Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án -  Chương 4. Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương 4. Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ

A
Admin
ToánLớp 1044 lượt thi
95 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(\tan 30^\circ  + \cot 30^\circ \) bằng bao nhiêu?

\(\frac{4}{{\sqrt 3 }}\).

\(\frac{{1 + \sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

\(2\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\(\tan 30^\circ  + \cot 30^\circ  = \frac{{\sqrt 3 }}{3} + \sqrt 3  = \frac{{4\sqrt 3 }}{3} = \frac{4}{{\sqrt 3 }}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào sai?

\(\sin 0^\circ + \cos 0^\circ = 1\).

\(\sin 90^\circ + \cos 90^\circ = 1\).

\(\sin 180^\circ + \cos 180^\circ = - 1\).

\(\sin 60^\circ + \cos 60^\circ = 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\cos 60^\circ = \sin 30^\circ \).

\(\cos 60^\circ = \sin 120^\circ \).

\(\cos 30^\circ = \sin 120^\circ \).

\(\sin 60^\circ = - \cos 120^\circ \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(E = \sin 36^\circ \cos 6^\circ  - \sin 126^\circ \cos 84^\circ \) là

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(1\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\(E = \sin 36^\circ \cos 6^\circ  - \sin 126^\circ \cos 84^\circ  = \frac{1}{2}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = \tan 1^\circ \tan 2^\circ \tan 3^\circ ...\tan 88^\circ \tan 89^\circ \) là

\(0\).

\(2\).

\(3\).

\(1\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

\(A = \left( {\tan 1^\circ .\tan 89^\circ } \right).\left( {\tan 2^\circ .\tan 88^\circ } \right)...\left( {\tan 44^\circ .\tan 46^\circ } \right).\tan 45^\circ  = 1\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng \({\sin ^2}2^\circ  + {\sin ^2}4^\circ  + {\sin ^2}6^\circ  + ... + {\sin ^2}84^\circ  + {\sin ^2}86^\circ  + {\sin ^2}88^\circ \) bằng

\(21\).

\(23\).

\(22\).

\(24\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

\(S = {\sin ^2}2^\circ  + {\sin ^2}4^\circ  + {\sin ^2}6^\circ  + ... + {\sin ^2}84^\circ  + {\sin ^2}86^\circ  + {\sin ^2}88^\circ \)

\[ = \left( {{{\sin }^2}2^\circ  + {{\sin }^2}88^\circ } \right) + \left( {{{\sin }^2}4^\circ  + {{\sin }^2}86^\circ } \right) + ... + \left( {{{\sin }^2}44^\circ  + {{\sin }^2}46^\circ } \right)\]

\( = \left( {{{\sin }^2}2^\circ  + {{\cos }^2}2^\circ } \right) + \left( {{{\sin }^2}4^\circ  + {{\cos }^2}4^\circ } \right) + ... + \left( {{{\sin }^2}44^\circ  + {{\cos }^2}44^\circ } \right) = 22\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\tan \alpha  - \cot \alpha  = 3.\) Tính giá trị của biểu thức \(A = {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha \).

\(A = 12\).

\(A = 11\).

\(A = 13\).

\(A = 5\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

\(\tan \alpha  - \cot \alpha  = 3 \Leftrightarrow {\left( {\tan \alpha  - \cot \alpha } \right)^2} = 9 \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha  - 2\tan \alpha .\cot \alpha  = 9\)

\( \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha  - 2 = 9 \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha  = 11\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \(f\left( x \right) = 3\left( {{{\sin }^4}x + {{\cos }^4}x} \right) - 2\left( {{{\sin }^6}x + {{\cos }^6}x} \right)\) có giá trị bằng:

\(1\).

\(2\).

\( - 3\).

\(0\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\({\sin ^4}x + {\cos ^4}x = 1 - 2{\sin ^2}x{\cos ^2}x\).

\({\sin ^6}x + {\cos ^6}x = 1 - 3{\sin ^2}x{\cos ^2}x\).

Vậy \(f\left( x \right) = 3\left( {1 - 2{{\sin }^2}x{{\cos }^2}x} \right) - 2\left( {1 - 3{{\sin }^2}x{{\cos }^2}x} \right) = 1\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\sin x + \cos x = m\). Tính theo \(m\) giá trị của \(M = \sin x.\cos x\).

\({m^2} - 1\).

\(\frac{{{m^2} - 1}}{2}\).

\(\frac{{{m^2} + 1}}{2}\).

\({m^2} + 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

\(\sin x + \cos x = m\,\, \Rightarrow \,{\left( {\sin x + \cos x} \right)^2}\, = {m^2}\, \Leftrightarrow \,\left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right) + 2\sin x.\cos x = {m^2}\,\)

\( \Leftrightarrow \,1 + 2\sin x.\cos x = {m^2} \Leftrightarrow \,\sin x.\cos x = \frac{{{m^2} - 1}}{2}\).

Vậy \(M = \frac{{{m^2} - 1}}{2}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] có \[AB = 9\];\[BC = 8\];\[\widehat B = 60^\circ \]. Tính độ dài \[AC\].

\[\sqrt {73} \].

\[\sqrt {217} \].

\[8\].

\[\sqrt {113} \].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Theo định lý côsin có: \[A{C^2} = B{A^2} + B{C^2} - 2BA.BC.\cos \widehat {ABC} = 73\]\[ \Rightarrow AC = \sqrt {73} \].

Vậy \[AC = \sqrt {73} \].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) thoả mãn: \[{b^2} + {c^2} - {a^2} = \sqrt 3 bc\]. Khi đó:

\(\widehat A = 30^\circ .\)

\(\widehat A = 45^\circ .\)

\(\widehat A = 60^\circ .\)

\(\widehat A = 75^\circ \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có: \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{\sqrt 3 bc}}{{2bc}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \widehat A = 30^\circ \).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), biết \(a = 13,b = 14,c = 15.\) Tính góc \(B\)?

\(59^\circ 49'.\)

\(53^\circ 7'.\)

\(59^\circ 29'\,.\)

\(62^\circ 22'.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Ta có: \[\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}} = \frac{{{{13}^2} + {{15}^2} - {{14}^2}}}{{2.13.15}} = \frac{{33}}{{65}} \Rightarrow B \approx {59^0}29'\,.\]

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết độ dài ba cạnh \(BC,{\rm{ }}CA,{\rm{ }}AB\) lần lượt là \(a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\)và thỏa mãn hệ thức \(b\left( {{b^2} - {a^2}} \right) = c\left( {{c^2} - {a^2}} \right)\) với \(b \ne c\). Khi đó, \(\widehat {BAC}\) bằng

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta có \(b\left( {{b^2} - {a^2}} \right) = c\left( {{c^2} - {a^2}} \right) \Leftrightarrow {b^3} - b{a^2} = {c^3} - c{a^2} \Leftrightarrow {b^3} - {c^3} - {a^2}\left( {b - c} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {b - c} \right)\left( {{b^2} + bc + {c^2} - {a^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow {b^2} + {c^2} - {a^2} =  - bc\).

Mặt khác \(\cos \widehat {BAC} = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{ - bc}}{{2bc}} =  - \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {BAC} = 120^\circ \).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai chiếc xe cùng xuất phát ở vị trí A, đi theo hai hướng tạo với nhau một góc \(60^\circ \). Xe thứ nhất chạy với tốc độ \[30\,{\rm{km/h}}\], xe thứ hai chạy với tốc độ \(40\,{\rm{km/h}}\). Hỏi sau 1h, khoảng cách giữa 2 xe là:

\(13\,{\rm{km}}\).

\(15\sqrt 3 \,{\rm{km}}\).

\(10\sqrt {13} \,\,{\rm{km}}\).

\(15\,{\rm{km}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Hai chiếc xe cùng xuất phát ở vị trí A, đi theo hai hướng tạo với nhau một góc 60 độ. Xe thứ nhất chạy với tốc độ 30km/h, xe thứ hai chạy với tốc độ 40km/h. Hỏi sau 1h, khoảng cách giữa 2 xe là: (ảnh 1)

Trong 1h, xe 1 đi được quãng đường là \(AB = 30\,{\rm{km}}\).

Trong 1h, xe 2 đi được quãng đường là \(AC = 40\,{\rm{km}}\).

Sau 1h khoảng cách giữa 2 xe là \(BC\).

Ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.\cos 60^\circ  = 1300\)\( \Rightarrow BC = 10\sqrt {13} \,\,{\rm{km}}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng, cho tam giác \[ABC\] có \[AC = 4{\rm{ cm}}\], góc \(\widehat A = 60^\circ \), \(\widehat B = 45^\circ \). Độ dài cạnh \[BC\] là

\(2\sqrt 6 \).

\(2 + 2\sqrt 3 \).

\(2\sqrt 3 - 2\).

\(\sqrt 6 \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\)\( \Leftrightarrow BC = \frac{{4.\frac{{\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = 2\sqrt 6 \).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có góc \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và cạnh \(BC = \sqrt 3 \). Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

\(R = 4\).

\(R = 1\).

\(R = 2\).

\(R = 3\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Leftrightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{2.\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = 1\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] có \[AB = 5\];\(\widehat A = 40^\circ \);\(\widehat B = 60^\circ \). Độ dài \[BC\] gần nhất với kết quả nào?

\[3,7\].

\[3,3\].

\[3,5\].

\[3,1\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

\(\widehat C = 180^\circ  - \widehat A - \widehat B = 180^\circ  - 40^\circ  - 60^\circ  = 80^\circ \).

Áp dụng định lý sin: \[\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow BC = \frac{{AB}}{{\sin C}}.\sin A = \frac{5}{{\sin 80^\circ }}\sin 40^\circ  \approx 3,3\].

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\). Góc \(\widehat {BAD} = 30^\circ \). Diện tích hình thoi \(ABCD\) là

\(\frac{{{a^2}}}{4}\).

\(\frac{{{a^2}}}{2}\).

\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

\({a^2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có \({S_{ABCD}} = AB.AD.\sin \widehat {BAD}\)\( = a.a.\sin 30^\circ  = \frac{1}{2}{a^2}\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính diện tích tam giác \(ABC\) biết \(AB = 3,\;BC = 5,\;CA = 6\).

\(\sqrt {56} \).

\(\sqrt {48} \).

\(6\).

\(8\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có: \(p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{{3 + 5 + 6}}{2} = 7\).

Vậy diện tích tam giác \(ABC\) là: \(S = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - AC} \right)\left( {p - BC} \right)}  = \sqrt {7\left( {7 - 3} \right)\left( {7 - 6} \right)\left( {7 - 5} \right)}  = \sqrt {56} \).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 2a;\,\,AC = 4a\) và \(\widehat {BAC} = 120^\circ \). Tính diện tích tam giác \(ABC\).

\(S = 8{a^2}\).

\(S = 2{a^2}\sqrt 3 \).

\(S = {a^2}\sqrt 3 \).

\(S = 4{a^2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Diện tích của tam giác \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2}.2a.4a.\sin 120^\circ  = 2{a^2}\sqrt 3 \).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng 12 và bán kính đường tròn nội tiếp bằng 1. Diện tích của tam giác \(ABC\) bằng

\(12\).

\(3\).

\(6\).

