Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 8
10 câu hỏi
Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Cây nhút nhát” (Trang 114 - SGK Tiếng Việt 2 tập 2 - Chân trời sáng tạo). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Cây xấu hổ hi vọng điều gì? Vì sao?
- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.
- Trả lời câu hỏi: Cây xấu hổ hi vọng con chim xanh huyền diệu ấy sẽ quay trở lại vì sau khi nghe xong các bạn trầm trồ vẻ đẹp của con chim ấy, cây xấu hổ muốn được tận mắt nhìn thấy vẻ đẹp của nó.
CÂY GẠO
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy.
Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót.
(Theo Vũ Tú Nam)
Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào? (0.5 điểm)
Mùa xuân.
Mùa hạ.
Mùa thu.
Mùa đông.
Đáp án đúng là A
Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì? (0.5 điểm)
Tháp đèn khổng lồ.
Ngọn lửa hồng.
Ngọn nến.
Cả ba ý trên.
Đáp án đúng là A
Những chú chim làm gì trên cây gạo? (1 điểm)
Bắt sâu.
Làm tổ.
Trò chuyện ríu rít.
Tranh giành.
Đáp án đúng là C
Câu “Cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” thuộc kiểu câu gì? (1 điểm)
Ai là gì?
Ai thế nào?
Ai làm gì?
Ai ở đâu?
Đáp án đúng là C
Cho các từ : gọi, mùa xuân, bay đến, hót, cây gạo, chim chóc, trò chuyện. Em hãy sắp xếp các từ trên vào hai nhóm cho phù hợp: (1 điểm)
a) Từ chỉ sự vật:……………………………………………
b) Từ chỉ hoạt động: ………………………………………a) Từ chỉ sự vật: mùa xuân, cây gạo, chim chóc.
b) Từ chỉ hoạt động: gọi, bay đến, hót, trò chuyện.
Hoàn thành câu văn sau để giới thiệu về sự vật: (1 điểm)
a) Con đường này là …………………………………………………..
b) Cái bút này là ………………………………………………………
a) Con đường này là con đường ngắn nhất từ nhà em đến trường.
b) Cái bút này là món quà sinh nhật bố tặng em.
Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong 2 câu văn sau:
Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước, cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền hòa.
Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước, cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát, hiền hòa.
Nghe – viết (4 điểm)
Bàn tay cô giáo
Bàn tay cô giáo
Tết tóc cho em
Về nhà mẹ khen
Tay cô đến khéo!
Bàn tay cô giáo
Vá áo cho em
Như tay chị cả
Như tay mẹ hiền
Cô cầm tay em
Nắn từng nét chữ
Em viết đẹp thêm
Thẳng đều trang vở.
(Sưu tầm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
· 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
· 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
· Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
· 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
· Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
· 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
· 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.
Tập làm văn (6 điểm)
Viết đoạn văn khoảng 4 - 5 câu về một giờ học mà em thích.
- Trình bày dưới dạng một đoạn văn, về một giờ học mà em thích. Câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.
Bài làm tham khảo
Là một người đam mê hội họa, nên em luôn đặc biệt yêu thích các tiết mĩ thuật. Sáng nay, cô giáo đã phát cho chúng em một tờ giấy có vẽ sẵn một chiếc bình gốm, rồi yêu cầu chúng em trang trí cho chiếc bình đó. Đề bài này khiến em và các bạn ai cũng thích thú và hào hứng sáng tác. Sau hơn ba mươi phút hí hoáy, chúng em đã hoàn thành tác phẩm của mình đầy nhiệt huyết. Những tiết học được thỏa thích sáng tạo như hôm nay luôn khiến em rất yêu thích.
Bạn có thích hoạt động này không?








