Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
30 câu hỏi
Hoàn thành bảng sau:
Tử số | Mẫu số | Phân số | Đọc |
7 | 12 |
|
|
|
| \(\frac{{10}}{{19}}\) |
|
|
| \(\frac{4}{{15}}\) |
|
3 | 8 |
|
|
|
| \(\frac{9}{{17}}\) |
|
|
|
| Mười sáu phần hai mươi lăm |
|
|
| Mười chín phần mười bốn |
Tử số | Mẫu số | Phân số | Đọc |
7 | 12 | \(\frac{7}{{12}}\) | Bảy phần mười hai |
10 | 19 | \(\frac{{10}}{{19}}\) | Mười phần mười chín |
4 | 15 | \(\frac{4}{{15}}\) | Bốn phần mười lăm |
3 | 8 | \(\frac{3}{8}\) | Ba phần tám |
9 | 17 | \(\frac{9}{{17}}\) | Chín phần mười bảy |
16 | 25 | \(\frac{{16}}{{25}}\) | Mười sáu phần hai mươi lăm |
19 | 14 | \(\frac{{19}}{{14}}\) | Mười chín phần mười bốn |
a) Viết phân số chỉ số phần đã tô màu trong các hình dưới đây:

b) Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số:
5 : 8 = … | 3 : 10 = … | 6 : 7 = … | 9 : 17 = … |
9 : 16 = … | 12 : 19 = … | 1 : 9 = … | 16 : 21 = … |
4 : 11 = … | 15 : 24 = … | 21 : 17 = … | 19 : 11 = … |
a)

b) Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số:
5 : 8 = \[\frac{5}{8}\] | 3 : 10 = \[\frac{3}{{10}}\] | 6 : 7 = \[\frac{6}{7}\] | 9 : 17 = \[\frac{9}{{17}}\] |
9 : 16 = \[\frac{9}{{16}}\] | 12 : 19 = \[\frac{{12}}{{19}}\] | 1 : 9 = \[\frac{1}{9}\] | 16 : 21 = \[\frac{{16}}{{21}}\] |
4 : 11 = \[\frac{4}{{11}}\] | 15 : 24 = \[\frac{{15}}{{24}}\] | 21 : 17 = \[\frac{{21}}{{17}}\] | 19 : 11 = \[\frac{{19}}{{11}}\] |
a) Điền số thích hợp vào chỗ chấm
\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{...}}{{...}}\) | \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{...}}{{...}}\) | \(\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{...}}{{...}}\) |
\(\frac{{18}}{{45}} = \frac{{18:9}}{{45:9}} = \frac{{...}}{{...}}\) | \(\frac{{12}}{{30}} = \frac{{12:6}}{{30:6}} = \frac{{...}}{{...}}\) | \(\frac{{20}}{{35}} = \frac{{20:5}}{{35:5}} = \frac{{...}}{{...}}\) |
\(\frac{3}{7} = \frac{{3 \times ...}}{{7 \times ...}} = \frac{{...}}{{63}}\) | \(\frac{1}{5} = \frac{{1 \times ...}}{{5 \times ...}} = \frac{7}{{...}}\) | \(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times ...}}{{3 \times ...}} = \frac{{10}}{{...}}\) |
\(\frac{{27}}{{45}} = \frac{{27:...}}{{45:...}} = \frac{3}{{...}}\) | \(\frac{{18}}{{63}} = \frac{{18:...}}{{63:...}} = \frac{2}{{...}}\) | \(\frac{{24}}{{64}} = \frac{{24:...}}{{64:...}} = \frac{{...}}{8}\) |
b) Điền số thích hợp vào chỗ chấm
\(\frac{1}{7} = \frac{5}{{...}} = \frac{{...}}{{70}}\) | \(\frac{2}{9} = \frac{{...}}{{18}} = \frac{{20}}{{...}}\) | \(\frac{1}{8} = \frac{3}{{...}} = \frac{{12}}{{...}}\) |
\(\frac{2}{5} = \frac{6}{{...}} = \frac{{18}}{{...}}\) | \(\frac{1}{3} = \frac{{...}}{9} = \frac{{15}}{{...}}\) | \(\frac{3}{5} = \frac{9}{{...}} = \frac{{...}}{{45}}\) |
a) Điền số thích hợp vào chỗ chấm
\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{6}{{15}}\) | \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{25}}{{40}}\) | \(\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{18}}{{21}}\) |
\(\frac{{18}}{{45}} = \frac{{18:9}}{{45:9}} = \frac{2}{5}\) | \(\frac{{12}}{{30}} = \frac{{12:6}}{{30:6}} = \frac{2}{5}\) | \(\frac{{20}}{{35}} = \frac{{20:5}}{{35:5}} = \frac{4}{7}\) |
\(\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 9}}{{7 \times 9}} = \frac{{27}}{{63}}\) | \(\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{7}{{35}}\) | \(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{10}}{{15}}\) |
\(\frac{{27}}{{45}} = \frac{{27:9}}{{45:9}} = \frac{3}{5}\) | \(\frac{{18}}{{63}} = \frac{{18:9}}{{63:9}} = \frac{2}{7}\) | \(\frac{{24}}{{64}} = \frac{{24:8}}{{64:8}} = \frac{3}{8}\) |
b) Điền số thích hợp vào chỗ chấm
\(\frac{1}{7} = \frac{5}{{35}} = \frac{{10}}{{70}}\) | \(\frac{2}{9} = \frac{4}{{18}} = \frac{{20}}{{90}}\) | \(\frac{1}{8} = \frac{3}{{24}} = \frac{{12}}{{96}}\) |
\[\frac{2}{5} = \frac{6}{{15}} = \frac{{18}}{{45}}\] | \(\frac{1}{3} = \frac{3}{9} = \frac{{15}}{{45}}\) | \(\frac{3}{5} = \frac{9}{{15}} = \frac{{27}}{{45}}\) |
Cho các phân số: \(\frac{2}{8};\frac{6}{9};\frac{5}{6};\frac{{10}}{{15}};\frac{8}{{32}};\frac{7}{{24}};\frac{3}{{12}};\frac{4}{{18}};\frac{{12}}{{15}}\)
a) Các phân số bằng phân số \(\frac{2}{3}\) là: ……………………………………………………...
