Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm

A
Admin
ToánLớp 4109 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là:

Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là:  (ảnh 1)

\(\frac{6}{{17}}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{3}{7}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hình vẽ chia thành 15 ô vuông bằng nhau, đã tô màu 6 ô vuông.

Vậy: Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là: \(\frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình đã tô màu \(\frac{2}{3}\) hình là:

Hình đã tô màu 2/3 hình là: (ảnh 1)

Hình đã tô màu 2/3 hình là: (ảnh 2)

Hình đã tô màu 2/3 hình là: (ảnh 3)

Hình đã tô màu 2/3 hình là: (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

  A. Hình chia thành 9 ô vuông bằng nhau, đã tô màu 5 ô. Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{5}{9}\)

  B. Hình chia thành 9 ô vuông bằng nhau, đã tô màu 7 ô. Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{7}{9}\)

  C. Hình chia thành 18 ô vuông bằng nhau, đã tô màu 10 ô. Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{{10}}{{18}} = \frac{5}{9}\)

  D. Hình chia thành 9 ô vuông bằng nhau, đã tô màu 6 ô. Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{6}{9} = \frac{2}{3}\)

Vậy: Hình đã tô màu \(\frac{2}{3}\) hình là:

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số dưới đây, phân số bằng phân số \(\frac{3}{8}\) là:

\(\frac{9}{{24}}\)

\(\frac{{12}}{{30}}\)

\(\frac{{15}}{{45}}\)

\(\frac{6}{{18}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{9}{{24}}\)

Vậy: Phân số bằng phân số \(\frac{3}{8}\) là: \(\frac{9}{{24}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây là hình bình hành?

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (ảnh 2)

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (ảnh 3)

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (ảnh 4)

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình bình hành là:

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình bên là:Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình bên là: (ảnh 1)

\(\frac{5}{8}\)

\(\frac{5}{4}\)

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{3}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình vẽ gồm 2 hình tròn, mỗi hình tròn chia thành 4 phần bằng nhau.

Đã tô màu 4 phần của hình tròn thứ 1 và 1 phần của hình tròn thứ 2

Vậy: Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình bên là: \(\frac{5}{4}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là:

\(\frac{{3 \times 5 \times 11 \times 7 \times 8}}{{7 \times 8 \times 3 \times 5 \times 9}} = ?\)

\(\frac{7}{5}\)

\(\frac{{15}}{{42}}\)

\(\frac{8}{9}\)

\(\frac{{11}}{9}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{{\cancel{3} \times \cancel{5} \times 11 \times \cancel{7} \times \cancel{8}}}{{\cancel{7} \times \cancel{8} \times \cancel{3} \times \cancel{5} \times 9}} = \frac{{11}}{9}\)

Vậy: Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: \(\frac{{11}}{9}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

3 m2 2 dm2 = … dm2

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

320

302

32

3 020

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

3 m2 2 dm2 = 300 dm2 + 2 dm2 = 302 dm2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số đo sau, số đo lớn nhất là:

2 m2 157 cm2

24 dm2 36 cm2

30 457 cm2

179 dm2 36 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

  A. 2 m2 157 cm2 = 20 000 cm2 + 157 cm2 = 20 157 cm2

  B. 24 dm2 36 cm2 = 2 400 cm2 + 36 cm2 = 2 436 cm2

  C. 30 457 cm2

  D. 179 dm2 36 cm2 = 17 900 cm2 + 36 cm2 = 17 936 cm2

So sánh: 2 436 cm2 < 17 936 cm2 < 20 157 cm2 < 30 457 cm2

Vậy: Số đo lớn nhất là: 30 457 cm2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số đo sau, số đo bé nhất là:

51 dm2 47 cm2

7 dm2 24 cm2

4 937 cm2

34 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

  A. 51 dm2 47 cm2 = 5 147 cm2

  B. 7 dm2 24 cm2 = 724 cm2

  C. 4 937 cm2 = 4 937 cm2

  D. 34 dm2 = 3 400 cm2

So sánh: 724 cm2 < 3 400 cm2 < 4 937 cm2 < 5 147 cm2

Vậy: Số đo bé nhất là: 7 dm2 24 cm2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số có tử số bằng 4 là:

