Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận

A
Admin
ToánLớp 592 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

 Số liền trước của số 65 989 là 65 988.

 Các số 1 000 238; 2 312 234; 417 650; 8000 000 được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

 Số 9 206 789 làm tròn đến chữ số hàng trăm nghìn là 9 200 000.

 Số 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất.

 Dãy số 100, 101, 102, 103, … là dãy số tự nhiên

 Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.

Xem đáp án

Đ Số liền trước của số 65 989 là 65 988.

S Các số 1 000 238;2 312 234;417 650;8000 000 được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

Đ Số 9 206 789 làm tròn đến chữ số hàng trăm nghìn là 9 200 000.

Số 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất.

Đ Dãy số 100, 101, 102, 103, … là dãy số tự nhiên

Đ Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.

2. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 349 + 602 + 651 + 398

b) 19 × 82 + 18 × 19

c) 35 × 18 9 × 70 + 100

d) 4 × 125 × 25 × 8

e) 3 145 246 + 2 347 145 + 4 246 347

f) 325 × 1 574 325 × 325 325 × 249

g) 326 × 78 + 327 × 22

h) 2 × 8 × 50 × 25 × 125

Xem đáp án

a) 349 + 602 + 651 + 398

= (346 + 651) + (602 + 398)

= 1000 + 1000

= 2000

b) 19 × 82 + 18 × 19

= 19 × (82 + 18)

= 19 × 100

= 1900

c) 35 × 18 – 9 × 70 + 100

= 35 × 2 × 9 – 9 × 70 + 100

= 70 × 9 – 9 × 70 + 100

= 0 + 100

= 100

d) 4 × 125 × 25 × 8

= (4 × 25) × (8 × 125)

= 100 × 1000

= 100 000

e) 3145 – 246 + 2 347 – 145 + 4 246 – 347

= (3 145 – 145) + (4 246 – 246) + (2 347 – 347)

= 3000 + 4000 + 2000

= 7000 + 2000

= 9000

f) 325 × 1 574 – 325 × 325 – 325 × 249

= 325 × (1 574 – 325 – 249)

= 325 × 1000

= 325 000

g) 326 × 78 + 327 × 22

= 326 × 78 + (326 + 1) × 22

= 326 × 78 + 326 × 22 + 1 × 22

= 326 × (78 + 22) + 22

= 326 × 100 + 22

= 32 600 + 22

= 32 622

h) 2 × 8 × 50 × 25 × 125

= (2 × 50) × (125 × 8) × 25

= 100 × 1000 × 25

= 2 500 000

3. Tự luận
1 điểm

Người ta cho một vòi nước chảy vào bể chứa nước. Lần thứ nhất chảy vào \(\frac{1}{2}\) bể, lần thứ 2 chảy vào thêm \(\frac{2}{7}\) bể. Hỏi còn mấy phần bể chưa có nước?

Xem đáp án

Cả hai lần vòi đó chảy được là:

\(\frac{1}{2}\) + \(\frac{2}{7}\) = \(\frac{{11}}{{14}}\) (bể)

Còn số phần bể chưa có nước là:

1 - \(\frac{{11}}{{14}}\) = \(\frac{{13}}{{14}}\) (bể)

Đáp số: \(\frac{{13}}{{14}}\) bể

4. Tự luận
1 điểm

Trang trại nhà chú Ba chỉ nuôi dê, bò, cừu và có tất cả 90 con. Trong đó có \(\frac{1}{6}\)số con vật là dê và \(\frac{2}{5}\) số con vật là cừu.

a) Hỏi số con bò chiếm bao nhiêu phần tổng số con vật nuôi?

b) Trang trại có bao nhiêu con bò?

Xem đáp án

Bài giải

a) Số con bò chiếm số phần tổng số con vật nuôi là:

\(1 - \left( {\frac{1}{6} + \frac{2}{5}} \right) = \frac{{13}}{{30}}\) (tổng số con)

b) Trang trại có số con bò là:

\(90 \times \frac{{13}}{{30}} = 39\)(con)

Đáp số: a) \(\frac{{13}}{{30}}\); b) 39 con.