b) Các phân số bằng phân số \(\frac{1}{4}\) là: ……………………………………………………...
a)
Ta có:
\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{6}{9}\]; \[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{10}}{{15}}\]
Vậy: Các phân số bằng phân số \(\frac{2}{3}\) là: \[\frac{6}{9};\frac{{10}}{{15}}\]
b)
Ta có:
\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{2}{8}\]; \[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 8}}{{4 \times 8}} = \frac{8}{{32}}\]; \[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{3}{{12}}\]
Vậy: Các phân số bằng phân số \(\frac{1}{4}\) là: \[\frac{2}{8};\frac{8}{{32}};\frac{3}{{12}}\]
Rút gọn phân số \(\frac{{25}}{{40}};\frac{{36}}{{42}};\frac{{12}}{{20}};\frac{{14}}{{26}};\frac{6}{9};\frac{{14}}{{21}};\frac{{16}}{{56}};\frac{{18}}{{81}}\) về phân số tối giản:
Rút gọn phân số, ta được:
\[\frac{{25}}{{40}} = \frac{{25:5}}{{40:5}} = \frac{5}{8}\]
\(\frac{{36}}{{42}} = \frac{{36:6}}{{42:6}} = \frac{6}{7}\)
\(\frac{{12}}{{20}} = \frac{{12:4}}{{20:4}} = \frac{3}{5}\)
\(\frac{{14}}{{26}} = \frac{{14:2}}{{26:2}} = \frac{7}{{13}}\)
\(\frac{6}{9} = \frac{{6:3}}{{9:3}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{14}}{{21}} = \frac{{14:7}}{{21:7}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{16}}{{56}} = \frac{{16:8}}{{56:8}} = \frac{2}{7}\)
\(\frac{{18}}{{81}} = \frac{{18:9}}{{81:9}} = \frac{2}{9}\)
Quy đồng mẫu số các phân số sau:
a) \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{9}{{20}}\) b) \(\frac{3}{8}\) và \(\frac{{41}}{{64}}\) c) \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{5}{9}\) d) \(\frac{1}{4}\) và \(\frac{7}{{16}}\)
e) \(\frac{2}{7}\) và \(\frac{5}{{21}}\) f) \(\frac{2}{9}\) và \(\frac{{15}}{{81}}\) g) \(\frac{3}{4}\) và \(\frac{{13}}{{24}}\) h) \(\frac{6}{7}\) và \(\frac{{10}}{{49}}\)
a)
Mẫu số chung: 20
\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{8}{{20}}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{9}{{20}}\]
b)
Mẫu số chung: 64
\[\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 8}}{{8 \times 8}} = \frac{{24}}{{64}}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{{41}}{{64}}\]
c)
Mẫu số chung: 9
\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{3}{9}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{5}{9}\]
d)
Mẫu số chung: 16
\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{4}{{16}}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{7}{{16}}\]
e)
Mẫu số chung: 21
\[\frac{2}{7} = \frac{{2 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{6}{{21}}\]
Giữ nguyên phân số: \(\frac{5}{{21}}\)
f)
Mẫu số chung: 81
\[\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 9}}{{9 \times 9}} = \frac{{18}}{{81}}\]
Giữ nguyên phân số: \(\frac{{15}}{{81}}\)
g)
Mẫu số chung: 24
\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{18}}{{24}}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{{13}}{{24}}\]
h)
Mẫu số chung: 49
\[\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 7}}{{7 \times 7}} = \frac{{42}}{{49}}\]
Giữ nguyên phân số: \(\frac{{10}}{{49}}\)
Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm
a) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{3};\,\,\frac{1}{2}\) và đều có mẫu số bằng 6 là: …; …
b) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{7};\,\,\frac{7}{6}\) và đều có mẫu số bằng 42 là: …; …
c) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{3}{4};\,\,\frac{1}{5}\) và đều có mẫu số bằng 20 là: …; …
d) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{7};\,\,\frac{4}{3}\) và đều có mẫu số bằng 21 là: …; …
e) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{1}{6};\,\,\frac{3}{5}\) và đều có mẫu số bằng 30 là: …; …
f) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{8};\,\,\frac{2}{7}\) và đều có mẫu số bằng 56 là: …; …
a) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{3};\,\,\frac{1}{2}\) và đều có mẫu số bằng 6 là: \[\frac{4}{6};\frac{3}{6}\]
b) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{7};\,\,\frac{7}{6}\) và đều có mẫu số bằng 42 là: \[\frac{{30}}{{42}};\frac{{49}}{{42}}\]
c) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{3}{4};\,\,\frac{1}{5}\) và đều có mẫu số bằng 20 là: \[\frac{{15}}{{20}};\frac{4}{{20}}\]
d) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{7};\,\,\frac{4}{3}\) và đều có mẫu số bằng 21 là: \[\frac{6}{{21}};\frac{{28}}{{21}}\]
e) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{1}{6};\,\,\frac{3}{5}\) và đều có mẫu số bằng 30 là: \[\frac{5}{{30}};\frac{{18}}{{30}}\]
f) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{8};\,\,\frac{2}{7}\) và đều có mẫu số bằng 56 là: \[\frac{{35}}{{56}};\frac{{16}}{{56}}\]
Rút gọn rồi quy đồng các phân số sau:
a) \(\frac{{10}}{{15}}\) và \(\frac{6}{{36}}\) b) \(\frac{{20}}{{12}}\) và \[\frac{5}{{45}}\] c) \[\frac{4}{{16}}\] và \[\frac{5}{{10}}\] d) \[\frac{3}{9}\] và \[\frac{2}{{12}}\]
a)
Rút gọn phân số:
\[\frac{{10}}{{15}} = \frac{{10:5}}{{15:5}} = \frac{2}{3}\]
\[\frac{6}{{36}} = \frac{{6:6}}{{36:6}} = \frac{1}{6}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung bằng 6
\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{4}{6}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{6}\]
b)
Rút gọn phân số:
\[\frac{{20}}{{12}} = \frac{{20:4}}{{12:4}} = \frac{5}{3}\]
\[\frac{5}{{45}} = \frac{{5:5}}{{45:5}} = \frac{1}{9}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung bằng 9
\[\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{{15}}{9}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{9}\]
c)
Rút gọn phân số:
\[\frac{4}{{16}} = \frac{{4:4}}{{16:4}} = \frac{1}{4}\]
\[\frac{5}{{10}} = \frac{{5:5}}{{10:5}} = \frac{1}{2}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung bằng 4
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{2}{4}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{4}\]
d)
Rút gọn phân số:
\[\frac{3}{9} = \frac{{3:3}}{{9:3}} = \frac{1}{3}\]
\[\frac{2}{{12}} = \frac{{2:2}}{{12:2}} = \frac{1}{6}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung bằng 6
\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{2}{6}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{6}\]
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
a) \[\frac{5}{7};\,\,\frac{2}{7};\,\,\frac{1}{7};\,\,\frac{9}{7};\,\,\frac{{11}}{7};\,\,\frac{6}{7}\] b) \[\frac{4}{9};\,\,\frac{1}{9};\,\,\frac{5}{9};\,\,\frac{2}{9};\,\,\frac{{10}}{9};\,\,\frac{7}{9}\]
c) \[\frac{8}{5};\,\,\frac{3}{5};\,\,\frac{1}{5};\,\,\frac{2}{5};\,\,\frac{6}{5};\,\,\frac{9}{5}\] d) \[\frac{1}{2};\,\,\frac{5}{3};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{7}{{12}};\,\,\frac{3}{4}\]
e) \[\frac{3}{2};\,\,\frac{1}{4};\,\,\frac{6}{5};\,\,\frac{9}{{10}};\,\,\frac{7}{{20}}\] f) \[\frac{1}{3};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{7}{8};\,\,\frac{{17}}{{24}};\,\,\frac{{11}}{{12}}\]
a)
So sánh: \[\frac{1}{7} < \frac{2}{7} < \frac{5}{7} < \frac{6}{7} < \frac{9}{7} < \frac{{11}}{7}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{7};\frac{2}{7};\frac{5}{7};\frac{6}{7};\frac{9}{7};\frac{{11}}{7}\]
b)
So sánh: \[\frac{1}{9} < \frac{2}{9} < \frac{4}{9} < \frac{5}{9} < \frac{7}{9} < \frac{{10}}{9}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{9};\frac{2}{9};\frac{4}{9};\frac{5}{9};\frac{7}{9};\frac{{10}}{9}\]
c)
So sánh: \[\frac{1}{5} < \frac{2}{5} < \frac{3}{5} < \frac{6}{5} < \frac{8}{5} < \frac{9}{5}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{5};\frac{2}{5};\frac{3}{5};\frac{6}{5};\frac{8}{5};\frac{9}{5}\]
d)
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 12
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{6}{{12}}\]
\[\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{20}}{{12}}\]
\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{7}{{12}}\]
\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{6}{{12}} < \frac{7}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{10}}{{12}} < \frac{{20}}{{12}}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{2};\frac{7}{{12}};\frac{3}{4};\frac{5}{6};\frac{5}{3}\]
e)
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 20
\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 10}}{{2 \times 10}} = \frac{{30}}{{20}}\]
\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{5}{{20}}\]
\[\frac{6}{5} = \frac{{6 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{24}}{{20}}\]
\[\frac{9}{{10}} = \frac{{9 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{{18}}{{20}}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{7}{{20}}\]
So sánh: \[\frac{5}{{20}} < \frac{7}{{20}} < \frac{{18}}{{20}} < \frac{{24}}{{20}} < \frac{{30}}{{20}}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{4};\frac{7}{{20}};\frac{9}{{10}};\frac{6}{5};\frac{{30}}{{20}}\]
f)
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 24
\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{8}{{24}}\]
\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\]
\[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{21}}{{24}}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{{17}}{{24}}\]
\[\frac{{11}}{{12}} = \frac{{11 \times 2}}{{12 \times 2}} = \frac{{22}}{{24}}\]
So sánh: \[\frac{8}{{24}} < \frac{{17}}{{24}} < \frac{{20}}{{24}} < \frac{{21}}{{24}} < \frac{{22}}{{24}}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{3};\frac{{17}}{{24}};\frac{5}{6};\frac{7}{8};\frac{{11}}{{12}}\]
Cho các phân số: \[\frac{5}{7};\,\,\frac{6}{5};\,\,\frac{1}{2};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{4}{4};\,\,\frac{7}{9};\,\,\frac{8}{3};\,\,\frac{2}{5};\,\,\frac{5}{5};\,\,\frac{{11}}{5};\,\,\frac{{14}}{9};\,\,\frac{7}{7}\]
a) Phân số lớn hơn 1 là: ………………………………………………………………....
