Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
Trong số 250 498, giá trị của chữ số 2 gấp mấy lần giá trị của chữ số 4?
50
500
200
20
Đáp án đúng là: B
Trong số 250 498 có:
Giá trị của chữ số 2 là: 200 000
Giá trị của chữ số 4 là: 400
Giá trị của chữ số 2 gấp giá trị của chữ số 4 số lần là: 200 000 : 400 = 500 (lần)
Số gồm 3 trăm triệu, 2 chục triệu, 9 triệu, 1 trăm nghìn, 7 nghìn, 5 chục là:
329 175
32 910 750
329 107 050
3 291 075
Đáp án đúng là: C
Số gồm 3 trăm triệu, 2 chục triệu, 9 triệu, 1 trăm nghìn, 7 nghìn, 5 chục được viết là: 329 107 050
Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là:

\(\frac{4}{5}\)
\(\frac{4}{9}\)
\(\frac{2}{3}\)
\(\frac{5}{9}\)
Đáp án đúng là: B
Hình vẽ gồm 9 ô bằng nhau, đã tô màu 4 ô
Vậy: Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là: \(\frac{4}{9}\)
Hình nào dưới đây là hình thoi?




Đáp án đúng là: A
Hình thoi là:

Phân số nào là phân số tối giản?
\(\frac{{25}}{{80}}\)
\(\frac{{54}}{{60}}\)
\(\frac{{14}}{{49}}\)
\(\frac{{16}}{{21}}\)
Đáp án đúng là: D
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số nào khác 1
Vậy: Phân số tối giản là: \(\frac{{16}}{{21}}\)
Phân số nào dưới đây bằng phân số \(\frac{4}{{18}}\)?
\[\frac{2}{9}\]
\[\frac{8}{{22}}\]
\[\frac{{10}}{{24}}\]
\[\frac{{20}}{{34}}\]
Đáp án đúng là: A
\[\frac{4}{{18}} = \frac{{4:2}}{{18:2}} = \frac{2}{9}\]
Trong các số đo sau, số đo nào lớn nhất?
7 tạ 5 yến
390 kg
81 yến
5 tạ 90 kg
Đáp án đúng là: C
A. 7 tạ 5 yến = 750 kg
B. 390 kg
C. 81 yến = 810 kg
D. 5 tạ 90 kg = 590 kg
So sánh: 390 < 590 < 750 < 810
Vậy: Số đo lớn nhất là: 81 yến
4 cm2 8 mm2 = … mm2
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
4 080
408
480
4 800
Đáp án đúng là: B
4 cm2 8 mm2 = 400 mm2 + 8 mm2 = 408 mm2
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
265 351 + 98 467
684 450 – 349 785
35 604 × 19
986 504 : 4
Đáp án đúng là: C
A. 265 351 + 98 467 = 363 818
B. 684 450 – 349 785 = 334 665
C. 35 604 × 19 = 676 476
D. 986 504 : 4 = 246 626
So sánh: 246 626 < 334 665 < 363 818 < 676 476
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 35 604 × 19
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
\[\frac{5}{9} + \frac{3}{2}\]