5. Tự luận
1 điểm

Viết các phân số sau thành phân số thập phân:

\(\frac{{12}}{{20}};\frac{6}{{25}};\frac{5}{8};\frac{{52}}{{400}}\)

Xem đáp án

\(\frac{{12}}{{20}} = \frac{{12:2}}{{20:2}} = \frac{6}{{10}};\)

\(\frac{6}{{25}} = \frac{{6 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{24}}{{100}};\)

\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{625}}{{1000}};\)

\(\frac{{52}}{{400}} = \frac{{52:4}}{{400:4}} = \frac{{13}}{{100}}\)

6. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >; <; = thích hợp vào chỗ trống.

\(2\frac{5}{{10}}\,\,......\,\,3\frac{5}{{10}}\)

\(\frac{{425}}{{100}}\,\,......\,\,4\frac{{25}}{{100}}\)

\(6\frac{{23}}{{100}}\,\,.....\,\,6\frac{{32}}{{100}}\)

\(\frac{{30005}}{{10000}}\,\,......\,\,3\frac{5}{{10000}}\)

Xem đáp án

\(2\frac{5}{{10}}\,\, < \,\,3\frac{5}{{10}}\)

\(6\frac{{23}}{{100}}\,\, < \,6\frac{{32}}{{100}}\)

\(\frac{{425}}{{100}}\,\, = \,\,4\frac{{25}}{{100}}\)

\(\frac{{30005}}{{10000}}\,\, = \,\,3\frac{5}{{10000}}\)

7. Tự luận
1 điểm

Vân tung một con xúc xắc 6 mặt nhiều lần. Dưới đây là bảng kết quả kiểm đếm và ghi chép số lần xuất hiện các mặt của con xúc xắc:

Vân tung một con xúc xắc 6 mặt nhiều lần. Dưới đây là bảng kết quả kiểm đếm và ghi chép số lần xuất hiện các mặt của con xúc xắc:a) Vân đã tung con xúc xắc tất cả bao nhiêu lần? (ảnh 1)

a) Vân đã tung con xúc xắc tất cả bao nhiêu lần?

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

b) Viết tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 2 chấm xuất hiện và tổng số lần tung.

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

c) Viết tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 6 chấm xuất hiện và tổng số lần tung.

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Vân đã tung con xúc xắc tất cả số lần là:

8 + 3 + 7 + 10 + 5 + 7 = 40 (lần)

b) Vân đã tung con xúc xắc 40 lần thì có 3 lần xuất hiện mặt 2 chấm.

Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 2 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là: \(\frac{3}{{40}}\)

c) Vân đã tung con xúc xắc 40 lần thì có 7 lần xuất hiện mặt 6 chấm.

Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 6 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là: \(\frac{7}{{40}}\)

8. Tự luận
1 điểm

Việt cùng các bạn tập luyện ném bóng vào rổ. Việt thực hiện ném bóng 20 lần thì có 8 lần Việt ném trúng rổ, còn lại là ném trượt.

Điền vào chỗ trống cho thích hợp.

a) Mỗi lần Việt thực hiện ném vào rổ thì có …. khả năng xảy ra. Những khả năng đó là: ………………………………………………………………………………………

b) Số lần Việt ném trúng rổ là …….. lần

c) Tỉ số của số lần Việt ném trúng rổ so với tổng số lần ném bóng là: ………

d) Tỉ số của số lần Việt ném trượt so với tổng số lần ném bóng là: ……….