\(24\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Theo đề bài tam giác \(ABC\) có chu vi bằng 12 nên nửa chu vi là \(p = \frac{{12}}{2}\); bán kính đường tròn nội tiếp bằng 1, tức là ta có: \(r = 1\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là: \(S = p.r = 6.1 = 6\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = \sqrt 6 \), \(AC = 2\) và \(AB = \sqrt 3  + 1\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng:

\(\sqrt 5 \).

\(\sqrt 3 \).

\(\sqrt 2 \).

\(2\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Áp dụng định lý côsin ta có \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{1}{2}\), suy ra \(A = 60^\circ \).

Áp dụng định lý sin ta có \(R = \frac{a}{{2\sin A}} = \sqrt 2 \).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3\), \(AC = 4\), \(BC = 5\). Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác bằng

\(1\).

\(\frac{8}{9}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Vì \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) nên tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

Do đó bán kính đường tròn nội tiếp \(r = \frac{S}{p} = \frac{{\frac{1}{2}AB.AC}}{{\frac{1}{2}\left( {AB + AC + BC} \right)}} = \frac{{3.4}}{{3 + 4 + 5}} = 1\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có \[\widehat A = 60^\circ \], cạnh \(a = 30\) bán kính đường tròn nội tiếp \(r = 5\sqrt 3 .\)

Tính tổng độ dài hai cạnh còn lại \(b,c\) của tam giác \(ABC\) ta được kết quả là:

30.

60.

50.

90.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Cho tam giác ABC có góc A = 60 độ, cạnh a = 30 bán kính đường tròn nội tiếp r = 5 căn bậc hai của 3. Tính tổng độ dài hai cạnh còn lại b,c của tam giác ABC ta được kết quả là: (ảnh 1)

Áp dụng định lý côsin vào tam giác \(ABC\) ta có

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A \Leftrightarrow 900 = {b^2} + {c^2} - bc \Leftrightarrow {(b + c)^2} - 3bc = 900\) \((1)\)

Lại có \(\frac{1}{2}bc\sin A = \frac{{a + b + c}}{2}r \Leftrightarrow \frac{{bc\sqrt 3 }}{2} = (30 + b + c)5\sqrt 3  \Leftrightarrow bc = 300 + 10(b + c)\) \((2)\)

Thay (2) vào (1) ta có \[{(b + c)^2} - 30(b + c) - 900 = 900 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b + c = 60(tm)\\b + c =  - 30(l)\end{array} \right.\].

Vậy \(b + c = 60.\)

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi giải tam giác \(ABC\) biết \(\,\widehat A = 15^\circ ,\,\,\widehat B = 130^\circ ,\,c = 6.\) Ta có kết quả là:

\(\widehat C = 35^\circ ;a \approx 2,71;b \approx 8,01\).

\(a \approx 2,71;b \approx 8,01\).

\(\widehat C = 35^\circ ;a = 2,71;b = 8\).

\(a = 2,71;b = 8\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\(\,\widehat A = 15^\circ ,\,\,\widehat B = 130^\circ  \Rightarrow \widehat C = 180^\circ  - \widehat A - \widehat B = 35^\circ .\)

\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R \Leftrightarrow \frac{a}{{\sin 15^\circ }} = \frac{b}{{\sin 130^\circ }} = \frac{6}{{\sin 35^\circ }}\)

\( \Rightarrow a \approx 2,71;b \approx 8,01\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc thuyền xuất phát từ cảng chạy ra biển theo một đường thẳng được 3 km thì rẽ sang phải theo hướng lệch với hướng ban đầu một góc \(45^\circ \) và đi thẳng theo hướng đó thêm 6 km nữa thì dừng lại. Hỏi tại vị trí mới này, chiếc thuyền cách vị trí xuất phát ban đầu của nó bao nhiêu km? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

\(4,42\,{\rm{km}}.\)

\(19,54\,{\rm{km}}.\)

\(8,39\,{\rm{km}}\).

\(70,46\,\,{\rm{km}}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Một chiếc thuyền xuất phát từ cảng chạy ra biển theo một đường thẳng được 3 km thì rẽ sang phải theo hướng lệch với hướng ban đầu một góc 45 độ và đi thẳng theo hướng đó thêm 6 km nữa thì dừng lại. (ảnh 1)

Ta mô hình hóa bài toán như hình vẽ trên. Khoảng cách từ vị trí mới đến vị trí ban đầu chính bằng độ dài đoạn AC. Áp dụng định lý cô-sin trong tam giác ABC, ta được

\(AC = \sqrt {B{A^2} + B{C^2} - 2BA.BC.\cos 135^\circ }  \approx 8,39{\rm{ km}}{\rm{.}}\)

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ vị trí A và B của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh C của một ngọn núi. Biết rằng độ cao AB là 70 m, phương nhìn AC tạo với phương nằm ngang góc \(30^\circ \), phương nhìn BC tạo với phương nằm ngang góc \(15^\circ 30'\). Hỏi ngọn núi đó cao bao nhiêu mét so với mặt đất? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Từ vị trí A và B của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh C của một ngọn núi. Biết rằng độ cao AB là 70 m, phương nhìn AC tạo với phương nằm ngang góc 30 độ phương nhìn BC tạo với phương nằm ngang góc 15 độ 30' (ảnh 1)

\[134,5\] m.

\[135\] m

\[134,7\] m.

Kết quả khác.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Từ hình vẽ ta có \[\widehat {ABC} = 90^\circ  + 15^\circ 30' = 105^\circ 30'\].

Xét tam giác \[ABC\] có \[\widehat {CAB} = 60^\circ \], \[\widehat {ABC} = 105^\circ 30'\] ta có

\[\widehat {CAB} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \] (Định lý tổng ba góc trong tam giác)

\[ \Rightarrow \widehat {ACB} = 180^\circ  - \widehat {CAB} - \widehat {ABC}\]\[ \Rightarrow \widehat {ACB} = 180^\circ  - 60^\circ  - 105^\circ 30' = 14^\circ 30 & '\].

Áp dụng định lý sin trong tam giác \[ABC\], ta có \[\frac{{AC}}{{\sin \widehat {ABC}}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ACB}}}\]

\[ \Rightarrow AC = \frac{{AB\sin \widehat {ABC}}}{{\sin \widehat {ACB}}} = \frac{{70.\sin 105^\circ 30'}}{{\sin 14^\circ 30'}} \approx 269,4\](m).

Tam giác \[ACH\] vuông tại \[H\] nên ta có \[CH = AC.\sin \widehat {CAH} \approx 269,4.\sin 30^\circ  \approx 134,7\] (m).

Vậy ngọn núi cao khoảng \[134,7\]m so với mặt đất.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \[ABCD.\] Số các vectơ khác \(\vec 0\) có điểm đầu và cuối là đỉnh của tứ giác bằng:

4.

6.

8.

12.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Hai điểm phân biệt, giả sử\(A,B\) tạo thành hai vectơ khác vec tơ-không là \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {BA} \).

Vì vậy từ 4 đỉnh \(A,B,C,D\) của tam giác ta có 6 cặp điểm phân biệt nên có 12 vectơ khác vec tơ-không được tạo thành.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác đều \[ABC\] cạnh \(a\), mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {AC} = a\).

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \).

\(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = a\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\;AC\) của tam giác đều \(ABC\). Đẳng thức nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {MA} = \overrightarrow {MB} .\)

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} .\)

\(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BC} .\)

\(\left| {\overrightarrow {BC} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {MN} } \right|.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Gọi  M;N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,AC của tam giác đều ABC. Đẳng thức nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Ta có \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

Do đó \(BC = 2MN \Rightarrow \left| {\overrightarrow {BC} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {MN} } \right|.\)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi tâm O, cạnh bằng a và \(\widehat A = 60^\circ \). Kết luận nào sau đây là đúng?

\(\left| {\overrightarrow {AO} } \right| = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = a\).

\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \left| {\overrightarrow {OB} } \right|\).

\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Cho hình thoi tâm O, cạnh bằng a và góc A = 60 độ. Kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Vì \(\widehat A = 60^\circ  \Rightarrow \Delta ABD\) đều \( \Rightarrow AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AO} } \right| = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Ta có \(\left| {\overrightarrow {OB} } \right| = OB = \frac{{BD}}{2} = \frac{a}{2}\).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành \[ABCD\]. Các vectơ là vectơ đối của vectơ \[\overrightarrow {AD} \] là

\[\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {BC} \].

\[\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {AC} \].

\[\overrightarrow {DA} ,\overrightarrow {CB} \].

\[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CB} \].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Vectơ đối của vectơ \[\overrightarrow {AD} \] là \[\overrightarrow {DA} ,\overrightarrow {CB} \].

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau đây:

\[\overrightarrow {\,0\,} \] cùng hướng với mọi vectơ.

\[\overrightarrow {\,0\,} \] cùng phương với mọi vectơ.

\[\overrightarrow {AA\,} = \overrightarrow {\,0\,} \].

\[\left| {\overrightarrow {AB\,} } \right| > 0\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Mệnh đề \[\left| {\overrightarrow {AB\,} } \right| > 0\] là mệnh đề sai, vì khi \(A \equiv B\) thì \[\left| {\overrightarrow {AB\,} } \right| = 0\].

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đẳng thức nào sau đây luôn đúng với mọi điểm \(A,B,C\) bất kì?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có \(\overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {CB}  = \overrightarrow {AB} \).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành tâm O. Kết quả nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {OA} - \overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {CO} - \overrightarrow {OB} = \overrightarrow {BA} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AO} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow {CB} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Cho hình bình hành tâm O. Kết quả nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\[{\rm{ }}\overrightarrow {CO}  - \overrightarrow {OB}  = \overrightarrow {CO}  + \overrightarrow {OD}  = \overrightarrow {CD}  = \overrightarrow {BA} \].

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]. Gọi \[M,N,P\] lần lượt là trung điểm của \[AB,BC,CA\]. Vectơ tổng \[\overrightarrow {MP}  + \overrightarrow {NP} \] bằng

\(\overrightarrow {BP} \).

\(\overrightarrow {MN} \).

\(\overrightarrow {CP} \).

\(\overrightarrow {PA} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\[\overrightarrow {MP}  + \overrightarrow {NP}  = \overrightarrow {MP}  + \overrightarrow {BM}  = \overrightarrow {BM}  + \overrightarrow {MP}  = \overrightarrow {BP} \].

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\). Tính \(\overrightarrow {OB}  - \overrightarrow {OC} \).

\(\overrightarrow {BC} \)

\(\overrightarrow {DA} \).

\(\overrightarrow {OD} - \overrightarrow {OA} \).

\(\overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

\(\overrightarrow {OB}  - \overrightarrow {OC}  = \overrightarrow {CB}  = \overrightarrow {DA} \).

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bốn điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] phân biệt. Khi đó vectơ \(\overrightarrow u  = \overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {CB}  - \overrightarrow {AB} \) bằng:

\(\overrightarrow u = \overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow u = \overrightarrow 0 \).

\(u = \overrightarrow {CD} \).

\(\overrightarrow u = \overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

\(\overrightarrow u  = \overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {CB}  - \overrightarrow {AB}  = \left( {\overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {AB} } \right) + \left( {\overrightarrow {CB}  - \overrightarrow {CD} } \right) = \overrightarrow {BD}  + \overrightarrow {DB}  = \overrightarrow 0 \).