\[\frac{7}{3} - \frac{1}{{18}}\]
\[\frac{{13}}{{18}} \times 3\]
\[\frac{{11}}{6}:\frac{3}{2}\]
Đáp án đúng là: D
A. \[\frac{5}{9} + \frac{3}{2} = \frac{{10}}{{18}} + \frac{{27}}{{18}} = \frac{{37}}{{18}}\]
B. \[\frac{7}{3} - \frac{1}{{18}} = \frac{{42}}{{18}} - \frac{1}{{18}} = \frac{{41}}{{18}}\]
C. \[\frac{{13}}{{18}} \times 3 = \frac{{39}}{{18}}\]
D. \[\frac{{11}}{6}:\frac{3}{2} = \frac{{11}}{6} \times \frac{2}{3} = \frac{{22}}{{18}}\]
So sánh: \[\frac{{22}}{{18}} < \frac{{37}}{{18}} < \frac{{39}}{{18}} < \frac{{41}}{{18}}\]
Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \[\frac{{11}}{6}:\frac{3}{2}\]
\[\frac{{5 \times 9 \times 11 \times 13 \times 7}}{{7 \times 13 \times 3 \times 11 \times 4}} = ?\]
Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là:
\[\frac{{16}}{5}\]
\[\frac{{15}}{4}\]
\[\frac{{11}}{3}\]
\[\frac{{11}}{{13}}\]
Đáp án đúng là: B
\[\frac{{5 \times 9 \times 11 \times 13 \times 7}}{{7 \times 13 \times 3 \times 11 \times 4}} = \frac{{5 \times \cancel{3} \times 3 \times \cancel{{11}} \times \cancel{{13}} \times \cancel{7}}}{{\cancel{7} \times \cancel{{13}} \times \cancel{3} \times \cancel{{11}} \times 4}} = \frac{{15}}{4}\]
Làm tròn số 389 120 341 đến hàng triệu được số:
390 000 000
389 120 000
389 100 000
389 000 000
Đáp án đúng là: D
Chữ số hàng trăm nghìn là 1 < 5, ta làm tròn xuống
Vậy: Làm tròn số 389 120 341 đến hàng triệu được số: 389 000 000
84 dm2 96 cm2 = … mm2
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
849 600
840 960
8 496
840 906
Đáp án đúng là: A
84 dm2 96 cm2 = 840 000 mm2 + 9 600 mm2 = 849 600 mm2
Giá trị của biểu thức 356 498 + 298 467 × 3 là:
125 189
1 251 900
1 251 899
1 512 899
Đáp án đúng là: C
356 498 + 298 467 × 3
= 356 498 + 895 401
= 1 251 899
Vậy: Giá trị của biểu thức 356 498 + 298 467 × 3 là: 1 251 899
\[\frac{5}{6} + \frac{9}{2} = \frac{2}{3} + ...\]
Phân số tối giản thích hợp điền vào chỗ chấm là:
\[\frac{{16}}{3}\]
\[\frac{{25}}{6}\]
\[\frac{{14}}{3}\]
\[\frac{{29}}{6}\]
Đáp án đúng là: C
Phép tính:
\[\frac{5}{6} + \frac{9}{2} - \frac{2}{3} = \frac{5}{6} + \frac{{27}}{6} - \frac{4}{6} = \frac{{28}}{6} = \frac{{14}}{3}\]
Hình vẽ bên có: … cặp đường thẳng song song.

