
30 câu hỏi
|
Tử số |
Mẫu số |
Phân số |
Đọc |
|
7 |
12 |
\(\frac{7}{{12}}\) |
Bảy phần mười hai |
|
10 |
19 |
\(\frac{{10}}{{19}}\) |
Mười phần mười chín |
|
4 |
15 |
\(\frac{4}{{15}}\) |
Bốn phần mười lăm |
|
3 |
8 |
\(\frac{3}{8}\) |
Ba phần tám |
|
9 |
17 |
\(\frac{9}{{17}}\) |
Chín phần mười bảy |
|
16 |
25 |
\(\frac{{16}}{{25}}\) |
Mười sáu phần hai mươi lăm |
|
19 |
14 |
\(\frac{{19}}{{14}}\) |
Mười chín phần mười bốn |
a)

b) Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số:
|
5 : 8 = \[\frac{5}{8}\] |
3 : 10 = \[\frac{3}{{10}}\] |
6 : 7 = \[\frac{6}{7}\] |
9 : 17 = \[\frac{9}{{17}}\] |
|
9 : 16 = \[\frac{9}{{16}}\] |
12 : 19 = \[\frac{{12}}{{19}}\] |
1 : 9 = \[\frac{1}{9}\] |
16 : 21 = \[\frac{{16}}{{21}}\] |
|
4 : 11 = \[\frac{4}{{11}}\] |
15 : 24 = \[\frac{{15}}{{24}}\] |
21 : 17 = \[\frac{{21}}{{17}}\] |
19 : 11 = \[\frac{{19}}{{11}}\] |
a) Điền số thích hợp vào chỗ chấm
|
\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{6}{{15}}\) |
\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{25}}{{40}}\) |
\(\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{18}}{{21}}\) |
|
\(\frac{{18}}{{45}} = \frac{{18:9}}{{45:9}} = \frac{2}{5}\) |
\(\frac{{12}}{{30}} = \frac{{12:6}}{{30:6}} = \frac{2}{5}\) |
\(\frac{{20}}{{35}} = \frac{{20:5}}{{35:5}} = \frac{4}{7}\) |
|
\(\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 9}}{{7 \times 9}} = \frac{{27}}{{63}}\) |
\(\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{7}{{35}}\) |
\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{10}}{{15}}\) |
|
\(\frac{{27}}{{45}} = \frac{{27:9}}{{45:9}} = \frac{3}{5}\) |
\(\frac{{18}}{{63}} = \frac{{18:9}}{{63:9}} = \frac{2}{7}\) |
\(\frac{{24}}{{64}} = \frac{{24:8}}{{64:8}} = \frac{3}{8}\) |
b) Điền số thích hợp vào chỗ chấm
|
\(\frac{1}{7} = \frac{5}{{35}} = \frac{{10}}{{70}}\) |
\(\frac{2}{9} = \frac{4}{{18}} = \frac{{20}}{{90}}\) |
\(\frac{1}{8} = \frac{3}{{24}} = \frac{{12}}{{96}}\) |
|
\[\frac{2}{5} = \frac{6}{{15}} = \frac{{18}}{{45}}\] |
\(\frac{1}{3} = \frac{3}{9} = \frac{{15}}{{45}}\) |
\(\frac{3}{5} = \frac{9}{{15}} = \frac{{27}}{{45}}\) |
a)
Ta có:
\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{6}{9}\]; \[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{10}}{{15}}\]
Vậy: Các phân số bằng phân số \(\frac{2}{3}\) là: \[\frac{6}{9};\frac{{10}}{{15}}\]
b)
Ta có:
\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{2}{8}\]; \[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 8}}{{4 \times 8}} = \frac{8}{{32}}\]; \[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{3}{{12}}\]
Vậy: Các phân số bằng phân số \(\frac{1}{4}\) là: \[\frac{2}{8};\frac{8}{{32}};\frac{3}{{12}}\]
Rút gọn phân số, ta được:
\[\frac{{25}}{{40}} = \frac{{25:5}}{{40:5}} = \frac{5}{8}\]
\(\frac{{36}}{{42}} = \frac{{36:6}}{{42:6}} = \frac{6}{7}\)
\(\frac{{12}}{{20}} = \frac{{12:4}}{{20:4}} = \frac{3}{5}\)
\(\frac{{14}}{{26}} = \frac{{14:2}}{{26:2}} = \frac{7}{{13}}\)
\(\frac{6}{9} = \frac{{6:3}}{{9:3}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{14}}{{21}} = \frac{{14:7}}{{21:7}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{16}}{{56}} = \frac{{16:8}}{{56:8}} = \frac{2}{7}\)
\(\frac{{18}}{{81}} = \frac{{18:9}}{{81:9}} = \frac{2}{9}\)
a)
Mẫu số chung: 20
\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{8}{{20}}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{9}{{20}}\]
b)
Mẫu số chung: 64
\[\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 8}}{{8 \times 8}} = \frac{{24}}{{64}}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{{41}}{{64}}\]
c)
Mẫu số chung: 9
\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{3}{9}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{5}{9}\]
d)
Mẫu số chung: 16
\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{4}{{16}}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{7}{{16}}\]
e)
Mẫu số chung: 21
\[\frac{2}{7} = \frac{{2 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{6}{{21}}\]
Giữ nguyên phân số: \(\frac{5}{{21}}\)
f)
Mẫu số chung: 81
\[\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 9}}{{9 \times 9}} = \frac{{18}}{{81}}\]
Giữ nguyên phân số: \(\frac{{15}}{{81}}\)
g)
Mẫu số chung: 24
\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{18}}{{24}}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{{13}}{{24}}\]
h)
Mẫu số chung: 49
\[\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 7}}{{7 \times 7}} = \frac{{42}}{{49}}\]
Giữ nguyên phân số: \(\frac{{10}}{{49}}\)
a) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{3};\,\,\frac{1}{2}\) và đều có mẫu số bằng 6 là: \[\frac{4}{6};\frac{3}{6}\]
b) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{7};\,\,\frac{7}{6}\) và đều có mẫu số bằng 42 là: \[\frac{{30}}{{42}};\frac{{49}}{{42}}\]
c) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{3}{4};\,\,\frac{1}{5}\) và đều có mẫu số bằng 20 là: \[\frac{{15}}{{20}};\frac{4}{{20}}\]
d) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{7};\,\,\frac{4}{3}\) và đều có mẫu số bằng 21 là: \[\frac{6}{{21}};\frac{{28}}{{21}}\]
e) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{1}{6};\,\,\frac{3}{5}\) và đều có mẫu số bằng 30 là: \[\frac{5}{{30}};\frac{{18}}{{30}}\]
f) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{8};\,\,\frac{2}{7}\) và đều có mẫu số bằng 56 là: \[\frac{{35}}{{56}};\frac{{16}}{{56}}\]
a)
Rút gọn phân số:
\[\frac{{10}}{{15}} = \frac{{10:5}}{{15:5}} = \frac{2}{3}\]
\[\frac{6}{{36}} = \frac{{6:6}}{{36:6}} = \frac{1}{6}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung bằng 6
\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{4}{6}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{6}\]
b)
Rút gọn phân số:
\[\frac{{20}}{{12}} = \frac{{20:4}}{{12:4}} = \frac{5}{3}\]
\[\frac{5}{{45}} = \frac{{5:5}}{{45:5}} = \frac{1}{9}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung bằng 9
\[\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{{15}}{9}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{9}\]
c)
Rút gọn phân số:
\[\frac{4}{{16}} = \frac{{4:4}}{{16:4}} = \frac{1}{4}\]
\[\frac{5}{{10}} = \frac{{5:5}}{{10:5}} = \frac{1}{2}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung bằng 4
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{2}{4}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{4}\]
d)
Rút gọn phân số:
\[\frac{3}{9} = \frac{{3:3}}{{9:3}} = \frac{1}{3}\]
\[\frac{2}{{12}} = \frac{{2:2}}{{12:2}} = \frac{1}{6}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung bằng 6
\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{2}{6}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{6}\]
a)
So sánh: \[\frac{1}{7} < \frac{2}{7} < \frac{5}{7} < \frac{6}{7} < \frac{9}{7} < \frac{{11}}{7}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{7};\frac{2}{7};\frac{5}{7};\frac{6}{7};\frac{9}{7};\frac{{11}}{7}\]
b)
So sánh: \[\frac{1}{9} < \frac{2}{9} < \frac{4}{9} < \frac{5}{9} < \frac{7}{9} < \frac{{10}}{9}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{9};\frac{2}{9};\frac{4}{9};\frac{5}{9};\frac{7}{9};\frac{{10}}{9}\]
c)
So sánh: \[\frac{1}{5} < \frac{2}{5} < \frac{3}{5} < \frac{6}{5} < \frac{8}{5} < \frac{9}{5}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{5};\frac{2}{5};\frac{3}{5};\frac{6}{5};\frac{8}{5};\frac{9}{5}\]
d)
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 12
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{6}{{12}}\]
\[\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{20}}{{12}}\]
\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{7}{{12}}\]
\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{6}{{12}} < \frac{7}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{10}}{{12}} < \frac{{20}}{{12}}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{2};\frac{7}{{12}};\frac{3}{4};\frac{5}{6};\frac{5}{3}\]
e)
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 20
\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 10}}{{2 \times 10}} = \frac{{30}}{{20}}\]
\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{5}{{20}}\]
\[\frac{6}{5} = \frac{{6 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{24}}{{20}}\]
\[\frac{9}{{10}} = \frac{{9 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{{18}}{{20}}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{7}{{20}}\]
So sánh: \[\frac{5}{{20}} < \frac{7}{{20}} < \frac{{18}}{{20}} < \frac{{24}}{{20}} < \frac{{30}}{{20}}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{4};\frac{7}{{20}};\frac{9}{{10}};\frac{6}{5};\frac{{30}}{{20}}\]
f)
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 24
\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{8}{{24}}\]
\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\]
\[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{21}}{{24}}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{{17}}{{24}}\]
\[\frac{{11}}{{12}} = \frac{{11 \times 2}}{{12 \times 2}} = \frac{{22}}{{24}}\]
So sánh: \[\frac{8}{{24}} < \frac{{17}}{{24}} < \frac{{20}}{{24}} < \frac{{21}}{{24}} < \frac{{22}}{{24}}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{3};\frac{{17}}{{24}};\frac{5}{6};\frac{7}{8};\frac{{11}}{{12}}\]
Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
a) Phân số lớn hơn 1 là: \[\frac{6}{5};\frac{8}{3};\frac{{11}}{5};\frac{{14}}{9}\]
b) Phân số bé hơn 1 là: \[\frac{5}{7};\frac{1}{2};\frac{3}{4};\frac{7}{9};\frac{2}{5}\]
a) \[\frac{3}{5} + \frac{6}{5} = \frac{9}{5}\] b) \[\frac{7}{{11}} + \frac{2}{{11}} = \frac{9}{{11}}\] c) \[\frac{{56}}{{31}} - \frac{{15}}{{31}} = \frac{{41}}{{31}}\] d) \[\frac{{25}}{9} - \frac{8}{9} = \frac{{17}}{9}\]
e) \[\frac{{15}}{{48}} + \frac{{21}}{{48}} = \frac{{36}}{{48}}\] f) \[\frac{6}{{41}} + \frac{{15}}{{41}} = \frac{{21}}{{41}}\] g) \[\frac{7}{{10}} - \frac{4}{{10}} = \frac{3}{{10}}\] h) \[\frac{{50}}{{27}} - \frac{{21}}{{27}} = \frac{{29}}{{27}}\]
i) \[\frac{9}{{21}} + \frac{5}{{21}} = \frac{{14}}{{21}}\] j) \[\frac{{12}}{{19}} + \frac{5}{{19}} = \frac{{17}}{{19}}\] k) \[\frac{{15}}{{16}} - \frac{9}{{16}} = \frac{6}{{16}}\] l) \[\frac{{12}}{5} - \frac{1}{5} = \frac{{11}}{5}\]
a) \[\frac{8}{{21}} + \frac{6}{{21}} = \frac{{14}}{{21}} = \frac{2}{3}\] b) \[\frac{9}{{26}} + \frac{{11}}{{26}} = \frac{{20}}{{26}} = \frac{{10}}{{13}}\]
c) \[\frac{{13}}{{30}} + \frac{7}{{30}} = \frac{{20}}{{30}} = \frac{2}{3}\] d) \[\frac{5}{{12}} + \frac{1}{{12}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\]
e) \[\frac{7}{{16}} - \frac{5}{{16}} = \frac{2}{{16}} = \frac{1}{8}\] f) \[\frac{{19}}{{50}} - \frac{9}{{50}} = \frac{{10}}{{50}} = \frac{1}{5}\]
g) \[\frac{{19}}{{45}} - \frac{4}{{45}} = \frac{{15}}{{45}} = \frac{1}{3}\] h) \[\frac{{27}}{{30}} - \frac{{12}}{{30}} = \frac{{15}}{{30}} = \frac{1}{2}\]
a)
\[\frac{7}{{12}} + \frac{{15}}{{12}} = \frac{{22}}{{12}} = \frac{{11}}{6}\]
\[\frac{1}{6} + \frac{7}{6} = \frac{8}{6}\]
So sánh: \[\frac{{11}}{6} > \frac{8}{6}\]
Vậy: \[\frac{7}{{12}} + \frac{{15}}{{12}}\,\, > \,\,\frac{1}{6} + \frac{7}{6}\]
b)
\[\frac{{16}}{{15}} + \frac{{14}}{{15}} = \frac{{30}}{{15}} = 2\]
\[\frac{3}{5} + \frac{7}{5} = \frac{{10}}{5} = 2\]
So sánh: 2 = 2
Vậy: \[\frac{{16}}{{15}} + \frac{{14}}{{15}}\,\, = \,\,\frac{3}{5} + \frac{7}{5}\]
c)
\[\frac{{19}}{{15}} - \frac{4}{{15}} = \frac{{15}}{{15}} = 1\]