\(\frac{5}{4}\)

\(\frac{{44}}{{54}}\)

\(\frac{{40}}{{400}}\)

\(\frac{4}{9}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang

Vậy: Phân số có tử số bằng 4 là: \(\frac{5}{4}\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số dưới đây, phân số lớn nhất là:

\(\frac{5}{{13}}\)

\(\frac{8}{{13}}\)

\(\frac{4}{{13}}\)

\(\frac{7}{{13}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

So sánh: \(\frac{4}{{13}} < \frac{5}{{13}} < \frac{7}{{13}} < \frac{8}{{13}}\)

Vậy: Phân số lớn nhất là: \(\frac{8}{{13}}\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số “Hai phần mười ba” được viết là:

\(\frac{{20}}{{13}}\)

\(\frac{{10}}{{23}}\)

\(\frac{2}{{13}}\)

\(\frac{{12}}{{13}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số “Hai phần mười ba” được viết là: \(\frac{2}{{13}}\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{{12}}{{23}}\) được đọc là:

Mười hai phần hai ba

Mười hai phần hai mươi ba

Một hai phần hai ba

Một hai phần hai mươi ba

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số \(\frac{{12}}{{23}}\) được đọc là: Mười hai phần hai mươi ba

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?

\(\frac{9}{{17}}\)

\(\frac{6}{{21}}\)

\(\frac{{10}}{{45}}\)

\(\frac{{14}}{{49}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số nào khác 1

Vậy: Phân số tối giản là: \(\frac{9}{{17}}\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cạnh MN song song với cạnh nào? Cạnh MN song song với cạnh nào?  A. NP   B. MQ   C. PQ   D. MP (ảnh 1)

NP

MQ

PQ

MP

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cạnh MN song song với cạnh PQ

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:

\(\frac{{15}}{{13}} - \frac{7}{{13}}\)

\(\frac{2}{{13}} + \frac{1}{{13}}\)

\(\frac{5}{{13}} + \frac{9}{{13}}\)

\(\frac{{21}}{{13}} - \frac{{12}}{{13}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

  A. \(\frac{{15}}{{13}} - \frac{7}{{13}} = \frac{{15 - 7}}{{13}} = \frac{8}{{13}}\)

  B. \(\frac{2}{{13}} + \frac{1}{{13}} = \frac{{2 + 1}}{{13}} = \frac{3}{{13}}\)

  C. \(\frac{5}{{13}} + \frac{9}{{13}} = \frac{{5 + 9}}{{13}} = \frac{{14}}{{13}}\)

  D. \(\frac{{21}}{{13}} - \frac{{12}}{{13}} = \frac{{21 - 12}}{{13}} = \frac{9}{{13}}\)

So sánh: \(\frac{3}{{13}} < \frac{8}{{13}} < \frac{9}{{13}} < \frac{{14}}{{13}}\)

Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(\frac{2}{{13}} + \frac{1}{{13}}\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

\(\frac{2}{5} + \frac{1}{4}\)

\(\frac{3}{2} + \frac{3}{{10}}\)

\(\frac{7}{{20}} + \frac{3}{4}\)

\(\frac{6}{5} + \frac{3}{{10}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

  A. \(\frac{2}{5} + \frac{1}{4} = \frac{8}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}\)

  B. \(\frac{3}{2} + \frac{3}{{10}} = \frac{{30}}{{20}} + \frac{6}{{20}} = \frac{{36}}{{20}}\)

  C. \(\frac{7}{{20}} + \frac{3}{4} = \frac{7}{{20}} + \frac{{15}}{{20}} = \frac{{22}}{{20}}\)

  D. \(\frac{6}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{{24}}{{20}} + \frac{6}{{20}} = \frac{{30}}{{20}}\)

So sánh: \[\frac{{13}}{{20}} < \frac{{22}}{{20}} < \frac{{30}}{{20}} < \frac{{36}}{{20}}\]

Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{3}{2} + \frac{3}{{10}}\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số thích hợp điền vào chỗ trống là:

\(\frac{5}{9} + \frac{3}{9} = \frac{1}{9} + ?\)

\(\frac{8}{9}\)

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{5}{9}\)

\(\frac{7}{9}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\frac{5}{9} + \frac{3}{9} - \frac{1}{9} = \frac{7}{9}\]

Vậy: Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: \[\frac{7}{9}\]

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây sai?

Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau

Hình bình hành có 4 cạnh song song và bằng nhau

Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng nhau

Hình bình hành có 2 cạnh đối diện song song và bằng nhau

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khẳng định sai là: Hình bình hành có 4 cạnh song song và bằng nhau

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số bé nhất là:

\(\frac{3}{2}\)

\(\frac{{11}}{{20}}\)

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{5}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

  A. \(\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 10}}{{2 \times 10}} = \frac{{30}}{{20}}\)

  B. \(\frac{{11}}{{20}}\)                    

  C. \(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{12}}{{20}}\)

  D. \(\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{25}}{{20}}\)

So sánh: \[\frac{{11}}{{20}} < \frac{{12}}{{20}} < \frac{{25}}{{20}} < \frac{{30}}{{20}}\]

Vậy: Phân số bé nhất là: \[\frac{{11}}{{20}}\]

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên có: …. hình thoi. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: Hình vẽ bên có: …. hình thoi. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:  A. 5   B. 4   C. 7   D. 8 (ảnh 1)

5

4

7

8

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình vẽ bên có: …. hình thoi. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:  A. 5   B. 4   C. 7   D. 8 (ảnh 2)

Có: 5 hình thoi gồm: hình (3), hình (4), hình (5), hình (6), hình (3 + 4 + 5 + 6)

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phân số \(\frac{5}{2};\frac{3}{4};\frac{7}{{10}};\frac{{13}}{{20}}\) được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

\[\frac{5}{2};\frac{3}{4};\frac{7}{{10}};\frac{{13}}{{20}}\]

\[\frac{3}{4};\frac{5}{2};\frac{7}{{10}};\frac{{13}}{{20}}\]

\[\frac{{13}}{{20}};\frac{7}{{10}};\frac{3}{4};\frac{5}{2}\]

\[\frac{{13}}{{20}};\frac{7}{{10}};\frac{5}{2};\frac{3}{4}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[\frac{5}{2} = \frac{{50}}{{20}}\]; \[\frac{3}{4} = \frac{{15}}{{20}}\]; \[\frac{7}{{10}} = \frac{{14}}{{20}}\]

So sánh: \[\frac{{13}}{{20}} < \frac{{14}}{{20}} < \frac{{15}}{{20}} < \frac{{50}}{{20}}\]

Vậy: Phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{{13}}{{20}};\frac{7}{{10}};\frac{3}{4};\frac{5}{2}\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\frac{6}{5} + \frac{3}{4}\,\,...\,\,\frac{1}{{20}} + \frac{3}{2}\)

Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

>

<

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{6}{5} + \frac{3}{4} = \frac{{24}}{{20}} + \frac{{15}}{{20}} = \frac{{39}}{{20}}\)

\(\frac{1}{{20}} + \frac{3}{2} = \frac{1}{{20}} + \frac{{30}}{{20}} = \frac{{31}}{{20}}\)

So sánh: \(\frac{{39}}{{20}} > \frac{{31}}{{20}}\)

Vậy: \(\frac{6}{5} + \frac{3}{4} > \frac{1}{{20}} + \frac{3}{2}\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Bao thứ nhất chứa được \(\frac{{22}}{3}\) kg gạo. Bao thứ hai chứa được \(\frac{{31}}{6}\) kg gạo. Vậy số ki-lô-gam gạo cả hai bao chứa được là:

\[\frac{{75}}{9}\] kg gạo

\[\frac{{73}}{6}\] kg gạo

\[\frac{{25}}{2}\] kg gạo

\[\frac{{53}}{9}\] kg gạo

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số ki-lô-gam gạo cả hai bao chứa được là:

\(\frac{{22}}{3} + \frac{{31}}{6} = \frac{{25}}{2}\) (kg)

Đáp số: \(\frac{{25}}{2}\) kg gạo

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh bìa hình chữ nhất có chiều dài là \(\frac{5}{3}\) m. Chiều rộng nhỏ hơn chiều dài \(\frac{1}{3}\) m. Vậy chiều rộng của mảnh bìa đó là:

\[\frac{7}{3}\] m

\[\frac{5}{6}\] m

\[\frac{2}{3}\] m

\[\frac{4}{3}\] m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chiều rộng của mảnh bìa đó là:

\[\frac{5}{3} - \frac{1}{3} = \frac{4}{3}\] (m)

Đáp số: \[\frac{4}{3}\] m

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\frac{4}{5} + \frac{5}{4} - \frac{3}{{20}}\) là:

\[\frac{9}{{10}}\]

\[\frac{{19}}{{10}}\]

\[\frac{{37}}{{20}}\]

\[\frac{{39}}{{20}}\]

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: B

\(\frac{4}{5} + \frac{5}{4} - \frac{3}{{20}}\)

\[ = \frac{{16}}{{20}} + \frac{{25}}{{20}} - \frac{3}{{20}}\]

\[ = \frac{{38}}{{20}}\]

\[ = \frac{{19}}{{10}}\]

Vậy: Giá trị của biểu thức \(\frac{4}{5} + \frac{5}{4} - \frac{3}{{20}}\) là: \[\frac{{19}}{{10}}\]

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cuộc thi chạy, thời gian chạy của 4 bạn Hoa, Lan, Mai, Hồng là: \(\frac{3}{2}\) phút, \(\frac{3}{4}\) phút, \(\frac{9}{{10}}\) phút, \(\frac{{17}}{{20}}\) phút. Vậy bạn chạy đích đầu tiên là:

Hoa

Mai

Hồng

Lan

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quy đồng mẫu số các phân số:

\[\frac{3}{2} = \frac{{30}}{{20}}\]; \[\frac{3}{4} = \frac{{15}}{{20}}\]; \[\frac{9}{{10}} = \frac{{18}}{{20}}\]

So sánh: \[\frac{{15}}{{20}} < \frac{{17}}{{20}} < \frac{{18}}{{20}} < \frac{{30}}{{20}}\]

Vậy bạn chạy đích đầu tiên là: Lan

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ đi chợ mua \(\frac{3}{2}\) kg táo và \(\frac{7}{6}\) kg lê. Vậy mẹ mua tất cả số ki-lô-gam táo và lê là:

\[\frac{7}{3}\] kg

\[\frac{{10}}{3}\] kg

\[\frac{8}{3}\] kg

\[\frac{{17}}{6}\] kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mẹ mua tất cả số ki-lô-gam táo và lê là:

\[\frac{3}{2} + \frac{7}{6} = \frac{8}{3}\] (kg)

Đáp số: \[\frac{8}{3}\] kg

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chai thứ nhất có \(\frac{5}{4}\) lít mật ong. Chai thứ hai có ít hơn chai thứ nhất \(\frac{3}{8}\) lít mật ong. Vậy số lít mật ong chai thứ chứa được là:

\[\frac{7}{8}\] lít

\[\frac{{13}}{{16}}\] lít

\[\frac{{15}}{{16}}\] lít

\[\frac{9}{8}\] lít

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: A

Chai thứ hai chứa số mật ong à:

\[\frac{5}{4} - \frac{3}{8} = \frac{7}{8}\] (lít)

Đáp số: \[\frac{7}{8}\] lít mật ong

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Can thứ nhất đựng được \(\frac{{25}}{2}\) lít nước. Can thứ hai đựng được nhiều hơn can thứ nhất \(\frac{5}{6}\) lít nước. Can thứ ba đựng được ít hơn can thứ hai \(\frac{{11}}{6}\) lít nước. Vậy can thứ ba đựng được:

\[\frac{{71}}{6}\] lít nước

\[\frac{{67}}{6}\] lít nước

\[\frac{{69}}{6}\] lít nước

\[\frac{{73}}{6}\] lít nước

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Can thứ hai đựng được số nước là:

\[\frac{{25}}{2} + \frac{5}{6} = \frac{{80}}{6}\] (lít)

Can thứ ba đựng được số nước là:

\[\frac{{80}}{6} - \frac{{11}}{6} = \frac{{69}}{6}\] (lít)

Đáp số: \[\frac{{69}}{6}\] lít nước