b) Phân số bé hơn 1 là: …………………………………………………………………
Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
a) Phân số lớn hơn 1 là: \[\frac{6}{5};\frac{8}{3};\frac{{11}}{5};\frac{{14}}{9}\]
b) Phân số bé hơn 1 là: \[\frac{5}{7};\frac{1}{2};\frac{3}{4};\frac{7}{9};\frac{2}{5}\]
Tính:
a) \[\frac{3}{5} + \frac{6}{5} = ...\] b) \[\frac{7}{{11}} + \frac{2}{{11}} = ...\] c) \[\frac{{56}}{{31}} - \frac{{15}}{{31}} = ...\] d) \[\frac{{25}}{9} - \frac{8}{9} = ...\]
e) \[\frac{{15}}{{48}} + \frac{{21}}{{48}} = ...\] f) \[\frac{6}{{41}} + \frac{{15}}{{41}} = ...\] g) \[\frac{7}{{10}} - \frac{4}{{10}} = ...\] h) \[\frac{{50}}{{27}} - \frac{{21}}{{27}} = ...\]
i) \[\frac{9}{{21}} + \frac{5}{{21}} = ...\]j) \[\frac{{12}}{{19}} + \frac{5}{{19}} = ...\] k) \[\frac{{15}}{{16}} - \frac{9}{{16}} = ...\]l) \[\frac{{12}}{5} - \frac{1}{5} = ...\]
a) \[\frac{3}{5} + \frac{6}{5} = \frac{9}{5}\] b) \[\frac{7}{{11}} + \frac{2}{{11}} = \frac{9}{{11}}\] c) \[\frac{{56}}{{31}} - \frac{{15}}{{31}} = \frac{{41}}{{31}}\] d) \[\frac{{25}}{9} - \frac{8}{9} = \frac{{17}}{9}\]
e) \[\frac{{15}}{{48}} + \frac{{21}}{{48}} = \frac{{36}}{{48}}\] f) \[\frac{6}{{41}} + \frac{{15}}{{41}} = \frac{{21}}{{41}}\] g) \[\frac{7}{{10}} - \frac{4}{{10}} = \frac{3}{{10}}\] h) \[\frac{{50}}{{27}} - \frac{{21}}{{27}} = \frac{{29}}{{27}}\]
i) \[\frac{9}{{21}} + \frac{5}{{21}} = \frac{{14}}{{21}}\] j) \[\frac{{12}}{{19}} + \frac{5}{{19}} = \frac{{17}}{{19}}\] k) \[\frac{{15}}{{16}} - \frac{9}{{16}} = \frac{6}{{16}}\] l) \[\frac{{12}}{5} - \frac{1}{5} = \frac{{11}}{5}\]
Tính rồi rút gọn phân số:
a) \[\frac{8}{{21}} + \frac{6}{{21}}\] b) \[\frac{9}{{26}} + \frac{{11}}{{26}}\]c) \[\frac{{13}}{{30}} + \frac{7}{{30}}\] d) \[\frac{5}{{12}} + \frac{1}{{12}}\]
e) \[\frac{7}{{16}} - \frac{5}{{16}}\] f) \[\frac{{19}}{{50}} - \frac{9}{{50}}\]g) \[\frac{{19}}{{45}} - \frac{4}{{45}}\] h) \[\frac{{27}}{{30}} - \frac{{12}}{{30}}\]
a) \[\frac{8}{{21}} + \frac{6}{{21}} = \frac{{14}}{{21}} = \frac{2}{3}\] b) \[\frac{9}{{26}} + \frac{{11}}{{26}} = \frac{{20}}{{26}} = \frac{{10}}{{13}}\]
c) \[\frac{{13}}{{30}} + \frac{7}{{30}} = \frac{{20}}{{30}} = \frac{2}{3}\] d) \[\frac{5}{{12}} + \frac{1}{{12}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\]
e) \[\frac{7}{{16}} - \frac{5}{{16}} = \frac{2}{{16}} = \frac{1}{8}\] f) \[\frac{{19}}{{50}} - \frac{9}{{50}} = \frac{{10}}{{50}} = \frac{1}{5}\]
g) \[\frac{{19}}{{45}} - \frac{4}{{45}} = \frac{{15}}{{45}} = \frac{1}{3}\] h) \[\frac{{27}}{{30}} - \frac{{12}}{{30}} = \frac{{15}}{{30}} = \frac{1}{2}\]
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
a) \[\frac{7}{{12}} + \frac{{15}}{{12}}\,\,...\,\,\frac{1}{6} + \frac{7}{6}\] b) \[\frac{{16}}{{15}} + \frac{{14}}{{15}}\,\,...\,\,\frac{3}{5} + \frac{7}{5}\]
c) \[\frac{{19}}{{15}} - \frac{4}{{15}}\,\,...\,\,\frac{7}{5} - \frac{3}{5}\] d) \[\frac{{19}}{{16}} - \frac{7}{{16}}\,\,...\,\,\frac{9}{4} - \frac{3}{4}\]
