Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Bài 3. Khái niệm vectơ
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Bài 3. Khái niệm vectơ

A
Admin
ToánLớp 1066 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Vectơ có điểm đầu là D và điểm cuối là E được kí hiệu là:

\(DE\).

\(\left| {\overrightarrow {DE} } \right|\).

\(\overrightarrow {ED} \).

\(\overrightarrow {DE} \).

Xem đáp án

Vectơ có điểm đầu là D và điểm cuối là E được kí hiệu là: \(\overrightarrow {DE} \).Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây đúng

Có duy nhất một vectơ cùng phương với mọi vectơ.

Có ít nhất hai vectơ cùng phương với mọi vectơ.

Có vô số vectơ cùng phương với mọi vectơ.

Không có vectơ nào cùng phương với mọi vectơ.

Xem đáp án

Vectơ-không cùng phương với mọi vectơ.Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(M;N\) lần lượt là trung điểm các cạnh AB; AC của tam giác đều ABC. Hỏi cặp vectơ nào sau đây cùng hướng.

\(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {CB} \).

\(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {MB} \).

\(\overrightarrow {MA} \)\(\overrightarrow {MB} \).

\(\overrightarrow {AN} \)\(\overrightarrow {CA} \).

Xem đáp án

Hỏi cặp vectơ nào sau đây cùng hướng. (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {MB} \) là hai vectơ cùng hướng.Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vectơ được gọi là bằng nhau khi và chỉ khi

Giá của chúng trùng nhau và độ dài của chúng bằng nhau.

Chúng trùng với một trong các cặp cạnh đối của một hình bình hành.

Chúng trùng với một trong các cặp cạnh đối của một tam giác đều.

Chúng cùng hướng và độ dài của chúng bằng nhau.

Xem đáp án

Hai vectơ được gọi là bằng nhau khi và chỉ khi chúng cùng hướng và độ dài của chúng bằng nhau.Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\) cạnh \(a\)\(\widehat {BAD} = 60^\circ \). Đẳng thức nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AD} \).

\(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = a\).

\(\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {DA} \).

Xem đáp án

Từ giả thiết ta suy ra tam giác \(ABD\) đều cạnh \(a\) nên \(BD = a\), suy ra \(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = a\).Chọn B.

6. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác ABC có M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Lấy điểm P đối xứng với điểm M qua N. Khi đó

a) MN = BC.

b) \(\left| {\overrightarrow {BC} } \right| = \left| {\overrightarrow {MN} } \right|\).

c)\(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {BC} \) ngược hướng.

d)\(\overrightarrow {MP} = \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Lấy điểm P đối xứng với điểm M qua N. Khi đó  a) MN = BC. (ảnh 1)

a) Do MN là đường trung bình của tam giác ABC nên \(MN = \frac{1}{2}BC\).

b) Điểm P đối xứng với điểm M qua N nên MP = 2MN = BC. Do đó \(\left| {\overrightarrow {BC} } \right| = \left| {\overrightarrow {MP} } \right|\).

c) Xét nửa mặt phẳng bờ AB chứa C, ta có N là trung điểm AC nên N và C cùng phía AB hay cùng phía MB. Do đó \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng.

Lại có P đối xứng M qua N nên MP và MN cùng hướng.

Dễ thấy \(\overrightarrow {MN} \ne \overrightarrow 0 \) nên \(\overrightarrow {MP} \)\(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng.

d) Vì \(\overrightarrow {MP} \)\(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng và \(\left| {\overrightarrow {BC} } \right| = \left| {\overrightarrow {MP} } \right|\) nên \(\overrightarrow {MP} = \overrightarrow {BC} \).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai; c) Sai;   d) Đúng.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD tâm O.

Cho hình chữ nhật ABCD tâm O.     a) \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) cùng phương. (ảnh 1)

a) \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {CD} \) cùng phương.

b) \(\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BD} } \right|\).

c)\(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BD} \).

d) \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OC} \).

Xem đáp án

a) Vì AB // CD nên \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {CD} \) cùng phương.

b) Vì ABCD là hình chữ nhật nên AC = BD hay \(\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BD} } \right|\).

c) Vì \(\overrightarrow {AC} \)\(\overrightarrow {BD} \) không cùng hướng nên hai vectơ này không bằng nhau.

d) Vì OA = OC và \(\overrightarrow {OA} \), \(\overrightarrow {OC} \) ngược hướng nhau nên hai vectơ này không bằng nhau.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng; c) Sai;   d) Sai.

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Hãy dựng các điểm M, N sao cho \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {BC} \), \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {CB} \). Khi đó:

a) \(\overrightarrow {AM} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {BC} \).

b) ABCM là hình bình hành.

c) ACBN là hình bình hành.

d) \(\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AN} \) là hai vectơ đối nhau.

Xem đáp án

ABCM là hình bình hành. (ảnh 1)

a) Vì \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {BC} \) nên \(\overrightarrow {AM} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {BC} \).

b) \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {BC} \) nên AM // BC và AM = BC. Suy ra ABCM là hình bình hành.

c) \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {CB} \) nên AN // CB và AN = CB. Suy ra ACBN là hình bình hành.

d) Có AM // BC và AN // CB nên A, M, N thẳng hàng.

Suy ra \(\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AN} \) là hai vectơ đối nhau.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng; c) Đúng;   d) Đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 3. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Tính độ dài vectơ \(\overrightarrow {MN} \).

Xem đáp án

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1. Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 3. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Tính độ dài vectơ \(\overrightarrow {MN} \). (ảnh 1)

Có M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC nên MN là đường trung bình của DABC.

Do đó \(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} \). Suy ra \(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \frac{1}{2}\left| {\overrightarrow {BC} } \right|\)\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \frac{1}{2}.3 = 1,5\).

Trả lời: 1,5.

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, AC và BC. Có bao nhiêu vectơ khác vectơ không có điểm đầu và điểm cuối là các điểm trong các điểm A, B, C, M, N, P bằng vectơ \(\overrightarrow {MN} \) (không trùng với \(\overrightarrow {MN} \)).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, AC và BC. Có bao nhiêu vectơ khác vectơ không có điểm đ (ảnh 1)

Các vectơ khác vectơ không có điểm đầu và điểm cuối là các điểm trong các điểm A, B, C, M, N, P bằng vectơ \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {BP} \)\(\overrightarrow {PC} \).

Trả lời: 2.

11. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Có bao nhiêu vectơ tạo thành từ các điểm đã cho cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {MN} \).

Xem đáp án

Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Có bao nhiêu vectơ tạo thành từ các điểm đã cho cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {MN} \). (ảnh 1)

Ta có MN // PQ, MN = PQ (do cùng song song và bằng \(\frac{1}{2}AC\)).

Do đó MNPQ là hình bình hành.

Vậy các vectơ cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {QP} ,\overrightarrow {AC} \).

Trả lời: 2.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả