Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm và tích phân
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm và tích phân

A
Admin
ToánLớp 1231 lượt thi
76 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f(x) = {x^2} + 4\). Mệnh đề nào sau đây đúng? 

\(\int f (x)dx = 2x + C\).

\(\int f (x)dx = {x^2} + 4x + C\).

\(\int f (x)dx = \frac{{{x^3}}}{3} + 4x + C\).

\(\int f (x)dx = {x^3} + 4x + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là : C

Ta có: \(f(x) = {x^2} + 4 \Rightarrow \int f (x)dx = \frac{{{x^3}}}{3} + 4x + C\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + \frac{1}{x}\) là: 

\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{3}{2}{x^2} + \ln \left| x \right| + C\).

\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{3}{2}{x^2} + \ln x + C\).

\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{3}{2}{x^2} + \ln x + C\).

\(F\left( x \right) = 2x - 3 - \frac{1}{{{x^2}}} + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là : A

Ta có \(\int {f\left( x \right)} dx = \int {\left( {{x^2} - 3x + \frac{1}{x}} \right)dx} = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{3{x^2}}}{2} + \ln \left| x \right| + C\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(F\left( x \right)\) nào dưới đây là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{4}{{{{\cos }^2}x}}\). 

\(F\left( x \right) = \frac{{4x}}{{{{\sin }^2}x}}\).

\(F\left( x \right) = 4\tan x\).

\(F\left( x \right) = 4x + \frac{4}{3}{\tan ^3}x\).

\(F\left( x \right) = 4 + \tan x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là : B

Ta có \(\int {\frac{4}{{{{\cos }^2}x}}dx} = 4\int {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}dx = 4\tan x + C} \).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là sai?

\(\int {{x^\alpha }dx} = \alpha {x^{\alpha - 1}} + C\).

\(\int {dx} = x + C\).

\(\int {0dx} = C\).

\(\int {\frac{1}{x}dx} = \ln \left| x \right| + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là : A

\(\int {{x^\alpha }dx} = \frac{{{x^{\alpha + 1}}}}{{\alpha + 1}} + C\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^{\frac{3}{2}}}\) . Mệnh đề nào sau đây đúng? 

\(\int {f\left( x \right)} dx = \frac{3}{2}{x^{\frac{1}{2}}} + C\).

\(\int {f\left( x \right)} dx = \int {\sqrt {{x^3}} } dx\).

\(\int {f\left( x \right)} dx = \frac{2}{5}{x^{\frac{5}{2}}} + C\).

\(\int {f\left( x \right)} dx = \frac{2}{3}{x^{\frac{1}{2}}} + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là : C

Ta có:\(\int {f\left( x \right)} dx = \int {{x^{\frac{3}{2}}}} dx = \frac{2}{5}{x^{\frac{5}{2}}} + C\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm nguyên hàm \(F\left( x \right)\) của hàm số \(f\left( x \right) = {\cos ^2}\frac{x}{2}\)

\(F\left( x \right) = 2\cos \frac{x}{2} + C\).

\(F\left( x \right) = \frac{1}{2}\left( {x + \sin x} \right) + C\).

\(F\left( x \right) = 2\sin \frac{x}{2} + C\).

\(F\left( x \right) = \frac{1}{2}\left( {x - \sin x} \right) + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là : B

Ta có:\(f\left( x \right) = {\cos ^2}\frac{x}{2} \Rightarrow F\left( x \right) = \int {{{\cos }^2}\frac{x}{2}dx} = \int {\frac{{1 + \cos x}}{2}dx} = \frac{1}{2}\int {\left( {1 + \cos x} \right)dx} = \frac{1}{2}\left( {x + \sin x} \right) + C\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên hàm của hàm số \[y = {2^x}\] là 

\(\int {{2^x}{\rm{d}}x = \ln {{2.2}^x} + C} \).

\(\int {{2^x}{\rm{d}}x = {2^x} + C} \).

\(\int {{2^x}{\rm{d}}x = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C} \).

\(\int {{2^x}{\rm{d}}x = \frac{{{2^x}}}{{x + 1}} + C} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là : C

Do theo bảng nguyên hàm: \(\int {{2^x}{\rm{d}}x = \frac{{{2^x}}}{{\ln \,2}} + C} \).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm họ nguyên hàm của hàm số \(y = {x^2} - {3^x} + \frac{1}{x}\). 

\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} - \frac{1}{{{x^2}}} + C,{\rm{ }}C \in \mathbb{R}\).

\[\frac{{{x^3}}}{3} - {3^x} + \frac{1}{{{x^2}}} + C,{\rm{ }}C \in \mathbb{R}\].

\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + \ln \left| x \right| + C,{\rm{ }}C \in \mathbb{R}\).

\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} - \ln \left| x \right| + C,{\rm{ }}C \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là : C

Ta có: \(\int {\left( {{x^2} - {3^x} + \frac{1}{x}} \right)} {\rm{d}}x = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + \ln \left| x \right| + C,C \in \mathbb{R}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^x} - 2x\) là. 

\({e^x} + {x^2} + C\).

\({e^x} - {x^2} + C\).

\(\frac{1}{{x + 1}}{e^x} - {x^2} + C\).

\({e^x} - 2 + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là : B

Ta có: \[\int {\left( {{e^x} - 2x} \right)dx = {e^x} - {x^2} + C} \].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \[F(x)\,\] là một nguyên hàm của hàm số \[f(x) = {({x^2} + 1)^2}\,\] thỏa \[F(1) = \frac{{28}}{{15}} \cdot \,\] Tính \[T = 5F(6) - 30F(4) + 18.\,\] 

\[T = 8526.\]

\[T = 1000.\]

\[T = 7544.\]

\[T = 982.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là : B

Ta có \[\int {{{({x^2} + 1)}^2}dx} = \int {\left( {{x^4} + 2{x^2} + 1} \right)dx} = \frac{{{x^5}}}{5} + \frac{{2{x^3}}}{3} + x + C\,\].

Theo giả thiết \[F(1) = \frac{{28}}{{15}} \Rightarrow \frac{1}{5} + \frac{2}{3} + 1 + C = \frac{{28}}{{15}} \Rightarrow C = 0\,\].

Suy ra \[F(x) = \frac{{{x^5}}}{5} + \frac{{2{x^3}}}{3} + x \Rightarrow T = 5F(6) - 30F(4) + 18 = 1000.\,\]

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \[F(x)\,\] là một nguyên hàm của hàm số \[f(x) = {(2x - 3)^2}\,\] thỏa \[F(0) = \frac{1}{3} \cdot \,\] Tính giá trị của biểu thức \[T = {\log _2}\left[ {3F(1) - 2F(2)} \right].\,\] 

\[T = 2.\]

\[T = 4.\]

\[T = 10.\]

\[T = - 4.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là : A

Ta có \[\int {{{(2x - 3)}^2}dx} = \int {\left( {4{x^2} - 12x + 9} \right)dx} = \frac{{4{x^3}}}{3} - 6{x^2} + 9x + C\,\].

Theo giả thiết \[F(0) = \frac{1}{3} \Rightarrow C = \frac{1}{3}\,\].

Suy ra \[F(x) = \frac{{4{x^3}}}{3} - 6{x^2} + 9x + \frac{1}{3} \Rightarrow T = {\log _2}\left[ {3F(1) - 2F(2)} \right] = 2.\,\]

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật chuyển động với gia tốc \(a(t) = \frac{3}{{t + 1}}{\rm{(m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\,\).Vận tốc ban đầu của vật là\[6{\rm{m/s}}\] . Hỏi vận tốc của vật tại giây thứ \[10\] bằng bao nhiêu ? 

\(10{\rm{m/s}}\,\)

\(15,2{\rm{m/s}}\,\)

\(13,2{\rm{m/s}}\,\)

\(12{\rm{m/s}}\,\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vận tốc của vật tại thời điểm t được tính theo công thức

\(v\left( t \right) = \int {a(t)dt} = \int {\frac{3}{{t + 1}}dt} = 3\ln \left| {t + 1} \right| + C\,\).

Vì vận tốc ban đầu (lúc \(t = 0\)) của vật là \({v_0} = 6{\rm{m/s}}\,\) nên

\(v\left( 0 \right) = 3\ln \left| {0 + 1} \right| + C = 6 \Leftrightarrow C = 6 \Rightarrow v\left( t \right) = 3\ln \left| {t + 1} \right| + 6\,\).

Vận tốc của vật chuyển động tại giây thứ 10 là \(v\left( {10} \right) = 3\ln \left| {10 + 1} \right| + 6 \approx 13,2{\rm{m/s}}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một đợt xả lũ, nhà máy thủy điện đã xả lũ trong 40 phút với tốc độ lưu lượng nước tại thời điểm \(t\) giây là \(h'\left( t \right) = 10t + 500\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{/s}}} \right)\). Hỏi sau thời gian xả lũ trên thì hồ thoát nước của nhà máy đã thoát đi một lượng nước là bao nhiêu? 

\({5.10^4}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

\({4.10^6}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

\({3.10^7}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

\({6.10^6}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có : \(h'\left( t \right) = 10t + 500\)

\( \Rightarrow h\left( t \right) = \int {\left( {10t + 500} \right)} dx = 5{t^2} + 500t + C\)

\( \Rightarrow h\left( t \right) = 5{t^2} + 500t + C\).

Chọn \(t = 0 \Rightarrow h\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0\).

\( \Rightarrow h\left( t \right) = 5{t^2} + 500t\)

Thủy điện đã xả lũ trong 40 phút = 2400 giây thì thoát đi một lượng nước là:

\(h\left( {2400} \right) = {5.2400^2} + 500.2400 = {3.10^7}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một bác thợ xây bơm nước vào bể chứa nước. Gọi \(h\left( t \right)\) là thể tích nước bơm được sau \(t\) giây. Cho \(h'\left( t \right) = 3a{t^2} + bt{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{/s}}} \right)\) và ban đầu bể không có nước. Sau 5 giây thì thể tích nước trong bể là \(150\;{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\). Sau 10 giây thì thể tích nước trong bể là \(1100\;{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\). Hỏi thể tích nước trong bể sau khi bơm được 20 giây là bao nhiêu. 

\(8400\;{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(840\;{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(6400\;{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(4200\;{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có :\(h'\left( t \right) = 3a{t^2} + bt\)

\[ \Rightarrow h\left( t \right) = \int {\left( {3a{t^2} + bt} \right)} dt = a{t^3} + \frac{1}{2}b{t^2} + C\]\[ \Rightarrow h\left( t \right) = a{t^3} + \frac{1}{2}b{t^2} + C\].

Chọn \(t = 0 \Rightarrow h\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0\)

\[ \Rightarrow h\left( t \right) = a{t^3} + \frac{1}{2}b{t^2}\].

Sau 5 giây thì thể tích nước trong bể là : \[h\left( 5 \right) = 150 \Leftrightarrow 125a + \frac{{25}}{2}b = 150\].

Sau 10 giây thì thể tích nước trong bể là :\[h\left( {10} \right) = 1100 \Leftrightarrow 1000a + 50b = 1100\].

Ta có hệ : 125a+252b=1501000a+50b=1100⇔a=1b=2

\[ \Rightarrow h\left( t \right) = {t^3} + {t^2}\]

Thể tích nước trong bể sau khi bơm được 20 giây là \[h\left( {20} \right) = {20^3} + {20^2} = 8400\;{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự sản sinh vi rút Zika ngày thứ \(t\) có số lượng là \(N\left( t \right)\) con, biết \(N'\left( t \right) = \frac{{1000}}{t}\) và lúc đầu đám vi rút có số lượng 250 000 con. Tính số lượng vi rút sau 10 ngày. 

\(272304\)con.

\(212302\)con.

\(242102\)con.

\(252302\)con.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có : \(N'\left( t \right) = \frac{{1000}}{t}\).

\( \Rightarrow N\left( t \right) = \int {\frac{{1000}}{t}dt = 1000\ln \left| t \right|} + C\)\( \Rightarrow N\left( t \right) = 1000\ln \left| t \right| + C\).

Chọn \(t = 1 \Rightarrow N\left( 1 \right) = 250000 \Rightarrow C = 250000\).

\( \Rightarrow N\left( t \right) = 1000\ln \left| t \right| + 250000\).

Số lượng vi rút sau 10 ngày là: \(N\left( {10} \right) = 1000\ln 10 + 250000 \approx 252302\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(y = {x^6}{\sin ^5}x\) trên khoảng \((0; + \infty )\). Khi đó \(\int\limits_1^2 {{x^6}{{\sin }^5}x{\rm{d}}x} \) có giá trị bằng 

\(F\left( 2 \right) - F\left( 1 \right)\).

\(F\left( 2 \right) + F\left( 1 \right)\).

\(F\left( 1 \right) - F\left( 2 \right)\).

\(F\left( 1 \right).F\left( 2 \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

∫12x6sin5xdx=Fx12=F2−F1

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên khoảng \(K\) và \(a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\) là ba số bất kì thuộc \(K.\) Khẳng định nào sau đây sai? 

\(\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_c^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} \)

\(\int\limits_a^a {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 0.\)

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} \ne \int\limits_a^b {f\left( t \right){\rm{d}}} t.\)

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} = - \int\limits_b^a {f\left( t \right){\rm{d}}} t.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do tích phân không phụ thuộc vào cách viết biến nên\(\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_a^b {f\left( t \right){\rm{d}}} t.\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai hàm số \[y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\] là các hàm số liên tục trên \[\left[ {a;b} \right] \subset \mathbb{R}\]và các số thực \[k \in \mathbb{R}\], \[c \in \left[ {a;b} \right]\]. Khi đó biểu thức nào sai?

\[\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_a^c {f\left( x \right)} {\rm{d}}x + \int\limits_c^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} \].

\[\int\limits_a^b {k.f\left( x \right){\rm{d}}x} = k\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} \].

Nếu \[f\left( x \right) \ge 0\,\forall x \in \left[ {a;b} \right]\]thì \[\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} \ge 0\].

\[\int\limits_a^b {\left[ {f\left( x \right).g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} .\int\limits_a^b {g\left( x \right){\rm{d}}x} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\int\limits_a^b {\left[ {f\left( x \right).g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \ne \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} .\int\limits_a^b {g\left( x \right){\rm{d}}x} \].

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và hai số thực \(a < b\). Nếu \(\int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x} = \alpha \) thì tích phân ∫a/2b/2f(2x)dx có giá trị bằng

\(4\alpha \).

\(2\alpha \).

\(\alpha \).

\(\frac{\alpha }{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

∫a/2b/2f(2x)dx =12∫a/2b/2f(2x)d2x =12∫abf(t)dt =12∫abf(x)dx=α2

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tích phân \[I = \int\limits_0^1 {(3{x^2} + 2x - 1)} {\rm{d}}x\]bằng 

\[I = 1\].

\[I = 2\].

\[I = 3\].

\[I = - 1\] .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[I = \int\limits_0^1 {(3{x^2} + 2x - 1)} {\rm{d}}x = \int\limits_0^1 {3{x^2}} {\rm{d}}x + \int\limits_0^1 {2x} {\rm{d}}x - \int\limits_0^1 {{\rm{d}}x} = \left. {\left( {{x^3} + {x^2} - x} \right)} \right|_0^1 = 1\].

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tích phân \[I = \int\limits_1^e {\frac{1}{{x + 3}}{\rm{d}}x} \] bằng

\[I = \ln \left( {e - 2} \right)\].

\[I = \ln \left( {e - 7} \right)\].

\[I = \ln \left( {\frac{{3 + e}}{4}} \right)\].

\[I = \ln \left[ {4\left( {e + 3} \right)} \right]\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[I = \int\limits_1^e {\frac{1}{{x + 3}}{\rm{d}}x} = \left. {\left[ {\ln \left( {x + 3} \right)} \right]} \right|_1^e = \ln \left( {e + 3} \right) - \ln 4 = \ln \frac{{\left( {e + 3} \right)}}{4}\].

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên đoạn \(\left[ {1;\,4} \right]\), \(f\left( 1 \right) = \,1\) và \(\;\int\limits_1^4 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = 2\). Giá trị \(f\left( 4 \right)\)là 

\(2.\)

\(3.\)

\(1.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 Ta có \(\int\limits_1^4 {f'(x)dx = 2} \Leftrightarrow f(x)|_1^4 = 2 \Leftrightarrow f(4) - f(1) = 2\) mà \(f(1) = 1 \Rightarrow f(4) = 3\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết \(\int\limits_2^5 {f(x)dx = 3,\int\limits_2^5 {g(x)dx = 9} } \). Giá trị của \(A = \int\limits_2^5 {\left[ {f(x) + g(x)} \right]} dx\) là: 

9.

12.

3.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(A = \int\limits_2^5 {\left[ {f(x) + g(x)} \right]} dx = \int\limits_2^5 {f(x)} dx + \int\limits_2^5 {g(x)} dx = 3 + 9 = 12\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tích phân \[I = \int\limits_0^4 {\left| {x - 2} \right|{\rm{d}}x} \] bằng: 

\(I = 0\).

\(I = 2\).

\(I = 8\).

\(I = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\begin{array}{l}I = \int\limits_0^4 {\left| {x - 2} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_0^2 {\left| {x - 2} \right|{\rm{d}}x} + \int\limits_2^4 {\left| {x - 2} \right|{\rm{d}}x} = - \int\limits_0^2 {\left( {x - 2} \right){\rm{d}}x} + \int\limits_2^4 {\left( {x - 2} \right){\rm{d}}x} \\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left. {\left( { - \frac{{{x^2}}}{2} + 2x} \right)} \right|_0^2 + \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - 2x} \right)} \right|_2^4 = 4.\end{array}\]

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tích phân \[I = \int\limits_0^{\frac{\pi }{6}} {{{\sin }^2}x{\rm{d}}x} \]có giá trị là 

\[\frac{\pi }{{12}} + \frac{{\sqrt 3 }}{8}\].

\[\frac{\pi }{{12}} - \frac{{\sqrt 3 }}{8}\].

\[ - \frac{\pi }{{12}} + \frac{{\sqrt 3 }}{8}\].

\[\frac{\pi }{{12}} - \frac{{\sqrt 3 }}{4}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[\begin{array}{l}I = \int\limits_0^{\frac{\pi }{6}} {{{\sin }^2}x{\rm{d}}x} = \int\limits_0^{\frac{\pi }{6}} {\frac{{1 - {\rm{cos}}2x}}{2}{\rm{d}}x} = \frac{1}{2}\int\limits_0^{\frac{\pi }{6}} {\left( {1 - {\rm{cos}}2x} \right){\rm{d}}x} = \frac{1}{2}\left. {\left( {x - \frac{1}{2}\sin 2x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{6}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{2}\left( {\frac{\pi }{6} - \frac{1}{2}\sin \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{\pi }{{12}} - \frac{{\sqrt 3 }}{8}.\end{array}\]

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính \[\int\limits_1^2 {\frac{{{x^2} + 2\ln x}}{x}{\rm{d}}x} \]. Kết quả là 

\[\frac{{3 + 2{{\ln }^2}2}}{2}\,\,\].

\[\frac{3}{2}\,\, - {\ln ^2}2\].

\[\frac{1}{2}\,\, + {\ln ^2}2\].

\[\frac{3}{2}\,\, + \ln 2\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\int\limits_1^2 {\frac{{{x^2} + 2\ln x}}{x}{\rm{d}}x} \]\[ = \int\limits_1^2 {x{\rm{d}}x} + \int\limits_1^2 {\frac{{2\ln x}}{x}{\rm{d}}x} \]\[ = \int\limits_1^2 {x{\rm{d}}x} + \int\limits_1^2 {2\ln x{\rm{d}}\left( {{\rm{ln}}x} \right)} \]\[ = \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} + {{\ln }^2}x} \right)} \right|_1^2\]

\[ = \frac{4}{2} + {\ln ^2}2 - \frac{1}{2}\]\[ = \frac{3}{2} + {\ln ^2}2 = \frac{{3 + 2{{\ln }^2}2}}{2}\,\,\].

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết\(\int\limits_0^2 {\frac{{{\rm{d}}x}}{{3x + 1}} = \frac{1}{a}\ln b} \) với \(a,b \in \mathbb{Z}\) và \(0 < a,b < 20\) thì\({a^2} + b\) bằng: 

\[52\].

\[10\].

\[58\].

\[16\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\int\limits_0^2 {\frac{1}{{3x + 1}}{\rm{d}}x} = \left. {\frac{1}{3}\ln \left| {3x + 1} \right|} \right|_0^2 = \frac{1}{3}\ln 7\].

Vậy :\(a = 3,b = 7\). Nên \({a^2} + b = 16\).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc máy bay chuyển động trên đường băng với vận tốc \(v\left( t \right) = {t^2} + 10t\) \(\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) với \(t\) là thời gian được tính theo đơn vị giây kể từ khi máy bay bắt đầu chuyển động. Biết khi máy bay đạt vận tốc \(200\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) thì rời đường băng. Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là

\(\frac{{2500}}{3}\,\left( {\rm{m}} \right)\).

\(2000\,\left( {\rm{m}} \right)\).

\(500\,\left( {\rm{m}} \right)\).

\(\frac{{4000}}{3}\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thời điểm máy bay đạt vận tốc \(200\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) là \(v\left( t \right) = 200 \Leftrightarrow {t^2} + 10t = 200 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 10\\t = - 20\end{array} \right. \Leftrightarrow t = 10\)

Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là

\[s = \int\limits_0^{10} {\left( {{t^2} + 10t} \right)\,{\rm{d}}t} = \left( {\frac{{{t^3}}}{3} + 5{t^2}} \right)\left| {_{\scriptstyle\atop\scriptstyle0}^{\scriptstyle10\atop\scriptstyle}} \right. = \frac{{2500}}{3}\,\left( {\rm{m}} \right)\].

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc \({v_1}\left( t \right) = 2t\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\). Đi được \(12\) giây, người lái xe gặp chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc \(a = - 12\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\). Tính quãng đường \(s\left( {\rm{m}} \right)\) đi được của ôtô từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi dừng hẳn? 

\(s = 168\left( {\rm{m}} \right)\).

\(s = 166\left( {\rm{m}} \right)\).

\(s = 144\left( {\rm{m}} \right)\).

\(s = 152\left( {\rm{m}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giai đoạn 1: Xe bắt đầu chuyển động đến khi gặp chướng ngại vật.

Quãng đường xe đi được là:

\({S_1} = \int\limits_0^{12} {{v_1}\left( t \right){\rm{d}}t} \) \( = \int\limits_0^{12} {2t{\rm{d}}t} \) \( = \left. {{t^2}} \right|_0^{12}\) \( = 144\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Giai đoạn 2: Xe gặp chướng ngại vật đến khi dừng hẳn.

Ôtô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \({v_2}\left( t \right) = \int {a{\rm{d}}t} = - 12t + c\).

Vận tốc của xe khi gặp chướng ngại vật là: \({v_2}\left( 0 \right) = {v_1}\left( {12} \right) = 2.12 = 24\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

\( \Rightarrow - 12.0 + c = 24\)\( \Rightarrow c = 24\)\( \Rightarrow {v_2}\left( t \right) = - 12t + 24\).

Thời gian khi xe gặp chướng ngại vật đến khi xe dừng hẳn là nghiệm phương trình:

\( - 12t + 24 = 0\)\( \Leftrightarrow t = 2\).

Khi đó, quãng đường xe đi được là:

\({S_2} = \int\limits_0^2 {{v_2}\left( t \right){\rm{d}}t} \)\( = \int\limits_0^2 {\left( { - 12t + 24} \right){\rm{d}}t} \) \( = \left. {\left( { - 6{t^2} + 24t} \right)} \right|_0^2 = 24\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy tổng quãng đường xe đi được là: \(S = {S_1} + {S_2} = 168\,\left( {\rm{m}} \right)\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người chạy trong 2 giờ, vận tốc v (km/h) phụ thuộc vào thời gian t (h) có đồ thị là 1 phần của đường Parabol với đỉnh \(I\left( {1;5} \right)\) và trục đối xứng song song với trục tung Ov như hình vẽ. Tính quãng đường S người đó chạy được trong 1 giờ 30 phút kể từ lúc bắt đầu chạy (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

                                                                        Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(2,11\,{\rm{km}}\).

\({\rm{6,67}}\,{\rm{km}}\).

\(5,63\)km.

\(5,36\,{\rm{km}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ \( \Rightarrow S = \int\limits_0^{1,5} {v(t){\rm{d}}t} \).

Đồ thị \[v = v(t)\] đi qua gốc tọa độ nên \[v(t)\] có dạng \[v(t) = a{t^2} + bt\].

Đồ thị \[v = v(t)\] có đỉnh là I(1;5) nên −b2a=1a+b=5⇔b=−2aa+b=5⇔a=−5b=10⇒v(t)=−5t2+10t

\(S = \int\limits_0^{1,5} {\left( { - 5{t^2} + 10t} \right){\rm{d}}t} = \frac{{45}}{8} \approx 5,63\).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên đoạn \[\left[ {a;b} \right]\]. Gọi \[D\] là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \[\left( C \right):y = f\left( x \right)\], trục hoành, hai đường thẳng \[x = a\], \[x = b\] (như hình vẽ dưới đây).

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Giả sử \[{S_D}\] là diện tích hình phẳng \[D\]. Chọn công thức đúng trong các phương án \[A,B,C,D\] cho dưới đây?

\({S_D} = \int\limits_a^0 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_0^b {f\left( x \right)dx} \).

\({S_D} = - \int\limits_a^0 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_0^b {f\left( x \right)dx} \).

\({S_D} = \int\limits_a^0 {f\left( x \right)dx} - \int\limits_0^b {f\left( x \right)dx} \).

\({S_D} = \int\limits_a^0 {f\left( x \right)dx} - \int\limits_0^b {f\left( x \right)dx} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{S_D} = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|d} x = \int\limits_a^0 {\left| {f\left( x \right)} \right|d} x + \int\limits_0^b {\left| {f\left( x \right)} \right|d} x = - \int\limits_a^0 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_0^b {f\left( x \right)dx} \].

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^4}\), trục hoành và hai đường thẳng\[x = - 1\], \[x = 3\] là: 

\(\frac{{243}}{5}\) (đvdt).

\(\frac{{244}}{5}\) (đvdt).

\(\frac{{242}}{5}\) (đvdt).

\(\frac{1}{5}\) (đvdt).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích hình phẳng cần tìm là: \(S = \int\limits_{ - 1}^3 {\left| {{x^4}} \right|} dx = \int\limits_{ - 1}^3 {{x^4}} dx = \left. {\frac{{{x^5}}}{5}} \right|_{ - 1}^3 = \frac{{{3^5}}}{5} - \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^5}}}{5} = \frac{{244}}{5}\).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d,\left( {a,b,c \in \mathbb{R},a \ne 0} \right)\)có đồ thị \(\left( C \right)\). Biết rằng đồ thị \(\left( C \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(y = 4\) tại điểm có hoành độ âm và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) cho bởi hình vẽ dưới đây:

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Tính diện tích \(S\) của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\) và trục hoành.

\(S = 9\).

\(S = \frac{{27}}{4}\).

\(\frac{{21}}{4}\).

\(\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ đồ thị suy ra \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 3\).

\(f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)dx = \int {\left( {3{x^2} - 3} \right)dx = {x^3} - 3x + C} } \).

Do \(\left( C \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(y = 4\) tại điểm có hoành độ \({x_0}\) âm nên \(f'\left( {{x_0}} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x_0^2 - 3 = 0 \Leftrightarrow {x_0} = - 1\).

Suy ra \(f\left( { - 1} \right) = 4 \Leftrightarrow C = 2\)\( \Rightarrow \left( C \right):y = {x^3} - 3x + 2\)

Xét phương trình \({x^3} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 1\end{array} \right.\).

Diện tích hình phẳng cần tìm là: \(\int_{ - 2}^1 {\left| {{x^3} - 3x + 2} \right|dx} = \frac{{27}}{4}\).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 4x\), trục hoành, đường thẳng \(x = - 2\) và\(x = 4\) là. 

44.

24.

48.

28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích cần tìm \(S = \int_{ - 2}^4 {\left| {{x^3} - 4x} \right|} dx\)

Ta có: \[{x^3} - 4x = x\left( {{x^2} - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = \pm 2}\end{array}} \right.\]

Vậy \(S = \int_{ - 2}^0 {\left| {{x^3} - 4x} \right|dx} + \int_0^2 {\left| {{x^3} - 4x} \right|} dx + \int_2^4 {\left| {{x^3} - 4x} \right|} dx\)

\( = \left( {\frac{{{x^4}}}{4} - 4\frac{{{x^2}}}{2}} \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}0\\{ - 2}\end{array}} \right. + \left( { - \frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{4{x^2}}}{2}} \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2\\0\end{array}} \right. + \left( {\frac{{{x^4}}}{4} - 4\frac{{{x^2}}}{2}} \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}4\\2\end{array}} \right. = 44\).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Diện tích hình phẳng (phần tô màu trong hình vẽ) được tính bằng công thức nào?

                           Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(S = \int\limits_a^0 {f(x)} dx - \int\limits_0^b {f(x)dx} \).

\(S = \int\limits_a^0 {f(x)dx + \int\limits_0^b {f(x)dx} } \).

\(S = 2\int\limits_0^b {f(x)dx} \).

\(S = \int\limits_a^b {f(x)dx} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} = \int\limits_a^0 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} + \int\limits_0^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} = \int\limits_a^0 {f(x)} dx - \int\limits_0^b {f(x)dx} \).

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn\(\left[ {{\rm{0; 4}}} \right]\) như hình vẽ và có diện tích \({S_1} = \frac{{11}}{6},{\rm{ }}{S_2} = \frac{9}{2}\). Tính tích phân \(I = \int\limits_0^4 {f\left( x \right)} dx\)

                Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(I = - \frac{8}{3}\).

\(I = \frac{{19}}{3}\).

\(I = \frac{8}{3}\).

\(I = - \frac{{19}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào đồ thị ta có \(I = \int\limits_0^4 {f\left( x \right)} dx = {S_1} - {S_2} = \frac{{11}}{6} - \frac{9}{2} = - \frac{8}{3}\).

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang cong \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường \(y = {e^x}\), \(y = 0\), \(x = 0\), \(x = \ln 4\). Đường thẳng \(x = k\left( {0 < k < \ln 4} \right)\) chia \(\left( H \right)\) thành hai phần có diện tích là \({{\rm{S}}_{\rm{1}}}\) và \({{\rm{S}}_{\rm{2}}}\)như hình vẽ bên. Tìm \({\rm{k}}\) để \({S_1} = 2{S_2}\).

                  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

\(k = \frac{2}{3}\ln 4\).

\(k = \ln 2\).

\(k = \ln \frac{8}{3}\).

\(k = \ln 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({S_1} = \int\limits_0^k {{e^x}dx} = \left. {{e^k}} \right|_0^k = {e^k} - 1\) và \({S_2} = \int\limits_k^{\ln 4} {{e^x}dx = \left. {{e^x}} \right|} _k^{\ln 4} = 4 - {e^k}\)

Ta có \({S_1} = 2{S_2} \Leftrightarrow {e^k} - 1 = 2\left( {4 - {e^k}} \right) \Leftrightarrow k = \ln 3\).

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \({S_a}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số\(y = {e^{2x}} - 2{e^x}\), trục \[Ox\] và đường thẳng \(x = a\) với\(a < \ln 2\). Kết quả giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{a \to - \infty } {S_a}\] là. 

1.

−2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({S_a} = \int\limits_a^{\ln 2} {\left( {{e^{2x}} - 2{e^x}} \right)} dx = \left. {\left( {\frac{{{e^{2x}}}}{2} - 2{e^x}} \right)} \right|_a^{\ln 2} = \left( {2 - 4 - \left( {\frac{{{e^{2a}}}}{2} - 2{e^a}} \right)} \right) = - \frac{1}{2}{e^{2a}} + 2{e^a} - 2\).

Suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{a \to - \infty } {S_a} = - 2\).

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một người cần làm một cái của cổng, có hình dạng một parabol bậc hai như hình vẽ. Giả sử đặt cánh cổng vào một hệ trục tọa độ như hình vẽ (mặt đất là trục Ox). Hãy tính diện tích của cánh cửa cổng.
                       Một người cần làm một cái của cổng, có hình dạng một parabol bậc hai như hình vẽ. Giả sử đặt cánh cổng vào một hệ trục tọa độ như hình vẽ (mặt đất là trục Ox). Hãy tính diện tích của cánh cửa cổng.                         (ảnh 1)

\(\frac{{16}}{3}\).

\(\frac{{32}}{3}\).

\[16\].

\(\frac{{28}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào đồ thị, ta xây dựng được công thức của hàm số là \(y = 4 - {x^2}\).

Diện tích là: \(S = \int\limits_{ - 2}^2 {\left( {4 - {x^2}} \right)} dx = \frac{{32}}{3}\).

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {x^2} + 5\),\(y = 6x\), \(x = 0\),\(x = 1\). Tính \(S\).

\(\frac{4}{3}\).

\(\frac{7}{3}\).

\(\frac{8}{3}\).

\(\frac{5}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích hình phẳng cần tìm: \(S = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2} - 6x + 5} \right|dx} = \frac{7}{3}\).

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường \(y = {x^2};y = 0;x = 2\). Tính thể tích V của khối tròn xoay thu được khi quay (H ) quanh trục Ox.    

\(V = \frac{8}{3}\).

\(V = \frac{{32}}{5}\).

\(V = \frac{{8\pi }}{3}\).

\(V = \frac{{32\pi }}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thể tích cần tính là \(V = \pi \int\limits_0^2 {{x^4}dx = \pi .\left. {\frac{{{x^5}}}{5}} \right|} _0^2 = \frac{{32\pi }}{5}\).

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường \(y = 4 - {x^2},y = 0\). Tính thể tích V của khối tròn xoay hình thành khi cho (H) quay xung quanh \(Ox\).    

V=51215đvtt.

V=512π15đvtt.

V=2πđvtt .

V=32π15đvtt .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hoành độ giao điểm các đồ thị là \(4 - {x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).

Suy ra thể tích cần tính bằng V=π∫−224−x22dx=512π15đvtt.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thể tích khối tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - x}}{{x + 1}},\) trục \[{\rm{Ox}}\] và đường thẳng \(x = 1\) khi quay quanh trục \[{\rm{Ox}}\]là \(V = \pi (a + b\ln 2)\) với \(a,b \in \mathbb{Q}.\) Khi đó \(a.b\) bằng 

\(3.\)

\(\frac{{ - 4}}{3}.\)

\(\frac{4}{3}.\)

\( - 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét phương trình hoành độ giao điểm \(\frac{{ - x}}{{x + 1}} = 0 \Leftrightarrow x = 0\)

Ta có:

\(V = \pi {\int\limits_0^1 {\left( {\frac{{ - x}}{{x + 1}}} \right)} ^2}dx = \pi {\int\limits_0^1 {\left( {1 - \frac{1}{{x + 1}}} \right)} ^2}dx = \pi \int\limits_0^1 {\left( {1 - \frac{2}{{x + 1}} + \frac{1}{{{{(x - 1)}^2}}}} \right)} dx = \left. {\pi \left( {x - 2\ln \left| {x + 1} \right| - \frac{1}{{x + 1}}} \right)} \right|_0^1\)

\( = \left( {\frac{3}{2} - 2\ln 2} \right)\pi \)do đó \(a.b = - 3.\)

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để kỷ niệm ngày 26-3. Chi đoàn 12A dự định dựng một lều trại có dạng parabol, với kích thước: nền trại là một hình chữ nhật có chiều rộng là \(3\) mét, chiều sâu là \(6\) mét, đỉnh của parabol cách mặt đất là \(3\) mét. Hãy tính thể tích phần không gian phía bên trong trại để lớp 12A cử số lượng người tham dự trại cho phù hợp.

\(30\;{m^3}\)

\(36\;{m^3}\)

\(40\;{m^3}\)

\(41\;{m^3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giả sử nền trại là hình chữ nhật ABCD có AB = 3 mét, BC = 6 mét, đỉnh của parabol là I.

Chọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho: O là trung điểm của cạnh AB, A, B∈ Ox và I∈ Oy, phương trình của parabol có dạng \(y = a{x^2} + b,\;a \ne 0\).

Do I, A, B thuộc nên ta có \(y = - \frac{4}{3}{x^2} + 3\)

Vậy thể tích phần không gian phía trong trại là \(V = 6.2\int\limits_0^{\frac{3}{2}} {( - \frac{4}{3}} {x^2} + 3)dx = 36\).

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hoa văn trang trí được tạo ra từ một miếng bìa mỏng hình vuông cạnh bằng \[10\] cm bằng cách khoét đi bốn phần bằng nhau có hình dạng parabol như hình bên. Biết \[AB = 5\]cm, \[OH = 4\] cm. Biết giá trang trí hoa văn \[1{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\] là 50.000 đồng, tính số tiền cần bỏ ra để trang trí hoa văn đó.

                                        Một hoa văn trang trí được tạo ra từ một miếng bìa mỏng hình vuông cạnh bằng \[10\] cm bằng cách khoét đi bốn phần bằng nhau có hình dạng parabol như hình bên.  (ảnh 1)

\[2553333\] đồng.

\[2333333\] đồng.

\[2780333\] đồng.

\[2123333\] đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một hoa văn trang trí được tạo ra từ một miếng bìa mỏng hình vuông cạnh bằng \[10\] cm bằng cách khoét đi bốn phần bằng nhau có hình dạng parabol như hình bên.  (ảnh 2) 

Đưa parabol vào hệ trục \[Oxy\] ta tìm được phương trình là: \[\left( P \right):y = - \frac{{16}}{{25}}{x^2} + \frac{{16}}{5}x\].

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi \[\left( P \right):y = - \frac{{16}}{{25}}{x^2} + \frac{{16}}{5}x\], trục hoành và các đường thẳng \[x = 0\], \[x = 5\] là: \[S = \int\limits_0^5 {\left( { - \frac{{16}}{{25}}{x^2} + \frac{{16}}{5}x} \right)} {\rm{d}}x = \frac{{40}}{3}\].

Tổng diện tích phần bị khoét đi: \[{S_1} = 4S = \frac{{160}}{3}\] \[{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

Diện tích của hình vuông là: \[{S_{hv}} = 100{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\].

diện tích bề mặt hoa văn là: \[{S_2} = {S_{hv}} - {S_1} = 100 - \frac{{160}}{3} = \frac{{140}}{3}{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\].

Vậy số tiền cần bỏ ra để trang trí hoa văn đó là: \[\frac{{140}}{3}.50000 \approx 2333333\] đồng.

46. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(F\left( x \right) = {x^2} + x - 6\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\). 
a

\(f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{{x^2}}}{2} - 6x + C\).

ĐúngSai
b

Tổng \(f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) + ... + f\left( {49} \right) + f\left( {50} \right) = 2400\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(G\left( x \right)\) cũng là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) và \(G\left( 1 \right) = 3\) thì giá trị \(G\left( 4 \right) = 24\).

ĐúngSai
d

Hàm số \(H\left( {x - 1} \right)\) cũng là một nguyên hàm của \(f\left( {x - 1} \right)\) và \(H\left( 0 \right) = 3\) thì giá trị \(H\left( 2 \right) - H\left( 4 \right) = 6.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) S, c) S, d) S

a) \(f\left( x \right) = F'\left( x \right) = 2x + 1\).

b) Ta có \(f\left( 1 \right) = 3;f\left( 2 \right) = 5;f\left( 3 \right) = 7;...;f\left( {49} \right) = 99;f\left( {50} \right) = 101\).

Do đó

\(f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) + ... + f\left( {49} \right) + f\left( {50} \right) = 3 + 5 + 7 + ... + 99 + 101 = \frac{{\left( {3 + 101} \right).\left[ {\left( {101 - 3} \right):2 + 1} \right]}}{2} = 2600\).

c) Vì \(G\left( x \right) = F\left( x \right) + C\) mà \(G\left( 1 \right) = F\left( 1 \right) + C\)\( \Leftrightarrow 3 = - 4 + C\)\( \Leftrightarrow C = 7\).

Suy ra \(G\left( 4 \right) = F\left( 4 \right) + C = 14 + 7 = 21\).

d) Có \(f\left( {x - 1} \right) = 2\left( {x - 1} \right) + 1 = 2x - 1\).

Do đó \(H\left( {x - 1} \right) = \int {\left( {2x - 1} \right)dx} = {x^2} - x + C\).

Vì \(H\left( 0 \right) = 3\) nên \({1^2} - 1 + C = 3 \Rightarrow C = 3\). Do đó \(H\left( {x - 1} \right) = {x^2} - x + 3\).

Suy ra \(H\left( 2 \right) = {3^2} - 3 + 3 = 9,H\left( 4 \right) = {5^2} - 5 + 3 = 23\). Do đó \(H\left( 2 \right) - H\left( 4 \right) = - 14.\)

47. Đúng sai
• 1 điểm
Hàm số \(f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\) thỏa mãn \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 5x - 7}}{x}\).
a

\(f\left( x \right) = x + 5 - \frac{7}{x}\).

ĐúngSai
b

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right| + C\).

ĐúngSai
c

Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) và thỏa mãn \(F\left( 1 \right) = 5\). Khi đó tìm được hàm số \(F\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right| + \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
d

Gọi \(G\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\). Biết \(G\left( 1 \right) = 4\) và \(G\left( 3 \right) + G\left( { - 9} \right) = 20\). Khi đó tìm được \(G\left( { - 6} \right) = a\ln 2 + b\ln 3 + c\) với \(a,b,c\) là các số hữu tỉ thì \(a + b + c = \frac{2}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

a) \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 5x - 7}}{x} = x + 5 - \frac{7}{x}\).

b) \(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right| + C\).

c) Theo câu b, ta có \(F\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right| + C\) mà \(F\left( 1 \right) = 5\) nên \(\frac{{{1^2}}}{2} + 5.1 - 7\ln \left| 1 \right| + C = 5\)\( \Leftrightarrow C = \frac{1}{2}.\)

Do đó \(F\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right| + \frac{1}{2}\).

d) Theo câu b, ta có \(G\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right| + C\).

Suy ra \(G\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln x + {C_1}{\rm{ khi}}\;x \ge 0\\\frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left( { - x} \right) + {C_2}{\rm{ khi}}\;x < 0\end{array} \right.\).

Vì \(G\left( 1 \right) = 4\) nên \(\frac{{{1^2}}}{2} + 5.1 - 7\ln 1 + {C_1} = 4 \Leftrightarrow {C_1} = - \frac{3}{2}\).

Suy ra \(G\left( 3 \right) = \frac{{{3^2}}}{2} + 5.3 - 7\ln 3 - \frac{3}{2} = 18 - 7\ln 3\). Suy ra \(G\left( { - 9} \right) = 2 + 7\ln 3\).

Do đó \(G\left( { - 9} \right) = \frac{{{{\left( { - 9} \right)}^2}}}{2} + 5.\left( { - 9} \right) - 7\ln 9 + {C_2} = 2 + 7\ln 3\)\( \Rightarrow {C_2} = \frac{{13}}{2} + 21\ln 3\).

Do đó \(G\left( { - 6} \right) = \frac{{{{\left( { - 6} \right)}^2}}}{2} + 5.\left( { - 6} \right) - 7\ln 6 + \frac{{13}}{2} + 21\ln 3\)\( = - 7\ln 2 + 14\ln 3 - \frac{{11}}{2}\).

Suy ra \(a = - 7;b = 14;c = - \frac{{11}}{2}\). Do đó \(a + b + c = \frac{3}{2}\).

48. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2{\sin ^2}x + \sin x - 1\). Gọi \[F\left( x \right)\] là nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\).
a

\(f\left( x \right) = 3{x^2} + \sin x - \cos 2x\).

ĐúngSai
b

\(F\left( x \right) = a{x^3} + b\cos x + c\sin 2x + m\) thì \(a + b + c = 5\).

ĐúngSai
c

Cho \(F\left( 0 \right) = 2\) khi đó \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \frac{{{\pi ^3}}}{8}\).

ĐúngSai
d

Hàm số \(g\left( x \right) = F\left( x \right) - {x^3} - \sin x\cos x\) là hàm số chẵn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) S

a) \(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2{\sin ^2}x + \sin x - 1 = 3{x^2} + 1 - \cos 2x + \sin x - 1\)\( = 3{x^2} + \sin x - \cos 2x\).

b) \(F\left( x \right) = \int {\left( {3{x^2} + \sin x - \cos 2x} \right)dx} = {x^3} - \cos x - \frac{{\sin 2x}}{2} + C\).

Suy ra \(a = 1;b = - 1;c = - \frac{1}{2}\). Do đó \(a + b + c = - \frac{1}{2}\).

c) Vì \(F\left( 0 \right) = 2\) nên \(F\left( 0 \right) = {0^3} - \cos 0 - \frac{{\sin 0}}{2} + C = 2 \Rightarrow C = 3\).

Do đó \(F\left( x \right) = {x^3} - \cos x - \frac{{\sin 2x}}{2} + 3\). Vậy \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = {\left( {\frac{\pi }{2}} \right)^3} - \cos \frac{\pi }{2} - \frac{{\sin \pi }}{2} + 3 = \frac{{{\pi ^3}}}{8} + 3\).

d) \(g\left( x \right) = F\left( x \right) - {x^3} - \sin x\cos x\)\( = {x^3} - \cos x - \frac{{\sin 2x}}{2} + C - {x^3} - \sin x\cos x\)

\( = - \cos x - 2\sin x\cos x + C\).

Ta có \(g\left( { - x} \right) \ne g\left( x \right)\) nên hàm số \(g\left( x \right) = F\left( x \right) - {x^3} - \sin x\cos x\) không là hàm số chẵn.

49. Đúng sai
• 1 điểm
Một vật chuyển động với gia tốc \(a\left( t \right) = \frac{1}{{{t^2} + 3t + 2}}\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\), trong đó \(t\) là khoảng thời gian tính từ thời điểm ban đầu. Vận tốc chuyển động của vật là \(v\left( t \right)\), vận tốc ban đầu của vật là \({v_0} = 3\ln 2\left( {{\rm{m/s}}} \right).\)
a

Vận tốc của vật tại thời điểm \(t\) giây là \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)dt} \).

ĐúngSai
b

Vận tốc của vật tại thời điểm \(t\) giây là \(v\left( t \right) = \ln \left| {\frac{{t + 1}}{{t + 2}}} \right| + 4\ln 2\).

ĐúngSai
c

Vào thời điểm \(t = 10\;{\rm{s}}\) thì vận tốc của vật là \(2,86\;{\rm{m/s}}\).

ĐúngSai
d

Không có thời điểm nào vận tốc của vật đạt \(v = 4\ln 2\;\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Vận tốc của vật tại thời điểm \(t\) giây là \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)dt} \).

b) \(v\left( t \right) = \int {\frac{1}{{{t^2} + 3t + 2}}dt} \)\( = \int {\frac{1}{{\left( {t + 1} \right)\left( {t + 2} \right)}}dt} \)\( = \int {\left( {\frac{1}{{t + 1}} - \frac{1}{{t + 2}}} \right)dt} \)\( = \ln \left| {\frac{{t + 1}}{{t + 2}}} \right| + C\).

Mà \({v_0} = 3\ln 2\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) nên \(\ln \frac{1}{2} + C = 3\ln 2 \Rightarrow C = 4\ln 2\).

Do đó \(v\left( t \right) = \ln \left| {\frac{{t + 1}}{{t + 2}}} \right| + 4\ln 2\).

c) Có \(v\left( {10} \right) = \ln \frac{{11}}{{12}} + 4\ln 2 \approx 2,69\;{\rm{m/s}}\).

d) \(v\left( t \right) = \ln \left| {\frac{{t + 1}}{{t + 2}}} \right| + 4\ln 2 = 4\ln 2\)\( \Rightarrow \ln \left| {\frac{{t + 1}}{{t + 2}}} \right| = 0\)\( \Rightarrow \left| {\frac{{t + 1}}{{t + 2}}} \right| = 1\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{t + 1}}{{t + 2}} = 1\\\frac{{t + 1}}{{t + 2}} = - 1\end{array} \right.\) vô nghiệm.

Do đó không có thời điểm nào vận tốc của vật đạt \(v = 4\ln 2\;\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

50. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( t \right) = \sin t + \cos t\) và \(v\left( t \right) = 4 - 3\sin t\).
a

\(\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {f\left( t \right)dt} = 2\).

ĐúngSai
b

Tập giá trị của hàm số \(v\left( t \right) = 4 - 3\sin t\) là \(T = \left[ {1;7} \right]\).

ĐúngSai
c

Một vật chuyển động với vận tốc \(v\left( t \right)\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) thì quãng đường vật di chuyển trong khoảng thời gian \(t = 0\) đến thời điểm \(t = \frac{{3\pi }}{4}\) là \(5,02\) mét.

ĐúngSai
d

Số nghiệm phương trình \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {f\left( t \right)dt} = 4 - 3\sin t\) trên đoạn \(\left[ {0;3\pi } \right]\) là 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) S, d) S

a) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {f\left( t \right)dt} = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\left( {\sin t + \cos t} \right)dt} \)\( = \left. {\left( { - \cos t + \sin t} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{4}} = 1\).

b) \( - 1 \le \sin t \le 1\)\( \Rightarrow - 3 \le - 3\sin t \le 3\)\( \Rightarrow 1 \le 4 - 3\sin t \le 7\).

Do đó tập giá trị của hàm \(v\left( t \right)\) là \(T = \left[ {1;7} \right]\).

c) \(s = \int\limits_0^{\frac{{3\pi }}{4}} {v\left( t \right)dt} = \int\limits_0^{\frac{{3\pi }}{4}} {\left( {4 - 3\sin t} \right)dt} \)\( = \left. {\left( {4t + 3\cos t} \right)} \right|_0^{\frac{{3\pi }}{4}} = 3\pi - 3\frac{{\sqrt 2 }}{2} - 3 \approx 4,3\) mét.

d) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {f\left( t \right)dt} = 4 - 3\sin t\)\( \Leftrightarrow 4 - 3\sin t = 1\)\[ \Leftrightarrow \sin t = 1\]\[ \Leftrightarrow t = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

Vì \(t \in \left[ {0;3\pi } \right]\) nên \[t = \frac{\pi }{2};t = \frac{{5\pi }}{2}\].

51. Đúng sai
• 1 điểm
Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\).
a

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( P \right),Ox\) và 2 đường thẳng \(x = 0,x = 1\) bằng 1.

ĐúngSai
b

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( P \right)\), đường thẳng \(\Delta :y = 2x\) và 2 đường thẳng \(x = 0;x = 2\) bằng 3.

ĐúngSai
c

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( P \right)\), đường thẳng \(d:y = 3x - 2\) bằng 4.

ĐúngSai
d

Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và hai điểm \(A,B\) thuộc \(\left( P \right)\) sao cho \(AB = 2\). Diện tích lớn nhất của hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(AB\) là \(\frac{4}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) S, c) S, d) Đ

a) \(S = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2}} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^1 {{x^2}dx} \)\( = \left. {\frac{{{x^3}}}{3}} \right|_0^1 = \frac{1}{3}\).

b) \(S = \int\limits_0^2 {\left| {{x^2} - 2x} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^2 {\left( {2x - {x^2}} \right)dx} \)\( = \left. {\left( {{x^2} - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^2 = \frac{4}{3}\).

c) Hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(d:y = 3x - 2\) là nghiệm của phương trình

\({x^2} = 3x - 2\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\).

\(S = \int\limits_1^2 {\left| {{x^2} - 3x + 2} \right|dx} \)\(S = \int\limits_1^2 {\left( { - {x^2} + 3x - 2} \right)dx} = \frac{1}{6}\).

d) Gọi \(A\left( {a;{a^2}} \right),B\left( {b;{b^2}} \right)\) với \(a < b\).

Ta có \(AB = 2 \Leftrightarrow {\left( {b - a} \right)^2} + {\left( {{b^2} - {a^2}} \right)^2} = 4\).

Phương trình đường thẳng \(AB\) có dạng: \(\frac{{x - a}}{{b - a}} = \frac{{y - {a^2}}}{{{b^2} - {a^2}}} \Rightarrow y = \left( {a + b} \right)x - ab\).

Khi đó \(S = \int\limits_a^b {\left[ {\left( {a + b} \right)x - ab - {x^2}} \right]dx = } \left. {\left( {\frac{{a + b}}{2}{x^2} - abx - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_a^b\)

\( = \frac{{a + b}}{2}.\left( {{b^2} - {a^2}} \right) - ab\left( {b - a} \right) - \frac{{{b^3} - {a^3}}}{3}\)\( = \frac{{a + b}}{2}.\left[ {\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{2} - ab - \frac{{{a^2} + ab + {b^2}}}{3}} \right] = \frac{{{{\left( {b - a} \right)}^3}}}{6}\).

Mặt khác \({\left( {b - a} \right)^2} + \left( {{b^2} - {a^2}} \right) = 4 \Leftrightarrow {\left( {b - a} \right)^2}\left[ {1 + {{\left( {b + a} \right)}^2}} \right] = 4\)

\( \Rightarrow 4 \ge {\left( {b - a} \right)^2}\) (vì \(1 + {\left( {b + a} \right)^2} \ge 1\)) \( \Rightarrow b - a \le 2\).

Do đó \(S \le \frac{{{2^3}}}{6} \Rightarrow S \le \frac{4}{3}\).

52. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm \(f\left( x \right)\) là hàm liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) với \(a < b\) và \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ {a;b} \right]\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a

\(\int\limits_a^b {kf\left( x \right)dx} = k\left( {F\left( b \right) - F\left( a \right)} \right)\).

ĐúngSai
b

\(\int\limits_b^a {f\left( x \right)dx} = F\left( b \right) - F\left( a \right)\).

ĐúngSai
c

Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng \(x = a;x = b\); đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\)và trục hoành được tính theo công thức \(S = F\left( b \right) - F\left( a \right)\).

ĐúngSai
d

\(\int\limits_a^b {f\left( {2x + 3} \right)dx} = \left. {F\left( {2x + 3} \right)} \right|_a^b\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) S

a) \(\int\limits_a^b {kf\left( x \right)dx} = k\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = \left. {kF\left( x \right)} \right|_a^b = k\left( {F\left( b \right) - F\left( a \right)} \right)\).

b) \(\int\limits_b^a {f\left( x \right)dx} = \left. {F\left( x \right)} \right|_b^a = F\left( a \right) - F\left( b \right)\).

c) \(S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \).

d) \(\int\limits_a^b {f\left( {2x + 3} \right)dx} = \frac{1}{2}\int\limits_a^b {f\left( {2x + 3} \right)d\left( {2x + 3} \right)} = \left. {\frac{1}{2}F\left( {2x + 3} \right)} \right|_a^b\).

53. Đúng sai
• 1 điểm
Một xe ô tô đang chạy với vận tốc \(65\)\({\rm{km/h}}\) thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó \(50\;{\rm{m}}\). Người lái xe phản ứng một giây, sau đó đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ \(v\left( t \right) = - 10t + 20\;\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi \(s\left( t \right)\) là quãng đường xe ô tô đi được trong \(t\) (giây) kể từ lúc đạp phanh.
a

Quảng đường \(s\left( t \right)\) mà xe ô tô đi được trong thời gian \(t\) (giây) là một nguyên hàm của hàm số \(v\left( t \right).\)

ĐúngSai
b

\(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 20t\).

ĐúngSai
c

Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là \(20\) giây.

ĐúngSai
d

Xe ô tô đó không va vào chướng ngại vật ở trên đường.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Do \(s'(t) = v(t)\) nên quãng đường \(s(t)\) mà xe ô tô đi được trong thời gian \(t\) (giây) là một nguyên hàm của hàm số \(v(t)\).

b) Ta có: \(s\left( t \right) = \int {( - 10t + 20)} dt = - 5{t^2} + 20t + C\) với \(C\) là hằng số.

Do \(s(0) = 0\) nên \(C = 0\). Suy ra \(s(t) = - 5{t^2} + 20t\).

c) Xe ô tô dừng hẳn khi \(v(t) = 0\) hay \( - 10t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 2\).

Vậy thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 2 giây.

d) Ta có xe ô tô đang chạy với tốc độ \(65\;{\rm{km/h}} \approx 18\;{\rm{m/s}}\).

Do đó, quãng đường xe ô tô còn di chuyển được kể từ lúc đạp phanh đến khi xe dừng hẳn là: \(s(2) = - 5 \cdot {2^2} + 20 \cdot 2 = 20\,{\rm{(\;m)}}\).

Vậy quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là: \(18 + 20 \approx 38\,{\rm{(\;m)}}\).

Do \(38 < 50\) nên xe ô tô đã dừng hẳn trước khi va chạm với chướng ngại vật trên đường.

54. Đúng sai
• 1 điểm
Gọi \(D\) là hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = \sqrt x ,y = \frac{1}{2}\sqrt x \) và hai đường thẳng \(x = 0,x = 4\).
a

Gọi \({V_1}\) là thể tích khối tròn xoay được tạo khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = 0,\)\(y = \sqrt x \), \(x = 0,x = 4\) quanh trục \(Ox\). Khi đó \({V_1} = \pi \int\limits_0^4 {x{\rm{d}}x} .\)

ĐúngSai
b

Gọi \({V_2}\) là thể tích khối tròn xoay được tạo khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = 0,\)\(y = \frac{1}{2}\sqrt x \), \(x = 0,x = 4\) quanh trục \(Ox\). Khi đó \({V_2} = \pi \int\limits_0^4 {\frac{1}{4}x{\rm{d}}x} .\)

ĐúngSai
c

Giá trị của biểu thức \({V_1} - {V_2}\) bằng \(12\pi \).

ĐúngSai
d

Một vật thể A có hình dạng được tạo thành khi quay hình phẳng \(D\)quanh trục \(Ox\)( đơn vị trên hai trục tính theo centi mét). Thề tích của vật thể đó (làm tròn đến hàng phần mười theo đơn vị centi mét khối) là \(37,7{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

Ta có: \({V_1} = \pi \int\limits_0^4 {{{(\sqrt x )}^2}} \;{\rm{d}}x = \pi \int\limits_0^4 x \;{\rm{d}}x = 8\pi \); \({V_2} = \pi \int\limits_0^4 {{{\left( {\frac{1}{2}\sqrt x } \right)}^2}} \;{\rm{d}}x = \pi \int\limits_0^4 {\frac{1}{4}x} \;{\rm{d}}x = 2\pi \).

Khi đó, \({V_1} - {V_2} = 6\pi \).

Vậy thể tích của vật thể \({\rm{A}}\) là \(6\pi \approx 18,8\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

55. Đúng sai
• 1 điểm
Vào năm 2014, dân số nước ta khoảng \(90,7\) triệu người. Giả sử, dân số nước ta sau \(t\)năm được xác định bởi hàm số \(S\left( t \right)\) (đơn vị: triệu người), trong đó tốc độ gia tăng dân số được cho bởi \(S'\left( t \right) = 1,2698{e^{0,014t}},\) với \(t\)là số năm kể từ năm 2014, \(S'\left( t \right)\) tính bằng triệu người / năm.
a

\(S\left( t \right)\) là một nguyên hàm của \(S'\left( t \right)\).

ĐúngSai
b

\(S\left( t \right) = 90,7{e^{0,014t}} + 90,7\).

ĐúngSai
c

Theo công thức trên, tốc độ tăng dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng phần mười của triệu người / năm ) khoảng \(1,7\)triệu người /năm.

ĐúngSai
d

Theo công thức trên, dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng đơn vị của triệu người) khoảng \(120\)triệu người.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Ta có \(S\left( t \right)\) là một nguyên hàm của \(S'\left( t \right)\)

b) \[\int {S'\left( t \right){\rm{d}}t = } \int {1,2698{{\rm{e}}^{0,014t}}{\rm{d}}t} = 1,2698\int {{{\left( {{{\rm{e}}^{0,014}}} \right)}^t}} {\rm{d}}t = \frac{{1,2698{{\rm{e}}^{0,014t}}}}{{0,014}} = 90,7{{\rm{e}}^{0,014t}} + C.\]

Vì \(S\left( 0 \right) = 90,7\) nên \(C = 0\). Suy ra \(S\left( t \right) = 90,7{{\rm{e}}^{0,014t}}\).

c) Tốc độ tăng dân số ở nước ta năm 2034 là:

\(S'\left( {20} \right) = 1,2698{{\rm{e}}^{0,014.20}} \approx 1,7\) (triệu người/năm).

d) Dân số nước ta năm 2034 là: \(S\left( {20} \right) = 90,7{{\rm{e}}^{0,014.20}} \approx 120\) (triệu người).

56. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {\sin \frac{x}{2} + \cos \frac{x}{2}} \right)^2}\)
a

\(f\left( x \right) = 1 + \sin x\).

ĐúngSai
b

\(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

\(\int {f\left( x \right)dx} = \int {dx} + \int {\left( { - \cos x} \right)dx} \).

ĐúngSai
d

\(\int {f\left( x \right)dx} = x + \cos x + C\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Ta có: \(f(x) = {\left( {\sin \frac{x}{2} + \cos \frac{x}{2}} \right)^2} = 1 + 2\sin \frac{x}{2}\cos \frac{x}{2} = 1 + \sin x.\)

b) Nhận thấy \(f(x)\)liên tục trên\(\mathbb{R}.\)

c) Ta có: \(\int {f\left( x \right)} {\rm{d}}x = \int {{\rm{d}}x} + \int {\sin x{\rm{d}}x} \).

d) \(\int {f\left( x \right)} {\rm{d}}x = \int {{\rm{d}}x} + \int {\sin x{\rm{d}}x} = x - \cos x + C\).

57. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = A\sin \pi x + B\) với \(A,B\) là hằng số.
a

Khi \(A = \pi ,B = 1\) thì \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = 2\).

ĐúngSai
b

\(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = - 2B\).

ĐúngSai
c

Nếu \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = 4\) thì \(B = - 2\).

ĐúngSai
d

Số \(A,B\) thỏa mãn điều kiện \(f'\left( 1 \right) = 2\) và \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = 4\) lần lượt là \(\frac{2}{\pi }\) và \( - 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) S

a) Khi \(A = \pi ,B = 1\) thì \(f\left( x \right) = \pi \sin \pi x + 1\).

Khi đó \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_0^2 {\left( {\pi \sin \pi x + 1} \right)dx} \)\( = \left. {\left( { - \cos \pi x + x} \right)} \right|_0^2\)\( = 2\).

b) \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} \)\( = \int\limits_0^2 {\left( {A\sin \pi x + B} \right)dx} \)\( = \left. {\left( { - \frac{A}{\pi }\cos \pi x + Bx} \right)} \right|_0^2\)\( = \left. {\left( { - \frac{A}{\pi }\cos \pi x + Bx} \right)} \right|_0^2 = 2B\).

c) Vì \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = 4\) nên \(2B = 4 \Leftrightarrow B = 2\).

d) Ta có \(f'\left( x \right) = A\pi \cos \pi x\).

Vì \(f'\left( 1 \right) = 2\) nên \(A\pi \cos \pi = 2 \Rightarrow A = - \frac{2}{\pi }\).

Theo câu c, ta có \(B = 2\).

58. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác vuông \(OAB\) có cạnh \(OA = a\) nằm trên trục \(Ox\) và \(\widehat {AOB} = \alpha \left( {0 < \alpha < \frac{\pi }{2}} \right)\). Gọi \(\beta \) là khối tròn xoay sinh ra khi quay miền tam giác \(OAB\) xung quanh trục \(Ox\).

a) Đ, b) S, c) S, d) S  a) Khi \(A = \pi ,B = 1\) thì \(f\left( (ảnh 1)

a

Khi \(\alpha = \frac{\pi }{4}\) thì thể tích \(V\) của khối \(\beta \) là \(\frac{{\pi {a^3}}}{3}\) (đơn vị thể tích).

ĐúngSai
b

Khi \(\alpha = \frac{\pi }{6}\) thì thể tích \(V\) của khối \(\beta \) là \(\frac{{\pi {a^3}}}{9}\)(đơn vị thể tích).

ĐúngSai
c

Khi thể tích \(V\) của khối \(\beta \) là \(\frac{{4\pi {a^3}}}{3}\) thì giá trị \(\cos \alpha < \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
d

Khi \(\tan \alpha = \cot \alpha \) thì thể tích \(V\) của khối \(\beta \) là \(\frac{{\pi {a^3}}}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

a) Do \(OB\) đi qua gốc tọa độ và tạo với \(Ox\) một góc \(\frac{\pi }{4}\) nên \(OB:y = x.\tan \frac{\pi }{4} = x\).

Khi đó thể tích của khối \(\beta \) theo \(V = \pi \int\limits_0^a {{x^2}dx} = \left. {\frac{{\pi {x^3}}}{3}} \right|_0^a = \frac{{\pi {a^3}}}{3}\).

b) Do \(OB\) đi qua gốc tọa độ và tạo với \(Ox\) một góc \(\frac{\pi }{6}\) nên \(OB:y = x.\tan \frac{\pi }{6} = \frac{x}{{\sqrt 3 }}\).

Khi đó, thể tích của khối \(\beta \) theo \(V = \pi \int\limits_0^a {{{\left( {\frac{x}{{\sqrt 3 }}} \right)}^2}dx} = \pi \int\limits_0^a {\frac{{{x^2}}}{3}dx} = \left. {\frac{{\pi {x^3}}}{9}} \right|_0^a = \frac{{\pi {a^3}}}{9}\).

c) Do \(OB\) đi qua gốc tọa độ và tạo với \(Ox\) một góc \(\alpha \) nên \(OB:y = x.\tan \alpha \).

Khi đó, thể tích của khối \(\beta \) theo \(V = \pi \int\limits_0^a {{{\left( {x.\tan \alpha } \right)}^2}dx} = \left. {\frac{{\pi {x^3}{{\tan }^2}\alpha }}{3}} \right|_0^a = \frac{{\pi .{a^3}{{\tan }^2}\alpha }}{3}\).

ta có \(\frac{{\pi .{a^3}{{\tan }^2}\alpha }}{3} = \frac{{4\pi {a^3}}}{3} \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha = 4 \Rightarrow \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} = {\tan ^2}\alpha + 1 = 5\)\( \Rightarrow \cos \alpha = \frac{{ \pm 1}}{{\sqrt 5 }}\).

Mặt khác \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

d) Do \(\tan \alpha = \cot \alpha \Rightarrow {\tan ^2}\alpha = \cot \alpha .\tan \alpha = 1 \Leftrightarrow \tan \alpha = \pm 1\).

Mặt khác \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\) nên \(\tan \alpha = 1\).

Theo câu c, ta có \(V = \frac{{\pi .{a^3}{{\tan }^2}\alpha }}{3}\) mà \(\tan \alpha = 1\) nên \(V = \frac{{\pi {a^3}}}{3}\).

59. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường \(y = {x^2} + 3,y = 0,x = 0,x = 2\).
a

Công thức tính diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \({S_H} = \int\limits_0^2 {\left( {{x^2} + 3} \right)dx} \).

ĐúngSai
b

Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) bằng \(\frac{{26}}{3}\).

ĐúngSai
c

Công thức tính thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) xung quanh trục \(Ox\) là \(V = \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2}dx} \).

ĐúngSai
d

Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) xung quanh trục \(Ox\) bằng \(\frac{{202}}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Công thức tính diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \({S_H} = \int\limits_0^2 {\left( {{x^2} + 3} \right)dx} \).

b) \({S_H} = \int\limits_0^2 {\left( {{x^2} + 3} \right)dx} = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} + 3x} \right)} \right|_0^2 = \frac{{26}}{3}\).

c) Công thức tính thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) xung quanh trục \(Ox\) là \(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2}dx} \).

d) \(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2}dx} = \frac{{202\pi }}{5}\).

60. Đúng sai
• 1 điểm

Cho khối chóp đều có đáy là hình vuông cạnh \(L\) và chiều cao là \(h\). Chọn trục \(Ox\) sao cho gốc \(O\) trùng với đỉnh của khối chóp và trục đi qua tâm của đáy (như hình dưới).

a) S, b) Đ, c) S, d) Đ  a) Đáy của khối chóp nằm trên (ảnh 1)

a

Đáy của khối chóp nằm trên mặt phẳng song song với \(Ox\).

ĐúngSai
b

Mỗi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ bằng \(x\left( {0 \le x \le h} \right)\), cắt khối chóp theo mặt cắt là hình vuông cạnh \(a.\)

ĐúngSai
c

Diện tích mặt cắt là \(S\left( x \right) = \frac{L}{h}{x^2}\).

ĐúngSai
d

Thể tích của khối chóp là \(V = \frac{1}{3}{L^2}h\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Đáy của khối chóp nằm trên mặt phẳng vuông góc với \(Ox\) tại \(x = h\).

b) Mỗi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ bằng \(x\left( {0 \le x \le h} \right)\), cắt khối chóp theo mặt cắt là hình vuông có cạnh là \(a\).

c) Theo định lí Tha-les, ta có \(\frac{x}{h} = \frac{{\frac{a}{2}}}{{\frac{L}{2}}} \Rightarrow a = \frac{L}{h}x\).

Do đó, diện tích của mặt cắt này là \(S\left( x \right) = \frac{{{L^2}}}{{{h^2}}}{x^2}\).

d) Thể tích của khối chóp này là \(V = \int\limits_0^h {S\left( x \right)dx} = \int\limits_0^h {\frac{{{L^2}}}{{{h^2}}}{x^2}dx} = \left. {\left( {\frac{{{L^2}}}{{{h^2}}}\frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^h = \frac{1}{3}{L^2}h\).

61. Tự luận
• 1 điểm

Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^{2x}}\) và \(F\left( 0 \right) = 0\). Giá trị của \(F\left( {\ln 3} \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 4

\(F\left( x \right) = \int {{e^{2x}}{\rm{d}}x} = \frac{1}{2}{e^{2x}} + C;\;F\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = - \frac{1}{2} \Rightarrow F\left( x \right) = \frac{1}{2}{e^{2x}} - \frac{1}{2}\).

Khi đó \(F\left( {\ln 3} \right) = \frac{1}{2}{e^{2\ln 3}} - \frac{1}{2} = 4\).

62. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2x + 3\;\;\;{\rm{khi}}\;x \ge 1\\3{x^2} + 2\;{\rm{khi}}\;x < 1\end{array} \right.\). Giả sử \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\)thỏa mãn \(F(0) = 2\). Giá trị của \(F( - 1) + 2F(2)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 21

Khi \(x \ge 1\) thì \(F(x) = \int f (x)dx = \int {(2x + 3)} dx = {x^2} + 3x + {C_1}\).

Khi \(x < 1\) thì \(F(x) = \int f (x)dx = \int {\left( {3{x^2} + 2} \right)} dx = {x^3} + 2x + {C_2}\).

Theo giả thiết \(F(0) = 2 \Rightarrow {C_2} = 2\).

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f(x) = f(1) = 5\) nên hàm số \(f(x)\) liên tục tại \(x = 1\).

Suy ra hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Do đó hàm số \(F(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R} \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} F(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} F(x) \Rightarrow {C_1} + 4 = {C_2} + 3 \Rightarrow {C_1} = 1\).

Vậy \(F( - 1) + 2F(2) = - 3 + {C_2} + 2\left( {10 + {C_1}} \right) = 21\).

63. Tự luận
• 1 điểm

Biết \(\int\limits_1^3 {\frac{{x + 2}}{x}} dx = a + b\ln c,\) với \(a,b,c \in \mathbb{Z},c < 9.\) Tính tổng \(S = a + b + c.\)

Xem đáp án

Trả lời: 7

Ta có ∫13x+2xdx=∫131+2xdx=∫13dx+∫132xdx=2+2lnx13=2+2ln3.

Do đó \(a = 2,\,b = 2,\,c = 3 \Rightarrow S = 7.\)

64. Tự luận
• 1 điểm

Biết \(\int\limits_1^2 {{e^x}\left( {1 - \frac{{{e^{ - x}}}}{x}} \right)dx} = {e^2} + a.e + b\ln 2\)\(\left( {a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b \in \mathbb{Z}} \right)\). Tính giá trị của \(P = \frac{{a + b}}{{a.b}}\).

Xem đáp án

Trả lời: −2

 \(I = \int\limits_1^2 {{e^x}\left( {1 - \frac{{{e^{ - x}}}}{x}} \right)dx} = \int\limits_1^2 {\left( {{e^x} - \frac{1}{x}} \right)dx = \left( {{e^x} - \ln \left| x \right|} \right)_1^2 = {e^2} - e - \ln 2} \).

Suy ra \(a = - 1;b = - 1\). Do đó \(P = - 2\).

65. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{e}}^{2x}}}&{{\rm{ khi }}x \ge 0}\\{{x^2} + x + 2}&{{\rm{ khi }}x < 0}\end{array}} \right.\). Biết tích phân \(\int\limits_{ - 1}^1 {f(x)\;{\rm{d}}x} = \frac{a}{b} + \frac{{{{\rm{e}}^2}}}{c}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính giá trị \(a + b + c\).

Xem đáp án

Trả lời: 9

Ta có: \(I = \int\limits_{ - 1}^1 {f(x){\rm{dx}}} = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{x^2} + x + 2} \right){\rm{d}}x} + \int\limits_0^1 {{e^{2x}}{\rm{d}}x} = \frac{4}{3} + \frac{{{e^2}}}{2}\).

Vậy \(a + b + c = 9\).

66. Tự luận
• 1 điểm

Kí hiệu \[S\left( t \right)\] là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \[y = 2x + 1\], \[y = 0\], \[x = 1\], \[x = t\]\[\left( {t > 1} \right)\]. Tìm \[t\] để \[S\left( t \right) = 10\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 3

Ta có: \[S\left( t \right) = \int\limits_1^t {\left| {2x + 1} \right|} {\rm{ d}}x = \int\limits_1^t {\left( {2x + 1} \right)} {\rm{ d}}x\].

Suy ra \[S\left( t \right) = \left. {\left( {{x^2} + x} \right)} \right|_1^t = {t^2} + t - 2\].

Do đó \[S\left( t \right) = 10 \Leftrightarrow {t^2} + t - 2 = 10 \Leftrightarrow {t^2} + t - 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 3\\t = - 4{\rm{ }}\left( L \right)\end{array} \right.\].

Vậy \[t = 3\].

67. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích phần hình phẳng gạch chéo (tam giác cong \(OAB\)) trong hình vẽ bên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

                       Tính diện tích phần hình phẳng gạch chéo (tam giác cong \(OAB\)) trong hình vẽ bên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).                          (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 0,83

Dựa vào đồ thị, khi đó diện tích hình phẳng cần tìm là

\(S = \int\limits_0^1 x dx + \int\limits_1^2 {{{\left( {x - 2} \right)}^2}dx = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{5}{6}}  \approx 0,83\).

68. Tự luận
• 1 điểm

Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = - 3\), \(x = 2\) (như hình vẽ bên). Đặt \( - 5 = \int\limits_{ - 3}^1 {f\left( x \right)\,{\rm{d}}x} \), \(2 = \int\limits_1^2 {f\left( x \right)\,{\rm{d}}x} \). Tính \(S\).

Trả lời: 7  \(S = \int\limits_{ - 3}^2 {\l (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 7

\(S = \int\limits_{ - 3}^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|\,{\rm{d}}x} \)\( = \int\limits_{ - 3}^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|\,{\rm{d}}x} + \int\limits_1^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|\,{\rm{d}}x} \)\( = - \int\limits_{ - 3}^1 {\,f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_1^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \)\( = 5 + 2 = 7\).

69. Tự luận
• 1 điểm

Cắt một vật thể \(\left( T \right)\)bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục \[Ox\]tại \(x = 0\) và \(x = 2\). Một mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục \[Ox\] tại điểm có hoành độ \(x\left( {0 \le x \le 2} \right)\) cắt vật thể theo mặt cắt là một hình vuông có cạnh bằng \(\sqrt {{x^3}} \). Tính thể tích vật thể \(\left( T \right)\).

Xem đáp án

Trả lời: 4

Diện tích thiết diện là \(S\left( x \right) = \sqrt {{x^3}} .\sqrt {{x^3}} = {x^3}\).

Thể tích của vật thể \(\left( T \right)\) là \(V = \int\limits_0^2 {S\left( x \right)} dx = \int\limits_0^2 {{x^3}} dx = 4\).

70. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình phẳng \[D\] giới hạn bởi đường cong \(y = \sqrt {2 + \sin x} \), trục hoành và các đường thẳng \(x = 0\), \(x = \pi \). Khối tròn xoay tạo thành khi quay \(D\) quay quanh trục hoành có thể tích \(V\) bằng bao nhiêu? (lấy \(\pi = 3,14\)) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Trả lời: 26

Ta có: \[V = \pi \int\limits_0^\pi {{{\left( {\sqrt {2 + \sin x} } \right)}^2}} {\rm{d}}x = \pi \int\limits_0^\pi {\left( {2 + \sin x} \right){\rm{d}}x} \]\( = \pi \left. {\left( {2x - \cos x} \right)} \right|_0^\pi = 2\pi \left( {\pi + 1} \right) \approx 26\).

71. Tự luận
• 1 điểm

Tìm nguyên hàm của các hàm số sau

a) \(f\left( x \right) = \frac{1}{{5x - 2}}\);             b) \(f\left( x \right) = {e^{2x}} - {e^x}\);                                      c) \[f\left( x \right) = \cos 5x.\cos x\].

Xem đáp án

a) \(\int {\frac{{{\rm{d}}x}}{{5x - 2}}} = \frac{1}{5}\ln \left| {5x - 2} \right| + C\).

b) \(\int {\left( {{e^{2x}} - {e^x}} \right)dx = \frac{{{e^{2x}}}}{2} - {e^x} + C} \).

c) Ta có: \[\int {\cos 5x.\cos xdx} = \int {\frac{1}{2}\left( {\cos 6x + \cos 4x} \right)dx} = \frac{1}{2}\int {\cos 6xdx} + \frac{1}{2}\int {\cos 4xdx} \]

\[ = \frac{1}{{12}}\int {\cos 6xd(6x)} + \frac{1}{8}\int {\cos 4xd(4x)} = \frac{1}{{12}}\sin 6x + \frac{1}{8}\sin 4x + C\].

72. Tự luận
• 1 điểm

Tìm một nguyên hàm \(F\left( x \right)\)của hàm số \(f\left( x \right) = ax + \frac{b}{{{x^2}}}\left( {x \ne 0} \right)\), biết \(F\left( { - 1} \right) = 1\), \(F\left( 1 \right) = 4,f\left( 1 \right) = 0\).

Xem đáp án

\(\int {f\left( x \right)dx = \int {\left( {ax + \frac{b}{{{x^2}}}} \right)dx} } = \int {\left( {ax + b{x^{ - 2}}} \right)dx} = \frac{{a{x^2}}}{2} + \frac{{b{x^{ - 1}}}}{{ - 1}} + C = \frac{{a{x^2}}}{2} - \frac{b}{x} + C = F\left( x \right)\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}F\left( { - 1} \right) = 1\\F\left( 1 \right) = 4\\f\left( 1 \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{a}{2} + b + C = 1\\\frac{a}{2} - b + C = 4\\a + b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{3}{2}\\b = - \frac{3}{2}\\C = \frac{7}{4}\end{array} \right.\).

Vậy \(F\left( x \right) = \frac{{3{x^2}}}{4} + \frac{3}{{2x}} + \frac{7}{4}\).

73. Tự luận
• 1 điểm

Tính các tích phân sau

a) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {(1 + {{\tan }^2}x)dx} \);               b) \[\int\limits_1^2 {\frac{{{x^2} + 2}}{{2{x^2}}}dx} \];                 c) \(\int\limits_0^1 {\frac{{2{\rm{d}}x}}{{{x^2} + 4x + 3}}} \).

Xem đáp án

a) \[\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {(1 + {{\tan }^2}x)dx} = \int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}dx} = \left. {\tan x} \right|_0^{\frac{\pi }{3}} = \sqrt 3 - 0 = \sqrt 3 \].

b) \[\int\limits_1^2 {\frac{{{x^2} + 2}}{{2{x^2}}}dx} = \int\limits_1^2 {\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)dx} = \left. {\left( {\frac{1}{2}x - \frac{1}{x}} \right)} \right|_1^2 = 1\]

c) \[\int\limits_0^1 {\frac{{2dx}}{{{x^2} + 4x + 3}}} = \int\limits_0^1 {\frac{2}{{(x + 1)(x + 3)}}} dx = \int\limits_0^1 {\left( {\frac{1}{{x + 1}} - \frac{1}{{x + 3}}} \right)} dx = \left. {\left[ {\ln \left| {x + 1} \right| - \ln \left| {x + 3} \right|} \right]} \right|_0^1 = \ln \frac{3}{2}\].

74. Tự luận
• 1 điểm

Một chất điểm đang chuyển động với vận tốc \({v_0} = 15\;{\rm{m/s}}\) thì tăng tốc với gia tốc \(a\left( t \right) = {t^2} + 4t\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\). Tính quãng đường chất điểm đó đi được trong khoảng thời gian 3 giây kể từ lúc bắt đầu tăng vận tốc.

Xem đáp án

Ta có \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)dt} = \frac{{{t^3}}}{3} + 2{t^2} + C\).

Mà \(v\left( 0 \right) = C = 15\)\( \Rightarrow v\left( t \right) = \frac{{{t^3}}}{3} + 2{t^2} + 15\).

Vậy \(S = \int\limits_0^3 {\left( {\frac{{{t^3}}}{3} + 2{t^2} + 15} \right)dt = \left. {\left( {\frac{{{t^4}}}{{12}} + \frac{2}{3}{t^3} + 15t} \right)} \right|} _0^3 = 69,75\).

75. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = 1 - \frac{1}{{{x^2}}}\), trục \[Ox\] và hai đường thẳng \(x = \frac{1}{2},x = 2\).

Xem đáp án

\(S = \int\limits_{\frac{1}{2}}^2 {\left| {1 - \frac{1}{{{x^2}}}} \right|dx}  = \int\limits_{\frac{1}{2}}^2 {\frac{{\left| {{x^2} - 1} \right|}}{{{x^2}}}dx}  =  - \int\limits_{\frac{1}{2}}^1 {\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2}}}dx}  + \int\limits_1^2 {\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2}}}dx} \) \( =  - \int\limits_{\frac{1}{2}}^1 {\left( {1 - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)dx}  + \int\limits_1^2 {\left( {1 - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)dx}  =  - \left( {x + \frac{1}{x}} \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1\\{\frac{1}{2}}\end{array} + \left( {x + \frac{1}{x}} \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2\\1\end{array} = 1} \right.} \right.\).

76. Tự luận
• 1 điểm

Tính thể tích chứa được (dung tích) của một cái chén (bát), biết phần trong của nó có dạng khối tròn xoay được tạo thành khi quay quanh trục \(Ox\) hình phẳng giới hạn bởi đường \(y = \sqrt {2x} + 2\) và trục \(Ox\) (như hình vẽ), bát có độ sâu 5 cm, đơn vị trên trục là centimet.

Tính thể tích chứa được (dung tích) của một cái chén (bát), biết phần trong của nó có dạng khối tròn xoay được tạo thành khi quay qu (ảnh 1)

Xem đáp án

Thể tích của chén là: \(V = \pi \int\limits_0^5 {{{\left( {\sqrt {2x} + 2} \right)}^2}dx} = \pi \left. {\left( {{x^2} + \frac{{8\sqrt 2 }}{3}{x^{\frac{3}{2}}} + 4x} \right)} \right|_0^5 = \pi \left( {\frac{{40}}{3}\sqrt {10} + 45} \right)\).