e) \[\frac{8}{9} + \frac{5}{9}\,\,...\,\,\frac{5}{3} - \frac{1}{3}\] f) \[\frac{{19}}{{10}} - \frac{7}{{10}}\,\,...\,\,\frac{6}{5} + \frac{7}{5}\]
a)
\[\frac{7}{{12}} + \frac{{15}}{{12}} = \frac{{22}}{{12}} = \frac{{11}}{6}\]
\[\frac{1}{6} + \frac{7}{6} = \frac{8}{6}\]
So sánh: \[\frac{{11}}{6} > \frac{8}{6}\]
Vậy: \[\frac{7}{{12}} + \frac{{15}}{{12}}\,\, > \,\,\frac{1}{6} + \frac{7}{6}\]
b)
\[\frac{{16}}{{15}} + \frac{{14}}{{15}} = \frac{{30}}{{15}} = 2\]
\[\frac{3}{5} + \frac{7}{5} = \frac{{10}}{5} = 2\]
So sánh: 2 = 2
Vậy: \[\frac{{16}}{{15}} + \frac{{14}}{{15}}\,\, = \,\,\frac{3}{5} + \frac{7}{5}\]
c)
\[\frac{{19}}{{15}} - \frac{4}{{15}} = \frac{{15}}{{15}} = 1\]
\[\frac{7}{5} - \frac{3}{5} = \frac{4}{5}\]
So sánh: \[\frac{4}{5} < 1\]
Vậy: \[\frac{{19}}{{15}} - \frac{4}{{15}}\,\, > \,\,\frac{7}{5} - \frac{3}{5}\]
d)
\[\frac{{19}}{{16}} - \frac{7}{{16}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\]
\[\frac{9}{4} - \frac{3}{4} = \frac{6}{4}\]
So sánh: \[\frac{3}{4} < \frac{6}{4}\]
Vậy: \[\frac{{19}}{{16}} - \frac{7}{{16}}\,\, < \,\,\frac{9}{4} - \frac{3}{4}\]
e)
\[\frac{8}{9} + \frac{5}{9}\, = \frac{{13}}{9}\]
\[\frac{5}{3} - \frac{1}{3} = \frac{4}{3} = \frac{{12}}{9}\]
So sánh: \[\frac{{13}}{9} > \frac{{12}}{9}\]
Vậy: \[\frac{8}{9} + \frac{5}{9}\,\, > \,\,\frac{5}{3} - \frac{1}{3}\]
f)
\[\frac{{19}}{{10}} - \frac{7}{{10}}\, = \frac{{12}}{{10}} = \frac{6}{5}\]
\[\frac{6}{5} + \frac{7}{5} = \frac{{13}}{5}\]
So sánh: \[\frac{6}{5} < \frac{{13}}{5}\]
Vậy: \[\frac{{19}}{{10}} - \frac{7}{{10}}\,\, < \,\,\frac{6}{5} + \frac{7}{5}\]
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) \[\frac{7}{6} + \frac{{...}}{6} = \frac{{11}}{6}\] b) \[\frac{{23}}{{15}} - \frac{{...}}{{15}} = \frac{8}{{15}}\] c) \[\frac{{...}}{{20}} - \frac{{11}}{{20}} = \frac{9}{{20}}\] d) \[\frac{{19}}{{17}} - \frac{{...}}{{17}} = \frac{8}{{17}}\]
e) \[\frac{{...}}{{20}} + \frac{9}{{20}} = \frac{{16}}{{20}}\] f) \[\frac{{...}}{{55}} + \frac{{29}}{{55}} = \frac{{48}}{{55}}\] g) \[\frac{{35}}{{19}} - \frac{{...}}{{19}} = \frac{{21}}{{19}}\] h) \[\frac{{49}}{{12}} - \frac{{...}}{{12}} = \frac{{35}}{{12}}\]
a) \[\frac{7}{6} + \frac{4}{6} = \frac{{11}}{6}\] b) \[\frac{{23}}{{15}} - \frac{{15}}{{15}} = \frac{8}{{15}}\] c) \[\frac{{20}}{{20}} - \frac{{11}}{{20}} = \frac{9}{{20}}\] d) \[\frac{{19}}{{17}} - \frac{{11}}{{17}} = \frac{8}{{17}}\]
e) \[\frac{7}{{20}} + \frac{9}{{20}} = \frac{{16}}{{20}}\] f) \[\frac{{19}}{{55}} + \frac{{29}}{{55}} = \frac{{48}}{{55}}\] g) \[\frac{{35}}{{19}} - \frac{{14}}{{19}} = \frac{{21}}{{19}}\] h) \[\frac{{49}}{{12}} - \frac{{14}}{{12}} = \frac{{35}}{{12}}\]
a) Xe thứ nhất chở được \[\frac{7}{3}\] tấn gạo, xe thứ hai chở được \[\frac{5}{3}\] tấn gạo. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu tấn gạo?
Bài giải
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
b) Một sợi dây dài \[\frac{9}{5}\] m. Người ta một đoạn dây dài \[\frac{1}{5}\] m. Hỏi sợi dây còn lại bao nhiêu mét?
