Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương pháp tọa độ trong không gian
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương pháp tọa độ trong không gian

A
Admin
ToánLớp 1233 lượt thi
88 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 3z - 1 = 0\). Khi đó \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là: 

\(\vec n = \left( {2;\, - 3;\,0} \right)\).

\(\vec n = \left( {2;\, - 3;\,1} \right)\).

\(\vec n = \left( {2;\,0;\, - 3} \right)\) .

\(\vec n = \left( {2;\, - 3;\, - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 \(\left( P \right):\,\,2x - 3z - 1 = 0\) có vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {2;\,0;\, - 3} \right)\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):x + my + \left( {m - 1} \right)z + 2 = 0\), \(\left( Q \right):2x - y + 3z - 4 = 0\). Giá trị số thực \(m\) để hai mặt phẳng \(\left( P \right),\left( Q \right)\) vuông góc 

\(m = 1\).

\(m = - \frac{1}{2}\).

\(m = 2\).

\(m = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;m;m - 1} \right)\), \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {2; - 1;3} \right)\).

Để \(\left( P \right) \bot \left( Q \right)\) thì \(1.2 + m.\left( { - 1} \right) + \left( {m - 1} \right).3 = 0\)\( \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho điểm \[A( - 1;2;1),B(2;1;1)\]. Tìm một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng chứa AB và song song với trục tung. 

\(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow k } \right]\).

\(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow j } \right]\).

\(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {OA} } \right]\) .

\(\left[ {\overrightarrow i ,\overrightarrow {AB} } \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow j } \right]\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng chứa \(AB\) và song song với trục tung.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)song song với giá của hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {3;1; - 1} \right)\) ,\(\overrightarrow b = \left( {1; - 2;1} \right)\) . Vectơ nào sau đây không là pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)? 

\(\vec n = \left( {7;\,4;\,1} \right)\).

\(\vec n = \left( { - 1;\, - 4;\, - 7} \right)\).

\(\vec n = \left( {2;\,8;\,14} \right)\) .

\(\vec n = \left( {1;\,4;\,7} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( { - 1; - 4; - 7} \right) = - \left( {1;4;7} \right) = - \frac{1}{2}\left( {2;8;14} \right)\).

Do đó \(\vec n = \left( {7;\,4;\,1} \right)\) không là pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\),cho mặt phẳng \[(Q):2x + y - z + 7 = 0\]. Mặt phẳng \[(P)\] song song với trục \[Oz\] và vuông góc với mặt phẳng \[(Q)\]có một vecto pháp tuyến là: 

\[\overrightarrow n = \left( {1;0; - 2} \right)\].

\[\overrightarrow n = \left( {1; - 2;0} \right)\].

\[\overrightarrow n = \left( {1;2;0} \right)\].

\[\overrightarrow n = \left( {1; - 2;1} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trục \[Oz\]có vectơ đơn vị \[\overrightarrow k = (0;0;1)\].

Mặt phẳng \[(Q)\] có VTPT \[\overrightarrow {{n_Q}} = (2;1; - 1)\].

Mặt phẳng \((P)\)song song với trục \[Oz\] và vuông góc với \[(Q):2x + y - z + 7 = 0\]nên \((P)\) có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow k ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = (1; - 2;0)\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(M(1;2;3).\) Gọi \[(\alpha )\] là mặt phẳng chứa trục \[Oy\] và cách \[M\] một khoảng lớn nhất. Mặt phẳng \[(\alpha )\] có một veto pháp tuyến là: 

\[\overrightarrow n = \left( {1;0;3} \right)\].

\[\overrightarrow n = \left( {1;0; - 3} \right)\].

\[\overrightarrow n = \left( {1;0;0} \right)\].

\[\overrightarrow n = \left( {3;0;1} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Gọi \[H,K\]lần lượt là hình chiếu vuông góc của \[M\]trên mặt phẳng\[(\alpha )\] và trục \[Oy\].

Ta có : \[K(0;2;0)\]

\[d(M,(\alpha )) = MH \le MK\].

Vậy khoảng cách từ \[M\] đến mặt phẳng\[(\alpha )\] lớn nhất khi mặt phẳng\[(\alpha )\]qua \[K\] và vuông góc với\[MK.\]

Nên\[(\alpha )\] có một veto pháp tuyến là:\[\overrightarrow n = \overrightarrow {MK} = \left( { - 1;0; - 3} \right) = - \left( {1;0;3} \right)\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), phương trình mặt phẳng qua \(A\left( { - 1;1; - 2} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2; - 2} \right)\) là 

\(x - 2y - 2z - 1 = 0\).

\( - x + y - 2z - 1 = 0\).

\(x - 2y - 2z + 7 = 0\).

\( - x + y - 2z + 1 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(A\left( { - 1;1; - 2} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2; - 2} \right)\) nên có phương trình

\(\left( {x + 1} \right) - 2\left( {y - 1} \right) - 2\left( {z + 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x - 2y - 2z - 1 = 0\).

Vậy mặt phẳng cần tìm có phương trình: \(x - 2y - 2z - 1 = 0\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \(A\left( {0;\, - 3;\,2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,2x - y + 3z + 5 = 0\). Mặt phẳng đi qua \(A\) và song song với \(\left( P \right)\) có phương trình là: 

\(2x - y + 3z + 9 = 0\).

\(2x + y + 3z - 3 = 0\).

\(2x + y + 3z + 3 = 0\).

\(2x - y + 3z - 9 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi \(\left( Q \right)\)là mặt phẳng cần tìm.

Theo bài \(\left( Q \right)//\left( P \right) \Rightarrow \left( Q \right):\,2x - y + 3z + m = 0\,\,\left( {m \ne 5} \right)\).

Mà \(\left( Q \right)\) qua \(A \Leftrightarrow 2.0 - \left( { - 3} \right) + 3.2 + m = 0 \Leftrightarrow m = - 9\).

Vậy mp\(\left( Q \right):2x - y + 3z - 9 = 0\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng\(\left( P \right)\) đi qua hai điểm\(A\left( {0;1;0} \right),B\left( {2;3;1} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng\(\left( Q \right):x + 2y - z = 0\) có phương trình là     

\(4x - 3y + 2z + 3 = 0\).

\(4x - 3y - 2z + 3 = 0\).

\(2x + y - 3z - 1 = 0\).

\(4x + y - 2z - 1 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có\(\overrightarrow {AB} = \left( {2;2;1} \right)\), vectơ pháp tuyến mặt phẳng\(\left( Q \right):\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1;2; - 1} \right)\).

Theo đề bài ta có vectơ pháp tuyến mặt phẳng \(\left( P \right):\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {{n_Q}} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {4; - 3; - 2} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng \(4x - 3y - 2z + C = 0\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(A\left( {0;1;0} \right)\) nên: \( - 3 + C = 0 \Leftrightarrow C = 3\).

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(4x - 3y - 2z + 3 = 0\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):ax + by + cz - 9 = 0\) chứa hai điểm \(A\left( {3;2;1} \right),B\left( { - 3;5;2} \right)\)và vuông góc với mặt phẳng \(\left( Q \right):3x + y + z + 4 = 0\). Tính tổng \(S = a + b + c\).    

\(S = - 12\).

\(S = 2\).

\(S = - 4\).

\(S = - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 6;3;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {3;1;1} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( Q \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa hai điểm \(A\left( {3;2;1} \right),B\left( { - 3;5;2} \right)\)và vuông góc với mặt phẳng \(\left( Q \right)\).

\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( {2;9; - 15} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Mà \(A\left( {3;2;1} \right) \in \left( P \right)\)

\( \Rightarrow \left( P \right):2x + 9y - 15z - 9 = 0\).

Suy ra \(a = 2;b = 9;c = - 15\). Do đó \(a + b + c = - 4\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):2x - 2y + z - 5 = 0\]. Viết phương trình mặt phẳng \[\left( Q \right)\] song song với mặt phẳng \[\left( P \right)\], cách \[\left( P \right)\] một khoảng bằng 3 và cắt trục \[Ox\] tại điểm có hoành độ dương.   

\[\left( Q \right):2x - 2y + z + 4 = 0\].

\[\left( Q \right):2x - 2y + z - 14 = 0\].

\[\left( Q \right):2x - 2y + z - 19 = 0\].

\[\left( Q \right):2x - 2y + z - 8 = 0\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có, \[\left( Q \right)\]song song \[\left( P \right)\]nên phương trình mặt phẳng \[\left( Q \right):2x - 2y + z + C = 0\]; \[C \ne - 5\]

Chọn \[M\left( {0\,;\,0\,;\,5} \right) \in \left( P \right)\]

Ta có \[d\left( {\left( P \right)\,,\,\left( Q \right)} \right) = d\left( {M\,,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {5 + C} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = 3\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}C = 4\\C = - 14\end{array} \right.\]

\[C = 4 \Rightarrow \left( Q \right):2x - 2y + z + 4 = 0\] khi đó \[\left( Q \right)\] cắt \[Ox\] tại điểm \[{M_1}\left( { - 2\,;\,0\,;\,0} \right)\]có hoành độ âm nên trường hợp này \[\left( Q \right)\] không thỏa đề bài.

\[C = - 14 \Rightarrow \left( Q \right):2x - 2y + z - 14 = 0\] khi đó \[\left( Q \right)\]cắt \[Ox\] tại điểm \[{M_2}\left( {7\,;\,0\,;\,0} \right)\]có hoành độ dương do đó \[\left( Q \right):2x - 2y + z - 14 = 0\] thỏa đề bài.

Vậy phương trình mặt phẳng \[\left( Q \right):2x - 2y + z - 14 = 0\].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)đi qua điểm \(H\left( {2;1;1} \right)\) và cắt các trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại \(A\), \(B\), \(C\) (khác gốc toạ độ \(O\)) sao cho \(M\) là trực tâm tam giác \(ABC\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)có phương trình là:     

\[2x + y + z - 6 = 0\].

\[2x + y + z + 6 = {\rm{ }}0\].

\[2x - y + z + 6 = {\rm{ }}0\].

\[2x + y - z + 6 = {\rm{ }}0\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi ba điểm\[A\left( {a;0;0} \right)\], \[B\left( {0;{\rm{ }}b;{\rm{ }}0} \right)\], \[C\left( {0;{\rm{ }}0;{\rm{ }}c} \right)\] với \[abc \ne 0\], khi đó phương trình có dạng:

\[(P):\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\].

Để \[H\left( {2;{\rm{ }}1;{\rm{ }}1} \right)\] là trực tâm\[\Delta ABC\], điều kiện là:

HA⊥BCHB⊥ACH∈(P) ⇔HA→.BC→=0HB→.AC→=02a+1b+1c=1 ⇔b−c=02a−c=02a+1b+1c=1 ⇔a=3b=c=6.

Thay \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\] vào (1), ta được: \[(P):\frac{x}{3} + \frac{y}{6} + \frac{z}{6} = 1\]\[ \Leftrightarrow 2x + y + z - 6 = 0\].

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\). Phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm \[A( - 3;0;0),B(0;4;0),C(0;0; - 2)\]là:     

\[\frac{x}{{ - 3}} + \frac{y}{{ - 4}} + \frac{z}{2} = 1\].

\[\frac{x}{{ - 3}} - \frac{y}{4} + \frac{z}{{ - 2}} = 1\].

\[\frac{x}{{\rm{3}}} + \frac{y}{{ - 4}} + \frac{z}{2} = 1\].

\[\frac{x}{{ - 3}} + \frac{y}{4} + \frac{z}{{ - 2}} = 1\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm \[A( - 3;0;0),B(0;4;0),C(0;0; - 2)\]là:

\[\frac{x}{{ - 3}} + \frac{y}{4} + \frac{z}{{ - 2}} = 1\].

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)đi qua điểm \(M\left( {5;4;3} \right)\)và cắt các tia \(Ox,\)\(Oy,\)\(Oz\)các đoạn bằng nhau có phương trình là:     

\(5x + 4y + 3z - 50 = 0\).

\(x + y + z = 0\).

\(x - y + z = 0\).

\(x + y + z - 12 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi \(A\left( {a;0;0} \right),\,B\left( {0;a;0} \right),\,C\left( {0;0;a} \right)\)\[\left( {a \ne 0} \right)\]là giao điểm của mặt phẳng\(\left( \alpha \right)\)và các tia \(Ox,\)\(Oy,\)\(Oz\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)qua A, B, C là: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{a} + \frac{z}{a} = 1\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua điểm \(M\left( {5;4;3} \right) \Rightarrow a = 12\)

Ta có \(\frac{x}{{12}} + \frac{y}{{12}} + \frac{z}{{12}} = 1 \Leftrightarrow x + y + z - 12 = 0\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( {1;2;3} \right),B\left( {3;4;4} \right)\). Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) sao cho khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y + mz - 1 = 0\) bằng độ dài đoạn thẳng \(AB\).   

\(m = 2\).

\(m = - 2\).

\(m = - 3\).

\(m = \pm 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \(AB = \sqrt {{{\left( {3 - 1} \right)}^2} + {{\left( {4 - 2} \right)}^2} + {{\left( {4 - 3} \right)}^2}} = 3\).

Vì \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = 3\) nên \[\frac{{\left| {2.1 + 2 + m.3 - 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {m^2}} }} = 3\]\[ \Leftrightarrow \frac{{\left| {3 + 3m} \right|}}{{\sqrt {5 + {m^2}} }} = 3\]\[ \Leftrightarrow \left| {1 + m} \right| = \sqrt {5 + {m^2}} \]

\[ \Leftrightarrow {m^2} + 2m + 1 = 5 + {m^2}\]\[ \Leftrightarrow m = 2\].

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian cho \(A\left( {1;1;0} \right)\) và \(B\left( {0;1;2} \right)\). Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của \(AB\)?    

\[\overrightarrow c = \left( {1;{\rm{2}};{\rm{2}}} \right)\].

\[\overrightarrow a = \left( { - 1;0;2} \right)\].

\[\overrightarrow b = \left( { - 1;\,{\rm{1}};{\rm{2}}} \right)\].

\[\overrightarrow d = \left( { - 1;{\rm{0}}; - 2} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(AB\) nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;0;2} \right) = \overrightarrow a \) làm vectơ chỉ phương.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian cho điểm \(A\left( {0;1;2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + z - 4 = 0\). Đường thẳng \(\Delta \) qua A, cắt \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 4t\\z = 3\end{array} \right.\) và song song với \(\left( P \right)\) có một vectơ chỉ phương là:    

\[\overrightarrow u = \left( {2; - 1;1} \right)\].

\[\overrightarrow u = \left( {1;3;1} \right)\].

\[\overrightarrow u = \left( {1;1; - 1} \right)\].

\[\overrightarrow u = \left( {2;2;1} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \(M\)là giao điểm của \(\Delta \) và \(d\). Suy ra \(M\left( {2 + t; - 4t;3} \right)\).

Đường thẳng \(\Delta \) nhận \(\overrightarrow {AM} = \left( {2 + t; - 4t - 1;1} \right)\).

Vì \(\Delta //\left( P \right)\) nên \(\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {{n_P}} = 0 \Leftrightarrow \left( {2 + t} \right).2 + \left( { - 4t - 1} \right).\left( { - 1} \right) + 1.1 = 0\)\( \Leftrightarrow t = - 1\).

Suy ra \(\overrightarrow {AM} = \left( {1;3;1} \right)\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình chính tắc của đường thẳng \(\Delta \)đi qua điểm \(M\left( {4;\,2;\, - 2} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a = \left( {3;\,4;\, - 1} \right)\).     

\(\frac{{x - 3}}{4} = \frac{{y - 4}}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}.\)

\(\frac{{x - 4}}{3} = \frac{{y - 2}}{4} = \frac{{z + 2}}{{ - 1}}.\)

\(\frac{{x + 3}}{4} = \frac{{y + 4}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 2}}.\)

\(\frac{{x + 4}}{3} = \frac{{y + 2}}{4} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình chính tắc của đường thẳng \(\Delta \)là: \(\frac{{x - 4}}{3} = \frac{{y - 2}}{4} = \frac{{z + 2}}{{ - 1}}.\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) cho\(A\left( {3;\, - 2;\,0} \right),\,B\left( {1;\,1;\,4} \right),\,C\left( { - 5;\,3;\,2} \right)\), viết phương trình đường thẳng \(AM\) với\(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC.\)    

\(\frac{{x - 3}}{{ - 6}} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{z}{{ - 2}}.\)

\(\frac{{x - 3}}{{ - 2}} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{z}{3}.\)

\(\frac{{x + 3}}{{ - 5}} = \frac{{y + 2}}{4} = \frac{z}{3}.\)

\(\frac{{x - 3}}{{ - 5}} = \frac{{y + 2}}{4} = \frac{z}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC \Rightarrow M\left( { - 2;\,2;\,3} \right).\)

Đường thẳng \(AM\) đi qua điểm\(A\) và nhận\(\overrightarrow {AM} = \left( { - 5;\,4;\,3} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

Phương trình đường thẳng \(AM\)là: \(\frac{{x - 3}}{{ - 5}} = \frac{{y + 2}}{4} = \frac{z}{3}.\)

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) hãy viết phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm\(M\left( {4;\, - 2;\,2} \right)\) và song song với đường thẳng \(d:\frac{{x + 2}}{4} = \frac{{y - 5}}{2} = \frac{{z - 2}}{3}.\)   

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 4t\\y = - 2 + 2t\\z = 2 + 3t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 4t\\y = 2 - 2t\\z = 3 + 2t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 2t\\y = - 2 + 5t\\z = 2 + 2t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 5 - 2t\\z = 2 + 2t\end{array} \right..\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì đường thẳng \(\Delta \) song song với đường thẳng\(d\) nên \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \overrightarrow {{u_d}} = \left( {4;\,2;\,3} \right).\)

Phương trình đường thẳng \(\Delta \)là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 4t\\y = - 2 + 2t\\z = 2 + 3t\end{array} \right..\)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], viết phương trình đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[A\left( { - 2;\,4;\,3} \right)\]và vuông góc với mặt phẳng \[\left( \alpha \right):2x - 3y + 6z + 19 = 0\].    

\(\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 4}}{{ - 3}} = \frac{{z + 3}}{6}.\)

\(\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y + 3}}{4} = \frac{{z - 6}}{3}.\)

\(\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{6}.\)

\(\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 3}}{4} = \frac{{z + 6}}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì đường thẳng \(\Delta \) vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)nên \[\overrightarrow {{u_\Delta }} = \overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {2;\, - 3;\,6} \right)\].

Phương trình đường thẳng \(\Delta \) là: \(\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{6}.\)

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho hai đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 + 2t\\z = 1 + t\end{array} \right.,\;t \in \mathbb{R}\)và \(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{2}\). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng ?    

\(\Delta \) cắt \(d\) và \(\Delta \) vuông góc với \(d\).

\(\Delta \) và \(d\) chéo nhau, \(\Delta \) vuông góc với \(d\).

\(\Delta \) cắt \(d\) và \(\Delta \) không vuông góc với d .

\(\Delta \) và \(d\) chéo nhưng không vuông góc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\Delta \) đi qua điểm \(A\left( {1;1; - 1} \right)\) có véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {1; - 2;2} \right)\) và \(d\) đi qua điểm \(B\left( {1; - 1;1} \right)\)

có véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2;2;1} \right)\)

Ta có \(\overrightarrow {{u_\Delta }} .\overrightarrow {{u_d}} = 1.2 - 2.2 + 2.1 = 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {{u_\Delta }} \bot \overrightarrow {{u_d}} \) suy ra \(\Delta \) vuông góc với \(d\)

Mặt khác \(\left[ {\overrightarrow {{u_\Delta }} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right] = \left( { - 6;3;6} \right),\overrightarrow {AB} = \left( {0; - 2;2} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {{u_\Delta }} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right].\overrightarrow {AB} = - 6.0 + 3.\left( { - 2} \right) + 6.2 = 6 \ne 0\)

Suy ra \(\Delta \) và \(d\) chéo nhau.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{2}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y - z - 5 = 0\) . Khi đó \(d\) cắt \(\left( P \right)\) tại điểm \(I\left( {a;b;c} \right)\). Tìm giá trị \(M = a + b + c\)?   

\(M = - 5\).

\(M = 2\).

\(M = 3\).

\(M = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tọa độ giao điểm \(I\) của\(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là nghiệm của hệ:

x=1+ty=tz=−1+2t2x+2y−z−5=0⇔t=1⇔I2;1;1 . Suy ra M=2+1+1=4

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( { - 4;5;2} \right)\) lên mặt phẳng \(\left( P \right):y + 1 = 0\) là điểm có tọa độ    

\(\left( { - 4; - 1;2} \right)\).

\(\left( { - 4;1;2} \right)\).

\(\left( {0; - 1;0} \right)\).

\(\left( {0;1;0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi \(H\)là hình chiếu vuông góc của \(M\) lên \(\left( P \right)\) \( \Rightarrow MH:\left\{ \begin{array}{l}x = - 4\\y = 5 + t\\z = 2\end{array} \right.\)

\(H \in MH \Rightarrow H\left( { - 4;5 + t;2} \right)\).

\(H \in \left( P \right) \Leftrightarrow 5 + t + 1 = 0 \Leftrightarrow t = - 6 \Rightarrow H\left( { - 4; - 1;2} \right)\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz,\] cho điểm \(M\left( {2;3;\, - 1} \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right):\frac{x}{2} = \frac{y}{4} = \frac{{z - 3}}{1}.\) Gọi \(\Delta \) là đường thẳng qua \(M\), vuông góc và cắt d. Viết phương trình của \(\Delta .\) 

\(\frac{{x - 2}}{6} = \frac{{y + 3}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{{32}}\).

\(\frac{{x + 2}}{6} = \frac{{y + 3}}{5} = \frac{{z - 1}}{{32}}\).

\(\frac{{x - 2}}{6} = \frac{{y - 3}}{5} = \frac{{z + 1}}{{ - 32}}\).

\(\frac{{x - 2}}{6} = \frac{{y - 3}}{5} = \frac{{z + 1}}{{32}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2;\,4;\,1} \right)\)

Gọi \(N\) là giao điểm của \(\Delta \) và \(d.\)

\(N \in d \Rightarrow N\left( {2t;\,4t;\,3 + t} \right)\)

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {MN} = \left( {2t - 2;\,\,4t - 3;\,\,t + 4} \right)\\\Delta \bot d \Rightarrow \overrightarrow {MN} .\overrightarrow u = 0 \Leftrightarrow t = \frac{4}{7}.\end{array}\)

Khi đó: \(\overrightarrow {MN} = \left( { - \frac{6}{7};\,\, - \frac{5}{7};\,\frac{{32}}{7}} \right)\)

Đường thẳng \[\Delta :\left\{ \begin{array}{l}qua\,\,M\left( {2;\,3;\, - 1} \right)\\\overrightarrow {{u_\Delta }} = - 7.\overrightarrow {MN} = \left( {6;\,5;\, - 32} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( \Delta \right):\frac{{x - 2}}{6} = \frac{{y - 3}}{5} = \frac{{z + 1}}{{ - 32}}\].

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;\, - 1;\,3} \right)\) và hai đường thẳng\({d_1}:\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y + 2}}{4} = \frac{{z - 1}}{{ - 2}},\,\,\,{d_2}:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}.\)

Viết phương trình đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A,\,\,\)vuông góc với đường thẳng \({d_1}\) và cắt đường thẳng \({d_2}.\)

\(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{4}.\)

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{3}\).

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\).

\(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 3}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi \(M = d \cap {d_2},\,\,{{\rm{d}}_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 1 - t\\z = 1 + t\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {t + 2,\,\, - t - 1,\,\,t + 1} \right).\)

Đường thẳng \(d\) nhận \(\overrightarrow {AM} = \left( {t + 1;\, - t;\,t - 2} \right)\) là một vectơ chỉ phương.

Đường thẳng \({d_1}\) có \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1;\,4;\, - 2} \right).\)

Ta có: \(d \bot {d_1} \Leftrightarrow \overrightarrow {AM} .\overrightarrow u = 0 \Leftrightarrow \left( {t + 1} \right) - 4t - 2\left( {t - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow t = 1 \Rightarrow \overrightarrow {AM} = \left( {2;\, - 1;\, - 1} \right).\)

Đường thẳng \(d\) qua \(A\left( {1;\, - 1;\,3} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {AM} = \left( {2;\, - 1;\, - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương nên

\(d:\,\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}.\)

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ\(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1; - 3;4} \right)\), đường thẳng \(d\) có phương trình: \(\frac{{x + 2}}{3} = \frac{{y - 5}}{{ - 5}} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\)và mặtphẳng\(\left( P \right):2x + z - 2 = 0\). Viết phương trình đường thẳng \(\Delta \) qua \[M\] vuông góc với \(d\) và song song với \(\left( P \right)\).    

:\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\).

\(\Delta :\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\).

\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\).

\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 4}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\overrightarrow {{u_d}} = \left( {3; - 5; - 1} \right)\] là vectơ chỉ phương của\(d\).

\[\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;0;1} \right)\]là vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right):2x + z - 2 = 0\).

Ta có \(\left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {{n_P}} } \right] = \left( { - 5; - 5;10} \right)\).

Do \(\Delta \) vuông góc với \(d\) và song song với \(\left( P \right)\)nên \[\overrightarrow u = \left( {1;1; - 2} \right)\]là vectơ chỉ phương của \[\Delta \].

Khi đó, phương trình của \[\Delta \] là \[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\].

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng chứa hai đường thẳng cắt nhau \(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{3}\) và \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{3}\) có phương trình là   

\( - 2x - y + 9z - 36 = 0\).

\(2x - y - z = 0\).

\(6x + 9y + z + 8 = 0\).

\(6x + 9y + z - 8 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{3}\) đi qua điểm \(M\left( {1; - 2;4} \right)\), có một VTCP là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 2;1;3} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{3}\) có một VTCP là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1; - 1;3} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \({d_1},{d_2}\)\( \Rightarrow \)\(\left( P \right)\) qua điểm \(M\left( {1; - 2;4} \right),\) có một VTPT là \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {6;9;1} \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là :

\(\left( P \right):6\left( {x - 1} \right) + 9\left( {y + 2} \right) + \left( {z - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow 6x + 9y + z + 8 = 0\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta \) có phương trình:\(\frac{{x - 10}}{5} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 2}}{1}\). Xét mặt phẳng \(\left( P \right):10x + 2y + mz + 11 = 0\), \(m\)là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với đường thẳng\(\Delta \).     

\(m = 2\).

\(m = - 52\).

\(m = 52\).

\(m = - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 10}}{5} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 2}}{1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {5;1;1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right):10x + 2y + mz + 11 = 0\)có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {10\,;\,2\,;\,m} \right)\).

Để mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) thì \(\overrightarrow u \) phải cùng phương với \(\overrightarrow n \)\[ \Rightarrow \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2} = \frac{1}{m} \Leftrightarrow m = 2\].

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{y}{1} = \frac{z}{1}\) và \({d_2}:\frac{x}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{1}\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song và cách đều hai đường thẳng \({d_1};{d_2}\) là:     

\(2y - 2z + 1 = 0\).

\(2y - 2z - 1 = 0\).

\[2x - 2z + 1 = 0\].

\[2x - 2z - 1 = 0\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \({d_1}\) đi qua điểm \(A\left( {2;0;0} \right)\) có VTCP là \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 1;1;1} \right)\] và đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm \(B\left( {0;1;2} \right)\) có VTCP là \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 2;1;1} \right)\]

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song \({d_1};{d_2}\) nên \(\left( P \right)\) có VTPT là \[n = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {0; - 1;1} \right)\]

Do đó: Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng \(y - z + m = 0\)

Mặt khác: \(\left( P \right)\) cách đều hai đường thẳng \({d_1};{d_2}\)nên

\(d\left( {{d_1},\left( P \right)} \right) = d\left( {{d_2},\left( P \right)} \right) \Leftrightarrow d\left( {A,\left( P \right)} \right) = d\left( {B,\left( P \right)} \right) \Leftrightarrow \left| m \right| = \left| {m - 1} \right| \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\)

Vậy \(\left( P \right)\):\(y - z + \frac{1}{2} = 0 \Leftrightarrow 2y - 2z + 1 = 0\).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), tính góc giữa hai đường thẳng \({d_1}:\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{2}\) và \({d_2}:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\).     

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\[60^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;2} \right),\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 1;1;1} \right)\).

Ta có \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {1.\left( { - 1} \right) - 1.1 + 2.1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} .\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2} + {1^2}} }} = 0\).

Vậy \(\left( {{d_1},{d_2}} \right) = 90^\circ \).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính côsin góc giữa đường thẳng \(d\) với trục \(Ox\) biết \(d:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{1}\).     

\(\frac{{\sqrt 2 }}{6}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

\[\frac{{\sqrt 2 }}{3}\].

\[\frac{1}{6}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2;1;1} \right)\), vectơ chỉ phương của trục \(Ox\) là \(\overrightarrow i = \left( {1;0;0} \right)\).

Vậy \(\cos \left( {d,Ox} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow i } \right)} \right| = \frac{{\left| {2 + 0 + 0} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {0^2} + {0^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt 6 }} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 + 5t\\y = 2 + t\\z = 1\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):3x - 2y + 1 = 0\). Góc hợp bởi giữa đường thẳng d và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng     

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\[60^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \(\varphi \) là góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {5;1;0} \right)\) và \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {3; - 2;0} \right)\).

Khi đó \(\sin \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {{n_p}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} .\overrightarrow {{n_p}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_p}} } \right|}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \varphi = 45^\circ \).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + y - z - 2 = 0\). Côsin của góc tạo bởi đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) bằng 

\( - \frac{{\sqrt {78} }}{9}\).

\( - \frac{{\sqrt 3 }}{9}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{9}\).

\(\frac{{\sqrt {78} }}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {2; - 1;2} \right),\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {1;1; - 1} \right)\).

Ta có \(\sin \left( {\Delta ,\left( \alpha \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\sqrt 3 }}{9}\)\( \Rightarrow \cos \left( {\Delta ,\left( \alpha \right)} \right) = \frac{{\sqrt {78} }}{9}\).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y - z - 3 = 0\) và \(\left( Q \right):x - z - 2 = 0\).Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng     

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\[60^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2; - 1; - 1} \right),\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1;0; - 1} \right)\).

Ta có \(\cos \left[ {\left( P \right),\left( Q \right)} \right] = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_p}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_p}} .\overrightarrow {{n_Q}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_p}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_Q}} } \right|}} = \frac{{\left| {2 + 0 + 1} \right|}}{{\sqrt {4 + 1 + 1} .\sqrt {1 + 1} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy \(\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = 30^\circ \).

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(M\left( {1;0;0} \right),N\left( {0;1;0} \right)\) và \(P\left( {0;0;1} \right)\). Côsin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) bằng     

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

\(\frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {MP} } \right] = \left( {1;1;1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\).

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\).

Ta có \(\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow n ,\overrightarrow k } \right)} \right| = \frac{{\left| {1.0 + 1.0 + 1.1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a,\) gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(A'B\) và mặt phẳng \(\left( {BB'D'D} \right).\)Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ, tính \(\sin \alpha \).   
Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{5}.\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: A (ảnh 2)

Từ hệ trục tọa độ \(Oxyz\) với \(A \equiv O\left( {0;0;0} \right)\,,\,B\left( {a;0;0} \right)\,,\,C\left( {a;a;0} \right)\,,\,D\left( {0;a;0} \right)\),\(A'\left( {0;0;a} \right)\,,\,\)

\(B'\left( {a;0;a} \right)\,,\,\)\(C'\left( {a;a;a} \right)\,,\,D'\left( {0;a;a} \right).\)

Ta thấy \(OC \bot \left( {BB'D'D} \right)\) và \(\overrightarrow {OC} = \left( {a;a;0} \right)\) nên suy ra mặt phẳng \(\left( {BB'D'D} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;1;0.} \right)\).

Đường thẳng \(A'B\)có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {A'B} = \left( {a;0; - a} \right)\) ta chọn \(\overrightarrow u = \left( {1;0; - 1} \right).\)

Ta có \(\sin \alpha = \frac{{\left| {\,\overrightarrow n .\overrightarrow {u\,} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow n } \right|.\left| {\overrightarrow u } \right|}} = \frac{{\left| {1.1 + 1.0 + 0.( - 1)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {0^2}} .\sqrt {{1^2} + {0^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{1}{2}.\)

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABC{\rm{D}}.A'B'C'D'\)có cạnh a. Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'B'CD} \right)\) và \(\left( {ACC'A'} \right)\) bằng    

\(60^\circ .\)

\(30^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(75^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: C (ảnh 1) 

Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho gốc tọa độ \(O \equiv A',\,Ox \equiv A'D',\,Oy \equiv A'B',\,\,Oz \equiv A'A.\)

Khi đó:\(A'(0;0;0)\), \(D'(a;0;0)\), \(B'(0;a;0)\), \(C'(a;a;0)\),

\(A(0;0;a)\), \(D(a;0;a)\), \(B(0;a;a)\), \(C(a;a;a)\).

\[ \Rightarrow \overrightarrow {A'B'} = (0;a;0),\,\overrightarrow {A'D} = (a;0;a),\,\overrightarrow {A'A} = (0;0;a),\,\overrightarrow {A'C'} = (a;a;0).\]

\(\left[ {\overrightarrow {A'B'} ,\overrightarrow {A'D} } \right] = ({a^2};0; - {a^2}).\)

Chọn \(\overrightarrow {{n_1}} = (1;0; - 1)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {A'B'CD} \right)\).

\(\left[ {\overrightarrow {A'A} ,\overrightarrow {A'C} } \right] = ( - {a^2};{a^2};0).\)

Chọn \(\overrightarrow {{n_2}} = ( - 1;1;0)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( {ACC'A'} \right)\].

Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'B'CD} \right)\)và \(\left( {ACC'A'} \right)\)là:

\[{\rm{cos}}\alpha {\rm{ = }}\left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| { - 1} \right|}}{{\sqrt 2 .\sqrt 2 }} = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = 60^\circ .\]

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là mặt đất, một máy bay cất cánh từ vị trí \(A\left( {0;10;0} \right)\) với vận tốc \(\overrightarrow v = \left( {150;150;40} \right)\). Tính góc nâng của máy bay (góc giữa hướng chuyển động bay lên của máy bay với đường băng và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).    

\(10^\circ .\)

\(12^\circ .\)

\(11^\circ .\)

\(9^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng biểu thị cho hướng chuyển động bay lên của máy bay.

Ta có \(\Delta \) nhận vectơ \(\overrightarrow v = \left( {150;150;40} \right) = 10\left( {15;15;4} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {0;0;1} \right)\).

Gọi \(\varphi \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Suy ra \(\sin \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow v ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow v .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow v } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {15.0 + 15.0 + 4.1} \right|}}{{\sqrt {{{15}^2} + {{15}^2} + {4^2}} .\sqrt {{0^2} + {0^2} + {1^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt {466} }}\).

Vậy góc nâng của máy bay là \(\varphi \approx 11^\circ \).

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \({d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2 - t\\z = 3 + 2t\end{array} \right.\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 1 + mt\\z = 2 - t\end{array} \right.\). Tìm m để côsin góc giữa hai đường thẳng bằng \(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\).   

\(2.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\( - \frac{1}{2}.\)

\( - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {0; - 1;2} \right)\), \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;m; - 1} \right)\).

Theo đề ta có \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {0.1 + \left( { - 1} \right).m + 2.\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} .\sqrt {{1^2} + {m^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {m + 2} \right|}}{{\sqrt 5 .\sqrt {{m^2} + 2} }} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\)\( \Leftrightarrow \left| {m + 2} \right| = \sqrt {{m^2} + 2} \)\( \Leftrightarrow {m^2} + 4m + 4 = {m^2} + 2\)\( \Leftrightarrow m = - \frac{1}{2}\).

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), gọi đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( { - 1;0; - 1} \right)\) cắt \({\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 1}}\) sao cho côsin góc giữa \(d\) và \({\Delta _2}:\frac{{x - 3}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z + 3}}{2}\) là nhỏ nhất. Phương trình đường thẳng \(d\) là :    

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}.\)

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}.\)

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}.\)

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giả sử \(d \cap {\Delta _1} = M \in {\Delta _1}\). Suy ra \(M\left( {1 + 2t;2 + t; - 2 - t} \right)\).

Đường thẳng \(d\) nhận \(\overrightarrow {AM}  = \left( {2 + 2t;2 + t; - 1 - t} \right)\) làm một vectơ chỉ phương.

\(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( { - 1;2;2} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \({\Delta _2}\).

Khi có \(\cos \left( {d,{\Delta _2}} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| { - 2 - 2t + 4 + 2t - 2 - 2t} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {2 + 2t} \right)}^2} + {{\left( {2 + t} \right)}^2} + {{\left( { - 1 - t} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2} + {2^2}} }}\)

\( = \frac{{\left| { - 2t} \right|}}{{3\sqrt {6{t^2} + 14t + 9} }}\)\( = \frac{1}{3}\sqrt {\frac{{4{t^2}}}{{6{t^2} + 14t + 9}}} \).

Xét hàm số \(y = \frac{{4{t^2}}}{{6{t^2} + 14t + 9}}\).

Có \(y' = \frac{{8t\left( {6{t^2} + 14t + 9} \right) - \left( {12t + 14} \right)4{t^2}}}{{{{\left( {6{t^2} + 14t + 9} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{48{t^3} + 112{t^2} + 72t - \left( {48{t^3} + 56{t^2}} \right)}}{{{{\left( {6{t^2} + 14t + 9} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{56{t^2} + 72t}}{{{{\left( {6{t^2} + 14t + 9} \right)}^2}}}\).

Có \(y' = 0 \Leftrightarrow 56{t^2} + 72t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0 \Rightarrow y = 0\\t =  - \frac{9}{7} \Rightarrow y = 7,2\end{array} \right.\).

Suy ra \({y_{\min }} \Leftrightarrow t = 0 \Rightarrow M\left( {1;2; - 2} \right)\). Do đó \(\overrightarrow {AM}  = \left( {2;2; - 1} \right)\).

Vậy phương trình đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\).

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;1;0} \right),B\left( {2; - 1;1} \right),C\left( {1;2;2} \right),D\left( {0;1;2} \right)\). Côsin góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) là    

\( - \frac{1}{{2\sqrt 3 }}.\)

\(1.\)

\(\frac{1}{{2\sqrt 3 }}.\)

\(\frac{1}{{12}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \(AB\) nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 2;1} \right)\) làm một vectơ chỉ phương.

Đường thẳng \(CD\) nhận \(\overrightarrow {CD} = \left( { - 1; - 1;0} \right)\) làm một vectơ chỉ phương.

Do đó \(\cos \left( {AB,CD} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right)} \right| = \frac{{\left| {1.\left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right).\left( { - 1} \right) + 1.0} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} .\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2}} }} = \frac{1}{{2\sqrt 3 }}\).

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):x - y - 6 = 0\) và \(\left( Q \right)\). Biết rằng điểm \(H\left( {2; - 1; - 2} \right)\) là hình chiếu vuông góc của gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\) xuống mặt phẳng \(\left( Q \right)\). Số đo góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\) bằng     

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\[60^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì điểm \(H\left( {2; - 1; - 2} \right)\) là hình chiếu vuông góc của gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\) xuống mặt phẳng \(\left( Q \right)\) nên \(OH \bot \left( Q \right)\). Suy ra mặt phẳng \(\left( Q \right)\) nhận \(\overrightarrow {OH} = \left( {2; - 1; - 2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.

Có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 1;0} \right)\).

Suy ra \(\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {OH} } \right)} \right| = \frac{{\left| {2.1 + \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right).0} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2}} }} = \frac{3}{{3\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Do đó \(\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = 45^\circ \).

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\) cho mặt phẳng \(\left( P \right):3x + 4y + 5z + 8 = 0\) và đường thẳng \(d\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x - 2y + 1 = 0\) và \(\left( \beta \right):x - 2z - 3 = 0\). Tính góc \(\varphi \) giữa \(d\) và \(\left( P \right)\)     

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\[60^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {3;4;5} \right),\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {1; - 2;0} \right),\overrightarrow {{n_\beta }} = \left( {1;0; - 2} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {{u_d}} = \left[ {\overrightarrow {{n_\alpha }} ,\overrightarrow {{n_\beta }} } \right] = \left( {4;2;2} \right)\).

Khi đó \(\sin \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {3.4 + 4.2 + 5.2} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2} + {5^2}} .\sqrt {{4^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{{30}}{{20\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Rightarrow \varphi = 60^\circ \).

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\) cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - m}} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\), \({d_2}:\frac{{x - 3}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\). Tìm tất cả giá trị thực của \(m\) để \({d_1}\) vuông góc với \({d_2}\).     

\(m = - 1\).

\(m = 1\).

\[m = - 5\].

\[m = 5\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - m; - 3} \right),\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;1;1} \right)\) lần lượt là các vectơ chỉ phương của đường thẳng \({d_1},{d_2}\).

Để \({d_1}\) vuông góc với \({d_2}\) thì \(2.1 + \left( { - m} \right).1 + \left( { - 3} \right).1 = 0 \Leftrightarrow m = - 1\).

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\). Tính tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của \(\left( S \right)\).    

\[I\left( { - 1;2;1} \right)\] và \(R = 3\).

\[I\left( {1; - 2; - 1} \right)\] và \(R = 3\).

\[I\left( { - 1;2;1} \right)\] và \(R = 9\).

\[I\left( {1; - 2; - 1} \right)\] và \(R = 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào phương trình mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\), ta có tâm \(I( - 1;2;1)\) và \(R = \sqrt 9 = 3\).

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \[\left( S \right)\] có phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 4y + 6z - 2 = 0\]. Tính tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của \(\left( S \right)\).    

Tâm \[I\left( { - 1;2; - 3} \right)\]và bán kính \[R = 4\].

Tâm \[I\left( {1; - 2;3} \right)\]và bán kính \[R = 4\].

Tâm \[I\left( { - 1;2;3} \right)\]và bán kính \[R = 4\].

Tâm \[I\left( {1; - 2;3} \right)\]và bán kính \[R = 16\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào phương trình mặt cầu \[(S):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 4y + 6z - 2 = 0\],ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}{\rm{t\^a m }}I\left( { - 1;2; - 3} \right)\\{\rm{b\'a n k\'i nh }}R = \sqrt {{{( - 1)}^2} + {2^2} + {{( - 3)}^2} - ( - 2)} = \sqrt {16} = 4\end{array} \right.\].

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\) cho điểm \(A\left( { - 1;2;0} \right)\), viết phương trình mặt cầu tâm A bán kính bằng 4.    

\[(S):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 16\].

\[(S):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 4\].

\[(S):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 16\].

\[(S):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 4\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình mặt cầu \[(S):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 16\].

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\) cho\(A( - 2;\,1;\,0)\),\(B(2;\, - 1;\,2)\). Viết phương trình mặt cầu (S) có đường kính là AB:    

\[(S):{x^2} + {y^2} + {(z - 1)^2} = 24\].

\[(S):{x^2} + {y^2} + {(z - 1)^2} = \sqrt 6 \].

\[(S):{x^2} + {y^2} + {(z - 1)^2} = 6\].

\[(S):{x^2} + {y^2} + {(z - 1)^2} = \sqrt {24} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tâm I là trung điểm của AB, \(I(0;\,0;\,1)\)

Bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {24} }}{2} = \sqrt 6 \) với \(\overrightarrow {AB} = (4;\, - 2;\,2)\)

Phương trình mặt cầu \[(S):{\rm{ }}{x^2} + {y^2} + {(z - 1)^2} = 6\].\[\]

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz cho 4 điểm \(A\left( {1;\,1;0} \right),B\left( {3;1;2} \right),C\left( { - 1;1;2} \right),D\left( {1; - 1;2} \right)\)viết phương trình mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD   

\((S):{(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 2)^2} = 4.\)

\((S):{(x + 1)^2} + {(y + 1)^2} + {(z + 2)^2} = 4.\)

\((S):{(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 2)^2} = 2.\)

\((S):{(x + 1)^2} + {(y + 1)^2} + {(z + 2)^2} = 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dạng phương trình (S):  x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0   (a2+b2+c2−d>0)

Ta có\(\left\{ \begin{array}{l}A \in (S)\\B \in (S)\\C \in (S)\\D \in (S)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2a - 2b + d = - 2\\ - 6a - 2b - 4c + d = - 14\\2a - 2b - 4c + d = - 6\\ - 2a + 2b - 4c + d = - 6\end{array} \right. \Leftrightarrow a = 1,\,b = 1;\,c = 2;d = 2\)

Vậy \((S):{(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 2)^2} = 4.\)

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm \(A\left( {2;1;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z + 1 = 0\). Phương trình mặt cầu tâm A tiếp xúc với mặt phẳng (P).    

\({\left( {x\; - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 3\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(d(A,(P)) = \frac{{\left| {2.2 - 1 + 2.1 + 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = 2\).

Phương trình mặt cầu là:\({\left( {x\;--2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4\).

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\\,y = - 1\\\,z = - t\end{array} \right.\] và 2 mặt phẳng\[\left( P \right):x + 2y + 2z + 3 = 0\]và \[(Q):x + 2y + 2z + 7 = 0\]Mặt cầu\(\left( S \right)\) có tâm I  thuộc đường thẳng\(\left( d \right)\)và tiếp xúc với hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)và \(\left( Q \right)\) có phương trình    

\[{\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = \frac{4}{9}\].

\[{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = \frac{4}{9}\].

\[{\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = \frac{4}{9}\].

\[{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = \frac{4}{9}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(I \in d \Rightarrow \)\(I(t, - 1, - t)\)

\(d(I,(P)) = d(I,(Q))\)nên \(\frac{{\left| {t - 2 - 2t + 3} \right|}}{3} = \frac{{\left| {t - 2 - 2t + 7} \right|}}{3}\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| { - t + 1} \right|}}{3} = \frac{{\left| { - t + 5} \right|}}{3}\)\( \Leftrightarrow t = 3\).

Do đó \(I\left( {3; - 1; - 3} \right)\) và \(R = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1.3 + 2.\left( { - 1} \right) + 2\left( { - 3} \right) + 3} \right|}}{3} = \frac{2}{3}\).

Phương trình mặt cầu là:\[{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = \frac{4}{9}\].

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y + z - {m^2} - 3m = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\). Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để mặt phẳng \(\left( P \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\).    

\(m = 2;m = - 5\).

\(m = - 2;m = 5\).

\(m = 4;m = - 7\).

Không tồn tại giá trị của\(m\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\)có tâm và bán kính lần lượt là \(I\left( {1; - 1;1} \right),{\rm{ }}R = 3\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) khi và chỉ khi \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = R\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {2.1 + 2.\left( { - 1} \right) + 1 - {m^2} - 3m} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = 3 \Leftrightarrow \left| { - {m^2} - 3m + 1} \right| = 9 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{m^2} + 3m - 1 = 9}\\{{m^2} + 3m - 1 = - 9}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 2}\\{m = - 5}\end{array}} \right.\).

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các điểm \(A\left( { - 2;4;1} \right),{\rm{ }}B\left( {2;0;3} \right)\) và đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 + 2t\\z = - 2 + t\end{array} \right.\). Gọi \(\left( S \right)\) là mặt cầu đi qua \(A,B\) và có tâm thuộc đường thẳng \(d\). Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng:    

\(3\sqrt 3 .\)

\(\sqrt 6 .\)

3.

\(2\sqrt 3 .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tâm \(I \in d \Rightarrow I\left( {1 + t;1 + 2t; - 2 + t} \right)\).

 \(\overrightarrow {AI} = \left( {3 + t; - 3 + 2t; - 3 + t} \right);{\rm{ }}\overrightarrow {BI} = \left( { - 1 + t;1 + 2t; - 5 + t} \right)\)

Vì \(\left( S \right)\) đi qua \(A,B\) nên ta có

\[\begin{array}{l}IA = IB \Leftrightarrow I{A^2} = I{B^2} \Leftrightarrow {\left( {3 + t} \right)^2} + {\left( { - 3 + 2t} \right)^2} + {\left( { - 3 + t} \right)^2} = {\left( { - 1 + t} \right)^2} + {\left( {1 + 2t} \right)^2} + {\left( { - 5 + t} \right)^2}\\ \Leftrightarrow 4t = 0 \Leftrightarrow t = 0 \Rightarrow \overrightarrow {IA} = \left( {3; - 3; - 3} \right)\end{array}\]

Vậy bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\): \(R = IA = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} = 3\sqrt 3 .\)

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 3y + z - 2 = 0\). Mặt cầu \((S)\) có tâm I thuộc trục Oz, bán kính bằng\(\frac{2}{{\sqrt {14} }}\) và tiếp xúc mặt phẳng (P) có phương trình:    

\({x^2} + {y^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = \frac{2}{7}\) hoặc \({x^2} + {y^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = \frac{2}{7}.\)

\({x^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \frac{2}{7}\) hoặc \({x^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = \frac{2}{7}.\)

\({x^2} + {y^2} + {z^2} = \frac{2}{7}\) hoặc \({x^2} + {y^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = \frac{2}{7}.\)

\({x^2} + {y^2} + {z^2} = \frac{2}{7}\) hoặc \({x^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \frac{2}{7}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì tâm\(I \in Oz \Rightarrow I\left( {0;0;z} \right)\)

Mặt cầu \((S)\)có tâm \(I\) tiếp xúc với mặt phẳng \((P)\)\( \Leftrightarrow d\left( {I,\left( P \right)} \right) = R \Leftrightarrow \frac{{\left| {2.0 + 3.0 + 1.z - 2} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2} + {1^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt {14} }}\)

\( \Leftrightarrow \left| {z - 2} \right| = 2 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}z = 0 \Rightarrow I\left( {0;0;0} \right)\\z = 4 \Rightarrow I\left( {0;0;4} \right)\end{array} \right.\)

Vậy phương trình mặt cầu.\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = \frac{2}{7}\) hoặc \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = \frac{2}{7}.\)

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\)(đơn vị của các trục tọa độ là kilômét), một trạm thu phát sóng điện thoại di động có đầu thu phát được đặt tại điểm \(I\left( {6; - 2;4} \right)\). Cho biết bán kính phủ sóng của trạm là \(6\;{\rm{km}}\). Viết phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) biểu diễn ranh giới của vùng phủ sóng.   

\[{\left( {x - 6} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 6\].

\[{\left( {x - 6} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 36\].

\[{\left( {x + 6} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 6\].

\[{\left( {x + 6} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 36\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) biểu diễn ranh giới của vùng phủ sóng là

\[{\left( {x - 6} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 36\].

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị của các trục tọa độ là kilômét), một trạm thu phát sóng điện thoại di động có đầu thu phát được đặt tại điểm \(I\left( { - 6; - 1;4} \right)\). Cho biết bán kính phủ sóng của trạm là \(2\;{\rm{km}}\). Người sử dụng điện thoại đứng ở điểm nào sau đây thì không sử dụng được dịch vụ của trạm nói trên?   

\[A\left( { - 5;0;3} \right)\].

\[B\left( { - 5; - 2;5} \right)\].

\[C\left( { - 6;2;2} \right)\].

\[D\left( { - 7; - 2;3} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(IA = \sqrt 3 < 2,IB = \sqrt 3 < 2,IC = \sqrt {13} > 2,ID = \sqrt 3 < 2\).

Vậy người đứng tại điểm C nằm ngoài mặt cầu nên sẽ không sử dụng được dịch vụ của trạm thu phát sóng điện thoại di động.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình của mặt cầu ?

\[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 2y - 2z + 4 = 0\].

\[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x - 2y + 2z + 6 = 0\].

\[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 6y + 4z + 14 = 0\].

\[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 8x - 6y + 2z - 10 = 0\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 2y - 2z + 4 = 0\] có \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = - 1 < 0\).

Phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x - 2y + 2z + 6 = 0\] có \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = 0\).

Phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 6y + 4z + 14 = 0\] có \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = 0\).

Phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 8x - 6y + 2z - 10 = 0\] có \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = 36 > 0\).

Vậy phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 8x - 6y + 2z - 10 = 0\] là phương trình của mặt cầu.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian\[Oxyz\]có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên \[m\]để phương trình\[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 4mx + 2my - 2mz + 9{m^2} - 28 = 0\]là phương trình mặt cầu?     

\[7\].

\[8\].

\[9\].

\[6\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 4mx + 2my - 2mz + 9{m^2} - 28 = 0\]

\[ \Leftrightarrow {\left( {x + 2m} \right)^2} + {\left( {y + m} \right)^2} + {\left( {z - m} \right)^2} = 28 - 3{m^2}\]\[\left( 1 \right)\].

\[\left( 1 \right)\]là phương trình mặt cầu \[ \Leftrightarrow 28 - 3{m^2} > 0 \Leftrightarrow - \sqrt {\frac{{28}}{3}} < m < \sqrt {\frac{{28}}{3}} \].

Do \[m\] nguyên nên \[m \in \left\{ { - 3\,;\, - 2\,;\, - 1\,;\,0\,;\,1\,;\,2\,;\,3} \right\}\].

Vậy có \[7\] giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai mặt phẳng \[\left( P \right){\rm{: }}5x - 4y + z - 6 = 0,{\rm{ }}\left( Q \right):{\rm{ }}2x - y + z + 7 = 0\] và đường thẳng \[\Delta :\frac{{x - 1}}{7} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 1}}{{ - 2}}\]. Phương trình mặt cầu (S) có tâm I là giao điểm của (P) và \[\Delta \] sao cho (Q) cắt (S) theo một hình tròn có diện tích là \[20\pi \] là:   

\((S):{\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \frac{{110}}{3}\).

\((S):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \frac{{110}}{3}\).

\((S):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \frac{{100}}{3}\).

\((S):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = \frac{{110}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 7t\\y = 3t\\z = 1 - 2t\end{array} \right.\] . Tọa độ I là nghiệm của hệ phương trình:x=1+7t                 (1)y=3t                      (2)z=1−2t                 (3)5x−4y+z−6=0   (4)

Thay (1), (2), (3) vào (4) ta có: \[5\left( {1 + 7t} \right) - 4\left( {3t} \right) + \left( {1 - 2t} \right) - 6 = 0 \Leftrightarrow t = 0 \Rightarrow I\left( {1;0;1} \right)\].

Ta có : \[d\left( {I,\left( Q \right)} \right) = \frac{{5\sqrt 6 }}{3}\].

Gọi r là bán kính đường tròn giao tuyến của (S) và mặt phẳng (Q). Ta có: \[20\pi = \pi {r^2} \Leftrightarrow r = 2\sqrt 5 .\]

 R là bán kính mặt cầu (S) cần tìm.

Theo giả thiết: \(R = \sqrt {{{\left[ {d\left( {I,\left( Q \right)} \right)} \right]}^2} + {r^2}} = \frac{{\sqrt {330} }}{3}.\) Vậy (S) : \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \frac{{110}}{3}\).

61. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai đường thẳng:\({\Delta _1}:\,\,\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\) và \({\Delta _2}:\,\,\frac{{x - 4}}{{ - 1}} = \frac{{y - 5}}{{ - 2}} = \frac{{z - 6}}{2}\)
a

Vectơ có toạ độ \((1;2;3)\) là một vectơ chỉ phương của \({\Delta _1}\).

ĐúngSai
b

Vectơ có toạ độ \((4;5;6)\)là một vectơ chỉ phương của \({\Delta _2}\).

ĐúngSai
c

Côsin của góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} = (2;1; - 2)\) và \(\overrightarrow {{u_2}} = ( - 1; - 2;2)\) bằng \( - \frac{8}{9}\)

ĐúngSai
d

Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ) bằng \(132^\circ .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) S, c) Đ, d) S

a) \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2;1; - 2} \right)\)là một vectơ chỉ phương của \({\Delta _1}\).

b)  \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 1; - 2;2} \right)\)là một vectơ chỉ phương của \({\Delta _2}\).

c) Côsin của góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2;1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 1; - 2;2} \right)\)là

\(\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right) = \frac{{\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}} = \frac{{ - 8}}{{3.3}} = \frac{{ - 8}}{9}\) .

d) \(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right| = \frac{8}{9} \Rightarrow \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) \approx 27^\circ \).

62. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian tọa độ \(Oxyz,\) cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 2}}{5} = \frac{{y - 1}}{{12}} = \frac{{z - 6}}{{ - 13}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y - 2z - 2025 = 0.\)
a

Vectơ có tọa độ \(\left( {2;1;6} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \(\Delta .\)

ĐúngSai
b

Vectơ có tọa độ \(\left( {1;2; - 2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right).\)

ĐúngSai
c

Côsin của góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow u = \left( {5;12; - 13} \right)\) và \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2; - 2} \right)\) bằng \(\frac{7}{{39\sqrt 2 }}.\)

ĐúngSai
d

Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) bằng \(83^\circ .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) là \(\overrightarrow u = \left( {5;12; - 13} \right)\).

b) Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2; - 2} \right)\).

c) Côsin của góc giữa hai vecto \(\overrightarrow u = \left( {5;12; - 13} \right)\) và \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2; - 2} \right)\) là

\(\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right) = \frac{{\overrightarrow u .\overrightarrow n }}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{7}{{13\sqrt 2 .3}} = \frac{7}{{39\sqrt 2 }}\).

d) Khi đó, góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là

\(\sin \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{7}{{39\sqrt 2 }} \Rightarrow \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) \approx 7^\circ \).

63. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):2x + y + 2z - 1 = 0\) và \(\left( {{P_2}} \right):x - 2y - 2z - 7 = 0\).
a

Vectơ có tọa độ \(\left( {2\,;\,2\,;1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phằng \(\left( {{P_1}} \right)\).

ĐúngSai
b

Vectơ có toạ độ \(\left( {1\,;\, - 2\,;\, - 2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {{P_2}} \right)\).

ĐúngSai
c

Côsin của góc giữa hai vectơ \({\vec n_1} = \left( {2\,;\,1\,;\,2} \right)\) và \({\vec n_2} = \left( {1\,;\, - 2\,;\, - 2} \right)\)bằng \( - \frac{4}{9}\).

ĐúngSai
d

Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\) bằng \(116^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) \(\overrightarrow {{n_{\left( {{P_1}} \right)}}} = \left( {2;1;2} \right)\) .

b) \(\overrightarrow {{n_{\left( {{P_2}} \right)}}} = \left( {1; - 2; - 2} \right)\).

c) \(\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right) = \frac{{2.1 + 1\left( { - 2} \right) + 2\left( { - 2} \right)}}{{3.3}} = - \frac{4}{9}\) .

d) Ta có \(\cos \left( {\left( {{P_1}} \right),\left( {{P_2}} \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{4}{9} \Rightarrow \left( {\left( {{P_1}} \right),\left( {{P_2}} \right)} \right) \approx 63^\circ \).

64. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\] cho hình chóp \(S.ABCD\)có \(S\left( {0;0;3,5} \right),\,ABCD\) là hình chữ nhật với \(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {4;0;0} \right),D\left( {0;10;0} \right)\) (tham khảo hình vẽ).

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S  a) Vì \(\overrightarrow {AD} (ảnh 1)

a

Toạ độ điểm \[C\left( {4;10;0} \right).\]

ĐúngSai
b

Phương trình mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] là \[\frac{x}{4} + \frac{y}{{10}} + \frac{z}{{3,5}} = 1\].

ĐúngSai
c

Toạ độ của vectơ \[\overrightarrow {SC} \] là \[\left( {4;10; - 3,5} \right)\].

ĐúngSai
d

Góc giữa đường thẳng SCvà mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] (làm tròn đến hàng đơn vị của độ là \[20^\circ \]).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Vì \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \) nên \(C\left( {4\,;\,10\,;\,0} \right)\). Suy ra toạ độ điểm \[C\left( {4;10;0} \right).\]

b) Phương trình mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là: \(\frac{x}{4} + \frac{y}{{10}} + \frac{z}{{3,5}} = 1 \Leftrightarrow 35x + 14y + 40z - 140 = 0.\)

c) \(\overrightarrow {SC} = \left( {4\,;\,10\,;\, - 3,5} \right)\).

d) Suy ra \(\overrightarrow n = \left( {35\,;\,14\,;\,40} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

Khi đó, \(\sin \left( {SC\,,\,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {SC} \,.\,\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {SC} } \right|\,.\,\left| {\,\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {4\,.\,35 + 10\,.\,14 + \left( { - \,3,5} \right)\,.\,40} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{10}^2} + {{\left( { - \,3,5} \right)}^2}} \,.\,\sqrt {{{35}^2} + {{14}^2} + {{40}^2}} }} = \frac{{280\sqrt {53} }}{{9\,\,063}}\).

Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là khoảng \(13^\circ \).

65. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;2;1} \right)\) và \(B\left( {3;0;1} \right)\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua ba điểm \(M\left( {0;1;0} \right)\), \(N\left( {2;1;3} \right)\), \(P\left( {4;1;1} \right)\).
a

Vectơ \(\overrightarrow {AB} \) không là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {MN} = \left( {2;0;3} \right),\overrightarrow {MP} = \left( {4;0;1} \right)\).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có một vectơ pháp tuyến có toạ độ là \(\left( {0; - 1;0} \right)\).

ĐúngSai
d

Góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) bằng \(45^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ

 

a) Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {2\;;\; - 2;\;0} \right)\)là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\).

b) \(\overrightarrow {MN} = \left( {2\;;\;0;\;3} \right)\), \(\overrightarrow {MP} = \left( {4\;;\;0;\;1} \right)\).

c) \(\left[ {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {MP} } \right] = \left( {0\;;\;10;\;0} \right)\)nên mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {0\;;\; - 1;\;0} \right).\)

d)  \[{\rm{sin}}\left( {d,\left( \alpha \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow n .\overrightarrow {AB} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow n } \right|.\left| {\overrightarrow {AB} } \right|}} = \frac{{\left| {0.2 + \left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right) + 0.0} \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2}} .\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {0^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\].

Suy ra góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)bằng \(45^\circ \).

66. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho các đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2 - 3t\\z = 3 + 4t\end{array} \right.\), \({\Delta _2}:\frac{{x - 1}}{3} = \frac{y}{{ - 3}} = \frac{{z + 3}}{2}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 3y - 2z + 1 = 0\).
a

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \({\Delta _1}\) là \(\overrightarrow a = \left( {1; - 3;4} \right)\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \({d_1}\) vuông góc với \(\left( P \right)\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {1;3; - 2} \right)\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \({d_2}\) vuông góc với \({\Delta _2}\) và song song với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {3; - 3;2} \right)\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng \({d_3}\) qua \(A\left( {1; - 1;2} \right)\), cắt và vuông góc với trục \(Oz\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_3}} = \left( { - 1; - 1;0} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) S, d) S

a) Vectơ chỉ phương của đường thẳng \({\Delta _1}\) là \(\overrightarrow a = \left( {0; - 3;4} \right)\).

b) Đường thẳng \({d_1}\) vuông góc với \(\left( P \right)\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;3; - 2} \right)\).

c) Có \(\overrightarrow {{u_{{\Delta _2}}}} = \left( {3; - 3;2} \right),\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {{u_2}} = \left[ {\overrightarrow {{u_{{\Delta _2}}}} ,\overrightarrow k } \right] = \left( { - 3; - 3;0} \right)\).

d) Giả sử \({d_3}\) cắt trục \(Oz\) tại điểm \(B\left( {0;0;a} \right)\). Suy ra \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;1;a - 2} \right)\).

Vì \({d_3} \bot Oz\) nên \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow k = 0\)\( \Leftrightarrow a - 2 = 0 \Leftrightarrow a = 2\).

Do đó đường thẳng \({d_3}\) nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;1;0} \right)\).

67. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y + 3}}{2} = \frac{{z - 2}}{3}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z + 2025 = 0\).
a

Số đo góc giữa hai đường thẳng \(\Delta \) và \(\left( P \right)\) bằng \(90^\circ \).

ĐúngSai
b

Biết hình chiếu của \(O\) lên \(\left( Q \right)\) là \(H\left( {3; - 1;2} \right)\), \(\alpha \) là số đo góc giữa \(\left( Q \right)\) và đường thẳng \(\Delta \). Khi đó \(\cos \alpha = \frac{1}{{14}}\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \({d_1}\) là giao tuyến của \(\left( P \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\). Gọi \(\beta \) là góc giữa \({d_1}\) và mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\). Khi đó \(\beta > 30^\circ \).

ĐúngSai
d

Đường thẳng \({d_2}\) vuông góc với \(\left( P \right)\) tạo với \(\left( Q \right):x + my - 3 = 0\) một góc \(30^\circ \). Khi đó tổng tất cả các giá trị của tham số \(m = - \frac{{16}}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) S, c) S, d) S

a) Ta có \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( { - 1;2;3} \right),\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;2; - 1} \right)\).

Có \(\sin \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_\Delta }} ,\overrightarrow {{n_P}} } \right)} \right| = \frac{{\left| { - 1.1 + 2.2 + 3.\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {14} .\sqrt 6 }} = 0\).

Do đó số đo góc giữa hai đường thẳng \(\Delta \) và \(\left( P \right)\) bằng \(0^\circ \).

b) \(\overrightarrow {{n_Q}} = \overrightarrow {OH} = \left( {3; - 1;2} \right)\).

Ta có \(\sin \alpha = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {OH} ,\overrightarrow {{u_\Delta }} } \right)} \right| = \frac{{\left| {3.\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right).2 + 2.3} \right|}}{{\sqrt {9 + 1 + 4} .\sqrt {1 + 4 + 9} }} = \frac{1}{{14}}\).

c) Ta có \(\overrightarrow {{u_{{d_1}}}} = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow k } \right] = \left( {2; - 1;0} \right)\).

\(\sin \beta = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_{{d_1}}}} ,\overrightarrow j } \right)} \right| = \frac{{\left| {2.0 + \left( { - 1} \right).1 + 0.0} \right|}}{{\sqrt {4 + 1} .\sqrt 1 }} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\)\( \Rightarrow \beta \approx 26,5^\circ < 30^\circ \).

d) Đường thẳng \({d_2}\) vuông góc với \(\left( P \right)\) nên \(\overrightarrow {{u_{{d_2}}}} = \left( {1;2; - 1} \right)\).

Có \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1;m;0} \right)\).

\(\sin \left( {{d_2},\left( Q \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_{{d_2}}}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {1.1 + 2.m + \left( { - 1} \right).0} \right|}}{{\sqrt 6 .\sqrt {{1^2} + {m^2}} }} = \frac{{\left| {1 + 2m} \right|}}{{\sqrt {6\left( {1 + {m^2}} \right)} }} = \sin 30^\circ \)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {1 + 2m} \right|}}{{\sqrt {6\left( {1 + {m^2}} \right)} }} = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow 2{\left( {1 + 2m} \right)^2} = 3\left( {1 + {m^2}} \right)\)\( \Leftrightarrow 2\left( {1 + 4m + 4{m^2}} \right) = 3\left( {1 + {m^2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow 5{m^2} + 8m - 1 = 0\)\( \Leftrightarrow m = \frac{{ - 4 \pm \sqrt {21} }}{5}\).

Suy ra tổng các giá trị của \(m\) là \( - \frac{8}{5}\).

68. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 3 + 2t\\y = 1 - t\\z = - 1 + 4t\end{array} \right.\) và \(d':\frac{{x + 4}}{3} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z - 4}}{{ - 1}}\), \(\left( \Delta \right):\frac{{x - 2}}{{ - 3}} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{1}\).
a

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) vuông góc với nhau.

ĐúngSai
b

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau tại điểm có tọa độ \(\left( { - 1;0;3} \right)\).

ĐúngSai
c

Hai đường thẳng \(d'\) và \(\left( \Delta \right)\) song song hoặc trùng nhau.

ĐúngSai
d

Hai đường thẳng \(d'\) và \(\left( \Delta \right)\) trùng nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

Có \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2; - 1;4} \right)\), \(\overrightarrow {{u_{d'}}} = \left( {3;2; - 1} \right),\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( { - 3; - 2;1} \right)\).

a) Có \(\overrightarrow {{u_d}} .\overrightarrow {{u_{d'}}} = 2.3 + \left( { - 1} \right).2 + 4.\left( { - 1} \right) = 0\). Do đó hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) vuông góc với nhau.

b) Ta có \(d':\frac{{x + 4}}{3} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z - 4}}{{ - 1}}\)\( \Rightarrow d':\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 + 3t'\\y = - 2 + 2t'\\z = 4 - t'\end{array} \right.\).

Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l} - 3 + 2t = - 4 + 3t'\\1 - t = - 2 + 2t'\\ - 1 + 4t = 4 - t'\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2t - 3t' = - 1\\ - t - 2t' = - 3\\4t + t' = 5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\t' = 1\\4.1 + 1 = 5\end{array} \right.\).

Vậy tọa độ giao điểm là \(\left( { - 1;0;3} \right)\).

c) Có \(\frac{3}{{ - 3}} = \frac{2}{{ - 2}} = \frac{{ - 1}}{1}\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{u_{d'}}} \) và \(\overrightarrow {{u_\Delta }} \) cùng phương nên hai đường thẳng \(d'\) và \(\left( \Delta \right)\) song song hoặc trùng nhau.

d) Vì \(A\left( { - 4; - 2;4} \right) \in d'\) thay vào phương trình đường thẳng \(\Delta \) không thỏa mãn nên hai đường thẳng \(d'\) và \(\left( \Delta \right)\)không trùng nhau.

69. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), hai máy bay cùng xuất phát từ hai phi trường, trên màn hình rađa của trạm điều khiển (với đơn vị trên ba trục chính theo đơn vị km), sau khi xuất phát \(t\) giờ \(\left( {t \ge 0} \right)\), vị trí của máy bay số một được xác định bởi công thức \(\left\{ \begin{array}{l}x = 20 + 2t\\y = 20 + t\\z = - 10 - t\end{array} \right.\), vị trí máy bay số hai có tọa độ là \(\left( {30 + t';20 + t', - 10 - t'} \right)\).
a

Côsin góc giữa hai máy bay số một và máy bay số hai là \(\frac{{5\sqrt 2 }}{6}\).

ĐúngSai
b

Sau 10 giờ kể từ thời điểm bay hai máy bay gần nhau nhất.

ĐúngSai
c

Nếu máy bay số một vẫn ở phi trường (đứng ở vị trí ban đầu) thì vị trí tọa độ của máy bay là \(\left( {20;20; - 10} \right)\).

ĐúngSai
d

Sau 5 giờ thì vị trí tọa độ máy bay số hai trong không gian là \(\left( {35;25; - 10} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Giả sử đường bay của máy bay số 1 là \(\left( {{\Delta _1}} \right):\left\{ \begin{array}{l}x = 20 + 2t\\y = 20 + t\\z = - 10 - t\end{array} \right.\) có \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2;1; - 1} \right)\) và đường bay của máy bay số 2 thỏa mãn \(\left( {30 + t';20 + t', - 10 - t'} \right) \in {\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 30 + t'\\y = 20 + t'\\z = - 10 - t'\end{array} \right.\) có \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;1; - 1} \right)\).

Ta có \(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {2.1 + 1.1 + \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

b) Kể từ thời điểm xuất phát, để hai máy bay gần nhau nhất thì hai máy bay phải gần tọa độ giao điểm của \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\).

Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}20 + 2t = 30 + t'\\20 + t = 20 + t'\\ - 10 - t = - 10 - t'\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2t - t' = 10\\t - t' = 0\\ - t + t' = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow t = t' = 10\).

Vậy sau 10 giờ thì hai máy bay gần nhau nhất.

c) Nếu máy bay số một vẫn ở phi trường thì thời điểm lúc đó là 0 giờ \( \Rightarrow t = 0\) thay vào phương trình đường thẳng \({\Delta _1}\) ta được x=20+2.0y=20+0z=−10−0 ⇒x=20y=20z=−10

Suy ra vị trí tọa độ của máy bay là \(\left( {20;20; - 10} \right)\).

d) Vị trí tọa độ máy bay số 2 sau 5 giờ là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 30 + 5\\y = 20 + 5\\z = - 10 - 5\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 35\\y = 25\\z = - 15\end{array} \right.\).

70. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 1 = 0\).
a

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2;0} \right)\) và bán kính \(R = 2\).

ĐúngSai
b

Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) là đoạn \(IM\) với điểm \(M\left( {1;1;2} \right)\).

ĐúngSai
c

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có đường kính \(AB\) với \(A\left( {0;1; - 2} \right)\) và \(B\left( {2; - 1; - 4} \right)\).

ĐúngSai
d

Mặt cầu \(\left( S \right)\) tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - z - 2 = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) S

a) Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 1 = 0\) có tâm \(I\left( {1; - 2;0} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {0^2} - 1} = 2\).

b) Thay tọa độ điểm M vào phương trình mặt cầu ta được \({1^2} + {1^2} + {2^2} - 2.1 + 4.1 + 1 = 9 \ne 0\).

Do đó \(M\)không nằm trên \(\left( S \right)\).

c) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 2; - 2} \right)\)\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = 2\sqrt 3 \)\( \Rightarrow \frac{{AB}}{2} = \sqrt 3 \ne R\).

d) Ta có \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + \left( { - 2} \right) - 0 - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \sqrt 3 \ne R\).

71. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;0; - 1} \right),B\left( {0;1;2} \right),C\left( { - 1; - 2;3} \right)\).
a

Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(5x - y + 2z + 3 = 0\).

ĐúngSai
b

Phương trình đường thẳng \(AC\) là \(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{y}{1} = \frac{{x + 1}}{3}\).

ĐúngSai
c

Phương trình mặt cầu đường kính \(AC\) là \({x^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 12\).

ĐúngSai
d

Phương trình mặt cầu có tâm \(A\) và đi qua \(B\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 11\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) S, c) S, d) Đ

a) \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;1;3} \right),\overrightarrow {AC} = \left( { - 2; - 2;4} \right)\), \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {10; - 2;4} \right) = 2\left( {5; - 1;2} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;0; - 1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow n = \left( {5; - 1;2} \right)\)làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(5\left( {x - 1} \right) - y + 2\left( {z + 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 5x - y + 2z - 3 = 0\).

b) Đường thẳng \(AC\) đi qua \(A\left( {1;0; - 1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow u = \left( {1;1; - 2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\).

c) Có \(\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {4^2}} = 2\sqrt 6 \)\( \Rightarrow R = \frac{{AC}}{2} = \sqrt 6 \).

Gọi \(I\left( {0; - 1;1} \right)\) là trung điểm của \(AC\).

Do đó phương trình mặt cầu đường kính \(AC\) là \({x^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\).

d) Có \(R = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2} + {3^2}} = \sqrt {11} \).

Phương trình mặt cầu có tâm \(A\) và đi qua \(B\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 11\).

72. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\left( P \right):x - y + z - 3 = 0\) và \(A\left( {5;6;7} \right)\). Gọi \(H\left( {a;b;c} \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(\left( P \right)\). Tính \(a + 2b + c\).

Xem đáp án

Trả lời: 24

Đường thẳng đi qua \(A\left( {5;6;7} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + z - 3 = 0\) nhận \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 1;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y = 6 - t\\z = 7 + t\end{array} \right.\).

Tọa độ điểm H là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y = 6 - t\\z = 7 + t\\x - y + z - 3 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y = 6 - t\\z = 7 + t\\5 + t - 6 + t + 7 + t - 3 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 7\\z = 6\\t = - 1\end{array} \right.\).

Do đó \(H\left( {4;7;6} \right)\). Suy ra \(a = 4;b = 7;c = 6\). Vậy \(a + 2b + c = 24\).

73. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;0;0} \right),B\left( {0;2;0} \right),C\left( {0;0;m} \right)\left( {m \ne 0} \right)\). Để mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) hợp với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) một góc \(60^\circ \) thì tổng các giá trị của \(m\)là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 0

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là \(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{m} = 1\)\( \Leftrightarrow 2mx + my + 2z - 2m = 0\).

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2m;m;2} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\)

Để mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) hợp với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) một góc \(60^\circ \) thì \(\cos 60^\circ = \frac{{\left| 2 \right|}}{{\sqrt {4{m^2} + {m^2} + 4} }}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2} = \frac{{\left| 2 \right|}}{{\sqrt {4{m^2} + {m^2} + 4} }}\)\( \Leftrightarrow 4{m^2} + {m^2} + 4 = 16\)\( \Leftrightarrow 5{m^2} = 12\)\( \Leftrightarrow m = \pm \sqrt {\frac{{12}}{5}} \).

Vậy tổng các giá trị của \(m\) bằng 0.

74. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) cho hai đường thẳng \({d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = - 4 - t\\z = 6 + 2t\end{array} \right.\), \({d_2}:\frac{{x - 5}}{2} = \frac{{y - 11}}{4} = \frac{{z - 5}}{2}\). Đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {5; - 3;5} \right)\) cắt \({d_1},{d_2}\) lần lượt ở \(B,C\). Tính tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}\).

Xem đáp án

Trả lời: 0,5

Vì \(B \in {d_1}\) nên \(B\left( {4 + t; - 4 - t;6 + 2t} \right)\).

Phương trình tham số của \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 2t'\\y = 11 + 4t'\\z = 5 + 2t'\end{array} \right.\).

Vì \(C \in {d_2}\) nên \(C\left( {5 + 2t';11 + 4t';5 + 2t'} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1 + t; - 1 - t;2t + 1} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {2t';4t' + 14;2t'} \right)\).

Do \(A,B,C\) thẳng hàng nên \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \) cùng phương.

Suy ra \(\exists k \in \mathbb{R}:\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t - 1 = 2kt'\\ - t - 1 = 4kt' + 14k\\2t + 1 = 2kt'\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - 2\\t' = - 3\\k = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

Do đó \(\overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{1}{2} = 0,5\).

75. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), một cabin cáp treo ở Bà Nà Hill xuất phát từ điểm \(A\left( { - 2;1;5} \right)\) và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {0; - 2;6} \right)\) với tốc độ là \(4{\rm{m/s}}\) (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Giả sử sau 5 (s) kể từ lúc xuất phát, cabin đến điểm \(M\). Gọi tọa độ \(M\left( {a;b;c} \right)\). Tính \(a + 3b + c\).

Trả lời: 6  Phương trình tham số của đườ (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 6

Phương trình tham số của đường cáp là \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 1 - 2k\\z = 5 + 6k\end{array} \right.\).

Do tốc độ chuyển động của cabin là \(4{\rm{m/s}}\) nên độ dài \(AM = 4t\left( {\rm{m}} \right)\).

Vì vậy sau 5 giây kể từ lúc xuất phát, cabin đến điểm \(M\) thì \(AM = 4.5 = 20\left( {\rm{m}} \right)\).

Vì \(M \in d\) nên \(M\left( { - 2;1 - 2k;5 + 6k} \right)\). Suy ra \(\overrightarrow {AM} = \left( {0; - 2k;6k} \right)\).

Do 2 vectơ \(\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow u \) cùng hướng nên \(k > 0\).

Vì \(AM = 20 \Leftrightarrow \sqrt {{0^2} + 4{k^2} + 36{k^2}} = 20\)\( \Leftrightarrow 40{k^2} = 400 \Leftrightarrow k = \sqrt {10} \) (vì \(k > 0\)).

Suy ra tọa độ điểm \(M\left( { - 2;1 - 2\sqrt {10} ;5 + 6\sqrt {10} } \right)\).

Khi đó \(a + 3b + c = - 2 + 3\left( {1 - 2\sqrt {10} } \right) + 5 + 6\sqrt {10} = 6\).

76. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\) nằm trên đường thẳng \(\left( d \right):\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{1}\) và tiếp xúc với hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - z - 4 = 0\), \(\left( Q \right):x - 2y - 2 = 0\). Tổng \(P = a + b + c\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 6

Vì \(I \in d\) nên \(I\left( {t;1 + t;2 + t} \right)\).

Theo đề ta có \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = d\left( {I,\left( Q \right)} \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {2t - 2 - t - 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| {t - 2 - 2t - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }}\)

\( \Leftrightarrow \left| {t - 6} \right| = \left| { - 4 - t} \right|\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t - 6 = - 4 - t\\t - 6 = 4 + t\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow t = 1\).

Do đó \(I\left( {1;2;3} \right)\). Suy ra \(P = a + b + c = 6\).

77. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), một vòm được thiết kế có bề mặt là mặt cầu tâm \(I\left( {1;2;20} \right)\), bán kính bằng \(50{\rm{m}}\) và có đáy nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Chiều cao của vòm là bao nhiêu? (biết đơn vị của hệ trục tọa độ là mét).

Trả lời: 6  Vì \(I \in d\) nên \(I\left( {t;1 (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 70

Chiều cao của vòm bằng \(R + d\left( {I,\left( {Oxy} \right)} \right)\)\( = 50 + \frac{{\left| {20} \right|}}{{\sqrt {{1^2}} }} = 70\).

78. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang vuông tại \(A\) và \(B\), thỏa mãn điều kiện \(AB = BC = a,AD = 2a\), \(SA\) vuông góc với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\), \(SA = a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB,CD\). Tính cosin của góc giữa \(MN\) và \(\left( {SAC} \right)\). (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Trả lời: 0,74

Trả lời: 70  Chiều cao của vòm (ảnh 1)

Chọn đơn vị là \(a\).

Có \(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {1;0;0} \right),C\left( {1;1;0} \right),D\left( {0;2;0} \right),S\left( {0;0;1} \right),M\left( {\frac{1}{2};0;\frac{1}{2}} \right),N\left( {\frac{1}{2};\frac{3}{2};0} \right)\).

Vectơ chỉ phương của \(\overrightarrow {MN} \) là \(\overrightarrow {MN} = \left( {0;\frac{3}{2}; - \frac{1}{2}} \right)\)\( \Rightarrow 2\overrightarrow {MN} = \left( {0;3; - 1} \right)\).

Vectơ pháp tuyến của \(\left( {SAC} \right)\) là \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AS} } \right] = \left( {1; - 1;0} \right)\).

Suy ra \(\sin \left( {MN,\left( {SAC} \right)} \right) = \frac{{\left| 3 \right|}}{{\sqrt {9 + 1} .\sqrt 2 }} = \frac{{3\sqrt 5 }}{{10}}\).

Do đó \(\cos \left( {MN,\left( {SAC} \right)} \right) = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{{3\sqrt 5 }}{{10}}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {55} }}{{10}} \approx 0,74\).

79. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\) có tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\). Tính \(a + b + c\).

Xem đáp án

Trả lời: 2

Mặt cầu \(\left( S \right):\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\) có tâm là \(I\left( {1\,;\, - 2\,;\,3} \right)\).

Suy ra \(a = 1;b = - 2;c = 3\). Do đó \(a + b + c = 2\).

80. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho \(A\left( { - 1;0;0} \right)\), \(B\left( {0;0;2} \right)\), \(C\left( {0; - 3;0} \right)\). Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OABC\) (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Trả lời: 1,9

Gọi \(\left( S \right)\) là mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OABC\).

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có dạng: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\).

Vì \(O\), \(A\), \(B\), \(C\) thuộc \(\left( S \right)\) nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}d = 0\\1 + 2a + d = 0\\4 - 4c + d = 0\\9 + 6b + d = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{2}\\b = - \frac{3}{2}\\c = 1\\d = 0\end{array} \right.\).

Vậy bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là: \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d} \)\( = \sqrt {\frac{1}{4} + \frac{9}{4} + 1} \)\( = \frac{{\sqrt {14} }}{2} \approx 1,9\)

81. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), gọi \(I\left( {a;\,b;\,c} \right)\) là tâm mặt cầu đi qua điểm \(A\left( {1;\, - 1;\,4} \right)\) và tiếp xúc với tất cả các mặt phẳng tọa độ. Tính \(P = a - b + c\).

Xem đáp án

Trả lời: 9

Vì mặt cầu tâm \(I\) tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ nên \(d\left( {I,\,\left( {Oyz} \right)} \right) = d\left( {I,\,\left( {Ozx} \right)} \right) = d\left( {I,\,\left( {Oxy} \right)} \right)\)\( \Leftrightarrow \left| a \right| = \left| b \right| = \left| c \right|\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = b = c\\a = b = - c\\a = - b = c\\a = - b = - c\end{array} \right.\)

Nhận thấy chỉ có trường hợp \(a = - b = c\) thì phương trình \(AI = d\left( {I,\,\left( {Oxy} \right)} \right)\) có nghiệm, các trường hợp còn lại vô nghiệm.

Thật vậy:

Với \(a = - b = c\) thì \(I\left( {a;\, - a;\,a} \right)\)

\(AI = d\left( {I,\,\left( {Oyx} \right)} \right)\)\( \Leftrightarrow {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {a - 4} \right)^2} = {a^2}\)\( \Leftrightarrow {a^2} - 6a + 9 = 0\)\( \Leftrightarrow a = 3\)

Khi đó \(P = a - b + c = 9\).

82. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho các điểm \(A(5;1;3),B(1;2;6),C(5;0;4),D(4;0;6)\). Viết phương trình mặt phẳng\[(Q)\]chứa \(AB\) và song song với \(CD\).

Xem đáp án

+) \[\overrightarrow {AB} = ( - 4;1;3),\,\,\overrightarrow {CD} = ( - 1;0;2)\] .

Mặt phẳng\[(Q)\]chứa \(AB\) và song song với \(CD\)có một vecto pháp tuyến:

\[\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right] = (2;5;1)\].

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(A\left( {5;1;3} \right)\) và nhận \(\overrightarrow n = \left( {2;5;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là:

\(2\left( {x - 5} \right) + 5\left( {y - 1} \right) + \left( {z - 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + 5y + z - 18 = 0\).

83. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng \(\Delta \) trong mỗi trường hợp sau:

a) \(\Delta \) đi qua điểm \(A\left( { - 1;3;2} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( { - 2;3;4} \right)\).

b) \(\Delta \) đi qua hai điểm \(M\left( {2; - 1;3} \right)\) và \(N\left( {3;0;4} \right)\).

Xem đáp án

a) \(\Delta \) đi qua điểm \(A\left( { - 1;3;2} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( { - 2;3;4} \right)\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - 2t\\y = 3 + 3t\\z = 2 + 4t\end{array} \right.\) và phương trình chính tắc là \(\frac{{x + 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 3}}{3} = \frac{{z - 2}}{4}\).

b) Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {1;1;1} \right)\).

Đường thẳng \(MN\) đi qua \(M\left( {2; - 1;3} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {MN} = \left( {1;1;1} \right)\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 1 + t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) và phương trình chính tắc là \(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\).

84. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), viết phương trình đường thẳng d đi qua \(A\left( {2; - 1;1} \right)\) cắt và vuông góc với đường thẳng \[\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = - 1 - t\\z = t\end{array} \right.\] .

Xem đáp án

Gọi \({\rm{B}} = {\rm{d}} \cap \Delta \)nên gọi \(B\left( {t; - 1 - t;t} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {t - 2; - t;t - 1} \right)\).

Có \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {1; - 1;1} \right)\).

Vì \(d \bot \Delta \) nên  \( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 1;0} \right)\) nên \(\left( {1;1;0} \right)\) là vectơ chỉ phương của d.

Đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {2; - 1;1} \right)\) và có \(\left( {1;1;0} \right)\) là vectơ chỉ phương có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 1 + t\\z = 1\end{array} \right..\)

85. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), viết phương trình mặt cầu đi qua 3 điểm \(A\left( { - 2;3;3} \right),B\left( { - 1;1;2} \right),C\left( {4;2;2} \right)\) và có tâm thuộc mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\).

Xem đáp án

Vì mặt cầu có tâm \(I\) thuộc mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) nên tâm có dạng \(I\left( {0;b;c} \right)\).

Vì mặt cầu đi qua ba điểm \(A\left( { - 2;3;3} \right),B\left( { - 1;1;2} \right),C\left( {4;2;2} \right)\) nên ta có \(IA = IB = IC = R \Leftrightarrow I{A^2} = I{B^2} = I{C^2} = {R^2}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4 + {\left( {3 - b} \right)^2} + {\left( {3 - c} \right)^2} = 1 + {\left( {1 - b} \right)^2} + {\left( {2 - c} \right)^2}\\1 + {\left( {1 - b} \right)^2} + {\left( {2 - c} \right)^2} = 16 + {\left( {2 - b} \right)^2} + {\left( {2 - c} \right)^2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}40 + 9 - 6c + {c^2} = 65 + 4 - 4c + {c^2}\\b = 9\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2c = 20\\b = 9\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = - 10\\b = 9\end{array} \right.\). Suy ra \(I\left( {0;9; - 10} \right),R = IA = \sqrt {4 + 36 + 169} = \sqrt {209} \).

Phương trình mặt cầu là \({x^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} + {\left( {z + 10} \right)^2} = 209\).

86. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {z^2} = 12\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng song song với mặt phẳng \[\left( {Oxz} \right)\] và cắt mặt cầu \(\left( S \right)\)theo đường tròn có chu vi lớn nhất. Viết phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với mặt phẳng \[\left( {Oxz} \right)\]nên có vectơ pháp tuyến \(\vec j = \left( {0;1;0} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {z^2} = 12\) theo đường tròn có chu vi lớn nhất nên mặt phẳng \(\left( P \right)\)đi qua tâm \[I\left( {1;\; - 2;\;0} \right)\].

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(y + 2 = 0\).

87. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\] cho điểm \(A\left( {2;\;1{\rm{;}}\;1} \right)\) và đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = t\\z = - 2 - t\end{array} \right.\). Tìm phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa đường thẳng d  và cách A một khoảng lớn nhất.

Xem đáp án

Gọi K là hình chiếu vuông góc của A trên đường thẳng d và H là hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Khi đó \(d\left( {A,\left( \alpha \right)} \right) = AH \le AK\).

Vậy: \(d\left( {A,\left( \alpha \right)} \right)\) lớn nhất khi \(H \equiv K\). Khi đó \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa d và vuông góc với AK.

\(K \in d \Rightarrow K = \left( {1 + 2t;\;t;\; - 2 - t} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {AK} = \left( {2t - 1;\;t - 1;\; - t - 3} \right)\).

\(AK \bot d \Leftrightarrow \overrightarrow {AK} .{\vec u_d} = 0 \Leftrightarrow 2\left( {2t - 1} \right) + 1\left( {t - 1} \right) - 1\left( { - t - 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow t = 0\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua \(M\left( {1;\;{\rm{0;}}\; - 2} \right) \in d\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \overrightarrow {AK} = \left( { - 1;\; - 1;\; - 3} \right)\) là: \( - 1\left( {x - 1} \right) - 1\left( {y - 0} \right) - 3\left( {z + 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x + y + 3z + 5 = 0\).

88. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục là mét), một ngọn hải đăng (xem hình vẽ) được đặt ở vị trí \(I\left( {25;30;50} \right)\). Mặt cầu \(\left( S \right)\) mô tả ranh giới của vùng phủ sáng trên biển của hải đăng, biết rằng ngọn hải đăng đó được thiết kế với bán kính phủ sáng \(R = 5\;{\rm{km}}\).

a) Đổi \(5\;{\rm{km }} = {\rm{ }}5000{ (ảnh 1)

a) Viết phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\).

b) Chứng minh rằng điểm \(A\left( {1025;30;50} \right)\) nằm bên trong mặt cầu \(\left( S \right)\).

c) Một người đi biển ở vị trí \(M\left( {45;60;50} \right)\) có được chiếu sáng bởi sánh sáng của ngọn hải đăng không?

Xem đáp án

a) Đổi \(5\;{\rm{km }} = {\rm{ }}5000{\rm{ m}}\).

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\): \({\left( {x - 25} \right)^2} + {\left( {y - 30} \right)^2} + {\left( {z - 50} \right)^2} = {5000^2}\).

b) Có \(IA = \sqrt {{{\left( {1025 - 25} \right)}^2} + {{\left( {30 - 30} \right)}^2} + {{\left( {50 - 50} \right)}^2}} = 1000 < 5000 = R\).

Do đó điểm \(A\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).

c) Ta có \(IM = \sqrt {{{\left( {45 - 25} \right)}^2} + {{\left( {60 - 30} \right)}^2} + {{\left( {50 - 50} \right)}^2}} = \sqrt {1300} < 5000 = R\).

Suy ra điểm \(M\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\). Do đó một người đi biển ở vị trí \(M\left( {45;60;50} \right)\) có thể được chiếu sáng bởi sánh sáng của ngọn hải đăng.