Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận

A
Admin
ToánLớp 499 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Tử số

Mẫu số

Phân số

Đọc

7

12

 

 

 

 

\(\frac{{10}}{{19}}\)

 

 

 

\(\frac{4}{{15}}\)

 

3

8

 

 

 

 

\(\frac{9}{{17}}\)

 

 

 

 

Mười sáu phần hai mươi lăm

 

 

 

Mười chín phần mười bốn

Xem đáp án

Tử số

Mẫu số

Phân số

Đọc

7

12

\(\frac{7}{{12}}\)

Bảy phần mười hai

10

19

\(\frac{{10}}{{19}}\)

Mười phần mười chín

4

15

\(\frac{4}{{15}}\)

Bốn phần mười lăm

3

8

\(\frac{3}{8}\)

Ba phần tám

9

17

\(\frac{9}{{17}}\)

Chín phần mười bảy

16

25

\(\frac{{16}}{{25}}\)

Mười sáu phần hai mươi lăm

19

14

\(\frac{{19}}{{14}}\)

Mười chín phần mười bốn

2. Tự luận
1 điểm

 a) Viết phân số chỉ số phần đã tô màu trong các hình dưới đây:

a) Viết phân số chỉ số phần đã tô màu trong các hình dưới đây: b) Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số:  5 : 8 = …     3 : 10 = … (ảnh 1)

 

b) Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số:

5 : 8 = …

3 : 10 = …

6 : 7 = …

9 : 17 = …

9 : 16 = …

12 : 19 = …

1 : 9 = …

16 : 21 = …

4 : 11 = …

15 : 24 = …

21 : 17 = …

19 : 11 = …

Xem đáp án

a)

a) Viết phân số chỉ số phần đã tô màu trong các hình dưới đây: b) Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số:  5 : 8 = …     3 : 10 = … (ảnh 2)

b) Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số:

5 : 8 = \[\frac{5}{8}\]

3 : 10 = \[\frac{3}{{10}}\]

6 : 7 = \[\frac{6}{7}\]

9 : 17 = \[\frac{9}{{17}}\]

9 : 16 = \[\frac{9}{{16}}\]

12 : 19 = \[\frac{{12}}{{19}}\]

1 : 9 = \[\frac{1}{9}\]

16 : 21 = \[\frac{{16}}{{21}}\]

4 : 11 = \[\frac{4}{{11}}\]

15 : 24 = \[\frac{{15}}{{24}}\]

21 : 17 = \[\frac{{21}}{{17}}\]

19 : 11 = \[\frac{{19}}{{11}}\]

3. Tự luận
1 điểm

a) Điền số thích hợp vào chỗ chấm

\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{...}}{{...}}\)

\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{...}}{{...}}\)

\(\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{...}}{{...}}\)

\(\frac{{18}}{{45}} = \frac{{18:9}}{{45:9}} = \frac{{...}}{{...}}\)

\(\frac{{12}}{{30}} = \frac{{12:6}}{{30:6}} = \frac{{...}}{{...}}\)

\(\frac{{20}}{{35}} = \frac{{20:5}}{{35:5}} = \frac{{...}}{{...}}\)

\(\frac{3}{7} = \frac{{3 \times ...}}{{7 \times ...}} = \frac{{...}}{{63}}\)

\(\frac{1}{5} = \frac{{1 \times ...}}{{5 \times ...}} = \frac{7}{{...}}\)

\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times ...}}{{3 \times ...}} = \frac{{10}}{{...}}\)

\(\frac{{27}}{{45}} = \frac{{27:...}}{{45:...}} = \frac{3}{{...}}\)

\(\frac{{18}}{{63}} = \frac{{18:...}}{{63:...}} = \frac{2}{{...}}\)

\(\frac{{24}}{{64}} = \frac{{24:...}}{{64:...}} = \frac{{...}}{8}\)

b) Điền số thích hợp vào chỗ chấm

\(\frac{1}{7} = \frac{5}{{...}} = \frac{{...}}{{70}}\)

\(\frac{2}{9} = \frac{{...}}{{18}} = \frac{{20}}{{...}}\)

\(\frac{1}{8} = \frac{3}{{...}} = \frac{{12}}{{...}}\)

\(\frac{2}{5} = \frac{6}{{...}} = \frac{{18}}{{...}}\)

\(\frac{1}{3} = \frac{{...}}{9} = \frac{{15}}{{...}}\)

\(\frac{3}{5} = \frac{9}{{...}} = \frac{{...}}{{45}}\)

Xem đáp án

a) Điền số thích hợp vào chỗ chấm

\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{6}{{15}}\)

\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{25}}{{40}}\)

\(\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{18}}{{21}}\)

\(\frac{{18}}{{45}} = \frac{{18:9}}{{45:9}} = \frac{2}{5}\)

\(\frac{{12}}{{30}} = \frac{{12:6}}{{30:6}} = \frac{2}{5}\)

\(\frac{{20}}{{35}} = \frac{{20:5}}{{35:5}} = \frac{4}{7}\)

\(\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 9}}{{7 \times 9}} = \frac{{27}}{{63}}\)

\(\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{7}{{35}}\)

\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{10}}{{15}}\)

\(\frac{{27}}{{45}} = \frac{{27:9}}{{45:9}} = \frac{3}{5}\)

\(\frac{{18}}{{63}} = \frac{{18:9}}{{63:9}} = \frac{2}{7}\)

\(\frac{{24}}{{64}} = \frac{{24:8}}{{64:8}} = \frac{3}{8}\)

b) Điền số thích hợp vào chỗ chấm

\(\frac{1}{7} = \frac{5}{{35}} = \frac{{10}}{{70}}\)

\(\frac{2}{9} = \frac{4}{{18}} = \frac{{20}}{{90}}\)

\(\frac{1}{8} = \frac{3}{{24}} = \frac{{12}}{{96}}\)

\[\frac{2}{5} = \frac{6}{{15}} = \frac{{18}}{{45}}\]

\(\frac{1}{3} = \frac{3}{9} = \frac{{15}}{{45}}\)

\(\frac{3}{5} = \frac{9}{{15}} = \frac{{27}}{{45}}\)

4. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số: \(\frac{2}{8};\frac{6}{9};\frac{5}{6};\frac{{10}}{{15}};\frac{8}{{32}};\frac{7}{{24}};\frac{3}{{12}};\frac{4}{{18}};\frac{{12}}{{15}}\)

a) Các phân số bằng phân số \(\frac{2}{3}\) là: ……………………………………………………...

b) Các phân số bằng phân số \(\frac{1}{4}\) là: ……………………………………………………...