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 6 điểm \[A,B,C,D,E,F\]. Tổng vectơ \[\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {EF} \] bằng

\[\overrightarrow {AF} + \overrightarrow {CE} + \overrightarrow {DB} \].

\[\overrightarrow {AE} + \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {DF} \].

\[\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CF} + \overrightarrow {EB} \].

\[\overrightarrow {AE} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {DF} \].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

\[\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {EF}  = \left( {\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {DB} } \right) + \left( {\overrightarrow {CF}  + \overrightarrow {FD} } \right) + \left( {\overrightarrow {EB}  + \overrightarrow {BF} } \right) = \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {CF}  + \overrightarrow {EB} \].

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có trọng tâm \[G\]. Gọi \[M\] là trung điểm \[BC\], \[{G_1}\] là điểm đối xứng của \[G\] qua \[M\]. Vectơ tổng \(\overrightarrow {{G_1}B}  + \overrightarrow {{G_1}C} \) bằng

\(\overrightarrow {GA} \).

\(\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {{G_1}A} \).

\(\overrightarrow {{G_1}M} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\(\overrightarrow {{G_1}B}  + \overrightarrow {{G_1}C}  = \overrightarrow {{G_1}G}  = \overrightarrow {GA} \).

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Hai điểm M, N lần lượt là trung điểm của BC và AD. Tìm đẳng thức sai:

\(\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AN} = \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {NC} \).

\(\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AN} = \overrightarrow {DB} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

+ Tứ giác AMCN là hình bình hành \( \Rightarrow \overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {AN}  = \overrightarrow {AC}  \Rightarrow \) A đúng.

+ ABCD là hình bình hành \( \Rightarrow \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {AN}  \Rightarrow \) B đúng.

+ \(\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {NC} ,\overrightarrow {AN}  = \overrightarrow {MC}  \Rightarrow \overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {AN}  = \overrightarrow {MC}  + \overrightarrow {NC}  \Rightarrow C\) đúng.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\), \(M\) là điểm thỏa \(\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {DC}  + \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BD} \). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(M\) trùng \(D\).

\(M\) trùng \(A\).

\(M\) trùng \(B\).

\(M\) trùng \(C\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

\(\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {DC}  + \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BD}  = \overrightarrow {DC}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {DC}  = \overrightarrow {AC} \).

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\], tìm điểm \(M\) thỏa \[\overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MC}  = \overrightarrow {CM}  - \overrightarrow {CA} \]. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(M\) là trung điểm \(AB\).

\(M\) là trung điểm \(BC\).

\(M\) là trung điểm \(CA\).

\(M\) là trọng tâm \[\Delta ABC\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

\[\overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MC}  = \overrightarrow {CM}  - \overrightarrow {CA} \]\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MC}  = \overrightarrow {AM} \]\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MC}  = \overrightarrow 0 \].

Suy ra \(M\) là trọng tâm \[\Delta ABC\].

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang cân ABCD, có đáy nhỏ và đường cao cùng bằng 2a và \(\widehat {ABC} = 45^\circ \). Tính \(\left| {\overrightarrow {CB}  - \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AC} } \right|\).

\(a\sqrt 3 \).

\(2a\sqrt 5 \).

\(a\sqrt 5 \).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Từ B kẻ đường cao BH của hình thang cân ABCD (BH nằm ngoài hình thang).

Khi đó, \(\left| {\overrightarrow {CB}  - \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {DA}  + \overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {DC} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right| = \sqrt {B{H^2} + D{H^2}}  = 2a\sqrt 5 \).

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD có cạnh là a. O là giao điểm của hai đường chéo. Tính \(\left| {\overrightarrow {OA}  - \overrightarrow {CB} } \right|\).

\(a\sqrt 3 \).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Cho hình vuông ABCD có cạnh là a. O là giao điểm của hai đường chéo. Tính | vecto OA - vecto CB| (ảnh 1)
\(\left| {\overrightarrow {OA}  - \overrightarrow {CB} } \right| = \left| {\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {BC} } \right| = \left| {\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {AD} } \right| = \left| {\overrightarrow {OD} } \right| = \frac{{BD}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] đều cạnh \(a\), có \[AH\] là đường trung tuyến. Tính \[\left| {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AH} } \right|\].

\[\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

\[2a\].

\[\frac{{a\sqrt {13} }}{2}\].

\[a\sqrt 3 \].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Cho tam giác ABC đều cạnh a, có AH là đường trung tuyến. Tính |vecto AC + vecto AH| (ảnh 1)

Dựng \(\overrightarrow {CM}  = \overrightarrow {AH} \)\( \Rightarrow AHMC\) là hình bình hành \( \Rightarrow \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AH}  = \overrightarrow {AM} \)\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AH} } \right| = AM\).

Gọi \(K\) đối xứng với \(A\) qua \(BC\) \( \Rightarrow \Delta AKM\) vuông tại \(K\).

\(AK = 2AH = a\sqrt 3 \) ; \(KM = CH = \frac{a}{2}\).

Khi đó, \(AM = \sqrt {A{K^2} + K{M^2}} \) \( = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} \) \( = \frac{{a\sqrt {13} }}{2}\).

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba lực \[\overrightarrow {{F_1}}  = \overrightarrow {MA} \], \[\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {MB} \], \[\overrightarrow {{F_3}}  = \overrightarrow {MC} \] cùng tác động vào một vật tại điểm \[M\] và vật đứng yên. Cho biết cường độ của \[\overrightarrow {{F_1}} \], \[\overrightarrow {{F_2}} \] đều bằng \[25N\] và \[\widehat {AMB} = 60^\circ \]. Khi đó cường độ lực của \[\overrightarrow {F_3^{}} \]là

Cho ba lực vecto F1 = vecto MA,  vecto F2 = vecto MB , vecto F3  = vecto MC cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên (ảnh 1)

\[25\sqrt 3 \,{\rm{N}}\].

\[50\sqrt 3 \,{\rm{N}}\].

\[50\sqrt 2 \,{\rm{N}}\].

\[100\sqrt 3 \,{\rm{N}}\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Vật đứng yên nên ba lực đã cho cân bằng. Ta được \[\overrightarrow {{F_3}}  =  - \left( {\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}} } \right)\].

Cho ba lực vecto F1 = vecto MA,  vecto F2 = vecto MB , vecto F3  = vecto MC cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên (ảnh 2)

Dựng hình bình hành \[AMBN\]. Ta có \[\overrightarrow {{F_3}}  =  - \overrightarrow {{F_1}}  - \overrightarrow {{F_2}}  =  - \overrightarrow {MA}  - \overrightarrow {MB}  =  - \overrightarrow {MN} \].

Suy ra \[\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| { - \overrightarrow {MN} } \right| = MN = \frac{{2\sqrt 3 MA}}{2} = 25\sqrt 3 \].

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] đều, cạnh \[2a\], trọng tâm\[G\]. Độ dài vectơ \[\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {GC} \] là

\(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{2a}}{3}\).

\(\frac{{4a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Ta có \(\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {GC} \)\( = \overrightarrow {GB}  - \overrightarrow {GA}  - \overrightarrow {GC} \)\( = \overrightarrow {GB}  - \left( {\overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GC} } \right)\)\( = \overrightarrow {GB}  - \left( { - \overrightarrow {GB} } \right)\) vì \[\overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  = \overrightarrow 0 \]

Khi đó \(\left| {\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {GC} } \right| = \left| {2\overrightarrow {GB} } \right| = 2GB = 2.\frac{2}{3}.\frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{4a\sqrt 3 }}{3}\).

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm giá trị của \(m\) sao cho \(\overrightarrow a  = m\overrightarrow b \), biết rằng \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) ngược hướng và \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 5,\left| {\overrightarrow b } \right| = 15\).

\(m = 3\).

\(m = - \frac{1}{3}\).

\(m = \frac{1}{3}\).

\(m = - 3\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Do \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) ngược hướng nên \(m =  - \frac{{\left| {\overrightarrow a } \right|}}{{\left| {\overrightarrow b } \right|}} =  - \frac{5}{{15}} =  - \frac{1}{3}\).

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\). Tìm điểm \(M\) thỏa mãn hệ thức \(\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + 2\overrightarrow {MC}  = \overrightarrow 0 \).

\(M\) là trung điểm của \(BC\).

\(M\)là trung điểm của \(IC\).

\(M\) là trung điểm của \(IA\).

\(M\) là điểm trên cạnh \(IC\) sao cho \(IM = 2MC\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

\(\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + 2\overrightarrow {MC}  = \overrightarrow 0  \Leftrightarrow 2\overrightarrow {MI}  + 2\overrightarrow {MC}  = \overrightarrow 0  \Leftrightarrow \overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {MC}  = \overrightarrow 0  \Leftrightarrow \)\(M\)là trung điểm của \(IC\).

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB\) và \(M\) là một điểm trên đoạn \(AB\) sao cho \(MA = \frac{1}{5}AB\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{5}\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {MA} = - \frac{1}{4}\overrightarrow {MB} \).

\(\overrightarrow {MB} = - 4\overrightarrow {MA} \).

\(\overrightarrow {MB} = - \frac{4}{5}\overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Cho đoạn thẳng AB và M là một điểm trên đoạn AB sao cho MA = 1/5 AB. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai? (ảnh 1)

Ta thấy \(\overrightarrow {MB} \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng hướng nên \(\overrightarrow {MB}  =  - \frac{4}{5}\overrightarrow {AB} \) là sai.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có điểm \(O\) thỏa mãn: \(\left| {\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  - 2\overrightarrow {OC} } \right| = \left| {\overrightarrow {OA}  - \overrightarrow {OB} } \right|\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tam giác \(ABC\) đều.

Tam giác \(ABC\) cân tại \(C\).

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\).

Tam giác \(ABC\) cân tại \(B\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Cho tam giác ABC có điểm O thỏa mãn: |vecto OA + vecto OB - 2 veto OC| = |vecto OA - vecto OB|. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\). Ta có:

\(\left| {\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  - 2\overrightarrow {OC} } \right| = \left| {\overrightarrow {OA}  - \overrightarrow {OB} } \right| \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow {OA}  - \overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {OB}  - \overrightarrow {OC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BA} } \right| \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {CB} } \right| = AB\)

\( \Leftrightarrow \left| {2.\overrightarrow {CI} } \right| = AB \Leftrightarrow 2CI = AB \Leftrightarrow CI = \frac{1}{2}AB \Rightarrow \)Tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\).

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ngũ giác \(ABCDE\). Gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB,BC,CD,DE\). Gọi \(I\) và \(J\) lần lượt là trung điểm các đoạn \(MP\) và \(NQ\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {IJ} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AE} \).

\(\overrightarrow {IJ} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AE} \).

\(\overrightarrow {IJ} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AE} \).

\(\overrightarrow {IJ} = \frac{1}{5}\overrightarrow {AE} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Cho ngũ giác ABCDE. Gọi M,N,P,Q lần lượt là trung điểm các cạnh AB,BC,CD,DE. Gọi I và J lần lượt là trung điểm các đoạn MP và NQ. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Ta có \(2\overrightarrow {IJ}  = \overrightarrow {IQ}  + \overrightarrow {IN}  = \overrightarrow {IM}  + \overrightarrow {MQ}  + \overrightarrow {IP}  + \overrightarrow {PN}  = \overrightarrow {MQ}  + \overrightarrow {PN} \)

\(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {MQ}  = \overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {AE}  + \overrightarrow {EQ} \\\overrightarrow {MQ}  = \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {BD}  + \overrightarrow {DQ} \end{array} \right. \Rightarrow 2\overrightarrow {MQ}  = \overrightarrow {AE}  + \overrightarrow {BD}  \Leftrightarrow \overrightarrow {MQ}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AE}  + \overrightarrow {BD} } \right)\), \(\overrightarrow {PN}  =  - \frac{1}{2}\overrightarrow {BD} \)

Suy ra: \(2\overrightarrow {IJ}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AE}  + \overrightarrow {BD} } \right) - \frac{1}{2}\overrightarrow {BD}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AE}  \Rightarrow \overrightarrow {IJ}  = \frac{1}{4}\overrightarrow {AE} \).