Xem đáp án

a) Mỗi lần Việt thực hiện ném vào rổ thì có 2 khả năng xảy ra. Những khả năng đó là: Việt ném trúng rổ, Việt ném trượt.

b) Số lần Việt ném trúng rổ là 8 lần.

c) Tỉ số của số lần Việt ném trúng rổ so với tổng số lần ném bóng là: \(\frac{8}{{20}}\)

d) Tỉ số của số lần Việt ném trượt so với tổng số lần ném bóng là: \(\frac{{12}}{{20}}\)

9. Tự luận
1 điểm

Mua 5 hộp bánh hết 245 000 đồng. Hỏi mua 3 hộp bánh như thế hết bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Bài giải

Mua mỗi hộp bánh hết số tiền là:

245 000 : 5 = 49 000 (đồng)

Mua 3 hộp bánh hết số tiền là:

49 000 × 3 = 147 000 (đồng)

Đáp số: 147 000 đồng

10. Tự luận
1 điểm

Có 15 quả táo xếp đều vào 5 đĩa. Hỏi 45 quả táo xếp đều được vào bao nhiêu đĩa như thế?

Tóm tắt

15 quả:   5 đĩa

45 quả: ... đĩa?

Xem đáp án

Tóm tắt

15 quả:   5 đĩa

45 quả:  ... đĩa?

Bài giải

Số táo được xếp vào 1 đĩa là:

15 : 5 = 3 (quả)

45 quả táo xếp đều được vào số đĩa là:

45 : 3 = 15 (đĩa)

Đáp số: 15 đĩa.

11. Tự luận
1 điểm

Ba kho thóc chứa tất cả 36 tạ thóc. Biết rằng số thóc ở kho thứ nhất bằng tổng số thóc ở kho thứ hai và thứ ba. Số thóc ở kho thứ hai nhiều hơn kho thứ ba là 2 tạ.

a) Tính số thóc trong mỗi kho.

b) Số thóc ở kho thứ ba được đóng vào các bao, mỗi bao 50 kg. Tính số bao cửa hàng cần dùng.

Xem đáp án

Bài giải

a) Số thóc ở kho thứ nhất là:

36 : 2 = 18 (tạ)

Số thóc ở kho thứ hai là:

(18 + 2) : 2 = 10 (tạ)

Số thóc ở kho thứ ba là:

18 – 10 = 8 (tạ)

Đáp số: Kho thứ nhất: 18 tạ; Kho thứ hai: 10 tạ; Kho thứ ba: 8 tạ

b) Đổi: 8 tạ = 800 kg

Cửa hàng cần dùng số bao là:

800 : 50 = 16 (bao)

Đáp số: 16 bao

12. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy có hai tổ công nhân, tổ Một có nhiều hơn tổ Hai 18 công nhân, biết rằng nếu nhà máy có thêm 8 công nhân thì nhà máy sẽ có 100 công nhân. Hỏi mỗi tổ công nhân có bao nhiêu người?

Xem đáp án

Bài giải

Nhà máy có số công nhân là:

100 – 8 = 92 (công nhân)

Tổ Một có số công nhân là:

(92 + 18) : 2 = 55 (công nhân)

Tổ Hai có số công nhân là:

92 – 55 = 37 (công nhân)

Đáp số: Tổ Một: 55 công nhân; Tổ Hai: 37 công nhân

13. Tự luận
1 điểm

Hai thùng dầu chứa tổng cộng 126 lít. Biết số đầu ở thùng thứ nhất bằng \(\frac{5}{2}\) số dầu ở thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiều lít dầu?

Xem đáp án

Bài giải

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 5 = 7 (phần)

Thùng thứ hai có số lít dầu là:

126 : 7 × 2 = 36 (lít)

Thùng thứ nhất có số lít đầu là:

126 – 36 = 90 (lít)

Đáp số: Thùng thứ nhất 90 lít; thùng thứ hai 36 lít.