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
3
2
4
6
Đáp án đúng là: A
Hình vẽ bên có: 3 cặp đường thẳng song song gồm:
Đường thẳng c song song với đường thẳng d
Đường thẳng c song song với đường thẳng e
Đường thẳng d song song với đường thẳng e
Hình vẽ bên có: … góc nhọn.

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
4
7
5
6
Đáp án đúng là: D

Có: 6 góc nhọn gồm: góc (1), góc (2), góc (3), góc (4), góc (6), góc (3 + 4)
Trung bình cộng của 4 số 231, 190, 200, 187 là:
201
202
203
204
Đáp án đúng là: B
Trung bình cộng của 4 số 231, 190, 200, 187 là: (231 + 190 + 200 + 187) : 4 = 202
Năm 1678 thuộc thế kỉ nào?
XVI
XII
XV
XVII
Đáp án đúng là: D
Năm 1678 thuộc thế kỉ 16 + 1 = 17 (thế kỉ XVII)
Hình vẽ bên có:
4 hình bình hành
3 hình bình hành
2 hình bình hành
1 hình bình hành
Đáp án đúng là: C

Hình vẽ bên có: 2 hình bình hành gồm: hình (2), hình (1 + 2 + 3)
Trung bình cộng của hai số bằng 180. Biết số lớn hơn số bé 52. Vậy số bé là:
206
154
150
210
Đáp án đúng là: B
Tổng của hai số đó là: 180 × 2 = 360
Số bé là: (360 – 52) : 2 = 154
4 hộp đựng được 20 cái bánh. Hỏi 8 hộp như thế đựng được bao nhiêu cái bánh?
35 cái bánh
45 cái bánh
50 cái bánh
40 cái bánh
Đáp án đúng là: D
8 hộp gấp 4 hộp số lần là:
8 : 4 = 2 (lần)
8 hộp như thế đựng được số bánh là:
20 × 2 = 40 (cái bánh)
Đáp số: 40 cái bánh
“Góc vuông có số đo bằng …o” .Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
90
60
30
45
Đáp án đúng là: A
Góc vuông có số đo bằng 90o
Sắp xếp các số đo 51 cm2; 1 dm2 64 mm2; 2 450 mm2; 24 cm2 9 mm2 theo thứ tự từ lớn đến bé là:
24 cm2 9 mm2; 2 450 mm2; 51 cm2; 1 dm2 64 mm2
2 450 mm2; 51 cm2; 1 dm2 64 mm2; 24 cm2 9 mm2
24 cm2 9 mm2; 1 dm2 64 mm2; 2 450 mm2; 51 cm2
51 cm2; 1 dm2 64 mm2; 24 cm2 9 mm2; 2 450 mm2
Đáp án đúng là: A
Đổi: 51 cm2 = 5 100 mm2; 1 dm2 64 mm2 = 10 064 mm2; 24 cm2 9 mm2 = 2 409 mm2
So sánh: 2409 < 2450 < 5100 < 10064
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé là:
24 cm2 9 mm2; 2 450 mm2; 51 cm2; 1 dm2 64 mm2
Năm 938, Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng. Vậy năm đó thuộc thế kỉ mấy?
Thế kỉ 9
Thế kỉ 10
Thế kỉ 11
Thế kỉ 12
Đáp án đúng là: B
Năm 938 thuộc thế kỉ 9 + 1 = 10
3 túi có 27 viên bi. Vậy số viên bi có trong 7 túi là:
56 viên bi
70 viên bi
63 viên bi
49 viên bi
Đáp án đúng là: C
1 túi có số bi là:
27 : 3 = 9 (viên)
7 túi có số bi là:
9 × 7 = 63 (viên)
Đáp số: 63 viên bi
Tung một đồng xu 10 lần liên tiếp rồi ghi lại kết quả, thấy mặt ngửa xuất hiện 6 lần. Vậy số lần xuất hiện mặt sấp là:
6 lần
10 lần
4 lần
8 lần
Đáp án đúng là: C
Vậy số lần xuất hiện mặt sấp là: 10 – 6 = 4 (lần)
Gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp, ta có kết quả như sau:
Số chấm | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần xuất hiện | 4 | 4 | 1 | 2 | 5 | 4 |
Số lần xuất hiện mặt 4 chấm là:
2 lần
4 lần
5 lần
1 lần
Đáp án đúng là: A
Số lần xuất hiện mặt 4 chấm là: 2 lần
Hai bao gạo cân nặng tổng cộng 147 kg. Biết bao thứ nhất nặng hơn bao thứ hai 15 kg. Vậy bao thứ nhất nặng:
80 kg
68 kg
66 kg
81 kg
Đáp án đúng là: D
Bao thứ nhất nặng là:
(147 + 15) : 2 = 81 (kg)
Đáp số: 81 kg
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 44 m. Chiều dài hơn chiều rộng 4 m. Vậy mảnh đất đó có diện tích bằng:
114 m2
116 m2
117 m2
118 m2
Đáp án đúng là: C
Nửa chu vi của mảnh đất đó là:
44 : 2 = 22 (m)
Chiều dài của mảnh đất đó là:
(22 + 4) : 2 = 13 (m)
Chiều rộng của mảnh đất đó là:
13 – 4 = 9 (m)
Diện tích của mảnh đất đó là:
13 × 9 = 117 (m2)
Đáp số: 117 m2