Xem đáp án

a)

Ta có:

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{6}{9}\]; \[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{10}}{{15}}\]

Vậy: Các phân số bằng phân số \(\frac{2}{3}\) là: \[\frac{6}{9};\frac{{10}}{{15}}\]

b)

Ta có:

\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{2}{8}\]; \[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 8}}{{4 \times 8}} = \frac{8}{{32}}\]; \[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{3}{{12}}\]

Vậy: Các phân số bằng phân số \(\frac{1}{4}\) là: \[\frac{2}{8};\frac{8}{{32}};\frac{3}{{12}}\]

5. Tự luận
1 điểm

Rút gọn phân số \(\frac{{25}}{{40}};\frac{{36}}{{42}};\frac{{12}}{{20}};\frac{{14}}{{26}};\frac{6}{9};\frac{{14}}{{21}};\frac{{16}}{{56}};\frac{{18}}{{81}}\) về phân số tối giản:

Xem đáp án

Rút gọn phân số, ta được:

\[\frac{{25}}{{40}} = \frac{{25:5}}{{40:5}} = \frac{5}{8}\]

\(\frac{{36}}{{42}} = \frac{{36:6}}{{42:6}} = \frac{6}{7}\)

\(\frac{{12}}{{20}} = \frac{{12:4}}{{20:4}} = \frac{3}{5}\)

\(\frac{{14}}{{26}} = \frac{{14:2}}{{26:2}} = \frac{7}{{13}}\)

\(\frac{6}{9} = \frac{{6:3}}{{9:3}} = \frac{2}{3}\)

\(\frac{{14}}{{21}} = \frac{{14:7}}{{21:7}} = \frac{2}{3}\)

\(\frac{{16}}{{56}} = \frac{{16:8}}{{56:8}} = \frac{2}{7}\)

\(\frac{{18}}{{81}} = \frac{{18:9}}{{81:9}} = \frac{2}{9}\)

6. Tự luận
1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số sau:

a) \(\frac{2}{5}\)\(\frac{9}{{20}}\)      b) \(\frac{3}{8}\)\(\frac{{41}}{{64}}\)        c) \(\frac{1}{3}\)\(\frac{5}{9}\)              d) \(\frac{1}{4}\)\(\frac{7}{{16}}\)

e) \(\frac{2}{7}\)\(\frac{5}{{21}}\)      f) \(\frac{2}{9}\)\(\frac{{15}}{{81}}\)         g) \(\frac{3}{4}\)\(\frac{{13}}{{24}}\)     h) \(\frac{6}{7}\)\(\frac{{10}}{{49}}\)

Xem đáp án

a)

Mẫu số chung: 20

\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{8}{{20}}\]

Giữ nguyên phân số: \[\frac{9}{{20}}\]

b)

Mẫu số chung: 64

\[\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 8}}{{8 \times 8}} = \frac{{24}}{{64}}\]

Giữ nguyên phân số: \[\frac{{41}}{{64}}\]

c)

Mẫu số chung: 9

\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{3}{9}\]

Giữ nguyên phân số: \[\frac{5}{9}\]

d)

Mẫu số chung: 16

\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{4}{{16}}\]

Giữ nguyên phân số: \[\frac{7}{{16}}\]

e)

Mẫu số chung: 21

\[\frac{2}{7} = \frac{{2 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{6}{{21}}\]

Giữ nguyên phân số: \(\frac{5}{{21}}\)

f)

Mẫu số chung: 81

\[\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 9}}{{9 \times 9}} = \frac{{18}}{{81}}\]

Giữ nguyên phân số: \(\frac{{15}}{{81}}\)

g)

Mẫu số chung: 24

\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{18}}{{24}}\]

Giữ nguyên phân số: \[\frac{{13}}{{24}}\]

h)

Mẫu số chung: 49

\[\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 7}}{{7 \times 7}} = \frac{{42}}{{49}}\]

Giữ nguyên phân số: \(\frac{{10}}{{49}}\)

7. Tự luận
1 điểm

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm

a) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{3};\,\,\frac{1}{2}\) và đều có mẫu số bằng 6 là: …; …

b) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{7};\,\,\frac{7}{6}\) và đều có mẫu số bằng 42 là: …; …

c) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{3}{4};\,\,\frac{1}{5}\) và đều có mẫu số bằng 20 là: …; …

d) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{7};\,\,\frac{4}{3}\) và đều có mẫu số bằng 21 là: …; …

e) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{1}{6};\,\,\frac{3}{5}\) và đều có mẫu số bằng 30 là: …; …

f) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{8};\,\,\frac{2}{7}\) và đều có mẫu số bằng 56 là: …; …

Xem đáp án

a) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{3};\,\,\frac{1}{2}\) và đều có mẫu số bằng 6 là: \[\frac{4}{6};\frac{3}{6}\]

b) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{7};\,\,\frac{7}{6}\) và đều có mẫu số bằng 42 là: \[\frac{{30}}{{42}};\frac{{49}}{{42}}\]

c) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{3}{4};\,\,\frac{1}{5}\) và đều có mẫu số bằng 20 là: \[\frac{{15}}{{20}};\frac{4}{{20}}\]

d) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{7};\,\,\frac{4}{3}\) và đều có mẫu số bằng 21 là: \[\frac{6}{{21}};\frac{{28}}{{21}}\]

e) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{1}{6};\,\,\frac{3}{5}\) và đều có mẫu số bằng 30 là: \[\frac{5}{{30}};\frac{{18}}{{30}}\]

f) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{8};\,\,\frac{2}{7}\) và đều có mẫu số bằng 56 là: \[\frac{{35}}{{56}};\frac{{16}}{{56}}\]