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho AK và BM là hai trung tuyến của \(\Delta ABC\). Hãy phân tích vectơ \(\overrightarrow {AB} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow {AK} \) và \(\overrightarrow {BM} \).

\(\overrightarrow {AB} = \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {AK} - \overrightarrow {BM} } \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AK} - \overrightarrow {BM} } \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \frac{3}{2}\left( {\overrightarrow {AK} - \overrightarrow {BM} } \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {AK} + \overrightarrow {BM} } \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Cách 1:

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AK}  + \overrightarrow {KB}  = \overrightarrow {AK}  + \overrightarrow {KM}  + \overrightarrow {MB}  = \overrightarrow {AK}  - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {BM} \) (vì \(KM =  - \frac{1}{2}AB\))

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AK}  - \overrightarrow {BM}  \Leftrightarrow \frac{3}{2}\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AK}  - \overrightarrow {BM}  \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  = \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {AK}  - \overrightarrow {BM} } \right)\).

Cách 2: Giả sử có cặp số m, n sao cho \(\overrightarrow {AB}  = m\overrightarrow {AK}  + n\overrightarrow {BM} \).

Với \(G = AK \cap BM\) thì ta có \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AG}  + \overrightarrow {GB} ,\overrightarrow {AK}  = \frac{3}{2}\overrightarrow {AG} ,\overrightarrow {BM}  = \frac{3}{2}\overrightarrow {BG} \)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AG}  + \overrightarrow {GB}  = \frac{3}{2}m\overrightarrow {AG}  + \frac{3}{2}n\overrightarrow {BG}  \Leftrightarrow \left( {\frac{3}{2}m - 1} \right)\overrightarrow {AG}  = \left( { - \frac{3}{2}n - 1} \right)\overrightarrow {BG} \) (*)

Do \(\overrightarrow {AG} ,\overrightarrow {BG} \) không cùng phương nên (*) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{2}m - 1 = 0\\ - \frac{3}{2}n - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \frac{2}{3}\\n =  - \frac{2}{3}\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {AK}  - \overrightarrow {BM} } \right)\).

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên đường thẳng chứa cạnh \(BC\) của tam giác \(ABC\) lấy một điểm \(M\) sao cho \(\overrightarrow {MB}  = 3\overrightarrow {MC} .\) Khi đó đẳng thức nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AM} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{3}{2}\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AM} = 2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} \).

\[\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} )\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Trên đường thẳng chứa cạnh BC của tam giác ABC lấy một điểm M sao cho vecto MB = 3 vecto MC  Khi đó đẳng thức nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Khi đó \(C\) là trung điểm của \(MI\). Ta có:

\[\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {AI}  = 2\overrightarrow {AC}  \Leftrightarrow \overrightarrow {AM}  =  - \overrightarrow {AI}  + 2\overrightarrow {AC}  =  - \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} ) + 2\overrightarrow {AC}  =  - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{3}{2}\overrightarrow {AC} \].

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết \(AB = 8,AC = 9,BC = 11\). Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\) và \(N\) là điểm trên đoạn \(AC\) sao cho \(AN = x\,(0 < x < 9)\). Hệ thức nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {MN} = \left( {\frac{1}{2} - \frac{x}{9}} \right)\overrightarrow {AC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {MN} = \left( {\frac{x}{9} - \frac{1}{2}} \right)\overrightarrow {CA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} \).

\(\overrightarrow {MN} = \left( {\frac{x}{9} + \frac{1}{2}} \right)\overrightarrow {AC} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {MN} = \left( {\frac{x}{9} - \frac{1}{2}} \right)\overrightarrow {AC} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Cho tam giác ABC biết AB = 8,AC = 9,BC = 11. Gọi M là trung điểm BC và N là điểm trên đoạn AC sao cho AN = x; 0 < x < 9. Hệ thức nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {AN}  - \overrightarrow {AM}  = \frac{x}{9}\overrightarrow {AC}  - \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} ) = \left( {\frac{x}{9} - \frac{1}{2}} \right)\overrightarrow {AC}  - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\), \(N\) là điểm thuộc \(AC\) sao cho \(\overrightarrow {CN}  = 2\overrightarrow {NA} \). \(K\) là trung điểm của \(MN\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {AK} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} .\)

\(\overrightarrow {AK} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} .\)

\(\overrightarrow {AK} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} .\)

\(\overrightarrow {AK} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} .\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm của AB, N là điểm thuộc AC sao cho vecto CN = 2 vecto NA. K là trung điểm của MN. Mệnh đề nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Ta có \(M\) là trung điểm \(AB\) nên \(\overrightarrow {AM}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \); \(\overrightarrow {CN}  = 2\overrightarrow {NA}  \Rightarrow \overrightarrow {AN}  = \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).

Do đó \(\overrightarrow {AK}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {AN} } \right) = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} .\)

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với phân giác trong \(AD\). Biết \(AB = 5\), \(BC = 6\), \(CA = 7\). Khi đó \(\overrightarrow {AD} \) bằng:

\(\frac{5}{{12}}\overrightarrow {AB} + \frac{7}{{12}}\overrightarrow {AC} \).

\(\frac{7}{{12}}\overrightarrow {AB} - \frac{5}{{12}}\overrightarrow {AC} \).

\(\frac{7}{{12}}\overrightarrow {AB} + \frac{5}{{12}}\overrightarrow {AC} \).

\(\frac{5}{{12}}\overrightarrow {AB} - \frac{7}{{12}}\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Cho tam giác ABC với phân giác trong AD. Biết AB = 5, BC = 6, CA = 7. Khi đó vecto AD bằng: (ảnh 1)

Vì \(AD\) là phân giác trong của tam giác \(ABC\) nên:

\(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{5}{7} \Rightarrow \overrightarrow {BD}  = \frac{5}{7}\overrightarrow {DC} \)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {AB}  = \frac{5}{7}\left( {\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AD} } \right)\)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AD}  = \frac{7}{{12}}\overrightarrow {AB}  + \frac{5}{{12}}\overrightarrow {AC} \).

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại O. Qua trung điểm M của AB dựng đường thẳng MO cắt CD tại N. Biết \(OA = 1,OB = 2,OC = 3\), \(OD = 4\). Tính \(\frac{{CN}}{{ND}}\).

1.

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Từ bài ra ta có \(\overrightarrow {OC}  =  - 3\overrightarrow {OA} ;\overrightarrow {OD}  =  - 2\overrightarrow {OB} \).

Vì \(\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {ON} \) cùng phương\( \Rightarrow \exists k\) sao cho \(\overrightarrow {ON}  = k\overrightarrow {OM}  \Rightarrow \overrightarrow {ON}  = \frac{k}{2}\left( {\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB} } \right)\).

Đặt \(\frac{{CN}}{{ND}} = k,k > 0\). Ta có: \(\overrightarrow {ON}  = \frac{{ - 3}}{{1 + k}}.\overrightarrow {OA}  - \frac{{2k}}{{k + 1}}\overrightarrow {OB} \).

\( \Rightarrow \frac{{ - 6}}{{k\left( {k + 1} \right)}} = \frac{{ - 4k}}{{k\left( {k + 1} \right)}} \Leftrightarrow k = \frac{3}{2}\).

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC,E\) là trung điểm BC, I là trung điểm của AB. Gọi D, J, K lần lượt là các điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {BE}  = 2\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {AJ}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {JC} ,\overrightarrow {IK}  = m\overrightarrow {IJ} \). Tìm m để A, K, D thẳng hàng.

\(m = \frac{5}{6}\).

\(m = \frac{1}{3}\).

\(m = \frac{1}{2}\).

\(m = \frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có: A, K, D thẳng hàng \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AD}  = n\overrightarrow {AK}  = n\left( {\overrightarrow {AI}  + \overrightarrow {IK} } \right)\) (1)

Từ \(\overrightarrow {BE}  = 2\overrightarrow {BD} \) suy ra

\(2\overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AE}  = \overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{3}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \)

\( = 3\overrightarrow {AI}  + \frac{3}{2}\overrightarrow {AJ}  = 3\overrightarrow {AI}  + \frac{3}{2}\left( {\overrightarrow {AI}  + \overrightarrow {IJ} } \right) = \frac{9}{2}\overrightarrow {AI}  + \frac{3}{2}\overrightarrow {IJ} \)

Mà \(\overrightarrow {IK}  = m\overrightarrow {IJ} \) nên \(2\overrightarrow {AD}  = \frac{9}{2}\overrightarrow {AI}  + \frac{3}{{2m}}\overrightarrow {IK}  \Rightarrow \overrightarrow {AD}  = \frac{9}{4}\overrightarrow {AI}  + \frac{3}{{4m}}\overrightarrow {IK} \) (2)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \frac{9}{4} = \frac{3}{{4m}} \Leftrightarrow m = \frac{1}{3}\).

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC đều tâm O, M là điểm bất kì trong tam giác. Hình chiếu của M xuống ba cạnh lần lượt là D, E, F. Hệ thức nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {ME} + \overrightarrow {MF} = \frac{1}{2}\overrightarrow {MO} \).

\(\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {ME} + \overrightarrow {MF} = \frac{2}{3}\overrightarrow {MO} \).

\(\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {ME} + \overrightarrow {MF} = \frac{3}{4}\overrightarrow {MO} \).

\(\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {ME} + \overrightarrow {MF} = \frac{3}{2}\overrightarrow {MO} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Qua M kẻ các đường thẳng \({A_1}{B_1}//AB,{A_2}{C_1}//AC,{B_2}{C_2}//BC\)

\( \Rightarrow \) Các tam giác đều \(\Delta M{B_1}{C_1},\Delta M{A_1}{C_2},\Delta M{A_2}{B_2}\)

Ta có: \(\overrightarrow {MD}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {M{B_1}}  + \overrightarrow {M{C_1}} } \right),\overrightarrow {ME}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {M{A_1}}  + \overrightarrow {M{C_2}} } \right),\overrightarrow {MF}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {M{B_2}}  + \overrightarrow {M{A_2}} } \right)\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {MD}  + \overrightarrow {ME}  + \overrightarrow {MF}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {M{A_1}}  + \overrightarrow {M{A_2}} } \right) + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {M{B_1}}  + \overrightarrow {M{B_2}} } \right) + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {M{C_1}}  + \overrightarrow {M{C_2}} } \right)\)

\( = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MC} } \right) = \frac{3}{2}\overrightarrow {MO} \).

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có trọng tâm G, điểm M thỏa mãn \(2\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + 3\overrightarrow {MC}  = \overrightarrow 0 \). Khi đó điểm M thỏa mãn hệ thức nào sau đây?

\(\overrightarrow {GM} = \frac{1}{6}\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {GM} = \frac{1}{6}\overrightarrow {CA} \).

\(\overrightarrow {GM} = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {GM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {CB} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\(2\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + 3\overrightarrow {MC}  = 2\left( {\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MC} } \right) + \overrightarrow {MC}  - \overrightarrow {MB}  = 6\overrightarrow {MG}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow 0  \Rightarrow \overrightarrow {GM}  = \frac{1}{6}\overrightarrow {BC} \).