\[\frac{7}{5} - \frac{3}{5} = \frac{4}{5}\]
So sánh: \[\frac{4}{5} < 1\]
Vậy: \[\frac{{19}}{{15}} - \frac{4}{{15}}\,\, > \,\,\frac{7}{5} - \frac{3}{5}\]
d)
\[\frac{{19}}{{16}} - \frac{7}{{16}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\]
\[\frac{9}{4} - \frac{3}{4} = \frac{6}{4}\]
So sánh: \[\frac{3}{4} < \frac{6}{4}\]
Vậy: \[\frac{{19}}{{16}} - \frac{7}{{16}}\,\, < \,\,\frac{9}{4} - \frac{3}{4}\]
e)
\[\frac{8}{9} + \frac{5}{9}\, = \frac{{13}}{9}\]
\[\frac{5}{3} - \frac{1}{3} = \frac{4}{3} = \frac{{12}}{9}\]
So sánh: \[\frac{{13}}{9} > \frac{{12}}{9}\]
Vậy: \[\frac{8}{9} + \frac{5}{9}\,\, > \,\,\frac{5}{3} - \frac{1}{3}\]
f)
\[\frac{{19}}{{10}} - \frac{7}{{10}}\, = \frac{{12}}{{10}} = \frac{6}{5}\]
\[\frac{6}{5} + \frac{7}{5} = \frac{{13}}{5}\]
So sánh: \[\frac{6}{5} < \frac{{13}}{5}\]
Vậy: \[\frac{{19}}{{10}} - \frac{7}{{10}}\,\, < \,\,\frac{6}{5} + \frac{7}{5}\]
a) \[\frac{7}{6} + \frac{4}{6} = \frac{{11}}{6}\] b) \[\frac{{23}}{{15}} - \frac{{15}}{{15}} = \frac{8}{{15}}\] c) \[\frac{{20}}{{20}} - \frac{{11}}{{20}} = \frac{9}{{20}}\] d) \[\frac{{19}}{{17}} - \frac{{11}}{{17}} = \frac{8}{{17}}\]
e) \[\frac{7}{{20}} + \frac{9}{{20}} = \frac{{16}}{{20}}\] f) \[\frac{{19}}{{55}} + \frac{{29}}{{55}} = \frac{{48}}{{55}}\] g) \[\frac{{35}}{{19}} - \frac{{14}}{{19}} = \frac{{21}}{{19}}\] h) \[\frac{{49}}{{12}} - \frac{{14}}{{12}} = \frac{{35}}{{12}}\]
a)
Bài giải
Cả hai xe chở được số gạo là:
\[\frac{7}{3} + \frac{5}{3} = \frac{{12}}{3} = 4\] (tấn)
Đáp số: 4 tấn gạo
b)
Bài giải
Sợi dây còn lại số mét là:
\[\frac{9}{5} - \frac{1}{5} = \frac{8}{5}\] (m)
Đáp số: \[\frac{8}{5}\] m
a) \[\frac{9}{5} + \frac{1}{{10}} = \frac{{18}}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{{19}}{{10}}\] b) \[\frac{7}{{16}} + \frac{1}{8} = \frac{7}{{16}} + \frac{2}{{16}} = \frac{9}{{16}}\]
c) \[\frac{{17}}{{12}} + \frac{3}{2} = \frac{{17}}{{12}} + \frac{{18}}{{12}} = \frac{{35}}{{12}}\] d) \[\frac{5}{3} + \frac{1}{6} = \frac{{10}}{6} + \frac{1}{6} = \frac{{11}}{6}\]
e) \[\frac{3}{4} + \frac{9}{8} = \frac{6}{8} + \frac{9}{8} = \frac{{15}}{8}\] f) \[\frac{5}{6} + \frac{{13}}{{18}} = \frac{{15}}{{18}} + \frac{{13}}{{18}} = \frac{{28}}{{18}} = \frac{{14}}{9}\]
g) \[\frac{7}{9} + \frac{2}{3} = \frac{7}{9} + \frac{6}{9} = \frac{{13}}{9}\] h) \[\frac{{11}}{{20}} + \frac{5}{4} = \frac{{11}}{{20}} + \frac{{25}}{{20}} = \frac{{36}}{{20}} = \frac{9}{5}\]

\[\frac{5}{3} + \frac{7}{6} = \frac{{10}}{6} + \frac{7}{6} = \frac{{17}}{6}\]
\[\frac{8}{{15}} + \frac{2}{5} = \frac{8}{{15}} + \frac{6}{{15}} = \frac{{14}}{{15}}\]
\[\frac{1}{2} + \frac{5}{4} = \frac{2}{4} + \frac{5}{4} = \frac{7}{4}\]
\[\frac{7}{4} + \frac{{11}}{{20}} = \frac{{35}}{{20}} + \frac{{11}}{{20}} = \frac{{46}}{{20}} = \frac{{23}}{{10}}\]