Bài giải
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
a)
Bài giải
Cả hai xe chở được số gạo là:
\[\frac{7}{3} + \frac{5}{3} = \frac{{12}}{3} = 4\] (tấn)
Đáp số: 4 tấn gạo
b)
Bài giải
Sợi dây còn lại số mét là:
\[\frac{9}{5} - \frac{1}{5} = \frac{8}{5}\] (m)
Đáp số: \[\frac{8}{5}\] m
Tính:
a) \[\frac{9}{5} + \frac{1}{{10}}\] b) \[\frac{7}{{16}} + \frac{1}{8}\]c) \[\frac{{17}}{{12}} + \frac{3}{2}\] d) \[\frac{5}{3} + \frac{1}{6}\]
e) \[\frac{3}{4} + \frac{9}{8}\] f) \[\frac{5}{6} + \frac{{13}}{{18}}\] g) \[\frac{7}{9} + \frac{2}{3}\] h) \[\frac{{11}}{{20}} + \frac{5}{4}\]
a) \[\frac{9}{5} + \frac{1}{{10}} = \frac{{18}}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{{19}}{{10}}\] b) \[\frac{7}{{16}} + \frac{1}{8} = \frac{7}{{16}} + \frac{2}{{16}} = \frac{9}{{16}}\]
c) \[\frac{{17}}{{12}} + \frac{3}{2} = \frac{{17}}{{12}} + \frac{{18}}{{12}} = \frac{{35}}{{12}}\] d) \[\frac{5}{3} + \frac{1}{6} = \frac{{10}}{6} + \frac{1}{6} = \frac{{11}}{6}\]
e) \[\frac{3}{4} + \frac{9}{8} = \frac{6}{8} + \frac{9}{8} = \frac{{15}}{8}\] f) \[\frac{5}{6} + \frac{{13}}{{18}} = \frac{{15}}{{18}} + \frac{{13}}{{18}} = \frac{{28}}{{18}} = \frac{{14}}{9}\]
g) \[\frac{7}{9} + \frac{2}{3} = \frac{7}{9} + \frac{6}{9} = \frac{{13}}{9}\] h) \[\frac{{11}}{{20}} + \frac{5}{4} = \frac{{11}}{{20}} + \frac{{25}}{{20}} = \frac{{36}}{{20}} = \frac{9}{5}\]
Nối:


\[\frac{5}{3} + \frac{7}{6} = \frac{{10}}{6} + \frac{7}{6} = \frac{{17}}{6}\]
\[\frac{8}{{15}} + \frac{2}{5} = \frac{8}{{15}} + \frac{6}{{15}} = \frac{{14}}{{15}}\]
\[\frac{1}{2} + \frac{5}{4} = \frac{2}{4} + \frac{5}{4} = \frac{7}{4}\]
\[\frac{7}{4} + \frac{{11}}{{20}} = \frac{{35}}{{20}} + \frac{{11}}{{20}} = \frac{{46}}{{20}} = \frac{{23}}{{10}}\]
\[\frac{{19}}{{12}} + \frac{4}{3} = \frac{{19}}{{12}} + \frac{{16}}{{12}} = \frac{{35}}{{12}}\]
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
a) \[\frac{5}{3} + \frac{1}{6}\,\,...\,\,\frac{{11}}{6}\] b) \[\frac{5}{{12}} + \frac{2}{3}\,\,...\,\,\frac{{11}}{{12}}\] c) \[\frac{9}{5} + \frac{3}{{10}}\,\,...\,\,\frac{{21}}{{10}}\] d) \[\frac{{14}}{{15}}\,\,...\,\,\frac{7}{{15}} + \frac{1}{{15}}\]
e) \[\frac{6}{5} + \frac{7}{{10}}\,\,...\,\,\frac{7}{4} + \frac{{11}}{{20}}\] f) \[\frac{3}{4} + \frac{7}{{12}}\,\,...\,\,\frac{1}{3} + \frac{5}{{12}}\]
g) \[\frac{7}{8} + \frac{3}{2}\,\,...\,\,\frac{5}{4} + \frac{9}{{16}}\] h) \[\frac{5}{2} + \frac{7}{4}\,\,...\,\,\frac{3}{2} + \frac{5}{8}\]
a)
\[\frac{5}{3} + \frac{1}{6} = \frac{{10}}{6} + \frac{1}{6} = \frac{{11}}{6}\]
So sánh: \[\frac{{11}}{6} = \,\frac{{11}}{6}\]
Vậy: \[\frac{5}{3} + \frac{1}{6}\,\, = \,\,\frac{{11}}{6}\]
b)
\[\frac{5}{{12}} + \frac{2}{3} = \frac{5}{{12}} + \frac{8}{{12}} = \frac{{13}}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{{13}}{{12}}\,\, > \,\,\frac{{11}}{{12}}\]
Vậy: \[\frac{5}{{12}} + \frac{2}{3}\,\, > \,\,\frac{{11}}{{12}}\]
c)
\[\frac{9}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{{18}}{{10}} + \frac{3}{{10}} = \frac{{21}}{{10}}\]
So sánh: \[\frac{{21}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{21}}{{10}}\]
Vậy: \[\frac{9}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{{21}}{{10}}\]
d)
\[\frac{7}{{15}} + \frac{1}{{15}} = \frac{8}{{15}}\]
So sánh: \[\frac{{14}}{{15}}\,\, > \,\,\frac{8}{{15}}\]
Vậy: \[\frac{{14}}{{15}}\,\, > \,\,\frac{7}{{15}} + \frac{1}{{15}}\]
e)
\[\frac{6}{5} + \frac{7}{{10}} = \frac{{12}}{{10}} + \frac{7}{{10}} = \frac{{19}}{{10}} = \frac{{38}}{{20}}\]
\[\frac{7}{4} + \frac{{11}}{{20}} = \frac{{35}}{{20}} + \frac{{11}}{{20}} = \frac{{46}}{{20}}\]
So sánh: \[\frac{{38}}{{20}} < \frac{{46}}{{20}}\]
Vậy: \[\frac{6}{5} + \frac{7}{{10}}\,\, < \,\,\frac{7}{4} + \frac{{11}}{{20}}\]
f)
\[\frac{3}{4} + \frac{7}{{12}} = \frac{9}{{12}} + \frac{7}{{12}} = \frac{{16}}{{12}}\]
\[\frac{1}{3} + \frac{5}{{12}} = \frac{4}{{12}} + \frac{5}{{12}} = \frac{9}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{{16}}{{12}} > \frac{9}{{12}}\]
Vậy: \[\frac{3}{4} + \frac{7}{{12}}\,\, > \,\,\frac{1}{3} + \frac{5}{{12}}\]
g)
\[\frac{7}{8} + \frac{3}{2} = \frac{7}{8} + \frac{{12}}{8} = \frac{{19}}{8} = \frac{{38}}{{16}}\]
\[\frac{5}{4} + \frac{9}{{16}} = \frac{{20}}{{16}} + \frac{9}{{16}} = \frac{{29}}{{16}}\]
So sánh: \[\frac{{38}}{{16}} > \frac{{29}}{{16}}\]
Vậy: \[\frac{7}{8} + \frac{3}{2} > \,\,\frac{5}{4} + \frac{9}{{16}}\]
h)
\[\frac{5}{2} + \frac{7}{4} = \frac{{10}}{4} + \frac{7}{4} = \frac{{17}}{4} = \frac{{34}}{8}\]
\[\frac{3}{2} + \frac{5}{8} = \frac{{12}}{8} + \frac{5}{8} = \frac{{17}}{8}\]
So sánh: \[\frac{{34}}{8} > \frac{{17}}{8}\]
Vậy: \[\frac{5}{2} + \frac{7}{4}\,\, > \,\,\frac{3}{2} + \frac{5}{8}\]
Buổi sáng cô Hoa bán được tạ gạo, buổi chiều bán được tạ gạo. Hỏi cả ngày, cô Hoa bán được bao nhiêu tạ gạo?
Bài giải
Cả ngày cô Hoa bán được số gạo là:
\[\frac{7}{2} + \frac{{19}}{6} = \frac{{20}}{3}\] (tạ)
Đáp số: \[\frac{{20}}{3}\] tạ gạo
Ngày thứ nhất, Lan đọc được cuốn sách. Ngày thứ hai, Lan đọc được nhiều hơn ngày thứ nhất cuốn sách. Hỏi Lan đã đọc được bao nhiêu phần cuốn sách?
Bài giải
Ngày thứ hai Lan đọc được số phần cuốn sách là:
\[\frac{1}{4} + \frac{1}{8} = \frac{3}{8}\] (cuốn sách)
Lan đã đọc được số phần cuốn sách là:
\[\frac{1}{4} + \frac{3}{8} = \frac{5}{8}\] (cuốn sách)
Đáp số: \[\frac{5}{8}\] cuốn sách
Vẽ thêm hai đoạn thẳng vào hình dưới đây để được một hình bình hành:

Điền vào chỗ chấm:

Cho hình bình hành MNPQ như hình vẽ bên:
· Cạnh MN song song với cạnh …
· Cạnh NP song song với cạnh …
· MN = … cm, QM = … cm
· Chu vi hình bình hành MNPQ là … cm
· Cạnh MN song song với cạnh PQ
· Cạnh NP song song với cạnh MQ
· MN = 12 cm, QM = 7 cm
· Chu vi hình bình hành MNPQ là 38 cm
Số?
a)
Hình vẽ bên có: … hình bình hành

b)
Hình vẽ bên có: … hình bình hành

a)
Có: 2 hình bình hành gồm hình (1 + 2), hình (4 + 5)
b)

Có: 5 hình bình hành gồm hình (2), hình (4), hình (5), hình (2 + 4), hình (4 + 5)
Vẽ thêm hai đoạn thẳng vào hình dưới đây để được một hình thoi:


Điền vào chỗ chấm:

Cho hình thoi ABCD như hình vẽ bên:
· Cạnh BC song song với cạnh …
· Cạnh AB song song với cạnh …
· Cạnh AC vuông góc với cạnh …
· BC = … dm, DC = … dm
· Chu vi hình thoi ABCD là … dm
· Cạnh BC song song với cạnh AD
· Cạnh AB song song với cạnh DC
· Cạnh AC vuông góc với cạnh BD
· BC = 6 dm, DC = 6 dm
· Chu vi hình thoi ABCD là 24 dm
Số?