14. Tự luận
1 điểm

Hiện nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của hai bố con là 55 tuổi. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án

Bài giải

Tổng số tuổi hiện nay của hai bố con là:

55 – 5 × 2 = 45 (tuổi)

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 4 = 5 (phần)

Tuổi con hiện nay là:

45 : 5 × 1 = 9 (tuổi)

Tuổi bố hiện nay là:

45 – 9 = 36 (tuổi)

Đáp số: Con: 9 tuổi; Bố: 36 tuổi.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số có trung bình cộng bằng 92 và thương của chúng bằng 3.

Xem đáp án

Bài giải

Tổng của hai số đó là: 92 × 2 = 184

Tỉ số của hai số đó là \(\frac{1}{3}\)

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 3 = 4 (phần)

Giá trị của một phần hay số bé là:

184 : 4 = 46

Số lớn là:

46 × 3 = 138

Đáp số: số bé: 46; số lớn: 138.

16. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn hơn đáy bé 52 m, đáy lớn bằng \(\frac{5}{3}\) đáy bé. Trung bình cộng của hai đáy và chiều cao là 74.

a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

b) Biết rằng, trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 30kg thóc. Hỏi trên cả thừa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Xem đáp án

Bài giải

a) Hiệu số phần bằng nhau giữa đáy lớn và đáy bé là:

5 – 3 = 2 (phần)

Độ dài đáy lớn là:

52 : 2 × 5 = 130 (m)

Độ dài đáy bé là:

130 – 52 = 78 (m)

Độ dài chiều cao là:

74 × 3 − (130 + 78) = 14 (m)

Diện tích thửa ruộng là:

\(\frac{{\left( {130 + 78} \right) \times 14}}{2} = 1806\) (m2)

b) 1806 m2 gấp 100 m2 số lần là:

1 806 : 100 = 18,06 (lần)

Trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

30 × 18,06 = 541,8 (kg)

Đổi 541,8 kg = 5,418 tạ

Đáp số: a) 1806 m2; b) 5,418 tạ thóc.

17. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có số học sinh nữ gấp đôi số học sinh nam. Nếu chuyển đi 3 học sinh nữ thì số học sinh nữ hơn số học sinh nam là 10 em.

Lớp học đó có số học sinh là: ………….... học sinh.

Xem đáp án

Bài giải

Số học sinh nữ hơn số học sinh nam ban đầu là:

10 + 3 = 13 (bạn)

Hiệu số phần bằng nhau là:

2 – 1 = 1 (phần)

Số học sinh nữ lớp đó là:

13 : 1 × 2 = 26 (bạn)

Số học sinh nam là:

26 : 2 = 13 (bạn)

Tổng số học sinh của lớp đó là:

26 + 13 = 39 (bạn)

Đáp số: 39 bạn.

18. Tự luận
1 điểm

Tổ 1 trồng nhiều hơn tổ 2 là 20 cây. Nếu tổ 1 trồng thêm 4 cây và tổ 2 bớt đi 3 cây thì tỉ số cây trồng được của 2 tổ là \(\frac{7}{4}\) . Hỏi mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây?

Xem đáp án

Bài giải

Hiệu mới số cây trồng được của hai tổ là:

20 + 4 + 3 = 27 (cây)

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 4 = 3 (phần)

Số cây tổ 1 lúc sau là:

27 : 3 × 7 = 63 (cây)

Số cây tổ 1 thực tế trồng được là:

63 – 4 = 59 (cây)

Số cây tổ 2 thực tế trồng được là:

59 – 20 = 39 (cây)

Đáp số: Tổ 1: 59 cây; tổ 2: 39 cây.

19. Tự luận
1 điểm

Trong thực tế, quãng đường đi từ Hà Nội đến Bắc Ninh dài 40 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, quãng đường từ Hà Nội đến Bắc Ninh dài bao nhiêu đề-xi-mét?

Xem đáp án

Bài giải

Đổi 40 km = 400 000 dm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, quãng đường từ Hà Nội đến Bắc Ninh dài số đề-xi-mét là:

400 000 : 100 000 = 4 (dm)

Đáp số: 4 dm

20. Tự luận
1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài là 200m và chiều rộng bằng \(\frac{3}{5}\) chiều dài. Hỏi diện tích khu đất đó bằng bao nhiêu héc-ta?