\[\frac{{19}}{{12}} + \frac{4}{3} = \frac{{19}}{{12}} + \frac{{16}}{{12}} = \frac{{35}}{{12}}\]
a)
\[\frac{5}{3} + \frac{1}{6} = \frac{{10}}{6} + \frac{1}{6} = \frac{{11}}{6}\]
So sánh: \[\frac{{11}}{6} = \,\frac{{11}}{6}\]
Vậy: \[\frac{5}{3} + \frac{1}{6}\,\, = \,\,\frac{{11}}{6}\]
b)
\[\frac{5}{{12}} + \frac{2}{3} = \frac{5}{{12}} + \frac{8}{{12}} = \frac{{13}}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{{13}}{{12}}\,\, > \,\,\frac{{11}}{{12}}\]
Vậy: \[\frac{5}{{12}} + \frac{2}{3}\,\, > \,\,\frac{{11}}{{12}}\]
c)
\[\frac{9}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{{18}}{{10}} + \frac{3}{{10}} = \frac{{21}}{{10}}\]
So sánh: \[\frac{{21}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{21}}{{10}}\]
Vậy: \[\frac{9}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{{21}}{{10}}\]
d)
\[\frac{7}{{15}} + \frac{1}{{15}} = \frac{8}{{15}}\]
So sánh: \[\frac{{14}}{{15}}\,\, > \,\,\frac{8}{{15}}\]
Vậy: \[\frac{{14}}{{15}}\,\, > \,\,\frac{7}{{15}} + \frac{1}{{15}}\]
e)
\[\frac{6}{5} + \frac{7}{{10}} = \frac{{12}}{{10}} + \frac{7}{{10}} = \frac{{19}}{{10}} = \frac{{38}}{{20}}\]
\[\frac{7}{4} + \frac{{11}}{{20}} = \frac{{35}}{{20}} + \frac{{11}}{{20}} = \frac{{46}}{{20}}\]
So sánh: \[\frac{{38}}{{20}} < \frac{{46}}{{20}}\]
Vậy: \[\frac{6}{5} + \frac{7}{{10}}\,\, < \,\,\frac{7}{4} + \frac{{11}}{{20}}\]
f)
\[\frac{3}{4} + \frac{7}{{12}} = \frac{9}{{12}} + \frac{7}{{12}} = \frac{{16}}{{12}}\]
\[\frac{1}{3} + \frac{5}{{12}} = \frac{4}{{12}} + \frac{5}{{12}} = \frac{9}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{{16}}{{12}} > \frac{9}{{12}}\]
Vậy: \[\frac{3}{4} + \frac{7}{{12}}\,\, > \,\,\frac{1}{3} + \frac{5}{{12}}\]
g)
\[\frac{7}{8} + \frac{3}{2} = \frac{7}{8} + \frac{{12}}{8} = \frac{{19}}{8} = \frac{{38}}{{16}}\]
\[\frac{5}{4} + \frac{9}{{16}} = \frac{{20}}{{16}} + \frac{9}{{16}} = \frac{{29}}{{16}}\]
So sánh: \[\frac{{38}}{{16}} > \frac{{29}}{{16}}\]
Vậy: \[\frac{7}{8} + \frac{3}{2} > \,\,\frac{5}{4} + \frac{9}{{16}}\]
h)
\[\frac{5}{2} + \frac{7}{4} = \frac{{10}}{4} + \frac{7}{4} = \frac{{17}}{4} = \frac{{34}}{8}\]
\[\frac{3}{2} + \frac{5}{8} = \frac{{12}}{8} + \frac{5}{8} = \frac{{17}}{8}\]
So sánh: \[\frac{{34}}{8} > \frac{{17}}{8}\]
Vậy: \[\frac{5}{2} + \frac{7}{4}\,\, > \,\,\frac{3}{2} + \frac{5}{8}\]
Bài giải
Cả ngày cô Hoa bán được số gạo là:
\[\frac{7}{2} + \frac{{19}}{6} = \frac{{20}}{3}\] (tạ)
Đáp số: \[\frac{{20}}{3}\] tạ gạo
Bài giải
Ngày thứ hai Lan đọc được số phần cuốn sách là:
\[\frac{1}{4} + \frac{1}{8} = \frac{3}{8}\] (cuốn sách)
Lan đã đọc được số phần cuốn sách là:
\[\frac{1}{4} + \frac{3}{8} = \frac{5}{8}\] (cuốn sách)
Đáp số: \[\frac{5}{8}\] cuốn sách

· Cạnh MN song song với cạnh PQ
· Cạnh NP song song với cạnh MQ
· MN = 12 cm, QM = 7 cm
· Chu vi hình bình hành MNPQ là 38 cm

Có: 2 hình bình hành gồm hình (1 + 2), hình (4 + 5)
b)

Có: 5 hình bình hành gồm hình (2), hình (4), hình (5), hình (2 + 4), hình (4 + 5)

· Cạnh BC song song với cạnh AD
· Cạnh AB song song với cạnh DC
· Cạnh AC vuông góc với cạnh BD
· BC = 6 dm, DC = 6 dm
· Chu vi hình thoi ABCD là 24 dma)

Có: 5 hình thoi gồm hình (3), hình (4), hình (5), hình (6), hình (3 + 4 + 5 + 6)
b)

|
Số đo |
Đọc số đo |
|
34 dm2 |
Ba mươi tư đề-xi-mét vuông |
|
981 mm2 |
Chín trăm tám mươi mốt mi-li-mét vuông |
|
20 cm2 |
Hai mươi xăng-ti-mét vuông |
|
106 mm2 |
Một trăm linh sáu mi-li-mét vuông |
|
24 dm2 |
Hai mươi tư đề-xi-mét vuông |
|
298 cm2 |
Hai trăm chín mươi tám xăng-ti-mét vuông |
|
367 mm2 |
Ba trăm sáu mươi bảy mi-li-mét vuông |
|
114 dm2 |
Một trăm mười bốn đề-xi-mét vuông |
|
a) 5 dm2 = 50 000 mm2 |
b) 9 cm2 = 900 mm2 |
c) 14 dm2 = 1 400 cm2 | |
|
d) 2 400 mm2 = 24 cm2 |
e) 40 000 mm2 = 4 dm2 |
f) 680 000 cm2 = 6 800 dm2 | |
|
g) 3 cm2 19 mm2 = 319 mm2 |
h) 21 dm2 35 cm2 = 243 500 mm2 | ||
|
i) 9 cm2 4 mm2 = 904 mm2 |
j) 6 070 mm2 = 60 cm2 70 mm2 | ||
|
k) 408 030 mm2 = 4 dm2 8 cm2 3 mm2 |
l) 24070 cm2 = 240 dm2 70 cm2 | ||
a)
\[\frac{6}{5}\] dm2 = \[\frac{{12}}{{10}}\] dm2
So sánh: \[\frac{{12}}{{10}} < \frac{{13}}{{10}}\]
Vậy: \[\frac{6}{5}\] dm2 < \[\frac{{13}}{{10}}\] dm2
b)
\[\frac{1}{2}\] cm2 = \[\frac{4}{8}\] cm2
So sánh: \[\frac{3}{8} < \frac{4}{8}\]
Vậy: \[\frac{3}{8}\] cm2 < \[\frac{1}{2}\] cm2
c)
\[\frac{3}{2}\] mm2 = \[\frac{{24}}{{16}}\] mm2
So sánh: \[\frac{{15}}{{16}} < \frac{{24}}{{16}}\]
Vậy: \[\frac{{15}}{{16}}\] mm2 < \[\frac{3}{2}\] mm2
d)
Đổi: 2 dm2 5 cm2 = 205 cm2
So sánh: 205 < 2 050
Vậy: 2 dm2 5 cm2 < 2 050 cm2
e)
Đổi: 19 cm2 67 mm2 = 1 967 mm2; 2 dm2 = 20 000 mm2
So sánh: 1 967 < 20 000
Vậy: 19 cm2 67 mm2 < 2 dm2
f)
Đổi: 21 164 mm2 + 36 460 mm2 = 57 624 mm2; 6 dm2 = 60 000 mm2
So sánh: 57 624 < 60 000
Vậy: 21 164 mm2 + 36 460 mm2 < 6 dm2
g)
Đổi: 62 dm2 – 29 dm2 = 33 dm2 = 3 300 cm2
So sánh: 450 < 3 300
Vậy: 450 cm2 < 62 dm2 – 29 dm2
h)
Đổi: 6 dm2 98 mm2 = 60 098 cm2;24 cm2 = 2 400 cm2
So sánh: 60 098 > 2 400
Vậy: 6 dm2 98 mm2 > 24 cm2
i)
Đổi: 5 dm2 37 mm2 = 50 037 mm2; 532 cm2 = 53 200 mm2
So sánh: 50 037 < 53 200
Vậy: 5 dm2 37 mm2 < 532 cm2
a)
Bài giải
Đổi: 50 cm = 5 dm
Chiều rộng của cái bảng đó là:
12 – 5 = 7 (dm)
Diện tích của cái bảng đó là:
12 × 7 = 84 (dm2)
Đáp số: 84 dm2
b)
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật đó là:
160 : 2 = 80 (mm)
Đổi: 2 cm = 20 mm
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
(80 + 20) : 2 = 50 (mm)
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
80 – 50 = 30 (mm)
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
50 × 30 = 1 500 (mm2)
Đáp số: 1 500 mm2
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.











![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