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) thỏa mãn \(\left| {\vec a} \right| = 3,\)\(\left| {\vec b} \right| = 2\) và \(\vec a.\vec b =  - 3.\) Xác định góc \(\alpha \) giữa hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b.\)

\(\alpha = 30^\circ \).

\(\alpha = 45^\circ \).

\(\alpha = 60^\circ \).

\(\alpha = 120^\circ \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta có a→.b→=a→.b→.cosa→,b→→cosa→,b→=a→.b→a→.b→=−33.2=−12→a→,b→=120°.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng \(a.\) Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} .\)

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 2{a^2}.\)

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = - \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = - \frac{{{a^2}}}{2}\).

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Xác định được góc \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)\) là \(\widehat A\) nên \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 60^\circ .\)

Do đó \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = AB.AC.cos\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = a.a.cos60^\circ  = \frac{{{a^2}}}{2}.\)

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\), tính \[{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CA} } \right)\].

\(\frac{1}{2}\).

\( - \frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\( - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Đầu tiên ta đi tìm số đo của góc \[\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CA} } \right)\] sau đó mới tính \[{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CA} } \right)\]

Vì \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CA} } \right) = 180^\circ  - \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 135^\circ  \Rightarrow {\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CA} } \right) =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông \[ABCD\] cạnh \[a\]. Tính \(P = \overrightarrow {AC} .\left( {\overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {CA} } \right)\).

\(P = - 1\).

\(P = 3{a^2}\).

\(P = - 3{a^2}\).

\(P = 2{a^2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Từ giả thiết suy ra \[AC = a\sqrt 2 \].

Ta có \[P = \overrightarrow {AC} .\left( {\overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {CA} } \right) = \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CA}  =  - \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CD}  - {\overrightarrow {AC} ^2}\]

\[ =  - CA.CD\cos \left( {\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {CD} } \right) - A{C^2} =  - a\sqrt 2 .a.\cos 45^\circ  - {\left( {a\sqrt 2 } \right)^2} =  - 3{a^2}\].

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 5, AC = 8, BC = 7 thì \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \) bằng:

–20.

40.

10.

20.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

\[\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{{8^2} + {5^2} - {7^2}}}{{2.5.8}} = \frac{1}{2}\]

\[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = AB.AC.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 5.8.\frac{1}{2} = 20\].

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] đều cạnh bằng \[a\]. Tập hợp các điểm \[M\] thỏa mãn đẳng thức \[4M{A^2} + M{B^2} + M{C^2} = \frac{{5{a^2}}}{2}\] nằm trên một đường tròn \[\left( C \right)\] có bán kính \[R\]. Tính \(R\).

\[R = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\].

\[R = \frac{a}{4}\].

\[R = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

\[R = \frac{a}{{\sqrt 6 }}\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Cho tam giác ABC đều cạnh bằng a. Tập hợp các điểm M thỏa mãn đẳng thức 4M(A^2) + M(B^2) + M(C^2) = 5(a^2)/2] nằm trên một đường tròn (C) có bán kính R. Tính R (ảnh 1)

Gọi \(N\) là trung điểm đoạn \(BC\).

Gọi \(I\) là điểm thỏa: \(4\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + \overrightarrow {IC}  = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow 4\overrightarrow {IA}  + 2\overrightarrow {IN}  = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow 2\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IN}  = \overrightarrow 0 \), nên điểm \(I\) thuộc đoạn thẳng \(AN\) sao cho \(IN = 2IA\).

Khi đó: \(IA = \frac{1}{3}AN = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\), và \(IN = \frac{2}{3}AN = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(I{B^2} = I{C^2} = I{N^2} + B{N^2} = \frac{{{a^2}}}{3} + \frac{{{a^2}}}{4}\)\( = \frac{{7{a^2}}}{{12}}\).

Ta có: \[4M{A^2} + M{B^2} + M{C^2} = \frac{{5{a^2}}}{2}\]\( \Leftrightarrow 4{\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IB} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IC} } \right)^2} = \frac{{5{a^2}}}{2}\).

\( \Leftrightarrow 6M{I^2} + 4I{A^2} + I{B^2} + I{C^2} = \frac{{5{a^2}}}{2}\)\( \Leftrightarrow 6M{I^2} + 4.\frac{{{a^2}}}{{12}} + 2.\frac{{7{a^2}}}{{12}} = \frac{{5{a^2}}}{2}\)\( \Leftrightarrow MI = \frac{a}{{\sqrt 6 }}\).

69. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\sin \alpha  = \frac{2}{3}\,\,\left( {0^\circ  < \alpha  < 90^\circ } \right)\).

a

\({\cos ^2}\alpha = \frac{5}{9}\).

ĐúngSai
b

\(\cos \alpha < 0\).

ĐúngSai
c

\(\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

ĐúngSai
d

\(\frac{{\sin \alpha + \sqrt 5 \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{7}{{4 + \sqrt 5 }}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                            b) Sai                               c) Sai                              d) Đúng

Vì \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha  = 1 - {\sin ^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{5}{9}\).

Mà \(0^\circ  < \alpha  < 90^\circ \) nên \(\cos \alpha  > 0\). Do đó \(\cos \alpha  = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\). Vậy \(A = \frac{{\sin \alpha  + \sqrt 5 \cos \alpha }}{{2\sin \alpha  + \cos \alpha }} = \frac{7}{{4 + \sqrt 5 }}\).

70. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có các cạnh \(a = 6\;\,{\rm{cm}},b = 8\;\,{\rm{cm}},c = 10\;\,{\rm{cm}}\).

a

Nửa chu vi tam giác \(ABC\) là \(p = 16\,\,{\rm{(cm)}}\).

ĐúngSai
b

Diện tích tam giác \(ABC\) được tính theo công thức \(S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} \).

ĐúngSai
c

Diện tích tam giác \(ABC\) là \(S = 24\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

ĐúngSai
d

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\) là \(r = 4\,\,{\rm{(cm)}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai                                b) Đúng                           c) Đúng                           d) Sai

Ta có \(p = (6 + 8 + 10):2 = 12\,\,{\rm{(cm)}}\).

Áp dụng công thức Heron trong tam giác, ta có:

\(S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} \) hay \(S = \sqrt {12 \cdot (12 - 6) \cdot (12 - 8) \cdot (12 - 10)}  = 24\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Mà \(S = p \cdot r\) nên \(r = S:p = 24:12 = 2\,\,{\rm{(cm)}}\).

71. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết \(a = 8\,\,{\rm{cm}},\widehat B = 45^\circ ,\widehat C = 60^\circ \).

a

\(\widehat A = 75^\circ \).

ĐúngSai
b

\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\).

ĐúngSai
c

\(b \approx 5,26\,\,{\rm{(cm)}}\).

ĐúngSai
d

\(c \approx 3,17\,\,{\rm{(cm)}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Đúng                           c) Sai                               d) Sai

Trong \(\Delta ABC\) ta có: \(\widehat A = 180^\circ  - \widehat B - \widehat C = 180^\circ  - 45^\circ  - 60^\circ  = 75^\circ \).

Áp dụng định lí sin trong tam giác, ta có:

\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} \Rightarrow \frac{8}{{\sin 75^\circ }} = \frac{b}{{\sin 45^\circ }} = \frac{c}{{\sin 60^\circ }}\)

Do đó, \(b = \frac{{8 \cdot \sin 45^\circ }}{{\sin 75^\circ }} \approx 5,86\,\,{\rm{(cm)}};\,\,c = \frac{{8 \cdot \sin 60^\circ }}{{\sin 75^\circ }} \approx 7,17\,\,{\rm{(cm)}}\).

72. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Lấy điểm \(P\) đối xứng với điểm \(M\) qua \(N\). 

a

\(MN = BC\).

ĐúngSai
b

\(\left| {\overrightarrow {MP} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {BC} \) ngược hướng.

ĐúngSai
d

\(\overrightarrow {MP} = \overrightarrow {BC} \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai                                b) Đúng                           c) Sai                              d) Đúng

Cho tam giác ABC có M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Lấy điểm P đối xứng với điểm M qua N (ảnh 1)

Do \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(MN = \frac{1}{2}BC\).

Điểm \(P\) đối xứng với điểm \(M\) qua \(N\) nên \(MP = 2MN = BC\), do đó \(\left| {\overrightarrow {MP} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\) (1).

Xét nửa mặt phẳng bờ \(AB\) chứa \(C\), ta có \(N\) là trung điểm \(AC\) nên \(N\) và \(C\) cùng phía \(AB\) hay cùng phía \(MB\) do đó \(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng. Lại có \(P\) đối xứng \(M\) qua \(N\) nên \(\overrightarrow {MP} \) và \(\overrightarrow {MN} \) cùng hướng, dễ thấy \(\overrightarrow {MN}  \ne \overrightarrow 0 \) nên \(\overrightarrow {MP} \) và \(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng. (2)

Từ \((1)\) và \((2)\), suy ra \(\overrightarrow {MP}  = \overrightarrow {BC} \).

73. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\) vuông tại \(A,\,D\) và có \(AB = AD = \frac{1}{2}DC = a\). Gọi \(BF\) là đường phân giác trong của tam giác \(ABD\,\,\left( {F \in AD} \right)\).

a

\(C{A^2} = D{A^2} + D{C^2}\).

ĐúngSai
b

\(\left| {\overrightarrow {CA} } \right| = a\sqrt 3 \).

ĐúngSai
c

\(\widehat {ABF} = 45^\circ \).

ĐúngSai
d

\(\left| {\overrightarrow {BF} } \right| \approx 2,08a\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Sai                               d) Sai

Cho hình thang ABCD vuông tại A,D và có AB = AD =1/2 DC = a. Gọi BF là đường phân giác trong của tam giác ABD, (F thuộc AD) (ảnh 1)

Ta có: \(C{A^2} = D{A^2} + D{C^2} = {a^2} + {\left( {2a} \right)^2} = 5{a^2}\) (Theo định lí Pythagore trong tam giác vuông \(ADC\)).

\[ \Rightarrow \left| {\overrightarrow {CA} } \right| = CA = a\sqrt 5 \]. Tương tự: \(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \sqrt {{a^2} + {a^2}}  = a\sqrt 2 \).

Dễ thấy \(\Delta ABD\) vuông cân tại \(A\), do đó: \(\widehat {ABD} = 45^\circ  \Rightarrow \widehat {ABF} = \frac{{45^\circ }}{2} = 22,5^\circ \).

Xét \(\Delta ABF\) vuông tại \(A\), ta có: \(\left| {\overrightarrow {BF} } \right| = BF = \frac{{AB}}{{\cos \widehat {ABF}}} = \frac{a}{{\cos 22,5^\circ }} \approx 1,08a\).

74. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\).

a

\(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \).

ĐúngSai
b

\(\left| {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} } \right| = a\sqrt 2 \).

ĐúngSai
c

Gọi \(E\) là điểm đối xứng với \(B\) qua \(C\). Khi đó \(ADEC\) là hình bình hành.

ĐúngSai
d

\(\left| {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC} } \right| = a\sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Đúng                           c) Đúng                           d) Sai

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a (ảnh 1)

Theo quy tắc hình bình hành ta có \(\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AC} \).

