Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là:

\(\frac{6}{{17}}\)
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{3}{7}\)
Đáp án đúng là: B
Trong hình vẽ chia thành 15 ô vuông bằng nhau, đã tô màu 6 ô vuông.
Vậy: Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là: \(\frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\)
Hình đã tô màu \(\frac{2}{3}\) hình là:



Đáp án đúng là: D
A. Hình chia thành 9 ô vuông bằng nhau, đã tô màu 5 ô. Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{5}{9}\)
B. Hình chia thành 9 ô vuông bằng nhau, đã tô màu 7 ô. Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{7}{9}\)
C. Hình chia thành 18 ô vuông bằng nhau, đã tô màu 10 ô. Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{{10}}{{18}} = \frac{5}{9}\)
D. Hình chia thành 9 ô vuông bằng nhau, đã tô màu 6 ô. Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{6}{9} = \frac{2}{3}\)
Vậy: Hình đã tô màu \(\frac{2}{3}\) hình là:
Trong các phân số dưới đây, phân số bằng phân số \(\frac{3}{8}\) là:
\(\frac{9}{{24}}\)
\(\frac{{12}}{{30}}\)
\(\frac{{15}}{{45}}\)
\(\frac{6}{{18}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{9}{{24}}\)
Vậy: Phân số bằng phân số \(\frac{3}{8}\) là: \(\frac{9}{{24}}\)
Hình nào dưới đây là hình bình hành?




Đáp án đúng là: A
Hình bình hành là:

Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình bên là:
\(\frac{5}{8}\)
\(\frac{5}{4}\)
\(\frac{1}{4}\)
\(\frac{3}{4}\)
Đáp án đúng là: B
Hình vẽ gồm 2 hình tròn, mỗi hình tròn chia thành 4 phần bằng nhau.
Đã tô màu 4 phần của hình tròn thứ 1 và 1 phần của hình tròn thứ 2
Vậy: Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình bên là: \(\frac{5}{4}\)
Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là:
\(\frac{{3 \times 5 \times 11 \times 7 \times 8}}{{7 \times 8 \times 3 \times 5 \times 9}} = ?\)
\(\frac{7}{5}\)
\(\frac{{15}}{{42}}\)
\(\frac{8}{9}\)
\(\frac{{11}}{9}\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{{\cancel{3} \times \cancel{5} \times 11 \times \cancel{7} \times \cancel{8}}}{{\cancel{7} \times \cancel{8} \times \cancel{3} \times \cancel{5} \times 9}} = \frac{{11}}{9}\)
Vậy: Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: \(\frac{{11}}{9}\)
3 m2 2 dm2 = … dm2
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
320
302
32
3 020
Đáp án đúng là: B
3 m2 2 dm2 = 300 dm2 + 2 dm2 = 302 dm2
Trong các số đo sau, số đo lớn nhất là:
2 m2 157 cm2
24 dm2 36 cm2
30 457 cm2
179 dm2 36 cm2
Đáp án đúng là: C
A. 2 m2 157 cm2 = 20 000 cm2 + 157 cm2 = 20 157 cm2
B. 24 dm2 36 cm2 = 2 400 cm2 + 36 cm2 = 2 436 cm2
C. 30 457 cm2
D. 179 dm2 36 cm2 = 17 900 cm2 + 36 cm2 = 17 936 cm2
So sánh: 2 436 cm2 < 17 936 cm2 < 20 157 cm2 < 30 457 cm2
Vậy: Số đo lớn nhất là: 30 457 cm2
Trong các số đo sau, số đo bé nhất là:
51 dm2 47 cm2
7 dm2 24 cm2
4 937 cm2
34 dm2
Đáp án đúng là: B
A. 51 dm2 47 cm2 = 5 147 cm2
B. 7 dm2 24 cm2 = 724 cm2
C. 4 937 cm2 = 4 937 cm2
D. 34 dm2 = 3 400 cm2
So sánh: 724 cm2 < 3 400 cm2 < 4 937 cm2 < 5 147 cm2
Vậy: Số đo bé nhất là: 7 dm2 24 cm2
Phân số có tử số bằng 4 là:
\(\frac{5}{4}\)