a)

Hình vẽ bên có: … hình thoi
b)

Hình vẽ bên có: … hình thoi
a)

Có: 5 hình thoi gồm hình (3), hình (4), hình (5), hình (6), hình (3 + 4 + 5 + 6)
b)

Có: 3 hình thoi gồm hình (7), hình (6), hình (4 + 6 + 7 + 9)
Hoàn thành bảng sau:
Số đo | Đọc số đo |
34 dm2 |
|
981 mm2 |
|
| Hai mươi xăng-ti-mét vuông |
106 mm2 |
|
| Hai mươi tư đề-xi-mét vuông |
298 cm2 |
|
367 mm2 |
|
| Một trăm mười bốn đề-xi-mét vuông |
Số đo | Đọc số đo |
34 dm2 | Ba mươi tư đề-xi-mét vuông |
981 mm2 | Chín trăm tám mươi mốt mi-li-mét vuông |
20 cm2 | Hai mươi xăng-ti-mét vuông |
106 mm2 | Một trăm linh sáu mi-li-mét vuông |
24 dm2 | Hai mươi tư đề-xi-mét vuông |
298 cm2 | Hai trăm chín mươi tám xăng-ti-mét vuông |
367 mm2 | Ba trăm sáu mươi bảy mi-li-mét vuông |
114 dm2 | Một trăm mười bốn đề-xi-mét vuông |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 5 dm2 = …… mm2 | b) 9 cm2 = …… mm2 | c) 14 dm2 = …… cm2 | |
d) 2 400 mm2 = …… cm2 | e) 40 000 mm2 = …… dm2 | f) 680 000 cm2 = …… dm2 | |
g) 3 cm2 19 mm2 = … mm2 | h) 21 dm2 35 cm2 = … mm2 | ||
i) 9 cm2 4 mm2 = … mm2 | j) 6 070 mm2 = … cm2 … mm2 | ||
k) 408 030 mm2 = … dm2 … cm2 … mm2 | l) 24070 cm2 = … dm2 … cm2 | ||
a) 5 dm2 = 50 000 mm2 | b) 9 cm2 = 900 mm2 | c) 14 dm2 = 1 400 cm2 | |
d) 2 400 mm2 = 24 cm2 | e) 40 000 mm2 = 4 dm2 | f) 680 000 cm2 = 6 800 dm2 | |
g) 3 cm2 19 mm2 = 319 mm2 | h) 21 dm2 35 cm2 = 243 500 mm2 | ||
i) 9 cm2 4 mm2 = 904 mm2 | j) 6 070 mm2 = 60 cm2 70 mm2 | ||
k) 408 030 mm2 = 4 dm2 8 cm2 3 mm2 | l) 24070 cm2 = 240 dm2 70 cm2 | ||
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
a) \[\frac{6}{5}\] dm2 … \[\frac{{13}}{{10}}\] dm2 | b) \[\frac{3}{8}\] cm2 … \[\frac{1}{2}\] cm2 | c) \[\frac{{15}}{{16}}\] mm2 … \[\frac{3}{2}\] mm2 |
d) 2 dm2 5 cm2 … 2 050 cm2 e) 19 cm2 67 mm2 … 2 dm2
f) 21 164 mm2 + 36 460 mm2 … 6 dm2 g) 450 cm2 … 62 dm2 – 29 dm2
h) 6 dm2 98 mm2 … 24 cm2 i) 5 dm2 37 mm2 … 532 cm2
a)
\[\frac{6}{5}\] dm2 = \[\frac{{12}}{{10}}\] dm2
So sánh: \[\frac{{12}}{{10}} < \frac{{13}}{{10}}\]
Vậy: \[\frac{6}{5}\] dm2 < \[\frac{{13}}{{10}}\] dm2
b)
\[\frac{1}{2}\] cm2 = \[\frac{4}{8}\] cm2
So sánh: \[\frac{3}{8} < \frac{4}{8}\]
Vậy: \[\frac{3}{8}\] cm2 < \[\frac{1}{2}\] cm2
c)
\[\frac{3}{2}\] mm2 = \[\frac{{24}}{{16}}\] mm2
So sánh: \[\frac{{15}}{{16}} < \frac{{24}}{{16}}\]
Vậy: \[\frac{{15}}{{16}}\] mm2 < \[\frac{3}{2}\] mm2
d)
Đổi: 2 dm2 5 cm2 = 205 cm2
So sánh: 205 < 2 050
Vậy: 2 dm2 5 cm2 < 2 050 cm2
e)
Đổi: 19 cm2 67 mm2 = 1 967 mm2; 2 dm2 = 20 000 mm2
So sánh: 1 967 < 20 000
Vậy: 19 cm2 67 mm2 < 2 dm2
f)
Đổi: 21 164 mm2 + 36 460 mm2 = 57 624 mm2; 6 dm2 = 60 000 mm2
So sánh: 57 624 < 60 000
Vậy: 21 164 mm2 + 36 460 mm2 < 6 dm2
g)
Đổi: 62 dm2 – 29 dm2 = 33 dm2 = 3 300 cm2
So sánh: 450 < 3 300
Vậy: 450 cm2 < 62 dm2 – 29 dm2
h)
Đổi: 6 dm2 98 mm2 = 60 098 cm2;24 cm2 = 2 400 cm2
So sánh: 60 098 > 2 400
Vậy: 6 dm2 98 mm2 > 24 cm2
i)
Đổi: 5 dm2 37 mm2 = 50 037 mm2; 532 cm2 = 53 200 mm2
So sánh: 50 037 < 53 200
Vậy: 5 dm2 37 mm2 < 532 cm2
a) Một cái bảng hình chữ nhật có chiều dài 12 dm. Chiều rộng kém chiều dài 50 cm. Hỏi cái bảng đó có diện tích bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?
Bài giải
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
b) Một hình chữ nhật có chu vi bằng 150 mm. Chiều dài hơn chiều rộng 2 cm. Hỏi hình chữ nhật đó có diện tích bằng bao nhiêu mi-li-mét vuông?
Bài giải
a)
Bài giải
Đổi: 50 cm = 5 dm
Chiều rộng của cái bảng đó là:
12 – 5 = 7 (dm)
Diện tích của cái bảng đó là:
12 × 7 = 84 (dm2)
Đáp số: 84 dm2
b)
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật đó là:
160 : 2 = 80 (mm)
Đổi: 2 cm = 20 mm
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
(80 + 20) : 2 = 50 (mm)
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
80 – 50 = 30 (mm)
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
50 × 30 = 1 500 (mm2)
Đáp số: 1 500 mm2