Theo định lí Pythagore: \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2}\)\( = {a^2} + {a^2} = 2{a^2} \Rightarrow AC = a\sqrt 2 \).

Vậy \(\left| {\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = AC = a\sqrt 2 \).

\(E\) là điểm đối xứng với \(B\) qua \(C\). Do đó \(CE = AD = a,CE{\rm{//}}AD\) nên \(ADEC\) là hình bình hành.

Ta có: \(\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AE} \). Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \(ABE\):

\(A{E^2} = A{B^2} + B{E^2} = {a^2} + {\left( {2a} \right)^2} = 5{a^2} \Rightarrow AE = a\sqrt 5 \).

Vậy \(\left| {\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AC} } \right| = AE = a\sqrt 5 \).

75. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) và các điểm \(M,N,P\) thoả mãn \(\overrightarrow {AM}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AN}  = \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} ,\)\(\overrightarrow {AP}  = \frac{1}{4}\overrightarrow {AD} \).

a

\(\overrightarrow {AN} = \frac{1}{6}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right)\).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AD} .\)

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).

ĐúngSai
d

Ba điểm \(M,N,P\) thẳng hàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Sai                              d) Đúng

Cho hình bình hành ABCD và các điểm M,N,P thoả mãn vecto AM = 1/2 vecto AB , vecto AN  =1/6 vecto AC, vecto AP  =1/4 vecto AD (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {AN}  = \frac{1}{6}\overrightarrow {AC}  = \frac{1}{6}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} } \right)\);

\(\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {AN}  - \overrightarrow {AM}  = \frac{1}{6}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} } \right) - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  = \frac{{ - 1}}{3}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{6}\overrightarrow {AD} \);

\(\overrightarrow {MP}  = \overrightarrow {AP}  - \overrightarrow {AM}  = \frac{1}{4}\overrightarrow {AD}  - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).

Ta có: \(\overrightarrow {MN}  = \frac{1}{6}(\overrightarrow {AD}  - 2\overrightarrow {AB} ) = \frac{1}{6} \cdot 4 \cdot \frac{1}{4}(\overrightarrow {AD}  - 2\overrightarrow {AB} ) = \frac{2}{3}\overrightarrow {MP} \).

Suy ra \(\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {MP} \) cùng phương. Vậy ba điểm \(M,N,P\) thẳng hàng.

76. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) nội tiếp đường tròn tâm \(O,H\) là trực tâm tam giác, \(D\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(O\).

a

\(BD{\rm{//}}CH\).

ĐúngSai
b

\(CD{\rm{//}}BH\).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {HA} + \overrightarrow {HB} + \overrightarrow {HC} = 3\overrightarrow {HO} \).

ĐúngSai
d

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = 3\overrightarrow {OH} \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Đúng                           c) Sai                               d) Sai

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm O,H là trực tâm tam giác, D là điểm đối xứng của A qua O (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABD\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AD\) nên \(AB \bot BD\); mặt khác \(AB \bot CH\) nên \(BD{\rm{//}}CH\) (1).

Tương tự, tam giác \(ACD\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AD\) nên \(AC \bot CD\); mặt khác \(AC \bot BH\) nên \(CD{\rm{//}}BH\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(BDCH\) là hình bình hành.

Khi đó, \(\overrightarrow {HA}  + \overrightarrow {HB}  + \overrightarrow {HC}  = \overrightarrow {HA}  + \overrightarrow {HD}  = 2\overrightarrow {HO} \) (vì \(O\) là trung điểm \(AD\)).

Ta có: \(\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OC}  = \overrightarrow {OH}  + \overrightarrow {HA}  + \overrightarrow {OH}  + \overrightarrow {HB}  + \overrightarrow {OH}  + \overrightarrow {HC} \)

\( = 3\overrightarrow {OH}  + \left( {\overrightarrow {HA}  + \overrightarrow {HB}  + \overrightarrow {HC} } \right) = 3\overrightarrow {OH}  + 2\overrightarrow {HO}  = \overrightarrow {OH} {\rm{. }}\)

77. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Hai điểm \(M,N\) được xác định bởi các hệ thức: \(\overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {MA}  = \vec 0,\) \(\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {NA}  - 3\overrightarrow {AC}  = \vec 0\).

a

\(\overrightarrow {MN} = 3\overrightarrow {AC} \).

ĐúngSai
b

Hai vectơ \(\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {AC} \) cùng phương.

ĐúngSai
c

\(M\) thuộc đường thẳng \(AC\).

ĐúngSai
d

Hai đường thẳng \(MN\) và \(AC\) song song.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai                                b) Đúng                           c) Sai                              d) Đúng

Ta có: \(\overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {NA}  - 3\overrightarrow {AC}  = \vec 0 \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC} } \right) - 3\overrightarrow {AC}  + \left( {\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {AN} } \right) = \vec 0\)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AC}  - 3\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {MN}  = \vec 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {MN}  = 2\overrightarrow {AC} \).

Suy ra hai vectơ \(\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {AC} \) cùng phương (1).

Xét: \(\overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {MA}  = \vec 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {BC} \). Do đó \(M\) là một đỉnh của hình bình hành \(ABCM\) hay \(M\) không thuộc đường thẳng \(AC(2)\).

Từ (1) và (2) suy ra hai đường thẳng \(MN\) và \(AC\) song song.

78. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD,AB = 4a,AD = 3a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB,G\) là trọng tâm tam giác \(ACM\) như hình dưới.

Cho hình chữ nhật ABCD,AB = 4a,AD = 3a. Gọi M là trung điểm của AB,G là trọng tâm tam giác ACM như hình dưới. (ảnh 1)

a

\(\overrightarrow {CM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} - 3\overrightarrow {BC} \).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {BG} = \frac{3}{2}\overrightarrow {BA} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BC} .\)

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {BA} = 0\).

ĐúngSai
d

\(\overrightarrow {BG} \cdot \overrightarrow {CM} = - {a^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai                                b) Sai                              c) Đúng                           d) Sai

Ta có: \(\overrightarrow {CM}  = \overrightarrow {BM}  - \overrightarrow {BC}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA}  - \overrightarrow {BC} \).

Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ACM\) nên

\(3\overrightarrow {BG}  = \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BM}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {BA}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  = \frac{3}{2}\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  \Rightarrow \overrightarrow {BG}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA}  + \frac{1}{3}\overrightarrow {BC} .\)

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(BC = AD = 3a,\overrightarrow {BC}  \cdot \overrightarrow {BA}  = 0\).

Ta có: \(\overrightarrow {BG}  \cdot \overrightarrow {CM}  = \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {BA}  + \frac{1}{3}\overrightarrow {BC} } \right) \cdot \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {BA}  - \overrightarrow {BC} } \right) = \frac{1}{4}{\overrightarrow {BA} ^2} - \frac{1}{3}\overrightarrow {BA}  \cdot \overrightarrow {BC}  - \frac{1}{3}{\overrightarrow {BC} ^2}\)

\( = \frac{1}{4} \cdot {\left( {4a} \right)^2} - \frac{1}{3} \cdot {\left( {3a} \right)^2} = {a^2}.\)

79. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có có \(AB = 4\sqrt 2 ,AC = 6,\widehat {BAC} = 45^\circ \). Gọi \(D\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Điểm \(E\) thoả mãn \(\overrightarrow {AE}  = k\overrightarrow {AC} \,\,\,\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\) như hình dưới.

Cho tam giác ABC có có AB = 4 căn bậc hai của 2 ,AC = 6, góc BAC = 45 độ. Gọi D là trung điểm của đoạn thẳng BC. Điểm E thoả mãn vecto AE = k vecto AC, (k thuộc R) như hình dưới. (ảnh 1)

a

\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 20\).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

ĐúngSai
c

\(BC = 3\sqrt 5 \).

ĐúngSai
d

\(AD \bot BE\) khi \(k = \frac{{14}}{{15}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai                                b) Đúng                           c) Sai                              d) Đúng

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  = AB \cdot AC \cdot \cos A = 4\sqrt 2  \cdot 6 \cdot \cos 45^\circ  = 24\).

Ta có: \(\overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {AD}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

Khi đó:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{{{\overrightarrow {BC} }^2}}&{ = {{\left( {\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} } \right)}^2} = {{\overrightarrow {AC} }^2} - 2\overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {AB}  + {{\overrightarrow {AB} }^2} = {6^2} - 2 \cdot 24 + {{\left( {4\sqrt 2 } \right)}^2} = 20}\\{}&{ \Rightarrow BC = 2\sqrt 5 .}\\{{{\overrightarrow {AD} }^2}}&{ = {{\left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} } \right)}^2} = \frac{1}{4}\left( {{{\overrightarrow {AB} }^2} + 2\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  + {{\overrightarrow {AC} }^2}} \right)}\\{}&{ = \frac{1}{4}\left[ {{{\left( {4\sqrt 2 } \right)}^2} + 2 \cdot 24 + {6^2}} \right] = 29 \Rightarrow AD = \sqrt {29} .}\end{array}\)

Ta có: \(\overrightarrow {BE}  = \overrightarrow {AE}  - \overrightarrow {AB}  = k\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} \). Từ đó, ta có:

\(\overrightarrow {AD}  \cdot \overrightarrow {BE}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} } \right) \cdot \left( {k\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} } \right)\)

\(\begin{array}{l} = \frac{1}{2}\left( {k\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  + k{{\overrightarrow {AC} }^2} - {{\overrightarrow {AB} }^2} - \overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{2}\left[ {24k + {6^2} \cdot k - {{\left( {4\sqrt 2 } \right)}^2} - 24} \right]\\ = 30k - 28.\end{array}\)

Khi đó \(AD \bot BE \Leftrightarrow \overrightarrow {AD}  \cdot \overrightarrow {BE}  = 0 \Leftrightarrow 30k - 28 = 0 \Leftrightarrow k = \frac{{14}}{{15}}\).

80. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(D = \cos 1^\circ  + \cos 2^\circ  + \cos 3^\circ  +  \ldots  + \cos 180^\circ \).

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \( - 1\).

\(D = \left( {\cos 1^\circ  + \cos 179^\circ } \right) + \left( {\cos 2^\circ  + \cos 178^\circ } \right) + \)\( \ldots  + \left( {\cos 89^\circ  + \cos 91^\circ } \right) + \cos 90^\circ  + \cos 180^\circ \)

\(\begin{array}{l} = \left[ {\cos 1^\circ  + \cos \left( {180^\circ  - 1^\circ } \right)} \right] + \left[ {\cos 2^\circ  + \cos \left( {180^\circ  - 2^\circ } \right)} \right] +  \ldots  + \left[ {\cos 89^\circ  + \cos \left( {180^\circ  - 89^\circ } \right)} \right] + 0 - 1\\ = \left( {\cos 1^\circ  - \cos 1^\circ } \right) + \left( {\cos 2^\circ  - \cos 2^\circ } \right) +  \ldots  + \left( {\cos 89^\circ  - \cos 89^\circ } \right) - 1\\ = 0 + 0 +  \ldots  + 0 + 0 - 1 =  - 1.\end{array}\)

81. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\cot \alpha  = \frac{1}{3}\). Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{3\sin \alpha  + 4\cos \alpha }}{{2\sin \alpha  - 5\cos \alpha }}\).

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(13\).

Do \(\cot \alpha  = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{1}{3} \Rightarrow \sin \alpha  \ne 0\).