8. Tự luận
1 điểm

Rút gọn rồi quy đồng các phân số sau:

a) \(\frac{{10}}{{15}}\)\(\frac{6}{{36}}\)                              b) \(\frac{{20}}{{12}}\)\[\frac{5}{{45}}\]      c) \[\frac{4}{{16}}\]\[\frac{5}{{10}}\]  d) \[\frac{3}{9}\]\[\frac{2}{{12}}\]

Xem đáp án

a)

Rút gọn phân số:

\[\frac{{10}}{{15}} = \frac{{10:5}}{{15:5}} = \frac{2}{3}\]

\[\frac{6}{{36}} = \frac{{6:6}}{{36:6}} = \frac{1}{6}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung bằng 6

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{4}{6}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{6}\]

 b)

Rút gọn phân số:

\[\frac{{20}}{{12}} = \frac{{20:4}}{{12:4}} = \frac{5}{3}\]

\[\frac{5}{{45}} = \frac{{5:5}}{{45:5}} = \frac{1}{9}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung bằng 9

\[\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{{15}}{9}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{9}\]

c)

Rút gọn phân số:

\[\frac{4}{{16}} = \frac{{4:4}}{{16:4}} = \frac{1}{4}\]

\[\frac{5}{{10}} = \frac{{5:5}}{{10:5}} = \frac{1}{2}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung bằng 4

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{2}{4}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{4}\]

d)

Rút gọn phân số:

\[\frac{3}{9} = \frac{{3:3}}{{9:3}} = \frac{1}{3}\]

\[\frac{2}{{12}} = \frac{{2:2}}{{12:2}} = \frac{1}{6}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung bằng 6

\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{2}{6}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{6}\]

9. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

a) \[\frac{5}{7};\,\,\frac{2}{7};\,\,\frac{1}{7};\,\,\frac{9}{7};\,\,\frac{{11}}{7};\,\,\frac{6}{7}\]                                b) \[\frac{4}{9};\,\,\frac{1}{9};\,\,\frac{5}{9};\,\,\frac{2}{9};\,\,\frac{{10}}{9};\,\,\frac{7}{9}\]

c) \[\frac{8}{5};\,\,\frac{3}{5};\,\,\frac{1}{5};\,\,\frac{2}{5};\,\,\frac{6}{5};\,\,\frac{9}{5}\]                                d) \[\frac{1}{2};\,\,\frac{5}{3};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{7}{{12}};\,\,\frac{3}{4}\]

e) \[\frac{3}{2};\,\,\frac{1}{4};\,\,\frac{6}{5};\,\,\frac{9}{{10}};\,\,\frac{7}{{20}}\]          f) \[\frac{1}{3};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{7}{8};\,\,\frac{{17}}{{24}};\,\,\frac{{11}}{{12}}\]

Xem đáp án

a)

So sánh: \[\frac{1}{7} < \frac{2}{7} < \frac{5}{7} < \frac{6}{7} < \frac{9}{7} < \frac{{11}}{7}\]

Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{7};\frac{2}{7};\frac{5}{7};\frac{6}{7};\frac{9}{7};\frac{{11}}{7}\] 

b)

So sánh: \[\frac{1}{9} < \frac{2}{9} < \frac{4}{9} < \frac{5}{9} < \frac{7}{9} < \frac{{10}}{9}\]

Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{9};\frac{2}{9};\frac{4}{9};\frac{5}{9};\frac{7}{9};\frac{{10}}{9}\]

c)

So sánh: \[\frac{1}{5} < \frac{2}{5} < \frac{3}{5} < \frac{6}{5} < \frac{8}{5} < \frac{9}{5}\]

Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{5};\frac{2}{5};\frac{3}{5};\frac{6}{5};\frac{8}{5};\frac{9}{5}\]

 

d)

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 12

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{6}{{12}}\]

\[\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{20}}{{12}}\]

\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}\]

Giữ nguyên phân số: \[\frac{7}{{12}}\]

\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\]

So sánh: \[\frac{6}{{12}} < \frac{7}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{10}}{{12}} < \frac{{20}}{{12}}\]

Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{2};\frac{7}{{12}};\frac{3}{4};\frac{5}{6};\frac{5}{3}\]

e)

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 20

\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 10}}{{2 \times 10}} = \frac{{30}}{{20}}\]

\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{5}{{20}}\]

\[\frac{6}{5} = \frac{{6 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{24}}{{20}}\]

\[\frac{9}{{10}} = \frac{{9 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{{18}}{{20}}\]

Giữ nguyên phân số: \[\frac{7}{{20}}\]

So sánh: \[\frac{5}{{20}} < \frac{7}{{20}} < \frac{{18}}{{20}} < \frac{{24}}{{20}} < \frac{{30}}{{20}}\]

Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{4};\frac{7}{{20}};\frac{9}{{10}};\frac{6}{5};\frac{{30}}{{20}}\]

f)

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 24

\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{8}{{24}}\]

\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\]

\[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{21}}{{24}}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{{17}}{{24}}\]

\[\frac{{11}}{{12}} = \frac{{11 \times 2}}{{12 \times 2}} = \frac{{22}}{{24}}\]

So sánh: \[\frac{8}{{24}} < \frac{{17}}{{24}} < \frac{{20}}{{24}} < \frac{{21}}{{24}} < \frac{{22}}{{24}}\]

Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{3};\frac{{17}}{{24}};\frac{5}{6};\frac{7}{8};\frac{{11}}{{12}}\]

10. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số: \[\frac{5}{7};\,\,\frac{6}{5};\,\,\frac{1}{2};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{4}{4};\,\,\frac{7}{9};\,\,\frac{8}{3};\,\,\frac{2}{5};\,\,\frac{5}{5};\,\,\frac{{11}}{5};\,\,\frac{{14}}{9};\,\,\frac{7}{7}\]

a) Phân số lớn hơn 1 là: ………………………………………………………………....