\(\frac{{44}}{{54}}\)
\(\frac{{40}}{{400}}\)
\(\frac{4}{9}\)
Đáp án đúng là: A
Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang
Vậy: Phân số có tử số bằng 4 là: \(\frac{5}{4}\)
Trong các phân số dưới đây, phân số lớn nhất là:
\(\frac{5}{{13}}\)
\(\frac{8}{{13}}\)
\(\frac{4}{{13}}\)
\(\frac{7}{{13}}\)
Đáp án đúng là: B
So sánh: \(\frac{4}{{13}} < \frac{5}{{13}} < \frac{7}{{13}} < \frac{8}{{13}}\)
Vậy: Phân số lớn nhất là: \(\frac{8}{{13}}\)
Phân số “Hai phần mười ba” được viết là:
\(\frac{{20}}{{13}}\)
\(\frac{{10}}{{23}}\)
\(\frac{2}{{13}}\)
\(\frac{{12}}{{13}}\)
Đáp án đúng là: C
Phân số “Hai phần mười ba” được viết là: \(\frac{2}{{13}}\)
Phân số \(\frac{{12}}{{23}}\) được đọc là:
Mười hai phần hai ba
Mười hai phần hai mươi ba
Một hai phần hai ba
Một hai phần hai mươi ba
Đáp án đúng là: B
Phân số \(\frac{{12}}{{23}}\) được đọc là: Mười hai phần hai mươi ba
Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?
\(\frac{9}{{17}}\)
\(\frac{6}{{21}}\)
\(\frac{{10}}{{45}}\)
\(\frac{{14}}{{49}}\)
Đáp án đúng là: A
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số nào khác 1
Vậy: Phân số tối giản là: \(\frac{9}{{17}}\)
Cạnh MN song song với cạnh nào? 
NP
MQ
PQ
MP
Đáp án đúng là: C
Cạnh MN song song với cạnh PQ
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
\(\frac{{15}}{{13}} - \frac{7}{{13}}\)
\(\frac{2}{{13}} + \frac{1}{{13}}\)
\(\frac{5}{{13}} + \frac{9}{{13}}\)
\(\frac{{21}}{{13}} - \frac{{12}}{{13}}\)
Đáp án đúng là: B
A. \(\frac{{15}}{{13}} - \frac{7}{{13}} = \frac{{15 - 7}}{{13}} = \frac{8}{{13}}\)
B. \(\frac{2}{{13}} + \frac{1}{{13}} = \frac{{2 + 1}}{{13}} = \frac{3}{{13}}\)
C. \(\frac{5}{{13}} + \frac{9}{{13}} = \frac{{5 + 9}}{{13}} = \frac{{14}}{{13}}\)
D. \(\frac{{21}}{{13}} - \frac{{12}}{{13}} = \frac{{21 - 12}}{{13}} = \frac{9}{{13}}\)
So sánh: \(\frac{3}{{13}} < \frac{8}{{13}} < \frac{9}{{13}} < \frac{{14}}{{13}}\)
Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(\frac{2}{{13}} + \frac{1}{{13}}\)
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
\(\frac{2}{5} + \frac{1}{4}\)
\(\frac{3}{2} + \frac{3}{{10}}\)
\(\frac{7}{{20}} + \frac{3}{4}\)
\(\frac{6}{5} + \frac{3}{{10}}\)
Đáp án đúng là: B
A. \(\frac{2}{5} + \frac{1}{4} = \frac{8}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}\)
B. \(\frac{3}{2} + \frac{3}{{10}} = \frac{{30}}{{20}} + \frac{6}{{20}} = \frac{{36}}{{20}}\)
C. \(\frac{7}{{20}} + \frac{3}{4} = \frac{7}{{20}} + \frac{{15}}{{20}} = \frac{{22}}{{20}}\)
D. \(\frac{6}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{{24}}{{20}} + \frac{6}{{20}} = \frac{{30}}{{20}}\)
So sánh: \[\frac{{13}}{{20}} < \frac{{22}}{{20}} < \frac{{30}}{{20}} < \frac{{36}}{{20}}\]
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{3}{2} + \frac{3}{{10}}\)
Phân số thích hợp điền vào chỗ trống là:
\(\frac{5}{9} + \frac{3}{9} = \frac{1}{9} + ?\)
\(\frac{8}{9}\)
\(\frac{2}{3}\)
\(\frac{5}{9}\)
\(\frac{7}{9}\)
Đáp án đúng là: D
\[\frac{5}{9} + \frac{3}{9} - \frac{1}{9} = \frac{7}{9}\]
Vậy: Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: \[\frac{7}{9}\]
Khẳng định nào dưới đây sai?
Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau
Hình bình hành có 4 cạnh song song và bằng nhau
Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng nhau
Hình bình hành có 2 cạnh đối diện song song và bằng nhau
Đáp án đúng là: B
Khẳng định sai là: Hình bình hành có 4 cạnh song song và bằng nhau
Phân số bé nhất là:
\(\frac{3}{2}\)
\(\frac{{11}}{{20}}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{5}{4}\)
Đáp án đúng là: B
A. \(\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 10}}{{2 \times 10}} = \frac{{30}}{{20}}\)
B. \(\frac{{11}}{{20}}\)
C. \(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{12}}{{20}}\)
D. \(\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{25}}{{20}}\)
So sánh: \[\frac{{11}}{{20}} < \frac{{12}}{{20}} < \frac{{25}}{{20}} < \frac{{30}}{{20}}\]
Vậy: Phân số bé nhất là: \[\frac{{11}}{{20}}\]
Hình vẽ bên có: …. hình thoi. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 
5
4
7
8
Đáp án đúng là: A

Có: 5 hình thoi gồm: hình (3), hình (4), hình (5), hình (6), hình (3 + 4 + 5 + 6)
Các phân số \(\frac{5}{2};\frac{3}{4};\frac{7}{{10}};\frac{{13}}{{20}}\) được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
\[\frac{5}{2};\frac{3}{4};\frac{7}{{10}};\frac{{13}}{{20}}\]
\[\frac{3}{4};\frac{5}{2};\frac{7}{{10}};\frac{{13}}{{20}}\]
\[\frac{{13}}{{20}};\frac{7}{{10}};\frac{3}{4};\frac{5}{2}\]
\[\frac{{13}}{{20}};\frac{7}{{10}};\frac{5}{2};\frac{3}{4}\]
Đáp án đúng là: C
\[\frac{5}{2} = \frac{{50}}{{20}}\]; \[\frac{3}{4} = \frac{{15}}{{20}}\]; \[\frac{7}{{10}} = \frac{{14}}{{20}}\]
So sánh: \[\frac{{13}}{{20}} < \frac{{14}}{{20}} < \frac{{15}}{{20}} < \frac{{50}}{{20}}\]
Vậy: Phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{{13}}{{20}};\frac{7}{{10}};\frac{3}{4};\frac{5}{2}\)
\(\frac{6}{5} + \frac{3}{4}\,\,...\,\,\frac{1}{{20}} + \frac{3}{2}\)
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
>
<
=
Đáp án đúng là: A
\(\frac{6}{5} + \frac{3}{4} = \frac{{24}}{{20}} + \frac{{15}}{{20}} = \frac{{39}}{{20}}\)
\(\frac{1}{{20}} + \frac{3}{2} = \frac{1}{{20}} + \frac{{30}}{{20}} = \frac{{31}}{{20}}\)
So sánh: \(\frac{{39}}{{20}} > \frac{{31}}{{20}}\)
Vậy: \(\frac{6}{5} + \frac{3}{4} > \frac{1}{{20}} + \frac{3}{2}\)
Bao thứ nhất chứa được \(\frac{{22}}{3}\) kg gạo. Bao thứ hai chứa được \(\frac{{31}}{6}\) kg gạo. Vậy số ki-lô-gam gạo cả hai bao chứa được là:
\[\frac{{75}}{9}\] kg gạo
\[\frac{{73}}{6}\] kg gạo
\[\frac{{25}}{2}\] kg gạo
\[\frac{{53}}{9}\] kg gạo
Đáp án đúng là: C
Số ki-lô-gam gạo cả hai bao chứa được là:
\(\frac{{22}}{3} + \frac{{31}}{6} = \frac{{25}}{2}\) (kg)
Đáp số: \(\frac{{25}}{2}\) kg gạo
Một mảnh bìa hình chữ nhất có chiều dài là \(\frac{5}{3}\) m. Chiều rộng nhỏ hơn chiều dài \(\frac{1}{3}\) m. Vậy chiều rộng của mảnh bìa đó là:
\[\frac{7}{3}\] m
\[\frac{5}{6}\] m
\[\frac{2}{3}\] m
\[\frac{4}{3}\] m
Đáp án đúng là: D
Chiều rộng của mảnh bìa đó là:
\[\frac{5}{3} - \frac{1}{3} = \frac{4}{3}\] (m)
Đáp số: \[\frac{4}{3}\] m
Giá trị của biểu thức \(\frac{4}{5} + \frac{5}{4} - \frac{3}{{20}}\) là:
\[\frac{9}{{10}}\]
\[\frac{{19}}{{10}}\]
\[\frac{{37}}{{20}}\]
\[\frac{{39}}{{20}}\]
Đáp án đúng là: B
\(\frac{4}{5} + \frac{5}{4} - \frac{3}{{20}}\)
\[ = \frac{{16}}{{20}} + \frac{{25}}{{20}} - \frac{3}{{20}}\]
\[ = \frac{{38}}{{20}}\]
\[ = \frac{{19}}{{10}}\]
Vậy: Giá trị của biểu thức \(\frac{4}{5} + \frac{5}{4} - \frac{3}{{20}}\) là: \[\frac{{19}}{{10}}\]
Trong cuộc thi chạy, thời gian chạy của 4 bạn Hoa, Lan, Mai, Hồng là: \(\frac{3}{2}\) phút, \(\frac{3}{4}\) phút, \(\frac{9}{{10}}\) phút, \(\frac{{17}}{{20}}\) phút. Vậy bạn chạy đích đầu tiên là:
Hoa
Mai
Hồng
Lan
Đáp án đúng là: D
Quy đồng mẫu số các phân số:
\[\frac{3}{2} = \frac{{30}}{{20}}\]; \[\frac{3}{4} = \frac{{15}}{{20}}\]; \[\frac{9}{{10}} = \frac{{18}}{{20}}\]
So sánh: \[\frac{{15}}{{20}} < \frac{{17}}{{20}} < \frac{{18}}{{20}} < \frac{{30}}{{20}}\]
Vậy bạn chạy đích đầu tiên là: Lan
Mẹ đi chợ mua \(\frac{3}{2}\) kg táo và \(\frac{7}{6}\) kg lê. Vậy mẹ mua tất cả số ki-lô-gam táo và lê là:
\[\frac{7}{3}\] kg
\[\frac{{10}}{3}\] kg
\[\frac{8}{3}\] kg
\[\frac{{17}}{6}\] kg
Đáp án đúng là: C
Mẹ mua tất cả số ki-lô-gam táo và lê là:
\[\frac{3}{2} + \frac{7}{6} = \frac{8}{3}\] (kg)
Đáp số: \[\frac{8}{3}\] kg
Chai thứ nhất có \(\frac{5}{4}\) lít mật ong. Chai thứ hai có ít hơn chai thứ nhất \(\frac{3}{8}\) lít mật ong. Vậy số lít mật ong chai thứ chứa được là:
\[\frac{7}{8}\] lít
\[\frac{{13}}{{16}}\] lít
\[\frac{{15}}{{16}}\] lít
\[\frac{9}{8}\] lít
Đáp án đúng là: A
Chai thứ hai chứa số mật ong à:
\[\frac{5}{4} - \frac{3}{8} = \frac{7}{8}\] (lít)
Đáp số: \[\frac{7}{8}\] lít mật ong
Can thứ nhất đựng được \(\frac{{25}}{2}\) lít nước. Can thứ hai đựng được nhiều hơn can thứ nhất \(\frac{5}{6}\) lít nước. Can thứ ba đựng được ít hơn can thứ hai \(\frac{{11}}{6}\) lít nước. Vậy can thứ ba đựng được:
\[\frac{{71}}{6}\] lít nước
\[\frac{{67}}{6}\] lít nước
\[\frac{{69}}{6}\] lít nước
\[\frac{{73}}{6}\] lít nước
Đáp án đúng là: C
Can thứ hai đựng được số nước là:
\[\frac{{25}}{2} + \frac{5}{6} = \frac{{80}}{6}\] (lít)
Can thứ ba đựng được số nước là:
\[\frac{{80}}{6} - \frac{{11}}{6} = \frac{{69}}{6}\] (lít)
Đáp số: \[\frac{{69}}{6}\] lít nước