Chia hai vế biểu thức \(A\) cho \(\sin \alpha \), ta có: \(A = \frac{{3 + 4\frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}}}{{2 - 5\frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}}} = \frac{{3 + 4\cot \alpha }}{{2 - 5\cot \alpha }} = \frac{{3 + 4 \cdot \frac{1}{3}}}{{2 - 5 \cdot \frac{1}{3}}} = 13\).

82. Tự luận
• 1 điểm

Để kéo dây điện từ cột điện vào nhà phải qua một cái ao, anh Nam không thể đo độ dài dây điện cần mua trực tiếp được nên đã làm như sau: Lấy một điểm \(B\) như trong hình, người ta đo được độ dài từ \(B\) đến \(A\) (nhà) là \(15\;{\rm{m}}\), từ \(B\) đến \(C\) (cột điện) là \(18{\rm{\;m}}\) và \(\widehat {ABC} = 120^\circ \). Độ dài dây điện nối từ nhà ra đến cột điện bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Để kéo dây điện từ cột điện vào nhà phải qua một cái ao, anh Nam không thể đo độ dài dây điện cần mua trực tiếp được nên đã làm như sau: Lấy một điểm B như trong hình, người ta đo được độ dài từ B đến A (nhà) (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 28,6.

Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(ABC\) ta có:

\(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2} - 2AB \cdot BC \cdot \cos B}  = \sqrt {{{15}^2} + {{18}^2} - 2 \cdot 15 \cdot 18 \cdot \cos 120^\circ }  \approx 28,6\,\,{\rm{(m)}}.\)

Vậy độ dài dây điện nối từ nhà ra cột điện dài 28,6 m.

83. Tự luận
• 1 điểm

Từ một miếng bìa hình tròn, bạn Nam cắt ra một hình tam giác \(ABC\) có độ dài các cạnh \[AB = 4\;{\rm{cm}},AC = 5\;{\rm{cm}},BC = 6{\rm{\;cm}}\] (Hình). Tính bán kính \(R\) của miếng bìa ban đầu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo đơn vị centimét).

Từ một miếng bìa hình tròn, bạn Nam cắt ra một hình tam giác ABC có độ dài các cạnh AB = 4 cm,AC = 5 cm,BC = 6 cm (Hình). Tính bán kính R của miếng bìa ban đầu (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 3.  

Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(ABC\), ta có: \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB \cdot AC}} = \frac{{{4^2} + {5^2} - {6^2}}}{{2.4.5}} = \frac{1}{8}\).

Mà \(\widehat A < 180^\circ \) nên \(\sin A = \sqrt {1 - {{\cos }^2}A}  = \sqrt {1 - \frac{1}{{64}}}  = \frac{{3\sqrt 7 }}{8}\).

Áp dụng định lí sin, ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{6}{{2 \cdot \frac{{3\sqrt 7 }}{8}}} \approx 3\,\,{\rm{(cm)}}\).

84. Tự luận
• 1 điểm

Biết hai lực cùng tác động vào một vật tạo với nhau góc \(40^\circ \). Cường độ của hai lực đó là \(3\;{\rm{N}}\) và \(4\;{\rm{N}}\). Cường độ của lực tổng hợp bằng bao nhiêu Newton (N) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 6,6.

Giả sử vật được đặt ở vị trí \(A\), hai lực tác động vào \(A\) lần lượt là các vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} \) có độ lớn là \(3\;{\rm{N}},4\;{\rm{N}}\).

Vẽ hình bình hành \(ABCD\), ta có hợp lực tác động vào \(A\) là: \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC} \). Do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD = BC = 4\).

Ta có: \(\widehat {ABC} = 180^\circ  - 40^\circ  = 140^\circ \). Xét tam giác \(ABC\), theo định lí cô-sin ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB \cdot BC \cdot \cos \widehat {ABC} = {3^2} + {4^2} - 2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot \cos 140^\circ  \approx 43,39\)\( \Rightarrow AC \approx 6,6.{\rm{ }}\)

Vậy độ lớn của lực tổng hợp tác động vào vật \(A\) là xấp xỉ \(6,6\;{\rm{N}}\).

85. Tự luận
• 1 điểm

Một cái cây dạng thẳng đứng bị gió mạnh làm gãy không hoàn toàn (hai đoạn thân bị gãy vẫn dính liền nhau như hình vẽ). Một người muốn đo chiều cao của cây trước khi gãy, người ấy đó được đoạn thẳng nối từ gốc cây đến ngọn cây (đã ngã) là \(AB = 6\;\,{\rm{m}}\), hai góc \(\widehat {CAB} = 76^\circ ,\widehat {CBA} = 35^\circ \). Chiều dài của cây trước khi bị gãy bằng bao nhiêu mét (giả sử sự biến dạng lúc gãy không ảnh hưởng đến tổng độ dài của cây và kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm)?

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm O,H là trực tâm tam giác, D là điểm đối xứng của A qua O (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 9,93.

Ta có: \(\widehat C = 180^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ  - \left( {76^\circ  + 35^\circ } \right) = 69^\circ \).

Theo định lí sin: \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{BC}}{{\sin A}} \Rightarrow AC = \frac{{AB \cdot \sin B}}{{\sin C}} = \frac{{6 \cdot \sin 35^\circ }}{{\sin 69^\circ }} \approx 3,69\;{\rm{m}}\);

\(BC = \frac{{AB \cdot \sin A}}{{\sin C}} = \frac{{6 \cdot \sin 76^\circ }}{{\sin 69^\circ }} \approx 6,24\;{\rm{m}} \Rightarrow AC + BC \approx 9,93\;{\rm{m}}\).

Vậy chiều cao ban đầu của cây xấp xỉ bằng \(9,93\;{\rm{m}}\).

86. Tự luận
• 1 điểm

Để đo khoảng cách từ một điểm \(A\) trên bờ sông đến gốc cây \(C\) trên cù lao giữa sông, người ta chọn một điểm \(B\) cùng ở trên bờ với \(A\) sao cho từ \(A\) và \(B\) có thể nhìn thấy điểm \(C\). Ta đo được khoảng cách \(AB = 40\;{\rm{m}}\), \(\widehat {CAB} = 45^\circ ,\widehat {CBA} = 70^\circ \). Vậy sau khi đo đạc và tính toán khoảng cách \(AC\) bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Để đo khoảng cách từ một điểm A trên bờ sông đến gốc cây C trên cù lao giữa sông, người ta chọn một điểm B cùng ở trên bờ với A sao cho từ A và B có thể nhìn thấy điểm C (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 41,5.

Ta có: \(\widehat {{\mkern 1mu} C{\mkern 1mu} } = 180^\circ  - \widehat {{\mkern 1mu} A{\mkern 1mu} } - \widehat {{\mkern 1mu} B{\mkern 1mu} } = 65^\circ \).

Áp dụng định lí sin vào tam giác \(ABC\) ta có

\(\frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow AC = \frac{{AB \cdot \sin B}}{{\sin C}} = \frac{{40 \cdot \sin 70^\circ }}{{\sin 65^\circ }} \approx 41,5\;{\rm{m}}{\rm{. }}\)

Vậy khoảng cách giữa \(A\) và \(C\) khoảng \(41,5\) m.

87. Tự luận
• 1 điểm

Hai chiếc tàu thủy \(P\) và \(Q\) trên biển cách nhau \(100\;\,{\rm{m}}\) và thẳng hàng với chân \(A\) của tháp hải đăng \(AB\) ở trên bờ biển. Từ \(P\) và \(Q\) người ta nhìn chiều cao \(AB\) của tháp dưới các góc \(\widehat {BPA} = 15^\circ \) và \(\widehat {BQA} = 55^\circ \). Tính chiều cao của tháp (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của mét).

Cho hình chữ nhật ABCD,AB = 4a,AD = 3a. Gọi M là trung điểm của AB,G là trọng tâm tam giác ACM như hình dưới. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(33\;\).

\(\frac{{BQ}}{{PQ}} = \frac{{\sin \widehat {BPQ}}}{{\sin \widehat {PBQ}}} = \frac{{\sin 15^\circ }}{{\sin 40^\circ }} \Rightarrow BQ = \frac{{PQ\sin 15^\circ }}{{\sin 40^\circ }}\).

\(\frac{{AB}}{{BQ}} = \sin 55^\circ  \Rightarrow AB = BQ\sin 55^\circ  = \frac{{PQ\sin 15^\circ }}{{\sin 40^\circ }} \cdot \sin 55^\circ  \approx 33\;\,{\rm{m}}.\)

88. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) có điểm đặt \(O\) tạo với nhau góc \(60^\circ \), biết rằng cường độ của hai lực \({\vec F_1}\) và \({\vec F_2}\) đều bằng \(100\;{\rm{N}}\). Cường độ tổng hợp lực của hai lực trên bằng bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(173\).

Cho hai lực vecto F1 , vecto F2 có điểm đặt O tạo với nhau góc 60 độ, biết rằng cường độ của hai lực vec F1 và vec F2 đều bằng 100 N. Cường độ tổng hợp lực của hai lực trên bằng bao nhiêu Newton (ảnh 1)

Chọn các điểm \(A,B\) thỏa mãn \(\overrightarrow {{F_1}}  = \overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {OB} \) (hình vẽ). Gọi điểm \(C\) là một đỉnh của hình bình hành \(OACB\), khi đó ta có \(\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  = \overrightarrow {OC} \)(quy tắc hình bình hành).

Cường độ tổng hợp hai lực là: \(\left| {\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {OC} } \right| = OC\).

Xét tam giác \(OAB\) có \(OA = OB = 100\) và \(\widehat {AOB} = 60^\circ \) nên tam giác \(OAB\) đều.

Gọi \(I\) là tâm hình bình hành \(OACB\), khi đó \(OI\) cũng là đường cao của tam giác đều \(OAB\).

Do đó \(OI = \frac{{100\sqrt 3 }}{2} = 50\sqrt 3 \), suy ra \(OC = 2OI = 100\sqrt 3 \).

Vậy hợp lực của \({\vec F_1},{\vec F_2}\) có độ lớn là \(100\sqrt 3 \,{\rm{N}} \approx {\rm{173}}\,{\rm{N}}\).

89. Tự luận
• 1 điểm

Một dòng sông chảy từ phía Bắc xuống phía Nam với vận tốc \(10\;{\rm{km/h}}\), có một chiếc ca nô chuyển động từ phía Đông sang phía Tây với vận tốc \(35\;{\rm{km/h}}\) so với dòng nước. Vận tốc của ca nô so với bờ bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo đơn vị km/h)?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(36,4\).

Một dòng sông chảy từ phía Bắc xuống phía Nam với vận tốc 10 km/h, có một chiếc ca nô chuyển động từ phía Đông sang phía Tây với vận tốc 35km/h so với dòng nước. Vận tốc của ca nô so với bờ bằng bao nhiêu  (ảnh 1)

Gọi \(\overrightarrow {{v_1}} ,\overrightarrow {{v_2}} \) lần lượt là vectơ vận tốc của dòng nước đối với bờ và ca nô đối với dòng nước. Khi đó vận tốc của ca nô đối với bờ chính là tổng \(\overrightarrow {{v_1}}  + \overrightarrow {{v_2}} \). Đặt \(\overrightarrow {{v_1}}  = \overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {{v_2}}  = \overrightarrow {AB} \) với \(A\) là vị trí của ca nô.

