Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là:

\(\frac{6}{{17}}\)
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{3}{7}\)
Hình đã tô màu \(\frac{2}{3}\) hình là:



Trong các phân số dưới đây, phân số bằng phân số \(\frac{3}{8}\) là:
\(\frac{9}{{24}}\)
\(\frac{{12}}{{30}}\)
\(\frac{{15}}{{45}}\)
\(\frac{6}{{18}}\)
Hình nào dưới đây là hình bình hành?




Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình bên là:
\(\frac{5}{8}\)
\(\frac{5}{4}\)
\(\frac{1}{4}\)
\(\frac{3}{4}\)
Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là:
\(\frac{{3 \times 5 \times 11 \times 7 \times 8}}{{7 \times 8 \times 3 \times 5 \times 9}} = ?\)
\(\frac{7}{5}\)
\(\frac{{15}}{{42}}\)
\(\frac{8}{9}\)
\(\frac{{11}}{9}\)
3 m2 2 dm2 = … dm2
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
320
302
32
3 020
Trong các số đo sau, số đo lớn nhất là:
2 m2 157 cm2
24 dm2 36 cm2
30 457 cm2
179 dm2 36 cm2
Trong các số đo sau, số đo bé nhất là:
51 dm2 47 cm2
7 dm2 24 cm2
4 937 cm2
34 dm2
Phân số có tử số bằng 4 là:
\(\frac{5}{4}\)
\(\frac{{44}}{{54}}\)
\(\frac{{40}}{{400}}\)
\(\frac{4}{9}\)
Trong các phân số dưới đây, phân số lớn nhất là:
\(\frac{5}{{13}}\)
\(\frac{8}{{13}}\)
\(\frac{4}{{13}}\)
\(\frac{7}{{13}}\)
Phân số “Hai phần mười ba” được viết là:
\(\frac{{20}}{{13}}\)
\(\frac{{10}}{{23}}\)
\(\frac{2}{{13}}\)
\(\frac{{12}}{{13}}\)
Phân số \(\frac{{12}}{{23}}\) được đọc là:
Mười hai phần hai ba
Mười hai phần hai mươi ba
Một hai phần hai ba
Một hai phần hai mươi ba
Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?
\(\frac{9}{{17}}\)
\(\frac{6}{{21}}\)
\(\frac{{10}}{{45}}\)
\(\frac{{14}}{{49}}\)
Cạnh MN song song với cạnh nào? 
NP
MQ
PQ
MP
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
\(\frac{{15}}{{13}} - \frac{7}{{13}}\)
\(\frac{2}{{13}} + \frac{1}{{13}}\)
\(\frac{5}{{13}} + \frac{9}{{13}}\)
\(\frac{{21}}{{13}} - \frac{{12}}{{13}}\)
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
\(\frac{2}{5} + \frac{1}{4}\)
\(\frac{3}{2} + \frac{3}{{10}}\)
\(\frac{7}{{20}} + \frac{3}{4}\)
\(\frac{6}{5} + \frac{3}{{10}}\)
Phân số thích hợp điền vào chỗ trống là:
\(\frac{5}{9} + \frac{3}{9} = \frac{1}{9} + ?\)
\(\frac{8}{9}\)
\(\frac{2}{3}\)
\(\frac{5}{9}\)
\(\frac{7}{9}\)
Khẳng định nào dưới đây sai?
Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau
Hình bình hành có 4 cạnh song song và bằng nhau
Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng nhau
Hình bình hành có 2 cạnh đối diện song song và bằng nhau
Phân số bé nhất là:
\(\frac{3}{2}\)
\(\frac{{11}}{{20}}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{5}{4}\)
Hình vẽ bên có: …. hình thoi. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 
5
4
7
8
Các phân số \(\frac{5}{2};\frac{3}{4};\frac{7}{{10}};\frac{{13}}{{20}}\) được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
\[\frac{5}{2};\frac{3}{4};\frac{7}{{10}};\frac{{13}}{{20}}\]
\[\frac{3}{4};\frac{5}{2};\frac{7}{{10}};\frac{{13}}{{20}}\]
\[\frac{{13}}{{20}};\frac{7}{{10}};\frac{3}{4};\frac{5}{2}\]
\[\frac{{13}}{{20}};\frac{7}{{10}};\frac{5}{2};\frac{3}{4}\]
\(\frac{6}{5} + \frac{3}{4}\,\,...\,\,\frac{1}{{20}} + \frac{3}{2}\)
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
>
<
=
Bao thứ nhất chứa được \(\frac{{22}}{3}\) kg gạo. Bao thứ hai chứa được \(\frac{{31}}{6}\) kg gạo. Vậy số ki-lô-gam gạo cả hai bao chứa được là:
\[\frac{{75}}{9}\] kg gạo
\[\frac{{73}}{6}\] kg gạo
\[\frac{{25}}{2}\] kg gạo
\[\frac{{53}}{9}\] kg gạo
Một mảnh bìa hình chữ nhất có chiều dài là \(\frac{5}{3}\) m. Chiều rộng nhỏ hơn chiều dài \(\frac{1}{3}\) m. Vậy chiều rộng của mảnh bìa đó là:
\[\frac{7}{3}\] m
\[\frac{5}{6}\] m
\[\frac{2}{3}\] m
\[\frac{4}{3}\] m
Giá trị của biểu thức \(\frac{4}{5} + \frac{5}{4} - \frac{3}{{20}}\) là:
\[\frac{9}{{10}}\]
\[\frac{{19}}{{10}}\]
\[\frac{{37}}{{20}}\]
\[\frac{{39}}{{20}}\]
Trong cuộc thi chạy, thời gian chạy của 4 bạn Hoa, Lan, Mai, Hồng là: \(\frac{3}{2}\) phút, \(\frac{3}{4}\) phút, \(\frac{9}{{10}}\) phút, \(\frac{{17}}{{20}}\) phút. Vậy bạn chạy đích đầu tiên là:
Hoa
Mai
Hồng
Lan
Mẹ đi chợ mua \(\frac{3}{2}\) kg táo và \(\frac{7}{6}\) kg lê. Vậy mẹ mua tất cả số ki-lô-gam táo và lê là:
\[\frac{7}{3}\] kg
\[\frac{{10}}{3}\] kg
\[\frac{8}{3}\] kg
\[\frac{{17}}{6}\] kg
Chai thứ nhất có \(\frac{5}{4}\) lít mật ong. Chai thứ hai có ít hơn chai thứ nhất \(\frac{3}{8}\) lít mật ong. Vậy số lít mật ong chai thứ chứa được là:
\[\frac{7}{8}\] lít
\[\frac{{13}}{{16}}\] lít
\[\frac{{15}}{{16}}\] lít
\[\frac{9}{8}\] lít
Can thứ nhất đựng được \(\frac{{25}}{2}\) lít nước. Can thứ hai đựng được nhiều hơn can thứ nhất \(\frac{5}{6}\) lít nước. Can thứ ba đựng được ít hơn can thứ hai \(\frac{{11}}{6}\) lít nước. Vậy can thứ ba đựng được:
\[\frac{{71}}{6}\] lít nước
\[\frac{{67}}{6}\] lít nước
\[\frac{{69}}{6}\] lít nước
\[\frac{{73}}{6}\] lít nước