b) Phân số bé hơn 1 là: …………………………………………………………………

Xem đáp án

Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1

Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1

a) Phân số lớn hơn 1 là: \[\frac{6}{5};\frac{8}{3};\frac{{11}}{5};\frac{{14}}{9}\]

b) Phân số bé hơn 1 là: \[\frac{5}{7};\frac{1}{2};\frac{3}{4};\frac{7}{9};\frac{2}{5}\]

11. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) \[\frac{3}{5} + \frac{6}{5} = ...\]          b) \[\frac{7}{{11}} + \frac{2}{{11}} = ...\]        c) \[\frac{{56}}{{31}} - \frac{{15}}{{31}} = ...\]                              d) \[\frac{{25}}{9} - \frac{8}{9} = ...\]

e) \[\frac{{15}}{{48}} + \frac{{21}}{{48}} = ...\]                         f) \[\frac{6}{{41}} + \frac{{15}}{{41}} = ...\]                            g) \[\frac{7}{{10}} - \frac{4}{{10}} = ...\]        h) \[\frac{{50}}{{27}} - \frac{{21}}{{27}} = ...\]

i) \[\frac{9}{{21}} + \frac{5}{{21}} = ...\]j) \[\frac{{12}}{{19}} + \frac{5}{{19}} = ...\]    k) \[\frac{{15}}{{16}} - \frac{9}{{16}} = ...\]l) \[\frac{{12}}{5} - \frac{1}{5} = ...\]

Xem đáp án

a) \[\frac{3}{5} + \frac{6}{5} = \frac{9}{5}\]                          b) \[\frac{7}{{11}} + \frac{2}{{11}} = \frac{9}{{11}}\]         c) \[\frac{{56}}{{31}} - \frac{{15}}{{31}} = \frac{{41}}{{31}}\]   d) \[\frac{{25}}{9} - \frac{8}{9} = \frac{{17}}{9}\]

e) \[\frac{{15}}{{48}} + \frac{{21}}{{48}} = \frac{{36}}{{48}}\] f) \[\frac{6}{{41}} + \frac{{15}}{{41}} = \frac{{21}}{{41}}\]   g) \[\frac{7}{{10}} - \frac{4}{{10}} = \frac{3}{{10}}\]    h) \[\frac{{50}}{{27}} - \frac{{21}}{{27}} = \frac{{29}}{{27}}\]

i) \[\frac{9}{{21}} + \frac{5}{{21}} = \frac{{14}}{{21}}\]       j) \[\frac{{12}}{{19}} + \frac{5}{{19}} = \frac{{17}}{{19}}\]    k) \[\frac{{15}}{{16}} - \frac{9}{{16}} = \frac{6}{{16}}\]    l) \[\frac{{12}}{5} - \frac{1}{5} = \frac{{11}}{5}\]

12. Tự luận
1 điểm

Tính rồi rút gọn phân số:

a) \[\frac{8}{{21}} + \frac{6}{{21}}\]       b) \[\frac{9}{{26}} + \frac{{11}}{{26}}\]c) \[\frac{{13}}{{30}} + \frac{7}{{30}}\]      d) \[\frac{5}{{12}} + \frac{1}{{12}}\]

e) \[\frac{7}{{16}} - \frac{5}{{16}}\]        f) \[\frac{{19}}{{50}} - \frac{9}{{50}}\]g) \[\frac{{19}}{{45}} - \frac{4}{{45}}\]       h) \[\frac{{27}}{{30}} - \frac{{12}}{{30}}\]

Xem đáp án

a) \[\frac{8}{{21}} + \frac{6}{{21}} = \frac{{14}}{{21}} = \frac{2}{3}\]         b) \[\frac{9}{{26}} + \frac{{11}}{{26}} = \frac{{20}}{{26}} = \frac{{10}}{{13}}\]

c) \[\frac{{13}}{{30}} + \frac{7}{{30}} = \frac{{20}}{{30}} = \frac{2}{3}\]        d) \[\frac{5}{{12}} + \frac{1}{{12}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\]

e) \[\frac{7}{{16}} - \frac{5}{{16}} = \frac{2}{{16}} = \frac{1}{8}\]         f) \[\frac{{19}}{{50}} - \frac{9}{{50}} = \frac{{10}}{{50}} = \frac{1}{5}\]

g) \[\frac{{19}}{{45}} - \frac{4}{{45}} = \frac{{15}}{{45}} = \frac{1}{3}\]         h) \[\frac{{27}}{{30}} - \frac{{12}}{{30}} = \frac{{15}}{{30}} = \frac{1}{2}\]

13. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm

a) \[\frac{7}{{12}} + \frac{{15}}{{12}}\,\,...\,\,\frac{1}{6} + \frac{7}{6}\]               b) \[\frac{{16}}{{15}} + \frac{{14}}{{15}}\,\,...\,\,\frac{3}{5} + \frac{7}{5}\]

c) \[\frac{{19}}{{15}} - \frac{4}{{15}}\,\,...\,\,\frac{7}{5} - \frac{3}{5}\]                d) \[\frac{{19}}{{16}} - \frac{7}{{16}}\,\,...\,\,\frac{9}{4} - \frac{3}{4}\]

e) \[\frac{8}{9} + \frac{5}{9}\,\,...\,\,\frac{5}{3} - \frac{1}{3}\]           f) \[\frac{{19}}{{10}} - \frac{7}{{10}}\,\,...\,\,\frac{6}{5} + \frac{7}{5}\]

Xem đáp án

a)

\[\frac{7}{{12}} + \frac{{15}}{{12}} = \frac{{22}}{{12}} = \frac{{11}}{6}\]

\[\frac{1}{6} + \frac{7}{6} = \frac{8}{6}\]

So sánh: \[\frac{{11}}{6} > \frac{8}{6}\]

Vậy: \[\frac{7}{{12}} + \frac{{15}}{{12}}\,\, > \,\,\frac{1}{6} + \frac{7}{6}\]

b)

\[\frac{{16}}{{15}} + \frac{{14}}{{15}} = \frac{{30}}{{15}} = 2\]

\[\frac{3}{5} + \frac{7}{5} = \frac{{10}}{5} = 2\]

So sánh: 2 = 2

Vậy: \[\frac{{16}}{{15}} + \frac{{14}}{{15}}\,\, = \,\,\frac{3}{5} + \frac{7}{5}\]

c)

\[\frac{{19}}{{15}} - \frac{4}{{15}} = \frac{{15}}{{15}} = 1\]

\[\frac{7}{5} - \frac{3}{5} = \frac{4}{5}\]

So sánh: \[\frac{4}{5} < 1\]

Vậy: \[\frac{{19}}{{15}} - \frac{4}{{15}}\,\, > \,\,\frac{7}{5} - \frac{3}{5}\]

d)

\[\frac{{19}}{{16}} - \frac{7}{{16}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\]

\[\frac{9}{4} - \frac{3}{4} = \frac{6}{4}\]

So sánh: \[\frac{3}{4} < \frac{6}{4}\]

Vậy: \[\frac{{19}}{{16}} - \frac{7}{{16}}\,\, < \,\,\frac{9}{4} - \frac{3}{4}\]

e)

\[\frac{8}{9} + \frac{5}{9}\, = \frac{{13}}{9}\]

\[\frac{5}{3} - \frac{1}{3} = \frac{4}{3} = \frac{{12}}{9}\]

So sánh: \[\frac{{13}}{9} > \frac{{12}}{9}\]

Vậy: \[\frac{8}{9} + \frac{5}{9}\,\, > \,\,\frac{5}{3} - \frac{1}{3}\]

f)

\[\frac{{19}}{{10}} - \frac{7}{{10}}\, = \frac{{12}}{{10}} = \frac{6}{5}\]

\[\frac{6}{5} + \frac{7}{5} = \frac{{13}}{5}\]

So sánh: \[\frac{6}{5} < \frac{{13}}{5}\]

Vậy: \[\frac{{19}}{{10}} - \frac{7}{{10}}\,\, < \,\,\frac{6}{5} + \frac{7}{5}\]

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) \[\frac{7}{6} + \frac{{...}}{6} = \frac{{11}}{6}\]                     b) \[\frac{{23}}{{15}} - \frac{{...}}{{15}} = \frac{8}{{15}}\]         c) \[\frac{{...}}{{20}} - \frac{{11}}{{20}} = \frac{9}{{20}}\]        d) \[\frac{{19}}{{17}} - \frac{{...}}{{17}} = \frac{8}{{17}}\]

e) \[\frac{{...}}{{20}} + \frac{9}{{20}} = \frac{{16}}{{20}}\]      f) \[\frac{{...}}{{55}} + \frac{{29}}{{55}} = \frac{{48}}{{55}}\]   g) \[\frac{{35}}{{19}} - \frac{{...}}{{19}} = \frac{{21}}{{19}}\]   h) \[\frac{{49}}{{12}} - \frac{{...}}{{12}} = \frac{{35}}{{12}}\]

Xem đáp án

a) \[\frac{7}{6} + \frac{4}{6} = \frac{{11}}{6}\]                     b) \[\frac{{23}}{{15}} - \frac{{15}}{{15}} = \frac{8}{{15}}\]    c) \[\frac{{20}}{{20}} - \frac{{11}}{{20}} = \frac{9}{{20}}\]    d) \[\frac{{19}}{{17}} - \frac{{11}}{{17}} = \frac{8}{{17}}\]

e) \[\frac{7}{{20}} + \frac{9}{{20}} = \frac{{16}}{{20}}\]      f) \[\frac{{19}}{{55}} + \frac{{29}}{{55}} = \frac{{48}}{{55}}\]   g) \[\frac{{35}}{{19}} - \frac{{14}}{{19}} = \frac{{21}}{{19}}\]   h) \[\frac{{49}}{{12}} - \frac{{14}}{{12}} = \frac{{35}}{{12}}\]

15. Tự luận
1 điểm

a) Xe thứ nhất chở được \[\frac{7}{3}\] tấn gạo, xe thứ hai chở được \[\frac{5}{3}\] tấn gạo. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu tấn gạo?

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

b) Một sợi dây dài \[\frac{9}{5}\] m. Người ta một đoạn dây dài \[\frac{1}{5}\] m. Hỏi sợi dây còn lại bao nhiêu mét?

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a)

Bài giải

Cả hai xe chở được số gạo là:

\[\frac{7}{3} + \frac{5}{3} = \frac{{12}}{3} = 4\] (tấn)

Đáp số: 4 tấn gạo

b)

Bài giải

Sợi dây còn lại số mét là:

\[\frac{9}{5} - \frac{1}{5} = \frac{8}{5}\] (m)

Đáp số: \[\frac{8}{5}\] m

16. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) \[\frac{9}{5} + \frac{1}{{10}}\]            b) \[\frac{7}{{16}} + \frac{1}{8}\]c) \[\frac{{17}}{{12}} + \frac{3}{2}\]           d) \[\frac{5}{3} + \frac{1}{6}\]

e) \[\frac{3}{4} + \frac{9}{8}\]                 f) \[\frac{5}{6} + \frac{{13}}{{18}}\]     g) \[\frac{7}{9} + \frac{2}{3}\]                    h) \[\frac{{11}}{{20}} + \frac{5}{4}\]

Xem đáp án

a) \[\frac{9}{5} + \frac{1}{{10}} = \frac{{18}}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{{19}}{{10}}\]  b) \[\frac{7}{{16}} + \frac{1}{8} = \frac{7}{{16}} + \frac{2}{{16}} = \frac{9}{{16}}\]

c) \[\frac{{17}}{{12}} + \frac{3}{2} = \frac{{17}}{{12}} + \frac{{18}}{{12}} = \frac{{35}}{{12}}\]   d) \[\frac{5}{3} + \frac{1}{6} = \frac{{10}}{6} + \frac{1}{6} = \frac{{11}}{6}\]

e) \[\frac{3}{4} + \frac{9}{8} = \frac{6}{8} + \frac{9}{8} = \frac{{15}}{8}\]       f) \[\frac{5}{6} + \frac{{13}}{{18}} = \frac{{15}}{{18}} + \frac{{13}}{{18}} = \frac{{28}}{{18}} = \frac{{14}}{9}\]

g) \[\frac{7}{9} + \frac{2}{3} = \frac{7}{9} + \frac{6}{9} = \frac{{13}}{9}\] h) \[\frac{{11}}{{20}} + \frac{5}{4} = \frac{{11}}{{20}} + \frac{{25}}{{20}} = \frac{{36}}{{20}} = \frac{9}{5}\]

17. Tự luận
1 điểm

Nối:

Nối: các biểu thức (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối: các biểu thức (ảnh 2)

\[\frac{5}{3} + \frac{7}{6} = \frac{{10}}{6} + \frac{7}{6} = \frac{{17}}{6}\]

\[\frac{8}{{15}} + \frac{2}{5} = \frac{8}{{15}} + \frac{6}{{15}} = \frac{{14}}{{15}}\]

\[\frac{1}{2} + \frac{5}{4} = \frac{2}{4} + \frac{5}{4} = \frac{7}{4}\]

\[\frac{7}{4} + \frac{{11}}{{20}} = \frac{{35}}{{20}} + \frac{{11}}{{20}} = \frac{{46}}{{20}} = \frac{{23}}{{10}}\]

\[\frac{{19}}{{12}} + \frac{4}{3} = \frac{{19}}{{12}} + \frac{{16}}{{12}} = \frac{{35}}{{12}}\]

18. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm

a) \[\frac{5}{3} + \frac{1}{6}\,\,...\,\,\frac{{11}}{6}\]                  b) \[\frac{5}{{12}} + \frac{2}{3}\,\,...\,\,\frac{{11}}{{12}}\]      c) \[\frac{9}{5} + \frac{3}{{10}}\,\,...\,\,\frac{{21}}{{10}}\]  d) \[\frac{{14}}{{15}}\,\,...\,\,\frac{7}{{15}} + \frac{1}{{15}}\]

e) \[\frac{6}{5} + \frac{7}{{10}}\,\,...\,\,\frac{7}{4} + \frac{{11}}{{20}}\]               f) \[\frac{3}{4} + \frac{7}{{12}}\,\,...\,\,\frac{1}{3} + \frac{5}{{12}}\]

g) \[\frac{7}{8} + \frac{3}{2}\,\,...\,\,\frac{5}{4} + \frac{9}{{16}}\]              h) \[\frac{5}{2} + \frac{7}{4}\,\,...\,\,\frac{3}{2} + \frac{5}{8}\]

Xem đáp án

a)

\[\frac{5}{3} + \frac{1}{6} = \frac{{10}}{6} + \frac{1}{6} = \frac{{11}}{6}\]

So sánh: \[\frac{{11}}{6} = \,\frac{{11}}{6}\]

Vậy: \[\frac{5}{3} + \frac{1}{6}\,\, = \,\,\frac{{11}}{6}\]       

b)

\[\frac{5}{{12}} + \frac{2}{3} = \frac{5}{{12}} + \frac{8}{{12}} = \frac{{13}}{{12}}\]

So sánh: \[\frac{{13}}{{12}}\,\, > \,\,\frac{{11}}{{12}}\]

Vậy: \[\frac{5}{{12}} + \frac{2}{3}\,\, > \,\,\frac{{11}}{{12}}\]  

c)

\[\frac{9}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{{18}}{{10}} + \frac{3}{{10}} = \frac{{21}}{{10}}\]

So sánh: \[\frac{{21}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{21}}{{10}}\]

Vậy: \[\frac{9}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{{21}}{{10}}\]

d)

 

\[\frac{7}{{15}} + \frac{1}{{15}} = \frac{8}{{15}}\]

So sánh: \[\frac{{14}}{{15}}\,\, > \,\,\frac{8}{{15}}\]

Vậy: \[\frac{{14}}{{15}}\,\, > \,\,\frac{7}{{15}} + \frac{1}{{15}}\]

e)

\[\frac{6}{5} + \frac{7}{{10}} = \frac{{12}}{{10}} + \frac{7}{{10}} = \frac{{19}}{{10}} = \frac{{38}}{{20}}\]

\[\frac{7}{4} + \frac{{11}}{{20}} = \frac{{35}}{{20}} + \frac{{11}}{{20}} = \frac{{46}}{{20}}\]

So sánh: \[\frac{{38}}{{20}} < \frac{{46}}{{20}}\]

Vậy: \[\frac{6}{5} + \frac{7}{{10}}\,\, < \,\,\frac{7}{4} + \frac{{11}}{{20}}\]

f)

\[\frac{3}{4} + \frac{7}{{12}} = \frac{9}{{12}} + \frac{7}{{12}} = \frac{{16}}{{12}}\]

\[\frac{1}{3} + \frac{5}{{12}} = \frac{4}{{12}} + \frac{5}{{12}} = \frac{9}{{12}}\]

So sánh: \[\frac{{16}}{{12}} > \frac{9}{{12}}\]

Vậy: \[\frac{3}{4} + \frac{7}{{12}}\,\, > \,\,\frac{1}{3} + \frac{5}{{12}}\]

g)

\[\frac{7}{8} + \frac{3}{2} = \frac{7}{8} + \frac{{12}}{8} = \frac{{19}}{8} = \frac{{38}}{{16}}\]

\[\frac{5}{4} + \frac{9}{{16}} = \frac{{20}}{{16}} + \frac{9}{{16}} = \frac{{29}}{{16}}\]

So sánh: \[\frac{{38}}{{16}} > \frac{{29}}{{16}}\]

Vậy: \[\frac{7}{8} + \frac{3}{2} > \,\,\frac{5}{4} + \frac{9}{{16}}\]

h)

\[\frac{5}{2} + \frac{7}{4} = \frac{{10}}{4} + \frac{7}{4} = \frac{{17}}{4} = \frac{{34}}{8}\]

\[\frac{3}{2} + \frac{5}{8} = \frac{{12}}{8} + \frac{5}{8} = \frac{{17}}{8}\]

So sánh: \[\frac{{34}}{8} > \frac{{17}}{8}\]

Vậy: \[\frac{5}{2} + \frac{7}{4}\,\, > \,\,\frac{3}{2} + \frac{5}{8}\]

19. Tự luận
1 điểm

Buổi sáng cô Hoa bán được tạ gạo, buổi chiều bán được tạ gạo. Hỏi cả ngày, cô Hoa bán được bao nhiêu tạ gạo?

Xem đáp án

Bài giải

Cả ngày cô Hoa bán được số gạo là:

\[\frac{7}{2} + \frac{{19}}{6} = \frac{{20}}{3}\] (tạ)

Đáp số: \[\frac{{20}}{3}\] tạ gạo

20. Tự luận
1 điểm

Ngày thứ nhất, Lan đọc được cuốn sách. Ngày thứ hai, Lan đọc được nhiều hơn ngày thứ nhất cuốn sách. Hỏi Lan đã đọc được bao nhiêu phần cuốn sách?

Xem đáp án

Bài giải

Ngày thứ hai Lan đọc được số phần cuốn sách là:

\[\frac{1}{4} + \frac{1}{8} = \frac{3}{8}\] (cuốn sách)

Lan đã đọc được số phần cuốn sách là:

\[\frac{1}{4} + \frac{3}{8} = \frac{5}{8}\] (cuốn sách)

Đáp số: \[\frac{5}{8}\] cuốn sách

21. Tự luận
1 điểm

Vẽ thêm hai đoạn thẳng vào hình dưới đây để được một hình bình hành:Vẽ thêm hai đoạn thẳng vào hình dưới đây để được một hình bình hành: (ảnh 1)

Xem đáp án

Vẽ thêm hai đoạn thẳng vào hình dưới đây để được một hình bình hành: (ảnh 2)

22. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm:

Điền vào chỗ chấm: Cho hình bình hành MNPQ như hình vẽ bên:  • Cạnh MN song song với cạnh … • Cạnh NP song song với cạnh … • MN = … cm, QM = … cm • Chu vi hình bình hành MNPQ là … cm (ảnh 1)

Cho hình bình hành MNPQ như hình vẽ bên:

·        Cạnh MN song song với cạnh …

·        Cạnh NP song song với cạnh …

·        MN = … cm, QM = … cm

·        Chu vi hình bình hành MNPQ là … cm

Xem đáp án

·        Cạnh MN song song với cạnh PQ

·        Cạnh NP song song với cạnh MQ

·        MN = 12 cm, QM = 7 cm

·        Chu vi hình bình hành MNPQ là 38 cm

23. Tự luận
1 điểm

Số?

a)

Hình vẽ bên có: … hình bình hành

 Số? a)  Hình vẽ bên có: … hình bình hành   b)  Hình vẽ bên có: … hình bình hành (ảnh 1)

 b)

Hình vẽ bên có: … hình bình hành

Số? a)  Hình vẽ bên có: … hình bình hành   b)  Hình vẽ bên có: … hình bình hành (ảnh 2)

Xem đáp án

a)Số? a)  Hình vẽ bên có: … hình bình hành   b)  Hình vẽ bên có: … hình bình hành (ảnh 3)

Có: 2 hình bình hành gồm hình (1 + 2), hình (4 + 5)

b)

 Số? a)  Hình vẽ bên có: … hình bình hành   b)  Hình vẽ bên có: … hình bình hành (ảnh 4)

Có: 5 hình bình hành gồm hình (2), hình (4), hình (5), hình (2 + 4), hình (4 + 5)

24. Tự luận
1 điểm

Vẽ thêm hai đoạn thẳng vào hình dưới đây để được một hình thoi:

Vẽ thêm hai đoạn thẳng vào hình dưới đây để được một hình thoi: (ảnh 1)

Xem đáp án

Vẽ thêm hai đoạn thẳng vào hình dưới đây để được một hình thoi: (ảnh 2)

25. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm:

Điền vào chỗ chấm: Cho hình thoi ABCD như hình vẽ bên:  • Cạnh BC song song với cạnh … • Cạnh AB song song với cạnh … • Cạnh AC vuông góc với cạnh … • BC = … dm, DC = … dm • Chu vi hình thoi ABCD là … dm (ảnh 1)

Cho hình thoi ABCD như hình vẽ bên:

·        Cạnh BC song song với cạnh …

·        Cạnh AB song song với cạnh …

·        Cạnh AC vuông góc với cạnh …

·        BC = … dm, DC = … dm

·        Chu vi hình thoi ABCD là … dm

Xem đáp án

·        Cạnh BC song song với cạnh AD

·        Cạnh AB song song với cạnh DC

·        Cạnh AC vuông góc với cạnh BD

·        BC = 6 dm, DC = 6 dm

·        Chu vi hình thoi ABCD là 24 dm

26. Tự luận
1 điểm

Số?

a)

Số?  a)  Hình vẽ bên có: … hình thoi  b)     Hình vẽ bên có: … hình thoi (ảnh 1)

Hình vẽ bên có: … hình thoi

b)

Số?  a)  Hình vẽ bên có: … hình thoi  b)     Hình vẽ bên có: … hình thoi (ảnh 2)

Hình vẽ bên có: … hình thoi

Xem đáp án

a)

Số?  a)  Hình vẽ bên có: … hình thoi  b)     Hình vẽ bên có: … hình thoi (ảnh 3)

Có: 5 hình thoi gồm hình (3), hình (4), hình (5), hình (6), hình (3 + 4 + 5 + 6)

b)

Số?  a)  Hình vẽ bên có: … hình thoi  b)     Hình vẽ bên có: … hình thoi (ảnh 4)

Có: 3 hình thoi gồm hình (7), hình (6), hình (4 + 6 + 7 + 9)

27. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Số đo

Đọc số đo

34 dm2

 

981 mm2

 

 

Hai mươi xăng-ti-mét vuông

106 mm2

 

 

Hai mươi tư đề-xi-mét vuông

298 cm2

 

367 mm2

 

 

Một trăm mười bốn đề-xi-mét vuông

Xem đáp án

Số đo

Đọc số đo

34 dm2

Ba mươi tư đề-xi-mét vuông

981 mm2

Chín trăm tám mươi mốt mi-li-mét vuông

20 cm2

Hai mươi xăng-ti-mét vuông

106 mm2

Một trăm linh sáu mi-li-mét vuông

24 dm2

Hai mươi tư đề-xi-mét vuông

298 cm2

Hai trăm chín mươi tám xăng-ti-mét vuông

367 mm2

Ba trăm sáu mươi bảy mi-li-mét vuông

114 dm2

Một trăm mười bốn đề-xi-mét vuông

28. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) 5 dm2 = …… mm2

b) 9 cm2 = …… mm2

c) 14 dm2 = …… cm2

d) 2 400 mm2 = …… cm2

e) 40 000 mm2 = …… dm2

f) 680 000 cm2 = …… dm2

g) 3 cm2 19 mm2 = … mm2

h) 21 dm2 35 cm2 = … mm2

i) 9 cm2 4 mm2 = … mm2

j) 6 070 mm2 = … cm2 … mm2

k) 408 030 mm2 = … dm2 … cm2 … mm2

l) 24070 cm2 = … dm2 … cm2

Xem đáp án

a) 5 dm2 = 50 000 mm2

b) 9 cm2 = 900 mm2

c) 14 dm2 = 1 400 cm2

d) 2 400 mm2 = 24 cm2

e) 40 000 mm2 = 4 dm2

f) 680 000 cm2 = 6 800 dm2

g) 3 cm2 19 mm2 = 319 mm2

h) 21 dm2 35 cm2 = 243 500 mm2

i) 9 cm2 4 mm2 = 904 mm2

j) 6 070 mm2 = 60 cm2 70 mm2

k) 408 030 mm2 = 4 dm2 8 cm2 3 mm2

l) 24070 cm2 = 240 dm2 70 cm2

29. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm

a) \[\frac{6}{5}\] dm2\[\frac{{13}}{{10}}\] dm2 

b) \[\frac{3}{8}\] cm2\[\frac{1}{2}\] cm2

c) \[\frac{{15}}{{16}}\] mm2\[\frac{3}{2}\] mm2

d) 2 dm2 5 cm2 … 2 050 cm2                    e) 19 cm2 67 mm2 … 2 dm2

f) 21 164 mm2 + 36 460 mm2 … 6 dm2     g) 450 cm2 … 62 dm2 – 29 dm2

h) 6 dm2 98 mm2 … 24 cm2                      i) 5 dm2 37 mm2 … 532 cm2

Xem đáp án

a)

\[\frac{6}{5}\] dm2 = \[\frac{{12}}{{10}}\] dm2

So sánh: \[\frac{{12}}{{10}} < \frac{{13}}{{10}}\]

Vậy: \[\frac{6}{5}\] dm2 < \[\frac{{13}}{{10}}\] dm2             

b)

\[\frac{1}{2}\] cm2 = \[\frac{4}{8}\] cm2

So sánh: \[\frac{3}{8} < \frac{4}{8}\]

Vậy: \[\frac{3}{8}\] cm2 < \[\frac{1}{2}\] cm2

c)

\[\frac{3}{2}\] mm2 = \[\frac{{24}}{{16}}\] mm2

So sánh: \[\frac{{15}}{{16}} < \frac{{24}}{{16}}\]

Vậy: \[\frac{{15}}{{16}}\] mm2 < \[\frac{3}{2}\] mm2

d)

Đổi: 2 dm2 5 cm2 = 205 cm2

So sánh: 205 < 2 050

Vậy: 2 dm2 5 cm2 < 2 050 cm2

e)

Đổi: 19 cm2 67 mm2 = 1 967 mm2; 2 dm2 = 20 000 mm2

So sánh: 1 967 < 20 000

Vậy: 19 cm2 67 mm2 < 2 dm2              

f)

Đổi: 21 164 mm2 + 36 460 mm2 = 57 624 mm2; 6 dm2 = 60 000 mm2

So sánh: 57 624 < 60 000

Vậy: 21 164 mm2 + 36 460 mm2 < 6 dm2

g)

Đổi: 62 dm2 – 29 dm2 = 33 dm2 = 3 300 cm2

So sánh: 450 < 3 300

Vậy: 450 cm2 < 62 dm2 – 29 dm2

h)

Đổi: 6 dm2 98 mm2 = 60 098 cm2;24 cm2 = 2 400 cm2

So sánh: 60 098 > 2 400

Vậy: 6 dm2 98 mm2 > 24 cm2

i)

Đổi: 5 dm2 37 mm2 = 50 037 mm2; 532 cm2 = 53 200 mm2

So sánh: 50 037 < 53 200

Vậy: 5 dm2 37 mm2 < 532 cm2

30. Tự luận
1 điểm

a) Một cái bảng hình chữ nhật có chiều dài 12 dm. Chiều rộng kém chiều dài 50 cm. Hỏi cái bảng đó có diện tích bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

b) Một hình chữ nhật có chu vi bằng 150 mm. Chiều dài hơn chiều rộng 2 cm. Hỏi hình chữ nhật đó có diện tích bằng bao nhiêu mi-li-mét vuông?

Bài giải

Xem đáp án

a)

Bài giải

Đổi: 50 cm = 5 dm

Chiều rộng của cái bảng đó là:

12 – 5 = 7 (dm)

Diện tích của cái bảng đó là:

12 × 7 = 84 (dm2)

Đáp số: 84 dm2

b)

Bài giải

Nửa chu vi hình chữ nhật đó là:

160 : 2 = 80 (mm)

Đổi: 2 cm = 20 mm

Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

(80 + 20) : 2 = 50 (mm)

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

80 – 50 = 30 (mm)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

50 × 30 = 1 500 (mm2)

Đáp số: 1 500 mm2