Xem đáp án

Tóm tắt:

Chiều dài: 200 m

Chiều rộng: \(\frac{3}{5}\) chiều dài

Diện tích: ...?... héc-ta

Bài giải

Chiều rộng khu đất hình chữ nhật đó là:

200 × \(\frac{3}{5}\) = 120 (m)

Diện tích khu đất hình chữ nhật là:

200 × 120 = 24 000 (m2)

Đổi: 24 000 m2 = \(\frac{{24\,000}}{{10\,000}}\) ha = 24 ha

Đáp số: 24 ha.

21. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm .........

a) Chữ số 8 trong số 30,584 có giá trị là: .......................................................................

b) Số thập phân 2,35 viết dưới dạng hỗn số là: ..............................................................

c) Số lớn nhất trong các số: 4,693; 4,963; 4,639 là số ....................................................

d) Số 0,08 đọc là: ............................................................................................................

e) Hỗn số \(4\frac{3}{4}\) được viết thành phân số thập phân là: .....................................................

f) Viết số thập phân gồm có: Sáu mươi hai đơn vị, sáu phần mười, bảy phần trăm và 8 phần nghìn là: .................................................................................................................

g) Phân số thập phân \(\frac{9}{{100}}\) viết dưới dạng số thập phân là: ............................................

h) Hỗn số \(58\frac{{27}}{{1000}}\) được viết dưới dạng số thập phân là: ..............................................

i) Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập phân:

\(4\frac{7}{{10}} = .......................\)

\(21\frac{8}{{100}} = .......................\)

Xem đáp án

a) Chữ số 8 trong số 30,584 có giá trị là: 8 phần trăm hoặc 0,08.

b) Số thập phân 2,35 viết dưới dạng hỗn số là: \(2\frac{7}{{10}}\)

c) Số lớn nhất trong các số: 4,693; 4,963; 4,639 là số: 4,963

d) Số 0,08 đọc là: Không phấy không tắm.

e) Hỗn số \(4\frac{3}{5}\) được viết thành phân số thập phân là:\(\frac{{46}}{{10}}\)

f) Viết số thập phân gồm có: Sáu mươi hai đơn vị, sáu phần mười, bảy phần trăm và 8 phần nghìn là: 62,678.

g) Phân số thập phần \(\frac{9}{{100}}\) viết dưới dạng số thập phân là: 0,09.

h) Hỗn số \(58\frac{{27}}{{1000}}\)được viết dưới dạng số thập phân là: 58,027.

i) Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập phân:

\(4\frac{7}{{10}} = 4,7\)

\(21\frac{8}{{100}} = 21,08\)

22. Tự luận
1 điểm

Điền <, >, = vào chỗ chấm.

a) 17,5 ……….. 17,500

b) \(\frac{{145}}{{10}}\;\,\) ……….. 14,5

c) 83,2 ……….. 83,19

d) 7,843 ……….. 7,85

Xem đáp án

a) 17,5 = 17,500

b) \(\frac{{145}}{{10}} = 14,5\)

c) 83,2 > 83,19

d) 7,843 < 7,85

23. Tự luận
1 điểm

a) Sắp xếp các số 37,8; 37,08; 65,92; 110,6; 65,99 theo thứ tự từ bé đến lớn:

…………………………………………………………………………………………

b) Sắp xếp các số 15,312; 15,213; 9,123; 15,123; 9,312 theo thứ tự từ lớn đến bé:

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Sắp xếp các số 37,8; 37,08; 65,92; 110,6; 65,99 theo thứ tự từ bé đến lớn:

37,08; 37,8; 65,92; 65,99; 110,6.

b) Sắp xếp các số 15,312; 15,213; 9,123; 15,123; 9,312 theo thứ tự từ lớn đến bé:

15,312; 15,213; 15,123; 9,312; 9,123.

24. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Số đã cho

Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất

Làm tròn đến hàng phần mười

Làm tròn đến hàng phần trăm

25,108

 

 

 

25,108

 

 

 

406,39

 

 

 

0,915

 

 

 

1,098

 

 

 

5,725

 

 

 

10,771

 

 

 

0,648

 

 

 

Xem đáp án

Số đã cho

Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất

Làm tròn đến hàng phần mười

Làm tròn đến hàng phần trăm

25,108

25

25,1

25,11

465,765

466

465,8

465,77

406,39

406

406,4

406,40

0,915

1

0,9

0,92

1,098

1

1,1

1,10

5,725

6

5,7

5,73

10,771

11

10,8

10,77

0,648

1

0,6

0,65

25. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép tính sau. Tính bằng cách thuận tiện (nếu có thể).

a)

12,34 + 45,12 = ………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………….

12,256 + 27,09 + 0,8 = ………………….……………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

2,34 + 1,62 + 2,66 + 5,38 = ……………..……………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

21,87 – 0,98 – 13,02 = …………………..……………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

0,123 + 0,2902 = ……………………...………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

0,98 – 0,123 = ...………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

38,64 – 19,999 + 1,359 = ……………..………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

127,23 – 45,73 – 1,27 = ………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

b)

2,8 × 2 = ………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

2,928 × 1,2 = …………………………….……………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

1,25 × 56,76 × 0,4 = …………………….……………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

12,98 × 98,01 + 12,98 × 1,99 = ………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

21,09 × 18 = …………………………..………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

6,98 × 12,1 = ………………………….………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

0,125 × 276,2 × 8 = …………………..………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

18,87 × 12,87 – 8,87 × 12,87 = ………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

c)

87,7 : 5 = ………………………………...……………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

24 : 5 = ………………………………....……………………………………………...

………………………………………………………………………………………….

7 : 3,5 = ………………………………....……………………………………………...

………………………………………………………………………………………….

262,22 : 34 = …………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………….

37,08 : 9 = …………………………….……………………………………………......

………………………………………………………………………………………….

362 : 20 = ……………………………..……………………………………………......

………………………………………………………………………………………….

18 : 0,25 = …………………………….……………………………………………......

………………………………………………………………………………………….

109,98 : 42,3 = ………………………..……………………………………………......

………………………………………………………………………………………….

d)

25,92 : (2,67 + 1,65) + 16,7 – 4,02 = …………………………….………….…………

………………………………………………………………………………………….

(0,6 × 12, 5 + 41,2) + 192,3 – (12,4 : 0,4 – 12,87) = …………………………….…….

………………………………………………………………………………………….

3,87 + (12,5 – 2,34) × 3,06 – 12,6 = …………………………….………….………….

………………………………………………………………………………………….

2,12 × 6,8 – 12 + 2,5 : 0,4 = …………………………….………….………….………

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a)

12,34 + 45,12 = 57,46

12,256 + 27,09 + 0,8 = 40,146

2,34 + 1,62 + 2,66 + 5,38 = 12

21,87 – 0,98 – 13,02 = 7,87

0,123 + 0,2902  = 0,4132

0,98 – 0,123  = 0,857

38,64 – 19,999 + 1,359 = 18,641 + 1,359 = 20

127,23 – 45,73 – 1,27 = 127,23 – (45,73 + 1,27) = 127,23 – 47 = 80,23

b)

2,8 × 2 = 5,6

2,928 × 1,2 = 3,5136

1,25 × 56,76 × 0,4 = 28,38

12,98 × 98,01 + 12,98 × 1,99 = 12,98 × (98,01 + 1,99) = 12,98 × 100 = 1298

21,09 × 18 = 379,62

6,98 × 12,1 = 84,458

0,125 × 276,2 × 8 = (0,125 x 8) × 276,2 = 1 × 276,2 = 276,2

18,87 × 12,87 – 8,87 × 12,87 = 12,87 × (18,87 – 8,87) = 12,87 × 10 = 128,7

c)

87,7 : 5 = 17,54

24 : 5 = 4,8

7 : 3,5 = 2

262,22 : 34 = 65,555

37,08 : 9 = 4,12

362 : 20 = 18,1

18 : 0,25 = 72

109,98 : 42,3 = 2,6

d)

25,92 : (2,67 + 1,65) + 16,7 – 4,02 = 25,92 : 4,32 + 16,7 – 4,02 = 6 + 16,7 – 4,02

= 22,7 – 4,02 = 18,68

(0,6 × 12, 5 + 41,2) + 192,3 – (12,4 : 0,4 – 12,87)

= (7,5 + 41,2) + 192,3 – (31 – 12,87) = 48,7 + 192,3 – 18,13 = 222,87

3,87 + (12,5 – 2,34) × 3,06 – 12,6 = 3,87 + 10,16 × 3,06 – 12,6

= 3,87 + 31,0896 – 12,6 = 34,9596 – 12,6 = 22,3596

2,12 × 6,8 – 12 + 2,5 : 0,4 = 14,416 – 12 + 6,25 = 8,666

26. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh

a) 7,8 × 10 = …………….

12,43 × 100 = ………….

23,678 × 1 000 = ………..

1,67 × 10 = ……………...

672,3 × 10 = …………….

1,9 × 1000 = …………….

b) 21,98 × 0,1 = ………...

76,98 × 0,01 = …………..

4 572,01 × 0,001 = ……...

23,65 × 0,1 = ……………

354,2 × 0,01 = ………….

165,234 × 0,001 = ………

c) 7,8 : 10 = …………….

12,43 : 100 = ……………

5,76 : 1000 = ……………

32,789 : 100 = …………

672,3 : 10 = …………….

51 : 1000 = ……………..

d) 1 603: 0,1 = …………

30,01 : 0,001 = …………

9,26763 : 0,01 = ………..

78,23 : 0,001 = …………

676,980 : 0,1 = …………

202,02 : 0,01 = …………

Xem đáp án

a) 7,8 × 10 = 78

12,43 × 100 = 1243

23,678 × 1000 = 23678

1,67 × 10 = 16,7

672,3 × 10 = 6723

1,9 × 1000 = 1900

b) 21,98 × 0,1 = 2,198

76,98 × 0,01 = 0,7698

4572,01 × 0,001 = 4,57201

23,65 × 0,1 = 2,365

354,2 × 0,01 = 3,542

165,234 × 0,001  = 0,165234

c) 7,8 : 10 = 0,78

12,43 : 100 = 0,1243

5,76 : 1000 = 0,00576

32,789 : 100 = 0,32789

672,3 : 10 = 67,23

51 : 1000 = 0,051

d) 1603: 0,1 = 16030

30,01 : 0,001 = 30010

9,26763 : 0,01  = 926,763

78,23 : 0,001 = 78230

676,980 : 0,1 = 6769,8

202,02 : 0,01 = 20202

27. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

5 m2 = ............... cm2

1,5 km = ............... m

5 g = ............... kg

0,6 tấn = ............... kg

125 ml = ............... l

6 m2 45 dm2 = ........... m2

1 m2 65 cm2 = ............... m2

2 km2 = ............... ha

0,8 m = ............... cm

42 g = ................ kg

1,2 tạ = ............... kg

48 ml = ............... l

10 m2 6 dm2 = .......... m2

4 dm2 8 cm2 = ............... m2

2 m2 = ............... dm2

10 m 5 dm = ......... m

2 kg 80 g = ........... kg

2 l  45 ml = ............. l

85 mm2 = ........... cm2

1 m2 = ............... cm2

Xem đáp án

a) 5m2 = 50000 cm2

1,5 km = 150 m

b) 5g = 0,005kg

0,6 tấn = 600 kg

125 ml = 0,125 l

c) 6 m2 45 dm2 = 6,45 m2

1 m2 65 cm2 = 1,0065m2

2km2 = 200 ha

0,8 m = 80 cm

42 g = 0,045 kg

1,2 tạ = 120 kg

48 ml = 0,048 l

10 m2 6 dm2 = 10,06m2

4 dm2 8 cm2 = 408 m2

2 m2 = 200 dm2

10 m 5 dm = 10,5 m

2 kg 80 g = 2080 kg

3576 kg = 34,76 tạ

2 l  45 ml = 2045 l

85 mm2 = 0,85 cm2

1 m2 = 1000 cm2

28. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD có cạnh 4cm. Tính diện tích phần tô đậm của hình vuông ABCD (xem hình vẽ)

Cho hình vuông ABCD có cạnh 4cm. Tính diện tích phần tô đậm của hình vuông ABCD (xem hình vẽ) (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích của hình vuông ABCD là:

4 × 4 = 16 (cm2)

Diện tích phần không tô đậm là:

3,14 × 2 × 2 = 12,56 (cm2)

Diện tích phần tô màu là:

16 – 12,56 = 3,44 (cm2)

Đáp số: 3,44 cm2

29. Tự luận
1 điểm

Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8 cm.

a) Tính chu vi hình tròn tâm O đường kính AB, hình tròn tâm M, đường kính AO và hình tròn tâm N, đường kính OB.

b) So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

c) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O.

Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8 cm.  a) Tính chu vi hình tròn tâm O đường kính AB, hình tròn tâm M, đường kính AO và hình tròn tâm N, đường kính OB. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hai hình tròn tâm M và N đều có đường kính là:

8 : 2 = 4 (cm)

a) Chu vi hình tròn tâm O là:

8 × 3,14 = 25,12 (cm)

Chu vi hình tròn tâm M (hoặc tâm N) là:

4 × 3,14 = 12,56 (cm)

b) Tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N là:

12,56 × 2 = 25,12 (cm).

Vậy tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N bằng chu vi hình tròn tâm O.

c) Diện tích phần tô đậm của hình tròn tâm O bằng diện tích hình tròn tâm ( trừ đi tổng diện tích của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N.

Diện tích hình tròn tâm O là:

4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm2)

Diện tích hình tròn tâm M (hoặc tâm N) là:

2 × 2 × 3,14 = 12,56 (cm2)

Diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O là:

50,24 – 12,56 × 2 = 25,12 (cm2).

30. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang vuông ABCD có AB = 24 cm; AD = 12cm; DC = 55 cm. Nối A với C ta được hai tam giác ABC và ADC.

Cho hình thang vuông ABCD có AB = 24 cm; AD = 12cm; DC = 55 cm. Nối A với C ta được hai tam giác ABC và ADC. a) Tính diện tích mỗi tam giác  b) Diện tích hình thang ABCD gấp bao nhiều lần diện tích tam giác ABC? (ảnh 1)

a) Tính diện tích mỗi tam giác

b) Diện tích hình thang ABCD gấp bao nhiều lần diện tích tam giác ABC?

Xem đáp án

a) Diện tích tam giác ADC là:

\(\frac{{12 \times 55}}{2} = 330\) (cm2)

Diện tích tam giác ABC có chiều cao AD và đáy AB là:

\(\frac{{24 \times 12}}{2} = 144\)(cm2)

b) Diện tích hình thang ABCD là

\(\frac{{\left( {24 + 55} \right) \times 12}}{2} = 474\)(cm2)

Diện tích hình thang ABCD gấp diện tích tam giác ABC số lần là:

\(474:144 = \frac{{474}}{{144}} = \frac{{79}}{{24}}\) (lần)

Đáp số

a) Diện tích tam giác ABC: 144 cm2

Diện tích tam giác ADC: 330 cm2

b) \(\frac{{79}}{{24}}\)lần