Vẽ hình bình hành \(ABCD\), ta có: \(\overrightarrow {{v_1}}  + \overrightarrow {{v_2}}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC} {\rm{. }}\)

Theo định lí Pythagore: \(AC = \sqrt {{{10}^2} + {{35}^2}}  = 5\sqrt {53}  \approx 36,4{\rm{\;km/h}}{\rm{. }}\)

Vậy vận tốc của ca nô đối với bờ là xấp xỉ \(36,4\;{\rm{km/h}}\).

90. Tự luận
• 1 điểm

Một chất điểm A chịu tác dụng của ba lực \(\overrightarrow {{F_1},} \overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) như hình vẽ biết chất điểm \(A\) đang ở trạng thái cân bằng. Độ lớn của lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) bằng bao nhiêu Newton biết rằng lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) có độ lớn 12 N (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Một chất điểm A chịu tác dụng của ba lực vecto F1 vecto F2 ,vecto F3 như hình vẽ biết chất điểm A đang ở trạng thái cân bằng. Độ lớn của lực vecto F3 bằng bao nhiêu Newton biết rằng lực vecto F1 có độ lớn 12 N (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 14.

Một chất điểm A chịu tác dụng của ba lực vecto F1 vecto F2 ,vecto F3 như hình vẽ biết chất điểm A đang ở trạng thái cân bằng. Độ lớn của lực vecto F3 bằng bao nhiêu Newton biết rằng lực vecto F1 có độ lớn 12 N (ảnh 2)

Đặt \({\vec F_1} = \overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {{F_3}}  = \overrightarrow {AE} \). Vẽ hình chữ nhật \(ABCD\). Từ giả thiết:

\({\vec F_1} + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}}  = \vec 0{\rm{ }}\)(vật ở trạng tháng cân bằng)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AE}  = \vec 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {AC}  =  - \overrightarrow {AE} {\rm{. }}\)

Ta có \(AB = 12,\widehat {CAD} = 180^\circ  - 120^\circ  = 60^\circ \)\( \Rightarrow \widehat {BAC} = 30^\circ \).

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) nên: \(BC = AB\tan 30^\circ  = 12 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{3} = 4\sqrt 3  = AD;\)

\(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = \sqrt {{{12}^2} + {{\left( {4\sqrt 3 } \right)}^2}}  = 8\sqrt 3 \). Do vậy \(\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow {AE} } \right| = AC = 8\sqrt 3 \; \approx 14\,{\rm{N}}\).

91. Tự luận
• 1 điểm

Một vật đang ở vị trí \(O\) chịu hai lực tác dụng ngược chiều nhau là \({\vec F_1}\) và \(\overrightarrow {{F_2}} \), trong đó độ lớn lực \({\vec F_2}\) lớn gấp đôi độ lớn lực \({\vec F_1}\). Người ta muốn vật dừng lại nên cần tác dụng vào vật hai lực \({\vec F_3},{\vec F_4}\) có phương hợp với lực \({\vec F_1}\) các góc \(45^\circ \) như hình vẽ, chúng có độ lớn bằng nhau và bằng \(20\;{\rm{N}}{\rm{.}}\) Độ lớn của lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) bằng bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Một vật đang ở vị trí O chịu hai lực tác dụng ngược chiều nhau là vec F1 và vecto F2, trong đó độ lớn lực vec F2 lớn gấp đôi độ lớn lực vec F1 (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(57\).

Một vật đang ở vị trí O chịu hai lực tác dụng ngược chiều nhau là vec F1 và vecto F2, trong đó độ lớn lực vec F2 lớn gấp đôi độ lớn lực vec F1 (ảnh 2)

Ta có: \(\overrightarrow {{F_2}}  =  - 2{\vec F_1}\). Để vật trở về trạng thái cân bằng thì hợp lực bằng \(\vec 0\)

\( \Leftrightarrow {\vec F_1} + {\vec F_2} + {\vec F_3} + {\vec F_4} = \vec 0 \Leftrightarrow {\vec F_1} - 2{\vec F_1} + {\vec F_3} + {\vec F_4} = \vec 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {{F_3}}  + {\vec F_4} = {\vec F_1}\).

Đặt \({\vec F_1} = \overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {OB} ,{\vec F_3} = \overrightarrow {OC} ,\overrightarrow {{F_4}}  = \overrightarrow {OD} \).

Ta có: \({\vec F_3} + {\vec F_4} = {\vec F_1} \Leftrightarrow \overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {OD}  = \overrightarrow {OA} \). Do đó \(OCAD\) là hình bình hành.

Mặt khác: \(OC = OD = 20\) và \(\widehat {COD} = 45^\circ  + 45^\circ  = 90^\circ \) nên \(OCAD\) là hình vuông.

Khi đó: \(\left| {{{\vec F}_1}} \right| = OA = 20\sqrt 2 \;{\rm{N}},\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 2\left| {{{\vec F}_1}} \right| = 40\sqrt 2 \;{\rm{N}} \approx {\rm{57}}\,{\rm{N}}\).

92. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\). Trên các đoạn thẳng \(DC,AB\) theo thứ tự lấy các điểm \(M,N\) sao cho \(DM = BN\). Gọi \(P\) là giao điểm của \(AM,DB\) và \(Q\) là giao điểm của \(CN,DB\). Khi đó \[\overrightarrow {DP}  = k\overrightarrow {QB} \]. Vậy \(k = ?\)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 1

Cho hình bình hành ABD. Trên các đoạn thẳng DC,AB theo thứ tự lấy các điểm M,N sao cho DM = BN. Gọi P là giao điểm của AM,DB và Q là giao điểm của CN,DB. Khi đó vecto DP = k vecto QB. Vậy k =  ? (ảnh 1)

Ta có \(DM = BN \Rightarrow AN = MC\), mặt khác \(AN\) song song với \(MC\) do đó tứ giác \(ANCM\) là hình bình hành. Suy ra \(AM{\rm{//}}NC\).

Xét \(\Delta DMP\) và \(\Delta BNQ\) ta có \(DM = NB\) (giả thiết), \(\widehat {PDM} = \widehat {QBN}\) (\(AB{\rm{//}}CD\), so le trong).

Mặt khác \(\widehat {DMP} = \widehat {MCN}\) (\(AM{\rm{//}}NC\)) và \(\widehat {MCN} = \widehat {BNQ}\) (\(AB{\rm{//}}CD\)), suy ra \(\widehat {DMP} = \widehat {BNQ}\).

Do đó \(\Delta DMP = \Delta BNQ\) (g.c.g), suy ra \(DP = QB\).

Dễ thấy \(\overrightarrow {DP} ,\overrightarrow {QB} \) cùng hướng vì vậy \(\overrightarrow {DP}  = \overrightarrow {QB} \).

93. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A;M\) là trung điểm của \(BC,H\) là hình chiếu của \(M\) trên \(AC;E\) là trung điểm của \(MH\). Tính \(\overrightarrow {AE} .\overrightarrow {BH} \).

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(0\).

Cho tam giác ABC cân tại A;M là trung điểm của BC,H là hình chiếu của M trên AC;E là trung điểm của MH. Tính vecto AE. vecto BH (ảnh 1)

Ta có biến đổi tích vô hướng như sau:

\(2\overrightarrow {AE}  \cdot \overrightarrow {BH}  = (\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {AH} ) \cdot (\overrightarrow {BM}  + \overrightarrow {MH} )\)

\( = \overrightarrow {AM}  \cdot \overrightarrow {MH}  + \overrightarrow {AH}  \cdot \overrightarrow {BM} \)       (do \(\overrightarrow {AM}  \cdot \overrightarrow {BM}  = 0,\,\,\overrightarrow {AH}  \cdot \overrightarrow {MH}  = 0\))

\( = \overrightarrow {AM}  \cdot \overrightarrow {MH}  + (\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {MH} ) \cdot \overrightarrow {BM} \)

\( = \overrightarrow {AM}  \cdot \overrightarrow {MH}  + \overrightarrow {MH}  \cdot \overrightarrow {MC} \)       (do \(\overrightarrow {BM}  = \overrightarrow {MC} \))

\( = \overrightarrow {MH}  \cdot \left( {\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {MC} } \right) = \overrightarrow {MH}  \cdot \overrightarrow {AC}  = 0\).

Do đó, \(\overrightarrow {AE} .\overrightarrow {BH}  = 0\).

94. Tự luận
• 1 điểm

Một người dùng một lực \(\vec F\) có độ lớn \(90\;{\rm{N}}\) làm một vật dịch chuyển một đoạn \(100\;{\rm{m}}\). Biết lực \(\vec F\) hợp với hướng dịch chuyển một góc \(60^\circ \). Tính công sinh ra bởi lực \(\vec F\) (đơn vị: Jun).

Một người dùng một lực vec F có độ lớn 90 N làm một vật dịch chuyển một đoạn 100 m. Biết lực vec F hợp với hướng dịch chuyển một góc 60 độ. Tính công sinh ra bởi lực vec F (đơn vị: Jun). (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(4500\).

Đặt \(OM = s\) là đoạn đường mà vật di chuyển được với \(O\) là điểm đặt vật ban đầu. Công sinh ra bởi lực \(\vec F\) là: \[A = \vec F \cdot \overrightarrow {OM}  = \left| {\vec F} \right| \cdot \left| {\overrightarrow {OM} } \right| \cdot \cos \left( {\vec F,\overrightarrow {OM} } \right) = 90 \cdot 100 \cdot \cos 60^\circ  = 4500\;J{\rm{. }}\]

95. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\). Kẻ \(BK \bot AC,K \in AC\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AK\) và \(CD\). Khi đó, \(\widehat {BMN}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(90\).

Cho hình chữ nhật ABCD. Kẻ BK vuông góc AC,K thuộc AC. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AK và CD. Khi đó, góc BMN bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Đặt \(\overrightarrow {BA}  = \vec a,\overrightarrow {BC}  = \vec b,\overrightarrow {BK}  = \vec c\) và \(BA = a,BC = b,BK = c\).

Khi đó: \(\overrightarrow {BM}  = \frac{1}{2}\left( {\vec a + \vec c} \right),\,\,\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {CN}  =  - \frac{1}{2}\left( {\vec a + \vec c} \right) + \vec b + \frac{1}{2}\vec a = \vec b - \frac{1}{2}\vec c = \frac{1}{2}\left( {2\vec b - \vec c} \right)\).

Do đó: \(\overrightarrow {MN}  \cdot \overrightarrow {BM}  = \frac{1}{4}\left( {2\vec b - \vec c} \right)\left( {\vec a + \vec c} \right) = \frac{1}{4}\left( {2\vec a \cdot \vec b - \vec a \cdot \vec c + 2\vec b \cdot \vec c - {{\vec c}^2}} \right)\)

\( = \frac{1}{4}\left[ {2\vec a \cdot \vec b + \left( {\vec b - \vec a} \right)\vec c + \left( {\vec b - \vec c} \right)\vec c} \right]{\rm{. }}\)

Ta thấy rằng: \(\vec a \cdot \vec b = 0\) (do \(\vec a \bot \vec b\)); \(\left( {\vec b - \vec a} \right)\vec c = \overrightarrow {AC}  \cdot \vec c = 0\) (do \(AC \bot BK\));

         \(\left( {\vec b - \vec c} \right)\vec c = \overrightarrow {KC}  \cdot \vec c = 0\) (do \(CK \bot BK\)).

Vì vậy \(\overrightarrow {MN}  \cdot \overrightarrow {BM}  = 0 \Rightarrow \widehat {BMN} = 90^\circ \).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả