Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm và tích phân
76 câu hỏi
\(\int f (x)dx = 2x + C\).
\(\int f (x)dx = {x^2} + 4x + C\).
\(\int f (x)dx = \frac{{{x^3}}}{3} + 4x + C\).
\(\int f (x)dx = {x^3} + 4x + C\).
Đáp án đúng là : C
Ta có: \(f(x) = {x^2} + 4 \Rightarrow \int f (x)dx = \frac{{{x^3}}}{3} + 4x + C\).
\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{3}{2}{x^2} + \ln \left| x \right| + C\).
\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{3}{2}{x^2} + \ln x + C\).
\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{3}{2}{x^2} + \ln x + C\).
\(F\left( x \right) = 2x - 3 - \frac{1}{{{x^2}}} + C\).
Đáp án đúng là : A
Ta có \(\int {f\left( x \right)} dx = \int {\left( {{x^2} - 3x + \frac{1}{x}} \right)dx} = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{3{x^2}}}{2} + \ln \left| x \right| + C\).
\(F\left( x \right) = \frac{{4x}}{{{{\sin }^2}x}}\).
\(F\left( x \right) = 4\tan x\).
\(F\left( x \right) = 4x + \frac{4}{3}{\tan ^3}x\).
\(F\left( x \right) = 4 + \tan x\).
Đáp án đúng là : B
Ta có \(\int {\frac{4}{{{{\cos }^2}x}}dx} = 4\int {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}dx = 4\tan x + C} \).
Mệnh đề nào sau đây là sai?
\(\int {{x^\alpha }dx} = \alpha {x^{\alpha - 1}} + C\).
\(\int {dx} = x + C\).
\(\int {0dx} = C\).
\(\int {\frac{1}{x}dx} = \ln \left| x \right| + C\).
Đáp án đúng là : A
\(\int {{x^\alpha }dx} = \frac{{{x^{\alpha + 1}}}}{{\alpha + 1}} + C\).
\(\int {f\left( x \right)} dx = \frac{3}{2}{x^{\frac{1}{2}}} + C\).
\(\int {f\left( x \right)} dx = \int {\sqrt {{x^3}} } dx\).
\(\int {f\left( x \right)} dx = \frac{2}{5}{x^{\frac{5}{2}}} + C\).
\(\int {f\left( x \right)} dx = \frac{2}{3}{x^{\frac{1}{2}}} + C\).
Đáp án đúng là : C
Ta có:\(\int {f\left( x \right)} dx = \int {{x^{\frac{3}{2}}}} dx = \frac{2}{5}{x^{\frac{5}{2}}} + C\).
\(F\left( x \right) = 2\cos \frac{x}{2} + C\).
\(F\left( x \right) = \frac{1}{2}\left( {x + \sin x} \right) + C\).
\(F\left( x \right) = 2\sin \frac{x}{2} + C\).
\(F\left( x \right) = \frac{1}{2}\left( {x - \sin x} \right) + C\).
Đáp án đúng là : B
Ta có:\(f\left( x \right) = {\cos ^2}\frac{x}{2} \Rightarrow F\left( x \right) = \int {{{\cos }^2}\frac{x}{2}dx} = \int {\frac{{1 + \cos x}}{2}dx} = \frac{1}{2}\int {\left( {1 + \cos x} \right)dx} = \frac{1}{2}\left( {x + \sin x} \right) + C\).
\(\int {{2^x}{\rm{d}}x = \ln {{2.2}^x} + C} \).
\(\int {{2^x}{\rm{d}}x = {2^x} + C} \).
\(\int {{2^x}{\rm{d}}x = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C} \).
\(\int {{2^x}{\rm{d}}x = \frac{{{2^x}}}{{x + 1}} + C} \).
Đáp án đúng là : C
Do theo bảng nguyên hàm: \(\int {{2^x}{\rm{d}}x = \frac{{{2^x}}}{{\ln \,2}} + C} \).
\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} - \frac{1}{{{x^2}}} + C,{\rm{ }}C \in \mathbb{R}\).
\[\frac{{{x^3}}}{3} - {3^x} + \frac{1}{{{x^2}}} + C,{\rm{ }}C \in \mathbb{R}\].
\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + \ln \left| x \right| + C,{\rm{ }}C \in \mathbb{R}\).
\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} - \ln \left| x \right| + C,{\rm{ }}C \in \mathbb{R}\).
Đáp án đúng là : C
Ta có: \(\int {\left( {{x^2} - {3^x} + \frac{1}{x}} \right)} {\rm{d}}x = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + \ln \left| x \right| + C,C \in \mathbb{R}\).
\({e^x} + {x^2} + C\).
\({e^x} - {x^2} + C\).
\(\frac{1}{{x + 1}}{e^x} - {x^2} + C\).
\({e^x} - 2 + C\).
Đáp án đúng là : B
Ta có: \[\int {\left( {{e^x} - 2x} \right)dx = {e^x} - {x^2} + C} \].
\[T = 8526.\]
\[T = 1000.\]
\[T = 7544.\]
\[T = 982.\]
Đáp án đúng là : B
Ta có \[\int {{{({x^2} + 1)}^2}dx} = \int {\left( {{x^4} + 2{x^2} + 1} \right)dx} = \frac{{{x^5}}}{5} + \frac{{2{x^3}}}{3} + x + C\,\].
Theo giả thiết \[F(1) = \frac{{28}}{{15}} \Rightarrow \frac{1}{5} + \frac{2}{3} + 1 + C = \frac{{28}}{{15}} \Rightarrow C = 0\,\].
Suy ra \[F(x) = \frac{{{x^5}}}{5} + \frac{{2{x^3}}}{3} + x \Rightarrow T = 5F(6) - 30F(4) + 18 = 1000.\,\]
\[T = 2.\]
\[T = 4.\]
\[T = 10.\]
\[T = - 4.\]
Đáp án đúng là : A
Ta có \[\int {{{(2x - 3)}^2}dx} = \int {\left( {4{x^2} - 12x + 9} \right)dx} = \frac{{4{x^3}}}{3} - 6{x^2} + 9x + C\,\].
Theo giả thiết \[F(0) = \frac{1}{3} \Rightarrow C = \frac{1}{3}\,\].
Suy ra \[F(x) = \frac{{4{x^3}}}{3} - 6{x^2} + 9x + \frac{1}{3} \Rightarrow T = {\log _2}\left[ {3F(1) - 2F(2)} \right] = 2.\,\]
\(10{\rm{m/s}}\,\)
\(15,2{\rm{m/s}}\,\)
\(13,2{\rm{m/s}}\,\)
\(12{\rm{m/s}}\,\)
Đáp án đúng là: C
Vận tốc của vật tại thời điểm t được tính theo công thức
\(v\left( t \right) = \int {a(t)dt} = \int {\frac{3}{{t + 1}}dt} = 3\ln \left| {t + 1} \right| + C\,\).
Vì vận tốc ban đầu (lúc \(t = 0\)) của vật là \({v_0} = 6{\rm{m/s}}\,\) nên
\(v\left( 0 \right) = 3\ln \left| {0 + 1} \right| + C = 6 \Leftrightarrow C = 6 \Rightarrow v\left( t \right) = 3\ln \left| {t + 1} \right| + 6\,\).
Vận tốc của vật chuyển động tại giây thứ 10 là \(v\left( {10} \right) = 3\ln \left| {10 + 1} \right| + 6 \approx 13,2{\rm{m/s}}\).
\({5.10^4}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
\({4.10^6}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
\({3.10^7}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
\({6.10^6}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Đáp án đúng là: C
Ta có : \(h'\left( t \right) = 10t + 500\)
\( \Rightarrow h\left( t \right) = \int {\left( {10t + 500} \right)} dx = 5{t^2} + 500t + C\)
\( \Rightarrow h\left( t \right) = 5{t^2} + 500t + C\).
Chọn \(t = 0 \Rightarrow h\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0\).
\( \Rightarrow h\left( t \right) = 5{t^2} + 500t\)
Thủy điện đã xả lũ trong 40 phút = 2400 giây thì thoát đi một lượng nước là:
\(h\left( {2400} \right) = {5.2400^2} + 500.2400 = {3.10^7}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
\(8400\;{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
\(840\;{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
\(6400\;{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
\(4200\;{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có :\(h'\left( t \right) = 3a{t^2} + bt\)
\[ \Rightarrow h\left( t \right) = \int {\left( {3a{t^2} + bt} \right)} dt = a{t^3} + \frac{1}{2}b{t^2} + C\]\[ \Rightarrow h\left( t \right) = a{t^3} + \frac{1}{2}b{t^2} + C\].
Chọn \(t = 0 \Rightarrow h\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0\)
\[ \Rightarrow h\left( t \right) = a{t^3} + \frac{1}{2}b{t^2}\].
Sau 5 giây thì thể tích nước trong bể là : \[h\left( 5 \right) = 150 \Leftrightarrow 125a + \frac{{25}}{2}b = 150\].
Sau 10 giây thì thể tích nước trong bể là :\[h\left( {10} \right) = 1100 \Leftrightarrow 1000a + 50b = 1100\].
Ta có hệ :
\[ \Rightarrow h\left( t \right) = {t^3} + {t^2}\]
Thể tích nước trong bể sau khi bơm được 20 giây là \[h\left( {20} \right) = {20^3} + {20^2} = 8400\;{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].
\(272304\)con.
\(212302\)con.
\(242102\)con.
\(252302\)con.
Đáp án đúng là: D
Ta có : \(N'\left( t \right) = \frac{{1000}}{t}\).
\( \Rightarrow N\left( t \right) = \int {\frac{{1000}}{t}dt = 1000\ln \left| t \right|} + C\)\( \Rightarrow N\left( t \right) = 1000\ln \left| t \right| + C\).
Chọn \(t = 1 \Rightarrow N\left( 1 \right) = 250000 \Rightarrow C = 250000\).
\( \Rightarrow N\left( t \right) = 1000\ln \left| t \right| + 250000\).
Số lượng vi rút sau 10 ngày là: \(N\left( {10} \right) = 1000\ln 10 + 250000 \approx 252302\).
\(F\left( 2 \right) - F\left( 1 \right)\).
\(F\left( 2 \right) + F\left( 1 \right)\).
\(F\left( 1 \right) - F\left( 2 \right)\).
\(F\left( 1 \right).F\left( 2 \right)\).
Đáp án đúng là: A
\(\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_c^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} \)
\(\int\limits_a^a {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 0.\)
\(\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} \ne \int\limits_a^b {f\left( t \right){\rm{d}}} t.\)
\(\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} = - \int\limits_b^a {f\left( t \right){\rm{d}}} t.\)
Đáp án đúng là: C
Do tích phân không phụ thuộc vào cách viết biến nên\(\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_a^b {f\left( t \right){\rm{d}}} t.\)
Cho hai hàm số \[y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\] là các hàm số liên tục trên \[\left[ {a;b} \right] \subset \mathbb{R}\]và các số thực \[k \in \mathbb{R}\], \[c \in \left[ {a;b} \right]\]. Khi đó biểu thức nào sai?
\[\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_a^c {f\left( x \right)} {\rm{d}}x + \int\limits_c^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} \].
\[\int\limits_a^b {k.f\left( x \right){\rm{d}}x} = k\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} \].
Nếu \[f\left( x \right) \ge 0\,\forall x \in \left[ {a;b} \right]\]thì \[\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} \ge 0\].
\[\int\limits_a^b {\left[ {f\left( x \right).g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} .\int\limits_a^b {g\left( x \right){\rm{d}}x} \].
Đáp án đúng là: D
\[\int\limits_a^b {\left[ {f\left( x \right).g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \ne \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} .\int\limits_a^b {g\left( x \right){\rm{d}}x} \].
\(4\alpha \).
\(2\alpha \).
\(\alpha \).
\(\frac{\alpha }{2}\).
Đáp án đúng là: D
\[I = 1\].
\[I = 2\].
\[I = 3\].
\[I = - 1\] .
Đáp án đúng là: A
\[I = \int\limits_0^1 {(3{x^2} + 2x - 1)} {\rm{d}}x = \int\limits_0^1 {3{x^2}} {\rm{d}}x + \int\limits_0^1 {2x} {\rm{d}}x - \int\limits_0^1 {{\rm{d}}x} = \left. {\left( {{x^3} + {x^2} - x} \right)} \right|_0^1 = 1\].
\[I = \ln \left( {e - 2} \right)\].
\[I = \ln \left( {e - 7} \right)\].
\[I = \ln \left( {\frac{{3 + e}}{4}} \right)\].
\[I = \ln \left[ {4\left( {e + 3} \right)} \right]\].
Đáp án đúng là: C
\[I = \int\limits_1^e {\frac{1}{{x + 3}}{\rm{d}}x} = \left. {\left[ {\ln \left( {x + 3} \right)} \right]} \right|_1^e = \ln \left( {e + 3} \right) - \ln 4 = \ln \frac{{\left( {e + 3} \right)}}{4}\].
\(2.\)
\(3.\)
\(1.\)
\(4.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\int\limits_1^4 {f'(x)dx = 2} \Leftrightarrow f(x)|_1^4 = 2 \Leftrightarrow f(4) - f(1) = 2\) mà \(f(1) = 1 \Rightarrow f(4) = 3\).
9.
12.
3.
6.
Đáp án đúng là: B
\(A = \int\limits_2^5 {\left[ {f(x) + g(x)} \right]} dx = \int\limits_2^5 {f(x)} dx + \int\limits_2^5 {g(x)} dx = 3 + 9 = 12\).
\(I = 0\).
\(I = 2\).
\(I = 8\).
\(I = 4\).
Đáp án đúng là: D
\[\begin{array}{l}I = \int\limits_0^4 {\left| {x - 2} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_0^2 {\left| {x - 2} \right|{\rm{d}}x} + \int\limits_2^4 {\left| {x - 2} \right|{\rm{d}}x} = - \int\limits_0^2 {\left( {x - 2} \right){\rm{d}}x} + \int\limits_2^4 {\left( {x - 2} \right){\rm{d}}x} \\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left. {\left( { - \frac{{{x^2}}}{2} + 2x} \right)} \right|_0^2 + \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - 2x} \right)} \right|_2^4 = 4.\end{array}\]
\[\frac{\pi }{{12}} + \frac{{\sqrt 3 }}{8}\].
\[\frac{\pi }{{12}} - \frac{{\sqrt 3 }}{8}\].
\[ - \frac{\pi }{{12}} + \frac{{\sqrt 3 }}{8}\].
\[\frac{\pi }{{12}} - \frac{{\sqrt 3 }}{4}\].
Đáp án đúng là: B
\[\begin{array}{l}I = \int\limits_0^{\frac{\pi }{6}} {{{\sin }^2}x{\rm{d}}x} = \int\limits_0^{\frac{\pi }{6}} {\frac{{1 - {\rm{cos}}2x}}{2}{\rm{d}}x} = \frac{1}{2}\int\limits_0^{\frac{\pi }{6}} {\left( {1 - {\rm{cos}}2x} \right){\rm{d}}x} = \frac{1}{2}\left. {\left( {x - \frac{1}{2}\sin 2x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{6}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{2}\left( {\frac{\pi }{6} - \frac{1}{2}\sin \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{\pi }{{12}} - \frac{{\sqrt 3 }}{8}.\end{array}\]
\[\frac{{3 + 2{{\ln }^2}2}}{2}\,\,\].
\[\frac{3}{2}\,\, - {\ln ^2}2\].
\[\frac{1}{2}\,\, + {\ln ^2}2\].
\[\frac{3}{2}\,\, + \ln 2\].
Đáp án đúng là: A
\[\int\limits_1^2 {\frac{{{x^2} + 2\ln x}}{x}{\rm{d}}x} \]\[ = \int\limits_1^2 {x{\rm{d}}x} + \int\limits_1^2 {\frac{{2\ln x}}{x}{\rm{d}}x} \]\[ = \int\limits_1^2 {x{\rm{d}}x} + \int\limits_1^2 {2\ln x{\rm{d}}\left( {{\rm{ln}}x} \right)} \]\[ = \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} + {{\ln }^2}x} \right)} \right|_1^2\]
\[ = \frac{4}{2} + {\ln ^2}2 - \frac{1}{2}\]\[ = \frac{3}{2} + {\ln ^2}2 = \frac{{3 + 2{{\ln }^2}2}}{2}\,\,\].
\[52\].
\[10\].
\[58\].
\[16\].
Đáp án đúng là: D
\[\int\limits_0^2 {\frac{1}{{3x + 1}}{\rm{d}}x} = \left. {\frac{1}{3}\ln \left| {3x + 1} \right|} \right|_0^2 = \frac{1}{3}\ln 7\].
Vậy :\(a = 3,b = 7\). Nên \({a^2} + b = 16\).
Một chiếc máy bay chuyển động trên đường băng với vận tốc \(v\left( t \right) = {t^2} + 10t\) \(\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) với \(t\) là thời gian được tính theo đơn vị giây kể từ khi máy bay bắt đầu chuyển động. Biết khi máy bay đạt vận tốc \(200\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) thì rời đường băng. Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là
\(\frac{{2500}}{3}\,\left( {\rm{m}} \right)\).
\(2000\,\left( {\rm{m}} \right)\).
\(500\,\left( {\rm{m}} \right)\).
\(\frac{{4000}}{3}\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Thời điểm máy bay đạt vận tốc \(200\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) là \(v\left( t \right) = 200 \Leftrightarrow {t^2} + 10t = 200 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 10\\t = - 20\end{array} \right. \Leftrightarrow t = 10\)
Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là
\[s = \int\limits_0^{10} {\left( {{t^2} + 10t} \right)\,{\rm{d}}t} = \left( {\frac{{{t^3}}}{3} + 5{t^2}} \right)\left| {_{\scriptstyle\atop\scriptstyle0}^{\scriptstyle10\atop\scriptstyle}} \right. = \frac{{2500}}{3}\,\left( {\rm{m}} \right)\].
\(s = 168\left( {\rm{m}} \right)\).
\(s = 166\left( {\rm{m}} \right)\).
\(s = 144\left( {\rm{m}} \right)\).
\(s = 152\left( {\rm{m}} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Giai đoạn 1: Xe bắt đầu chuyển động đến khi gặp chướng ngại vật.
Quãng đường xe đi được là:
\({S_1} = \int\limits_0^{12} {{v_1}\left( t \right){\rm{d}}t} \) \( = \int\limits_0^{12} {2t{\rm{d}}t} \) \( = \left. {{t^2}} \right|_0^{12}\) \( = 144\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Giai đoạn 2: Xe gặp chướng ngại vật đến khi dừng hẳn.
Ôtô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \({v_2}\left( t \right) = \int {a{\rm{d}}t} = - 12t + c\).
Vận tốc của xe khi gặp chướng ngại vật là: \({v_2}\left( 0 \right) = {v_1}\left( {12} \right) = 2.12 = 24\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).
\( \Rightarrow - 12.0 + c = 24\)\( \Rightarrow c = 24\)\( \Rightarrow {v_2}\left( t \right) = - 12t + 24\).
Thời gian khi xe gặp chướng ngại vật đến khi xe dừng hẳn là nghiệm phương trình:
\( - 12t + 24 = 0\)\( \Leftrightarrow t = 2\).
Khi đó, quãng đường xe đi được là:
\({S_2} = \int\limits_0^2 {{v_2}\left( t \right){\rm{d}}t} \)\( = \int\limits_0^2 {\left( { - 12t + 24} \right){\rm{d}}t} \) \( = \left. {\left( { - 6{t^2} + 24t} \right)} \right|_0^2 = 24\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Vậy tổng quãng đường xe đi được là: \(S = {S_1} + {S_2} = 168\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Một người chạy trong 2 giờ, vận tốc v (km/h) phụ thuộc vào thời gian t (h) có đồ thị là 1 phần của đường Parabol với đỉnh \(I\left( {1;5} \right)\) và trục đối xứng song song với trục tung Ov như hình vẽ. Tính quãng đường S người đó chạy được trong 1 giờ 30 phút kể từ lúc bắt đầu chạy (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

\(2,11\,{\rm{km}}\).
\({\rm{6,67}}\,{\rm{km}}\).
\(5,63\)km.
\(5,36\,{\rm{km}}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ \( \Rightarrow S = \int\limits_0^{1,5} {v(t){\rm{d}}t} \).
Đồ thị \[v = v(t)\] đi qua gốc tọa độ nên \[v(t)\] có dạng \[v(t) = a{t^2} + bt\].
Đồ thị \[v = v(t)\] có đỉnh là I(1;5) nên
\(S = \int\limits_0^{1,5} {\left( { - 5{t^2} + 10t} \right){\rm{d}}t} = \frac{{45}}{8} \approx 5,63\).
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên đoạn \[\left[ {a;b} \right]\]. Gọi \[D\] là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \[\left( C \right):y = f\left( x \right)\], trục hoành, hai đường thẳng \[x = a\], \[x = b\] (như hình vẽ dưới đây).

Giả sử \[{S_D}\] là diện tích hình phẳng \[D\]. Chọn công thức đúng trong các phương án \[A,B,C,D\] cho dưới đây?
\({S_D} = \int\limits_a^0 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_0^b {f\left( x \right)dx} \).
\({S_D} = - \int\limits_a^0 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_0^b {f\left( x \right)dx} \).
\({S_D} = \int\limits_a^0 {f\left( x \right)dx} - \int\limits_0^b {f\left( x \right)dx} \).
\({S_D} = \int\limits_a^0 {f\left( x \right)dx} - \int\limits_0^b {f\left( x \right)dx} \).
Đáp án đúng là: B
\[{S_D} = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|d} x = \int\limits_a^0 {\left| {f\left( x \right)} \right|d} x + \int\limits_0^b {\left| {f\left( x \right)} \right|d} x = - \int\limits_a^0 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_0^b {f\left( x \right)dx} \].
\(\frac{{243}}{5}\) (đvdt).
\(\frac{{244}}{5}\) (đvdt).
\(\frac{{242}}{5}\) (đvdt).
\(\frac{1}{5}\) (đvdt).
Đáp án đúng là: B
Diện tích hình phẳng cần tìm là: \(S = \int\limits_{ - 1}^3 {\left| {{x^4}} \right|} dx = \int\limits_{ - 1}^3 {{x^4}} dx = \left. {\frac{{{x^5}}}{5}} \right|_{ - 1}^3 = \frac{{{3^5}}}{5} - \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^5}}}{5} = \frac{{244}}{5}\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d,\left( {a,b,c \in \mathbb{R},a \ne 0} \right)\)có đồ thị \(\left( C \right)\). Biết rằng đồ thị \(\left( C \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(y = 4\) tại điểm có hoành độ âm và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) cho bởi hình vẽ dưới đây:

Tính diện tích \(S\) của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\) và trục hoành.
\(S = 9\).
\(S = \frac{{27}}{4}\).
\(\frac{{21}}{4}\).
\(\frac{5}{4}\).
Đáp án đúng là: B
Từ đồ thị suy ra \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 3\).
\(f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)dx = \int {\left( {3{x^2} - 3} \right)dx = {x^3} - 3x + C} } \).
Do \(\left( C \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(y = 4\) tại điểm có hoành độ \({x_0}\) âm nên \(f'\left( {{x_0}} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x_0^2 - 3 = 0 \Leftrightarrow {x_0} = - 1\).
Suy ra \(f\left( { - 1} \right) = 4 \Leftrightarrow C = 2\)\( \Rightarrow \left( C \right):y = {x^3} - 3x + 2\)
Xét phương trình \({x^3} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 1\end{array} \right.\).
Diện tích hình phẳng cần tìm là: \(\int_{ - 2}^1 {\left| {{x^3} - 3x + 2} \right|dx} = \frac{{27}}{4}\).
44.
24.
48.
28.
Đáp án đúng là: A
Diện tích cần tìm \(S = \int_{ - 2}^4 {\left| {{x^3} - 4x} \right|} dx\)
Ta có: \[{x^3} - 4x = x\left( {{x^2} - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = \pm 2}\end{array}} \right.\]
Vậy \(S = \int_{ - 2}^0 {\left| {{x^3} - 4x} \right|dx} + \int_0^2 {\left| {{x^3} - 4x} \right|} dx + \int_2^4 {\left| {{x^3} - 4x} \right|} dx\)
\( = \left( {\frac{{{x^4}}}{4} - 4\frac{{{x^2}}}{2}} \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}0\\{ - 2}\end{array}} \right. + \left( { - \frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{4{x^2}}}{2}} \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2\\0\end{array}} \right. + \left( {\frac{{{x^4}}}{4} - 4\frac{{{x^2}}}{2}} \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}4\\2\end{array}} \right. = 44\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Diện tích hình phẳng (phần tô màu trong hình vẽ) được tính bằng công thức nào?

\(S = \int\limits_a^0 {f(x)} dx - \int\limits_0^b {f(x)dx} \).
\(S = \int\limits_a^0 {f(x)dx + \int\limits_0^b {f(x)dx} } \).
\(S = 2\int\limits_0^b {f(x)dx} \).
\(S = \int\limits_a^b {f(x)dx} \).
Đáp án đúng là: A
\(S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} = \int\limits_a^0 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} + \int\limits_0^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} = \int\limits_a^0 {f(x)} dx - \int\limits_0^b {f(x)dx} \).
Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn\(\left[ {{\rm{0; 4}}} \right]\) như hình vẽ và có diện tích \({S_1} = \frac{{11}}{6},{\rm{ }}{S_2} = \frac{9}{2}\). Tính tích phân \(I = \int\limits_0^4 {f\left( x \right)} dx\)

\(I = - \frac{8}{3}\).
\(I = \frac{{19}}{3}\).
\(I = \frac{8}{3}\).
\(I = - \frac{{19}}{3}\).
Đáp án đúng là: A
Dựa vào đồ thị ta có \(I = \int\limits_0^4 {f\left( x \right)} dx = {S_1} - {S_2} = \frac{{11}}{6} - \frac{9}{2} = - \frac{8}{3}\).
Cho hình thang cong \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường \(y = {e^x}\), \(y = 0\), \(x = 0\), \(x = \ln 4\). Đường thẳng \(x = k\left( {0 < k < \ln 4} \right)\) chia \(\left( H \right)\) thành hai phần có diện tích là \({{\rm{S}}_{\rm{1}}}\) và \({{\rm{S}}_{\rm{2}}}\)như hình vẽ bên. Tìm \({\rm{k}}\) để \({S_1} = 2{S_2}\).

\(k = \frac{2}{3}\ln 4\).
\(k = \ln 2\).
\(k = \ln \frac{8}{3}\).
\(k = \ln 3\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \({S_1} = \int\limits_0^k {{e^x}dx} = \left. {{e^k}} \right|_0^k = {e^k} - 1\) và \({S_2} = \int\limits_k^{\ln 4} {{e^x}dx = \left. {{e^x}} \right|} _k^{\ln 4} = 4 - {e^k}\)
Ta có \({S_1} = 2{S_2} \Leftrightarrow {e^k} - 1 = 2\left( {4 - {e^k}} \right) \Leftrightarrow k = \ln 3\).
1.
−2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Ta có \({S_a} = \int\limits_a^{\ln 2} {\left( {{e^{2x}} - 2{e^x}} \right)} dx = \left. {\left( {\frac{{{e^{2x}}}}{2} - 2{e^x}} \right)} \right|_a^{\ln 2} = \left( {2 - 4 - \left( {\frac{{{e^{2a}}}}{2} - 2{e^a}} \right)} \right) = - \frac{1}{2}{e^{2a}} + 2{e^a} - 2\).
Suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{a \to - \infty } {S_a} = - 2\).

\(\frac{{16}}{3}\).
\(\frac{{32}}{3}\).
\[16\].
\(\frac{{28}}{3}\).
Đáp án đúng là: B
Dựa vào đồ thị, ta xây dựng được công thức của hàm số là \(y = 4 - {x^2}\).
Diện tích là: \(S = \int\limits_{ - 2}^2 {\left( {4 - {x^2}} \right)} dx = \frac{{32}}{3}\).
\(\frac{4}{3}\).
\(\frac{7}{3}\).
\(\frac{8}{3}\).
\(\frac{5}{3}\).
Đáp án đúng là: B
Diện tích hình phẳng cần tìm: \(S = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2} - 6x + 5} \right|dx} = \frac{7}{3}\).
\(V = \frac{8}{3}\).
\(V = \frac{{32}}{5}\).
\(V = \frac{{8\pi }}{3}\).
\(V = \frac{{32\pi }}{5}\).
Đáp án đúng là: D
Thể tích cần tính là \(V = \pi \int\limits_0^2 {{x^4}dx = \pi .\left. {\frac{{{x^5}}}{5}} \right|} _0^2 = \frac{{32\pi }}{5}\).
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoành độ giao điểm các đồ thị là \(4 - {x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).
Suy ra thể tích cần tính bằng .
\(3.\)
\(\frac{{ - 4}}{3}.\)
\(\frac{4}{3}.\)
\( - 3.\)
Đáp án đúng là: D
Xét phương trình hoành độ giao điểm \(\frac{{ - x}}{{x + 1}} = 0 \Leftrightarrow x = 0\)
Ta có:
\(V = \pi {\int\limits_0^1 {\left( {\frac{{ - x}}{{x + 1}}} \right)} ^2}dx = \pi {\int\limits_0^1 {\left( {1 - \frac{1}{{x + 1}}} \right)} ^2}dx = \pi \int\limits_0^1 {\left( {1 - \frac{2}{{x + 1}} + \frac{1}{{{{(x - 1)}^2}}}} \right)} dx = \left. {\pi \left( {x - 2\ln \left| {x + 1} \right| - \frac{1}{{x + 1}}} \right)} \right|_0^1\)
\( = \left( {\frac{3}{2} - 2\ln 2} \right)\pi \)do đó \(a.b = - 3.\)
\(30\;{m^3}\)
\(36\;{m^3}\)
\(40\;{m^3}\)
\(41\;{m^3}\)
Đáp án đúng là: B
Giả sử nền trại là hình chữ nhật ABCD có AB = 3 mét, BC = 6 mét, đỉnh của parabol là I.
Chọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho: O là trung điểm của cạnh AB, A, B∈ Ox và I∈ Oy, phương trình của parabol có dạng \(y = a{x^2} + b,\;a \ne 0\).
Do I, A, B thuộc nên ta có \(y = - \frac{4}{3}{x^2} + 3\)
Vậy thể tích phần không gian phía trong trại là \(V = 6.2\int\limits_0^{\frac{3}{2}} {( - \frac{4}{3}} {x^2} + 3)dx = 36\).
Một hoa văn trang trí được tạo ra từ một miếng bìa mỏng hình vuông cạnh bằng \[10\] cm bằng cách khoét đi bốn phần bằng nhau có hình dạng parabol như hình bên. Biết \[AB = 5\]cm, \[OH = 4\] cm. Biết giá trang trí hoa văn \[1{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\] là 50.000 đồng, tính số tiền cần bỏ ra để trang trí hoa văn đó.
![Một hoa văn trang trí được tạo ra từ một miếng bìa mỏng hình vuông cạnh bằng \[10\] cm bằng cách khoét đi bốn phần bằng nhau có hình dạng parabol như hình bên. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/1-1774143490.png)
\[2553333\] đồng.
\[2333333\] đồng.
\[2780333\] đồng.
\[2123333\] đồng.
Đáp án đúng là: B
Đưa parabol vào hệ trục \[Oxy\] ta tìm được phương trình là: \[\left( P \right):y = - \frac{{16}}{{25}}{x^2} + \frac{{16}}{5}x\].
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi \[\left( P \right):y = - \frac{{16}}{{25}}{x^2} + \frac{{16}}{5}x\], trục hoành và các đường thẳng \[x = 0\], \[x = 5\] là: \[S = \int\limits_0^5 {\left( { - \frac{{16}}{{25}}{x^2} + \frac{{16}}{5}x} \right)} {\rm{d}}x = \frac{{40}}{3}\].
Tổng diện tích phần bị khoét đi: \[{S_1} = 4S = \frac{{160}}{3}\] \[{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].
Diện tích của hình vuông là: \[{S_{hv}} = 100{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\].
diện tích bề mặt hoa văn là: \[{S_2} = {S_{hv}} - {S_1} = 100 - \frac{{160}}{3} = \frac{{140}}{3}{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\].
Vậy số tiền cần bỏ ra để trang trí hoa văn đó là: \[\frac{{140}}{3}.50000 \approx 2333333\] đồng.
\(f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{{x^2}}}{2} - 6x + C\).
Tổng \(f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) + ... + f\left( {49} \right) + f\left( {50} \right) = 2400\).
Hàm số \(G\left( x \right)\) cũng là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) và \(G\left( 1 \right) = 3\) thì giá trị \(G\left( 4 \right) = 24\).
Hàm số \(H\left( {x - 1} \right)\) cũng là một nguyên hàm của \(f\left( {x - 1} \right)\) và \(H\left( 0 \right) = 3\) thì giá trị \(H\left( 2 \right) - H\left( 4 \right) = 6.\)
a) S, b) S, c) S, d) S
a) \(f\left( x \right) = F'\left( x \right) = 2x + 1\).
b) Ta có \(f\left( 1 \right) = 3;f\left( 2 \right) = 5;f\left( 3 \right) = 7;...;f\left( {49} \right) = 99;f\left( {50} \right) = 101\).
Do đó
\(f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) + ... + f\left( {49} \right) + f\left( {50} \right) = 3 + 5 + 7 + ... + 99 + 101 = \frac{{\left( {3 + 101} \right).\left[ {\left( {101 - 3} \right):2 + 1} \right]}}{2} = 2600\).
c) Vì \(G\left( x \right) = F\left( x \right) + C\) mà \(G\left( 1 \right) = F\left( 1 \right) + C\)\( \Leftrightarrow 3 = - 4 + C\)\( \Leftrightarrow C = 7\).
Suy ra \(G\left( 4 \right) = F\left( 4 \right) + C = 14 + 7 = 21\).
d) Có \(f\left( {x - 1} \right) = 2\left( {x - 1} \right) + 1 = 2x - 1\).
Do đó \(H\left( {x - 1} \right) = \int {\left( {2x - 1} \right)dx} = {x^2} - x + C\).
Vì \(H\left( 0 \right) = 3\) nên \({1^2} - 1 + C = 3 \Rightarrow C = 3\). Do đó \(H\left( {x - 1} \right) = {x^2} - x + 3\).
Suy ra \(H\left( 2 \right) = {3^2} - 3 + 3 = 9,H\left( 4 \right) = {5^2} - 5 + 3 = 23\). Do đó \(H\left( 2 \right) - H\left( 4 \right) = - 14.\)
\(f\left( x \right) = x + 5 - \frac{7}{x}\).
\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right| + C\).
Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) và thỏa mãn \(F\left( 1 \right) = 5\). Khi đó tìm được hàm số \(F\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right| + \frac{1}{2}\).
Gọi \(G\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\). Biết \(G\left( 1 \right) = 4\) và \(G\left( 3 \right) + G\left( { - 9} \right) = 20\). Khi đó tìm được \(G\left( { - 6} \right) = a\ln 2 + b\ln 3 + c\) với \(a,b,c\) là các số hữu tỉ thì \(a + b + c = \frac{2}{3}\).
a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S
a) \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 5x - 7}}{x} = x + 5 - \frac{7}{x}\).
b) \(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right| + C\).
c) Theo câu b, ta có \(F\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right| + C\) mà \(F\left( 1 \right) = 5\) nên \(\frac{{{1^2}}}{2} + 5.1 - 7\ln \left| 1 \right| + C = 5\)\( \Leftrightarrow C = \frac{1}{2}.\)
Do đó \(F\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right| + \frac{1}{2}\).
d) Theo câu b, ta có \(G\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right| + C\).
Suy ra \(G\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln x + {C_1}{\rm{ khi}}\;x \ge 0\\\frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left( { - x} \right) + {C_2}{\rm{ khi}}\;x < 0\end{array} \right.\).
Vì \(G\left( 1 \right) = 4\) nên \(\frac{{{1^2}}}{2} + 5.1 - 7\ln 1 + {C_1} = 4 \Leftrightarrow {C_1} = - \frac{3}{2}\).
Suy ra \(G\left( 3 \right) = \frac{{{3^2}}}{2} + 5.3 - 7\ln 3 - \frac{3}{2} = 18 - 7\ln 3\). Suy ra \(G\left( { - 9} \right) = 2 + 7\ln 3\).
Do đó \(G\left( { - 9} \right) = \frac{{{{\left( { - 9} \right)}^2}}}{2} + 5.\left( { - 9} \right) - 7\ln 9 + {C_2} = 2 + 7\ln 3\)\( \Rightarrow {C_2} = \frac{{13}}{2} + 21\ln 3\).
Do đó \(G\left( { - 6} \right) = \frac{{{{\left( { - 6} \right)}^2}}}{2} + 5.\left( { - 6} \right) - 7\ln 6 + \frac{{13}}{2} + 21\ln 3\)\( = - 7\ln 2 + 14\ln 3 - \frac{{11}}{2}\).
Suy ra \(a = - 7;b = 14;c = - \frac{{11}}{2}\). Do đó \(a + b + c = \frac{3}{2}\).
\(f\left( x \right) = 3{x^2} + \sin x - \cos 2x\).
\(F\left( x \right) = a{x^3} + b\cos x + c\sin 2x + m\) thì \(a + b + c = 5\).
Cho \(F\left( 0 \right) = 2\) khi đó \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \frac{{{\pi ^3}}}{8}\).
Hàm số \(g\left( x \right) = F\left( x \right) - {x^3} - \sin x\cos x\) là hàm số chẵn.
a) Đ, b) S, c) S, d) S
a) \(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2{\sin ^2}x + \sin x - 1 = 3{x^2} + 1 - \cos 2x + \sin x - 1\)\( = 3{x^2} + \sin x - \cos 2x\).
b) \(F\left( x \right) = \int {\left( {3{x^2} + \sin x - \cos 2x} \right)dx} = {x^3} - \cos x - \frac{{\sin 2x}}{2} + C\).
Suy ra \(a = 1;b = - 1;c = - \frac{1}{2}\). Do đó \(a + b + c = - \frac{1}{2}\).
c) Vì \(F\left( 0 \right) = 2\) nên \(F\left( 0 \right) = {0^3} - \cos 0 - \frac{{\sin 0}}{2} + C = 2 \Rightarrow C = 3\).
Do đó \(F\left( x \right) = {x^3} - \cos x - \frac{{\sin 2x}}{2} + 3\). Vậy \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = {\left( {\frac{\pi }{2}} \right)^3} - \cos \frac{\pi }{2} - \frac{{\sin \pi }}{2} + 3 = \frac{{{\pi ^3}}}{8} + 3\).
d) \(g\left( x \right) = F\left( x \right) - {x^3} - \sin x\cos x\)\( = {x^3} - \cos x - \frac{{\sin 2x}}{2} + C - {x^3} - \sin x\cos x\)
\( = - \cos x - 2\sin x\cos x + C\).
Ta có \(g\left( { - x} \right) \ne g\left( x \right)\) nên hàm số \(g\left( x \right) = F\left( x \right) - {x^3} - \sin x\cos x\) không là hàm số chẵn.
Vận tốc của vật tại thời điểm \(t\) giây là \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)dt} \).
Vận tốc của vật tại thời điểm \(t\) giây là \(v\left( t \right) = \ln \left| {\frac{{t + 1}}{{t + 2}}} \right| + 4\ln 2\).
Vào thời điểm \(t = 10\;{\rm{s}}\) thì vận tốc của vật là \(2,86\;{\rm{m/s}}\).
Không có thời điểm nào vận tốc của vật đạt \(v = 4\ln 2\;\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).
a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ
a) Vận tốc của vật tại thời điểm \(t\) giây là \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)dt} \).
b) \(v\left( t \right) = \int {\frac{1}{{{t^2} + 3t + 2}}dt} \)\( = \int {\frac{1}{{\left( {t + 1} \right)\left( {t + 2} \right)}}dt} \)\( = \int {\left( {\frac{1}{{t + 1}} - \frac{1}{{t + 2}}} \right)dt} \)\( = \ln \left| {\frac{{t + 1}}{{t + 2}}} \right| + C\).
Mà \({v_0} = 3\ln 2\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) nên \(\ln \frac{1}{2} + C = 3\ln 2 \Rightarrow C = 4\ln 2\).
Do đó \(v\left( t \right) = \ln \left| {\frac{{t + 1}}{{t + 2}}} \right| + 4\ln 2\).
c) Có \(v\left( {10} \right) = \ln \frac{{11}}{{12}} + 4\ln 2 \approx 2,69\;{\rm{m/s}}\).
d) \(v\left( t \right) = \ln \left| {\frac{{t + 1}}{{t + 2}}} \right| + 4\ln 2 = 4\ln 2\)\( \Rightarrow \ln \left| {\frac{{t + 1}}{{t + 2}}} \right| = 0\)\( \Rightarrow \left| {\frac{{t + 1}}{{t + 2}}} \right| = 1\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{t + 1}}{{t + 2}} = 1\\\frac{{t + 1}}{{t + 2}} = - 1\end{array} \right.\) vô nghiệm.
Do đó không có thời điểm nào vận tốc của vật đạt \(v = 4\ln 2\;\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).
\(\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {f\left( t \right)dt} = 2\).
Tập giá trị của hàm số \(v\left( t \right) = 4 - 3\sin t\) là \(T = \left[ {1;7} \right]\).
Một vật chuyển động với vận tốc \(v\left( t \right)\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) thì quãng đường vật di chuyển trong khoảng thời gian \(t = 0\) đến thời điểm \(t = \frac{{3\pi }}{4}\) là \(5,02\) mét.
Số nghiệm phương trình \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {f\left( t \right)dt} = 4 - 3\sin t\) trên đoạn \(\left[ {0;3\pi } \right]\) là 4.
a) S, b) Đ, c) S, d) S
a) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {f\left( t \right)dt} = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\left( {\sin t + \cos t} \right)dt} \)\( = \left. {\left( { - \cos t + \sin t} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{4}} = 1\).
b) \( - 1 \le \sin t \le 1\)\( \Rightarrow - 3 \le - 3\sin t \le 3\)\( \Rightarrow 1 \le 4 - 3\sin t \le 7\).
Do đó tập giá trị của hàm \(v\left( t \right)\) là \(T = \left[ {1;7} \right]\).
c) \(s = \int\limits_0^{\frac{{3\pi }}{4}} {v\left( t \right)dt} = \int\limits_0^{\frac{{3\pi }}{4}} {\left( {4 - 3\sin t} \right)dt} \)\( = \left. {\left( {4t + 3\cos t} \right)} \right|_0^{\frac{{3\pi }}{4}} = 3\pi - 3\frac{{\sqrt 2 }}{2} - 3 \approx 4,3\) mét.
d) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {f\left( t \right)dt} = 4 - 3\sin t\)\( \Leftrightarrow 4 - 3\sin t = 1\)\[ \Leftrightarrow \sin t = 1\]\[ \Leftrightarrow t = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].
Vì \(t \in \left[ {0;3\pi } \right]\) nên \[t = \frac{\pi }{2};t = \frac{{5\pi }}{2}\].
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( P \right),Ox\) và 2 đường thẳng \(x = 0,x = 1\) bằng 1.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( P \right)\), đường thẳng \(\Delta :y = 2x\) và 2 đường thẳng \(x = 0;x = 2\) bằng 3.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( P \right)\), đường thẳng \(d:y = 3x - 2\) bằng 4.
Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và hai điểm \(A,B\) thuộc \(\left( P \right)\) sao cho \(AB = 2\). Diện tích lớn nhất của hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(AB\) là \(\frac{4}{3}\).
a) S, b) S, c) S, d) Đ
a) \(S = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2}} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^1 {{x^2}dx} \)\( = \left. {\frac{{{x^3}}}{3}} \right|_0^1 = \frac{1}{3}\).
b) \(S = \int\limits_0^2 {\left| {{x^2} - 2x} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^2 {\left( {2x - {x^2}} \right)dx} \)\( = \left. {\left( {{x^2} - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^2 = \frac{4}{3}\).
c) Hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(d:y = 3x - 2\) là nghiệm của phương trình
\({x^2} = 3x - 2\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\).
\(S = \int\limits_1^2 {\left| {{x^2} - 3x + 2} \right|dx} \)\(S = \int\limits_1^2 {\left( { - {x^2} + 3x - 2} \right)dx} = \frac{1}{6}\).
d) Gọi \(A\left( {a;{a^2}} \right),B\left( {b;{b^2}} \right)\) với \(a < b\).
Ta có \(AB = 2 \Leftrightarrow {\left( {b - a} \right)^2} + {\left( {{b^2} - {a^2}} \right)^2} = 4\).
Phương trình đường thẳng \(AB\) có dạng: \(\frac{{x - a}}{{b - a}} = \frac{{y - {a^2}}}{{{b^2} - {a^2}}} \Rightarrow y = \left( {a + b} \right)x - ab\).
Khi đó \(S = \int\limits_a^b {\left[ {\left( {a + b} \right)x - ab - {x^2}} \right]dx = } \left. {\left( {\frac{{a + b}}{2}{x^2} - abx - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_a^b\)
\( = \frac{{a + b}}{2}.\left( {{b^2} - {a^2}} \right) - ab\left( {b - a} \right) - \frac{{{b^3} - {a^3}}}{3}\)\( = \frac{{a + b}}{2}.\left[ {\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{2} - ab - \frac{{{a^2} + ab + {b^2}}}{3}} \right] = \frac{{{{\left( {b - a} \right)}^3}}}{6}\).
Mặt khác \({\left( {b - a} \right)^2} + \left( {{b^2} - {a^2}} \right) = 4 \Leftrightarrow {\left( {b - a} \right)^2}\left[ {1 + {{\left( {b + a} \right)}^2}} \right] = 4\)
\( \Rightarrow 4 \ge {\left( {b - a} \right)^2}\) (vì \(1 + {\left( {b + a} \right)^2} \ge 1\)) \( \Rightarrow b - a \le 2\).
Do đó \(S \le \frac{{{2^3}}}{6} \Rightarrow S \le \frac{4}{3}\).
\(\int\limits_a^b {kf\left( x \right)dx} = k\left( {F\left( b \right) - F\left( a \right)} \right)\).
\(\int\limits_b^a {f\left( x \right)dx} = F\left( b \right) - F\left( a \right)\).
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng \(x = a;x = b\); đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\)và trục hoành được tính theo công thức \(S = F\left( b \right) - F\left( a \right)\).
\(\int\limits_a^b {f\left( {2x + 3} \right)dx} = \left. {F\left( {2x + 3} \right)} \right|_a^b\).
a) Đ, b) S, c) S, d) S
a) \(\int\limits_a^b {kf\left( x \right)dx} = k\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = \left. {kF\left( x \right)} \right|_a^b = k\left( {F\left( b \right) - F\left( a \right)} \right)\).
b) \(\int\limits_b^a {f\left( x \right)dx} = \left. {F\left( x \right)} \right|_b^a = F\left( a \right) - F\left( b \right)\).
c) \(S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \).
d) \(\int\limits_a^b {f\left( {2x + 3} \right)dx} = \frac{1}{2}\int\limits_a^b {f\left( {2x + 3} \right)d\left( {2x + 3} \right)} = \left. {\frac{1}{2}F\left( {2x + 3} \right)} \right|_a^b\).
Quảng đường \(s\left( t \right)\) mà xe ô tô đi được trong thời gian \(t\) (giây) là một nguyên hàm của hàm số \(v\left( t \right).\)
\(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 20t\).
Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là \(20\) giây.
Xe ô tô đó không va vào chướng ngại vật ở trên đường.
a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ
a) Do \(s'(t) = v(t)\) nên quãng đường \(s(t)\) mà xe ô tô đi được trong thời gian \(t\) (giây) là một nguyên hàm của hàm số \(v(t)\).
b) Ta có: \(s\left( t \right) = \int {( - 10t + 20)} dt = - 5{t^2} + 20t + C\) với \(C\) là hằng số.
Do \(s(0) = 0\) nên \(C = 0\). Suy ra \(s(t) = - 5{t^2} + 20t\).
c) Xe ô tô dừng hẳn khi \(v(t) = 0\) hay \( - 10t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 2\).
Vậy thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 2 giây.
d) Ta có xe ô tô đang chạy với tốc độ \(65\;{\rm{km/h}} \approx 18\;{\rm{m/s}}\).
Do đó, quãng đường xe ô tô còn di chuyển được kể từ lúc đạp phanh đến khi xe dừng hẳn là: \(s(2) = - 5 \cdot {2^2} + 20 \cdot 2 = 20\,{\rm{(\;m)}}\).
Vậy quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là: \(18 + 20 \approx 38\,{\rm{(\;m)}}\).
Do \(38 < 50\) nên xe ô tô đã dừng hẳn trước khi va chạm với chướng ngại vật trên đường.
Gọi \({V_1}\) là thể tích khối tròn xoay được tạo khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = 0,\)\(y = \sqrt x \), \(x = 0,x = 4\) quanh trục \(Ox\). Khi đó \({V_1} = \pi \int\limits_0^4 {x{\rm{d}}x} .\)
Gọi \({V_2}\) là thể tích khối tròn xoay được tạo khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = 0,\)\(y = \frac{1}{2}\sqrt x \), \(x = 0,x = 4\) quanh trục \(Ox\). Khi đó \({V_2} = \pi \int\limits_0^4 {\frac{1}{4}x{\rm{d}}x} .\)
Giá trị của biểu thức \({V_1} - {V_2}\) bằng \(12\pi \).
Một vật thể A có hình dạng được tạo thành khi quay hình phẳng \(D\)quanh trục \(Ox\)( đơn vị trên hai trục tính theo centi mét). Thề tích của vật thể đó (làm tròn đến hàng phần mười theo đơn vị centi mét khối) là \(37,7{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
Ta có: \({V_1} = \pi \int\limits_0^4 {{{(\sqrt x )}^2}} \;{\rm{d}}x = \pi \int\limits_0^4 x \;{\rm{d}}x = 8\pi \); \({V_2} = \pi \int\limits_0^4 {{{\left( {\frac{1}{2}\sqrt x } \right)}^2}} \;{\rm{d}}x = \pi \int\limits_0^4 {\frac{1}{4}x} \;{\rm{d}}x = 2\pi \).
Khi đó, \({V_1} - {V_2} = 6\pi \).
Vậy thể tích của vật thể \({\rm{A}}\) là \(6\pi \approx 18,8\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\(S\left( t \right)\) là một nguyên hàm của \(S'\left( t \right)\).
\(S\left( t \right) = 90,7{e^{0,014t}} + 90,7\).
Theo công thức trên, tốc độ tăng dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng phần mười của triệu người / năm ) khoảng \(1,7\)triệu người /năm.
Theo công thức trên, dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng đơn vị của triệu người) khoảng \(120\)triệu người.
a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ
a) Ta có \(S\left( t \right)\) là một nguyên hàm của \(S'\left( t \right)\)
b) \[\int {S'\left( t \right){\rm{d}}t = } \int {1,2698{{\rm{e}}^{0,014t}}{\rm{d}}t} = 1,2698\int {{{\left( {{{\rm{e}}^{0,014}}} \right)}^t}} {\rm{d}}t = \frac{{1,2698{{\rm{e}}^{0,014t}}}}{{0,014}} = 90,7{{\rm{e}}^{0,014t}} + C.\]
Vì \(S\left( 0 \right) = 90,7\) nên \(C = 0\). Suy ra \(S\left( t \right) = 90,7{{\rm{e}}^{0,014t}}\).
c) Tốc độ tăng dân số ở nước ta năm 2034 là:
\(S'\left( {20} \right) = 1,2698{{\rm{e}}^{0,014.20}} \approx 1,7\) (triệu người/năm).
d) Dân số nước ta năm 2034 là: \(S\left( {20} \right) = 90,7{{\rm{e}}^{0,014.20}} \approx 120\) (triệu người).
\(f\left( x \right) = 1 + \sin x\).
\(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).
\(\int {f\left( x \right)dx} = \int {dx} + \int {\left( { - \cos x} \right)dx} \).
\(\int {f\left( x \right)dx} = x + \cos x + C\).
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
a) Ta có: \(f(x) = {\left( {\sin \frac{x}{2} + \cos \frac{x}{2}} \right)^2} = 1 + 2\sin \frac{x}{2}\cos \frac{x}{2} = 1 + \sin x.\)
b) Nhận thấy \(f(x)\)liên tục trên\(\mathbb{R}.\)
c) Ta có: \(\int {f\left( x \right)} {\rm{d}}x = \int {{\rm{d}}x} + \int {\sin x{\rm{d}}x} \).
d) \(\int {f\left( x \right)} {\rm{d}}x = \int {{\rm{d}}x} + \int {\sin x{\rm{d}}x} = x - \cos x + C\).
Khi \(A = \pi ,B = 1\) thì \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = 2\).
\(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = - 2B\).
Nếu \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = 4\) thì \(B = - 2\).
Số \(A,B\) thỏa mãn điều kiện \(f'\left( 1 \right) = 2\) và \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = 4\) lần lượt là \(\frac{2}{\pi }\) và \( - 2\).
a) Đ, b) S, c) S, d) S
a) Khi \(A = \pi ,B = 1\) thì \(f\left( x \right) = \pi \sin \pi x + 1\).
Khi đó \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_0^2 {\left( {\pi \sin \pi x + 1} \right)dx} \)\( = \left. {\left( { - \cos \pi x + x} \right)} \right|_0^2\)\( = 2\).
b) \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} \)\( = \int\limits_0^2 {\left( {A\sin \pi x + B} \right)dx} \)\( = \left. {\left( { - \frac{A}{\pi }\cos \pi x + Bx} \right)} \right|_0^2\)\( = \left. {\left( { - \frac{A}{\pi }\cos \pi x + Bx} \right)} \right|_0^2 = 2B\).
c) Vì \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = 4\) nên \(2B = 4 \Leftrightarrow B = 2\).
d) Ta có \(f'\left( x \right) = A\pi \cos \pi x\).
Vì \(f'\left( 1 \right) = 2\) nên \(A\pi \cos \pi = 2 \Rightarrow A = - \frac{2}{\pi }\).
Theo câu c, ta có \(B = 2\).
Cho tam giác vuông \(OAB\) có cạnh \(OA = a\) nằm trên trục \(Ox\) và \(\widehat {AOB} = \alpha \left( {0 < \alpha < \frac{\pi }{2}} \right)\). Gọi \(\beta \) là khối tròn xoay sinh ra khi quay miền tam giác \(OAB\) xung quanh trục \(Ox\).

Khi \(\alpha = \frac{\pi }{4}\) thì thể tích \(V\) của khối \(\beta \) là \(\frac{{\pi {a^3}}}{3}\) (đơn vị thể tích).
Khi \(\alpha = \frac{\pi }{6}\) thì thể tích \(V\) của khối \(\beta \) là \(\frac{{\pi {a^3}}}{9}\)(đơn vị thể tích).
Khi thể tích \(V\) của khối \(\beta \) là \(\frac{{4\pi {a^3}}}{3}\) thì giá trị \(\cos \alpha < \frac{1}{2}\).
Khi \(\tan \alpha = \cot \alpha \) thì thể tích \(V\) của khối \(\beta \) là \(\frac{{\pi {a^3}}}{3}\).
a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ
a) Do \(OB\) đi qua gốc tọa độ và tạo với \(Ox\) một góc \(\frac{\pi }{4}\) nên \(OB:y = x.\tan \frac{\pi }{4} = x\).
Khi đó thể tích của khối \(\beta \) theo \(V = \pi \int\limits_0^a {{x^2}dx} = \left. {\frac{{\pi {x^3}}}{3}} \right|_0^a = \frac{{\pi {a^3}}}{3}\).
b) Do \(OB\) đi qua gốc tọa độ và tạo với \(Ox\) một góc \(\frac{\pi }{6}\) nên \(OB:y = x.\tan \frac{\pi }{6} = \frac{x}{{\sqrt 3 }}\).
Khi đó, thể tích của khối \(\beta \) theo \(V = \pi \int\limits_0^a {{{\left( {\frac{x}{{\sqrt 3 }}} \right)}^2}dx} = \pi \int\limits_0^a {\frac{{{x^2}}}{3}dx} = \left. {\frac{{\pi {x^3}}}{9}} \right|_0^a = \frac{{\pi {a^3}}}{9}\).
c) Do \(OB\) đi qua gốc tọa độ và tạo với \(Ox\) một góc \(\alpha \) nên \(OB:y = x.\tan \alpha \).
Khi đó, thể tích của khối \(\beta \) theo \(V = \pi \int\limits_0^a {{{\left( {x.\tan \alpha } \right)}^2}dx} = \left. {\frac{{\pi {x^3}{{\tan }^2}\alpha }}{3}} \right|_0^a = \frac{{\pi .{a^3}{{\tan }^2}\alpha }}{3}\).
ta có \(\frac{{\pi .{a^3}{{\tan }^2}\alpha }}{3} = \frac{{4\pi {a^3}}}{3} \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha = 4 \Rightarrow \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} = {\tan ^2}\alpha + 1 = 5\)\( \Rightarrow \cos \alpha = \frac{{ \pm 1}}{{\sqrt 5 }}\).
Mặt khác \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\).
d) Do \(\tan \alpha = \cot \alpha \Rightarrow {\tan ^2}\alpha = \cot \alpha .\tan \alpha = 1 \Leftrightarrow \tan \alpha = \pm 1\).
Mặt khác \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\) nên \(\tan \alpha = 1\).
Theo câu c, ta có \(V = \frac{{\pi .{a^3}{{\tan }^2}\alpha }}{3}\) mà \(\tan \alpha = 1\) nên \(V = \frac{{\pi {a^3}}}{3}\).
Công thức tính diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \({S_H} = \int\limits_0^2 {\left( {{x^2} + 3} \right)dx} \).
Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) bằng \(\frac{{26}}{3}\).
Công thức tính thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) xung quanh trục \(Ox\) là \(V = \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2}dx} \).
Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) xung quanh trục \(Ox\) bằng \(\frac{{202}}{5}\).
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
a) Công thức tính diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \({S_H} = \int\limits_0^2 {\left( {{x^2} + 3} \right)dx} \).
b) \({S_H} = \int\limits_0^2 {\left( {{x^2} + 3} \right)dx} = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} + 3x} \right)} \right|_0^2 = \frac{{26}}{3}\).
c) Công thức tính thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) xung quanh trục \(Ox\) là \(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2}dx} \).
d) \(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2}dx} = \frac{{202\pi }}{5}\).
Cho khối chóp đều có đáy là hình vuông cạnh \(L\) và chiều cao là \(h\). Chọn trục \(Ox\) sao cho gốc \(O\) trùng với đỉnh của khối chóp và trục đi qua tâm của đáy (như hình dưới).

Đáy của khối chóp nằm trên mặt phẳng song song với \(Ox\).
Mỗi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ bằng \(x\left( {0 \le x \le h} \right)\), cắt khối chóp theo mặt cắt là hình vuông cạnh \(a.\)
Diện tích mặt cắt là \(S\left( x \right) = \frac{L}{h}{x^2}\).
Thể tích của khối chóp là \(V = \frac{1}{3}{L^2}h\).
a) S, b) Đ, c) S, d) Đ
a) Đáy của khối chóp nằm trên mặt phẳng vuông góc với \(Ox\) tại \(x = h\).
b) Mỗi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ bằng \(x\left( {0 \le x \le h} \right)\), cắt khối chóp theo mặt cắt là hình vuông có cạnh là \(a\).
c) Theo định lí Tha-les, ta có \(\frac{x}{h} = \frac{{\frac{a}{2}}}{{\frac{L}{2}}} \Rightarrow a = \frac{L}{h}x\).
Do đó, diện tích của mặt cắt này là \(S\left( x \right) = \frac{{{L^2}}}{{{h^2}}}{x^2}\).
d) Thể tích của khối chóp này là \(V = \int\limits_0^h {S\left( x \right)dx} = \int\limits_0^h {\frac{{{L^2}}}{{{h^2}}}{x^2}dx} = \left. {\left( {\frac{{{L^2}}}{{{h^2}}}\frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^h = \frac{1}{3}{L^2}h\).
Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^{2x}}\) và \(F\left( 0 \right) = 0\). Giá trị của \(F\left( {\ln 3} \right)\) bằng bao nhiêu?
Trả lời: 4
\(F\left( x \right) = \int {{e^{2x}}{\rm{d}}x} = \frac{1}{2}{e^{2x}} + C;\;F\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = - \frac{1}{2} \Rightarrow F\left( x \right) = \frac{1}{2}{e^{2x}} - \frac{1}{2}\).
Khi đó \(F\left( {\ln 3} \right) = \frac{1}{2}{e^{2\ln 3}} - \frac{1}{2} = 4\).
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2x + 3\;\;\;{\rm{khi}}\;x \ge 1\\3{x^2} + 2\;{\rm{khi}}\;x < 1\end{array} \right.\). Giả sử \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\)thỏa mãn \(F(0) = 2\). Giá trị của \(F( - 1) + 2F(2)\) bằng bao nhiêu?
Trả lời: 21
Khi \(x \ge 1\) thì \(F(x) = \int f (x)dx = \int {(2x + 3)} dx = {x^2} + 3x + {C_1}\).
Khi \(x < 1\) thì \(F(x) = \int f (x)dx = \int {\left( {3{x^2} + 2} \right)} dx = {x^3} + 2x + {C_2}\).
Theo giả thiết \(F(0) = 2 \Rightarrow {C_2} = 2\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f(x) = f(1) = 5\) nên hàm số \(f(x)\) liên tục tại \(x = 1\).
Suy ra hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Do đó hàm số \(F(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R} \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} F(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} F(x) \Rightarrow {C_1} + 4 = {C_2} + 3 \Rightarrow {C_1} = 1\).
Vậy \(F( - 1) + 2F(2) = - 3 + {C_2} + 2\left( {10 + {C_1}} \right) = 21\).
Biết \(\int\limits_1^3 {\frac{{x + 2}}{x}} dx = a + b\ln c,\) với \(a,b,c \in \mathbb{Z},c < 9.\) Tính tổng \(S = a + b + c.\)
Trả lời: 7
Ta có
Do đó \(a = 2,\,b = 2,\,c = 3 \Rightarrow S = 7.\)
Biết \(\int\limits_1^2 {{e^x}\left( {1 - \frac{{{e^{ - x}}}}{x}} \right)dx} = {e^2} + a.e + b\ln 2\)\(\left( {a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b \in \mathbb{Z}} \right)\). Tính giá trị của \(P = \frac{{a + b}}{{a.b}}\).
Trả lời: −2
\(I = \int\limits_1^2 {{e^x}\left( {1 - \frac{{{e^{ - x}}}}{x}} \right)dx} = \int\limits_1^2 {\left( {{e^x} - \frac{1}{x}} \right)dx = \left( {{e^x} - \ln \left| x \right|} \right)_1^2 = {e^2} - e - \ln 2} \).
Suy ra \(a = - 1;b = - 1\). Do đó \(P = - 2\).
Cho hàm số \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{e}}^{2x}}}&{{\rm{ khi }}x \ge 0}\\{{x^2} + x + 2}&{{\rm{ khi }}x < 0}\end{array}} \right.\). Biết tích phân \(\int\limits_{ - 1}^1 {f(x)\;{\rm{d}}x} = \frac{a}{b} + \frac{{{{\rm{e}}^2}}}{c}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính giá trị \(a + b + c\).
Trả lời: 9
Ta có: \(I = \int\limits_{ - 1}^1 {f(x){\rm{dx}}} = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{x^2} + x + 2} \right){\rm{d}}x} + \int\limits_0^1 {{e^{2x}}{\rm{d}}x} = \frac{4}{3} + \frac{{{e^2}}}{2}\).
Vậy \(a + b + c = 9\).
Kí hiệu \[S\left( t \right)\] là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \[y = 2x + 1\], \[y = 0\], \[x = 1\], \[x = t\]\[\left( {t > 1} \right)\]. Tìm \[t\] để \[S\left( t \right) = 10\].
Hướng dẫn giải
Trả lời: 3
Ta có: \[S\left( t \right) = \int\limits_1^t {\left| {2x + 1} \right|} {\rm{ d}}x = \int\limits_1^t {\left( {2x + 1} \right)} {\rm{ d}}x\].
Suy ra \[S\left( t \right) = \left. {\left( {{x^2} + x} \right)} \right|_1^t = {t^2} + t - 2\].
Do đó \[S\left( t \right) = 10 \Leftrightarrow {t^2} + t - 2 = 10 \Leftrightarrow {t^2} + t - 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 3\\t = - 4{\rm{ }}\left( L \right)\end{array} \right.\].
Vậy \[t = 3\].
Tính diện tích phần hình phẳng gạch chéo (tam giác cong \(OAB\)) trong hình vẽ bên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời: 0,83
Dựa vào đồ thị, khi đó diện tích hình phẳng cần tìm là
\(S = \int\limits_0^1 x dx + \int\limits_1^2 {{{\left( {x - 2} \right)}^2}dx = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{5}{6}} \approx 0,83\).
Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = - 3\), \(x = 2\) (như hình vẽ bên). Đặt \( - 5 = \int\limits_{ - 3}^1 {f\left( x \right)\,{\rm{d}}x} \), \(2 = \int\limits_1^2 {f\left( x \right)\,{\rm{d}}x} \). Tính \(S\).

Trả lời: 7
\(S = \int\limits_{ - 3}^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|\,{\rm{d}}x} \)\( = \int\limits_{ - 3}^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|\,{\rm{d}}x} + \int\limits_1^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|\,{\rm{d}}x} \)\( = - \int\limits_{ - 3}^1 {\,f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_1^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \)\( = 5 + 2 = 7\).
Cắt một vật thể \(\left( T \right)\)bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục \[Ox\]tại \(x = 0\) và \(x = 2\). Một mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục \[Ox\] tại điểm có hoành độ \(x\left( {0 \le x \le 2} \right)\) cắt vật thể theo mặt cắt là một hình vuông có cạnh bằng \(\sqrt {{x^3}} \). Tính thể tích vật thể \(\left( T \right)\).
Trả lời: 4
Diện tích thiết diện là \(S\left( x \right) = \sqrt {{x^3}} .\sqrt {{x^3}} = {x^3}\).
Thể tích của vật thể \(\left( T \right)\) là \(V = \int\limits_0^2 {S\left( x \right)} dx = \int\limits_0^2 {{x^3}} dx = 4\).
Cho hình phẳng \[D\] giới hạn bởi đường cong \(y = \sqrt {2 + \sin x} \), trục hoành và các đường thẳng \(x = 0\), \(x = \pi \). Khối tròn xoay tạo thành khi quay \(D\) quay quanh trục hoành có thể tích \(V\) bằng bao nhiêu? (lấy \(\pi = 3,14\)) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời: 26
Ta có: \[V = \pi \int\limits_0^\pi {{{\left( {\sqrt {2 + \sin x} } \right)}^2}} {\rm{d}}x = \pi \int\limits_0^\pi {\left( {2 + \sin x} \right){\rm{d}}x} \]\( = \pi \left. {\left( {2x - \cos x} \right)} \right|_0^\pi = 2\pi \left( {\pi + 1} \right) \approx 26\).
Tìm nguyên hàm của các hàm số sau
a) \(f\left( x \right) = \frac{1}{{5x - 2}}\); b) \(f\left( x \right) = {e^{2x}} - {e^x}\); c) \[f\left( x \right) = \cos 5x.\cos x\].
a) \(\int {\frac{{{\rm{d}}x}}{{5x - 2}}} = \frac{1}{5}\ln \left| {5x - 2} \right| + C\).
b) \(\int {\left( {{e^{2x}} - {e^x}} \right)dx = \frac{{{e^{2x}}}}{2} - {e^x} + C} \).
c) Ta có: \[\int {\cos 5x.\cos xdx} = \int {\frac{1}{2}\left( {\cos 6x + \cos 4x} \right)dx} = \frac{1}{2}\int {\cos 6xdx} + \frac{1}{2}\int {\cos 4xdx} \]
\[ = \frac{1}{{12}}\int {\cos 6xd(6x)} + \frac{1}{8}\int {\cos 4xd(4x)} = \frac{1}{{12}}\sin 6x + \frac{1}{8}\sin 4x + C\].
Tìm một nguyên hàm \(F\left( x \right)\)của hàm số \(f\left( x \right) = ax + \frac{b}{{{x^2}}}\left( {x \ne 0} \right)\), biết \(F\left( { - 1} \right) = 1\), \(F\left( 1 \right) = 4,f\left( 1 \right) = 0\).
\(\int {f\left( x \right)dx = \int {\left( {ax + \frac{b}{{{x^2}}}} \right)dx} } = \int {\left( {ax + b{x^{ - 2}}} \right)dx} = \frac{{a{x^2}}}{2} + \frac{{b{x^{ - 1}}}}{{ - 1}} + C = \frac{{a{x^2}}}{2} - \frac{b}{x} + C = F\left( x \right)\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}F\left( { - 1} \right) = 1\\F\left( 1 \right) = 4\\f\left( 1 \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{a}{2} + b + C = 1\\\frac{a}{2} - b + C = 4\\a + b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{3}{2}\\b = - \frac{3}{2}\\C = \frac{7}{4}\end{array} \right.\).
Vậy \(F\left( x \right) = \frac{{3{x^2}}}{4} + \frac{3}{{2x}} + \frac{7}{4}\).
Tính các tích phân sau
a) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {(1 + {{\tan }^2}x)dx} \); b) \[\int\limits_1^2 {\frac{{{x^2} + 2}}{{2{x^2}}}dx} \]; c) \(\int\limits_0^1 {\frac{{2{\rm{d}}x}}{{{x^2} + 4x + 3}}} \).
a) \[\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {(1 + {{\tan }^2}x)dx} = \int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}dx} = \left. {\tan x} \right|_0^{\frac{\pi }{3}} = \sqrt 3 - 0 = \sqrt 3 \].
b) \[\int\limits_1^2 {\frac{{{x^2} + 2}}{{2{x^2}}}dx} = \int\limits_1^2 {\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)dx} = \left. {\left( {\frac{1}{2}x - \frac{1}{x}} \right)} \right|_1^2 = 1\]
c) \[\int\limits_0^1 {\frac{{2dx}}{{{x^2} + 4x + 3}}} = \int\limits_0^1 {\frac{2}{{(x + 1)(x + 3)}}} dx = \int\limits_0^1 {\left( {\frac{1}{{x + 1}} - \frac{1}{{x + 3}}} \right)} dx = \left. {\left[ {\ln \left| {x + 1} \right| - \ln \left| {x + 3} \right|} \right]} \right|_0^1 = \ln \frac{3}{2}\].
Một chất điểm đang chuyển động với vận tốc \({v_0} = 15\;{\rm{m/s}}\) thì tăng tốc với gia tốc \(a\left( t \right) = {t^2} + 4t\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\). Tính quãng đường chất điểm đó đi được trong khoảng thời gian 3 giây kể từ lúc bắt đầu tăng vận tốc.
Ta có \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)dt} = \frac{{{t^3}}}{3} + 2{t^2} + C\).
Mà \(v\left( 0 \right) = C = 15\)\( \Rightarrow v\left( t \right) = \frac{{{t^3}}}{3} + 2{t^2} + 15\).
Vậy \(S = \int\limits_0^3 {\left( {\frac{{{t^3}}}{3} + 2{t^2} + 15} \right)dt = \left. {\left( {\frac{{{t^4}}}{{12}} + \frac{2}{3}{t^3} + 15t} \right)} \right|} _0^3 = 69,75\).
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = 1 - \frac{1}{{{x^2}}}\), trục \[Ox\] và hai đường thẳng \(x = \frac{1}{2},x = 2\).
\(S = \int\limits_{\frac{1}{2}}^2 {\left| {1 - \frac{1}{{{x^2}}}} \right|dx} = \int\limits_{\frac{1}{2}}^2 {\frac{{\left| {{x^2} - 1} \right|}}{{{x^2}}}dx} = - \int\limits_{\frac{1}{2}}^1 {\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2}}}dx} + \int\limits_1^2 {\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2}}}dx} \) \( = - \int\limits_{\frac{1}{2}}^1 {\left( {1 - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)dx} + \int\limits_1^2 {\left( {1 - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)dx} = - \left( {x + \frac{1}{x}} \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1\\{\frac{1}{2}}\end{array} + \left( {x + \frac{1}{x}} \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2\\1\end{array} = 1} \right.} \right.\).
Tính thể tích chứa được (dung tích) của một cái chén (bát), biết phần trong của nó có dạng khối tròn xoay được tạo thành khi quay quanh trục \(Ox\) hình phẳng giới hạn bởi đường \(y = \sqrt {2x} + 2\) và trục \(Ox\) (như hình vẽ), bát có độ sâu 5 cm, đơn vị trên trục là centimet.

Thể tích của chén là: \(V = \pi \int\limits_0^5 {{{\left( {\sqrt {2x} + 2} \right)}^2}dx} = \pi \left. {\left( {{x^2} + \frac{{8\sqrt 2 }}{3}{x^{\frac{3}{2}}} + 4x} \right)} \right|_0^5 = \pi \left( {\frac{{40}}{3}\sqrt {10} + 45} \right)\).







