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right)\).

\(h'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3} = k\pi \)\( \Leftrightarrow t = - 4 + 12k\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(0 \le t \le 24\) nên \(0 \le - 4 + 12k \le 24 \Leftrightarrow \frac{1}{3} \le k \le \frac{7}{3}\)\( \Rightarrow k \in \left\{ {1\,;\,2} \right\}\).

Do đó \(h'\left( t \right) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 8\\t = 20\end{array} \right.\)

vvvvv (ảnh 1)

\( \Rightarrow h\left( t \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {8\,;\,20} \right)\) hay trong khoảng từ \(8\,{\rm{h}}\)đến\(20\,{\rm{h}}\)độ sâu của mực nước trong kênh tăng dần.

Vậy \(a = 8\,;\,b = 20\)\(a + b = 28\).

Trả lời: 28.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả