
30 câu hỏi
Đ Số liền trước của số 65 989 là 65 988.
S Các số 1 000 238; 2 312 234; 417 650; 8000 000 được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Đ Số 9 206 789 làm tròn đến chữ số hàng trăm nghìn là 9 200 000.
S Số 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất.
Đ Dãy số 100, 101, 102, 103, … là dãy số tự nhiên
Đ Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.
a) 349 + 602 + 651 + 398
= (346 + 651) + (602 + 398)
= 1000 + 1000
= 2000
b) 19 × 82 + 18 × 19
= 19 × (82 + 18)
= 19 × 100
= 1900
c) 35 × 18 – 9 × 70 + 100
= 35 × 2 × 9 – 9 × 70 + 100
= 70 × 9 – 9 × 70 + 100
= 0 + 100
= 100
d) 4 × 125 × 25 × 8
= (4 × 25) × (8 × 125)
= 100 × 1000
= 100 000
e) 3145 – 246 + 2 347 – 145 + 4 246 – 347
= (3 145 – 145) + (4 246 – 246) + (2 347 – 347)
= 3000 + 4000 + 2000
= 7000 + 2000
= 9000
f) 325 × 1 574 – 325 × 325 – 325 × 249
= 325 × (1 574 – 325 – 249)
= 325 × 1000
= 325 000
g) 326 × 78 + 327 × 22
= 326 × 78 + (326 + 1) × 22
= 326 × 78 + 326 × 22 + 1 × 22
= 326 × (78 + 22) + 22
= 326 × 100 + 22
= 32 600 + 22
= 32 622
h) 2 × 8 × 50 × 25 × 125
= (2 × 50) × (125 × 8) × 25
= 100 × 1000 × 25
= 2 500 000
Cả hai lần vòi đó chảy được là:
\(\frac{1}{2}\) + \(\frac{2}{7}\) = \(\frac{{11}}{{14}}\) (bể)
Còn số phần bể chưa có nước là:
1 - \(\frac{{11}}{{14}}\) = \(\frac{{13}}{{14}}\) (bể)
Đáp số: \(\frac{{13}}{{14}}\) bể
Bài giải
a) Số con bò chiếm số phần tổng số con vật nuôi là:
\(1 - \left( {\frac{1}{6} + \frac{2}{5}} \right) = \frac{{13}}{{30}}\) (tổng số con)
b) Trang trại có số con bò là:
\(90 \times \frac{{13}}{{30}} = 39\)(con)
Đáp số: a) \(\frac{{13}}{{30}}\); b) 39 con.
|
\(\frac{{12}}{{20}} = \frac{{12:2}}{{20:2}} = \frac{6}{{10}};\) |
\(\frac{6}{{25}} = \frac{{6 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{24}}{{100}};\) |
|
\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{625}}{{1000}};\) |
\(\frac{{52}}{{400}} = \frac{{52:4}}{{400:4}} = \frac{{13}}{{100}}\) |
|
\(2\frac{5}{{10}}\,\, < \,\,3\frac{5}{{10}}\) |
\(6\frac{{23}}{{100}}\,\, < \,6\frac{{32}}{{100}}\) |
|
\(\frac{{425}}{{100}}\,\, = \,\,4\frac{{25}}{{100}}\) |
\(\frac{{30005}}{{10000}}\,\, = \,\,3\frac{5}{{10000}}\) |
a) Vân đã tung con xúc xắc tất cả số lần là:
8 + 3 + 7 + 10 + 5 + 7 = 40 (lần)
b) Vân đã tung con xúc xắc 40 lần thì có 3 lần xuất hiện mặt 2 chấm.
Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 2 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là: \(\frac{3}{{40}}\)
c) Vân đã tung con xúc xắc 40 lần thì có 7 lần xuất hiện mặt 6 chấm.
Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 6 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là: \(\frac{7}{{40}}\)
a) Mỗi lần Việt thực hiện ném vào rổ thì có 2 khả năng xảy ra. Những khả năng đó là: Việt ném trúng rổ, Việt ném trượt.
b) Số lần Việt ném trúng rổ là 8 lần.
c) Tỉ số của số lần Việt ném trúng rổ so với tổng số lần ném bóng là: \(\frac{8}{{20}}\)
d) Tỉ số của số lần Việt ném trượt so với tổng số lần ném bóng là: \(\frac{{12}}{{20}}\)
Bài giải
Mua mỗi hộp bánh hết số tiền là:
245 000 : 5 = 49 000 (đồng)
Mua 3 hộp bánh hết số tiền là:
49 000 × 3 = 147 000 (đồng)
Đáp số: 147 000 đồng
Tóm tắt
15 quả: 5 đĩa
45 quả: ... đĩa?
Bài giải
Số táo được xếp vào 1 đĩa là:
15 : 5 = 3 (quả)
45 quả táo xếp đều được vào số đĩa là:
45 : 3 = 15 (đĩa)
Đáp số: 15 đĩa.
Bài giải
a) Số thóc ở kho thứ nhất là:
36 : 2 = 18 (tạ)
Số thóc ở kho thứ hai là:
(18 + 2) : 2 = 10 (tạ)
Số thóc ở kho thứ ba là:
18 – 10 = 8 (tạ)
Đáp số: Kho thứ nhất: 18 tạ; Kho thứ hai: 10 tạ; Kho thứ ba: 8 tạ
b) Đổi: 8 tạ = 800 kg
Cửa hàng cần dùng số bao là:
800 : 50 = 16 (bao)
Đáp số: 16 bao
Bài giải
Nhà máy có số công nhân là:
100 – 8 = 92 (công nhân)
Tổ Một có số công nhân là:
(92 + 18) : 2 = 55 (công nhân)
Tổ Hai có số công nhân là:
92 – 55 = 37 (công nhân)
Đáp số: Tổ Một: 55 công nhân; Tổ Hai: 37 công nhân
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Thùng thứ hai có số lít dầu là:
126 : 7 × 2 = 36 (lít)
Thùng thứ nhất có số lít đầu là:
126 – 36 = 90 (lít)
Đáp số: Thùng thứ nhất 90 lít; thùng thứ hai 36 lít.
Bài giải
Tổng số tuổi hiện nay của hai bố con là:
55 – 5 × 2 = 45 (tuổi)
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Tuổi con hiện nay là:
45 : 5 × 1 = 9 (tuổi)
Tuổi bố hiện nay là:
45 – 9 = 36 (tuổi)
Đáp số: Con: 9 tuổi; Bố: 36 tuổi.
Bài giải
Tổng của hai số đó là: 92 × 2 = 184
Tỉ số của hai số đó là \(\frac{1}{3}\)
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số bé là:
184 : 4 = 46
Số lớn là:
46 × 3 = 138
Đáp số: số bé: 46; số lớn: 138.
Bài giải
a) Hiệu số phần bằng nhau giữa đáy lớn và đáy bé là:
5 – 3 = 2 (phần)
Độ dài đáy lớn là:
52 : 2 × 5 = 130 (m)
Độ dài đáy bé là:
130 – 52 = 78 (m)
Độ dài chiều cao là:
74 × 3 − (130 + 78) = 14 (m)
Diện tích thửa ruộng là:
\(\frac{{\left( {130 + 78} \right) \times 14}}{2} = 1806\) (m2)
b) 1806 m2 gấp 100 m2 số lần là:
1 806 : 100 = 18,06 (lần)
Trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
30 × 18,06 = 541,8 (kg)
Đổi 541,8 kg = 5,418 tạ
Đáp số: a) 1806 m2; b) 5,418 tạ thóc.
Bài giải
Số học sinh nữ hơn số học sinh nam ban đầu là:
10 + 3 = 13 (bạn)
Hiệu số phần bằng nhau là:
2 – 1 = 1 (phần)
Số học sinh nữ lớp đó là:
13 : 1 × 2 = 26 (bạn)
Số học sinh nam là:
26 : 2 = 13 (bạn)
Tổng số học sinh của lớp đó là:
26 + 13 = 39 (bạn)
Đáp số: 39 bạn.
Bài giải
Hiệu mới số cây trồng được của hai tổ là:
20 + 4 + 3 = 27 (cây)
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 (phần)
Số cây tổ 1 lúc sau là:
27 : 3 × 7 = 63 (cây)
Số cây tổ 1 thực tế trồng được là:
63 – 4 = 59 (cây)
Số cây tổ 2 thực tế trồng được là:
59 – 20 = 39 (cây)
Đáp số: Tổ 1: 59 cây; tổ 2: 39 cây.
Bài giải
Đổi 40 km = 400 000 dm
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, quãng đường từ Hà Nội đến Bắc Ninh dài số đề-xi-mét là:
400 000 : 100 000 = 4 (dm)
Đáp số: 4 dm
Tóm tắt:
Chiều dài: 200 m
Chiều rộng: \(\frac{3}{5}\) chiều dài
Diện tích: ...?... héc-ta
Bài giải
Chiều rộng khu đất hình chữ nhật đó là:
200 × \(\frac{3}{5}\) = 120 (m)
Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
200 × 120 = 24 000 (m2)
Đổi: 24 000 m2 = \(\frac{{24\,000}}{{10\,000}}\) ha = 24 ha
Đáp số: 24 ha.
a) Chữ số 8 trong số 30,584 có giá trị là: 8 phần trăm hoặc 0,08.
b) Số thập phân 2,35 viết dưới dạng hỗn số là: \(2\frac{7}{{10}}\)
c) Số lớn nhất trong các số: 4,693; 4,963; 4,639 là số: 4,963
d) Số 0,08 đọc là: Không phấy không tắm.
e) Hỗn số \(4\frac{3}{5}\) được viết thành phân số thập phân là:\(\frac{{46}}{{10}}\)
f) Viết số thập phân gồm có: Sáu mươi hai đơn vị, sáu phần mười, bảy phần trăm và 8 phần nghìn là: 62,678.
g) Phân số thập phần \(\frac{9}{{100}}\) viết dưới dạng số thập phân là: 0,09.
h) Hỗn số \(58\frac{{27}}{{1000}}\)được viết dưới dạng số thập phân là: 58,027.
i) Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập phân:
|
\(4\frac{7}{{10}} = 4,7\) |
\(21\frac{8}{{100}} = 21,08\) |
|
a) 17,5 = 17,500 |
b) \(\frac{{145}}{{10}} = 14,5\) |
|
c) 83,2 > 83,19 |
d) 7,843 < 7,85 |
a) Sắp xếp các số 37,8; 37,08; 65,92; 110,6; 65,99 theo thứ tự từ bé đến lớn:
37,08; 37,8; 65,92; 65,99; 110,6.
b) Sắp xếp các số 15,312; 15,213; 9,123; 15,123; 9,312 theo thứ tự từ lớn đến bé:
15,312; 15,213; 15,123; 9,312; 9,123.
|
Số đã cho |
Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất |
Làm tròn đến hàng phần mười |
Làm tròn đến hàng phần trăm |
|
25,108 |
25 |
25,1 |
25,11 |
|
465,765 |
466 |
465,8 |
465,77 |
|
406,39 |
406 |
406,4 |
406,40 |
|
0,915 |
1 |
0,9 |
0,92 |
|
1,098 |
1 |
1,1 |
1,10 |
|
5,725 |
6 |
5,7 |
5,73 |
|
10,771 |
11 |
10,8 |
10,77 |
|
0,648 |
1 |
0,6 |
0,65 |
a)
12,34 + 45,12 = 57,46
12,256 + 27,09 + 0,8 = 40,146
2,34 + 1,62 + 2,66 + 5,38 = 12
21,87 – 0,98 – 13,02 = 7,87
0,123 + 0,2902 = 0,4132
0,98 – 0,123 = 0,857
38,64 – 19,999 + 1,359 = 18,641 + 1,359 = 20
127,23 – 45,73 – 1,27 = 127,23 – (45,73 + 1,27) = 127,23 – 47 = 80,23
b)
2,8 × 2 = 5,6
2,928 × 1,2 = 3,5136
1,25 × 56,76 × 0,4 = 28,38
12,98 × 98,01 + 12,98 × 1,99 = 12,98 × (98,01 + 1,99) = 12,98 × 100 = 1298
21,09 × 18 = 379,62
6,98 × 12,1 = 84,458
0,125 × 276,2 × 8 = (0,125 x 8) × 276,2 = 1 × 276,2 = 276,2
18,87 × 12,87 – 8,87 × 12,87 = 12,87 × (18,87 – 8,87) = 12,87 × 10 = 128,7
c)
87,7 : 5 = 17,54
24 : 5 = 4,8
7 : 3,5 = 2
262,22 : 34 = 65,555
37,08 : 9 = 4,12
362 : 20 = 18,1
18 : 0,25 = 72
109,98 : 42,3 = 2,6
d)
25,92 : (2,67 + 1,65) + 16,7 – 4,02 = 25,92 : 4,32 + 16,7 – 4,02 = 6 + 16,7 – 4,02
= 22,7 – 4,02 = 18,68
(0,6 × 12, 5 + 41,2) + 192,3 – (12,4 : 0,4 – 12,87)
= (7,5 + 41,2) + 192,3 – (31 – 12,87) = 48,7 + 192,3 – 18,13 = 222,87
3,87 + (12,5 – 2,34) × 3,06 – 12,6 = 3,87 + 10,16 × 3,06 – 12,6
= 3,87 + 31,0896 – 12,6 = 34,9596 – 12,6 = 22,3596
2,12 × 6,8 – 12 + 2,5 : 0,4 = 14,416 – 12 + 6,25 = 8,666
|
a) 7,8 × 10 = 78 |
12,43 × 100 = 1243 |
23,678 × 1000 = 23678 |
|
1,67 × 10 = 16,7 |
672,3 × 10 = 6723 |
1,9 × 1000 = 1900 |
|
b) 21,98 × 0,1 = 2,198 |
76,98 × 0,01 = 0,7698 |
4572,01 × 0,001 = 4,57201 |
|
23,65 × 0,1 = 2,365 |
354,2 × 0,01 = 3,542 |
165,234 × 0,001 = 0,165234 |
|
c) 7,8 : 10 = 0,78 |
12,43 : 100 = 0,1243 |
5,76 : 1000 = 0,00576 |
|
32,789 : 100 = 0,32789 |
672,3 : 10 = 67,23 |
51 : 1000 = 0,051 |
|
d) 1603: 0,1 = 16030 |
30,01 : 0,001 = 30010 |
9,26763 : 0,01 = 926,763 |
|
78,23 : 0,001 = 78230 |
676,980 : 0,1 = 6769,8 |
202,02 : 0,01 = 20202 |
|
a) 5m2 = 50000 cm2 1,5 km = 150 m b) 5g = 0,005kg 0,6 tấn = 600 kg 125 ml = 0,125 l c) 6 m2 45 dm2 = 6,45 m2 1 m2 65 cm2 = 1,0065m2 |
2km2 = 200 ha 0,8 m = 80 cm 42 g = 0,045 kg 1,2 tạ = 120 kg 48 ml = 0,048 l 10 m2 6 dm2 = 10,06m2 4 dm2 8 cm2 = 408 m2 |
2 m2 = 200 dm2 10 m 5 dm = 10,5 m 2 kg 80 g = 2080 kg 3576 kg = 34,76 tạ 2 l 45 ml = 2045 l 85 mm2 = 0,85 cm2 1 m2 = 1000 cm2 |
Diện tích của hình vuông ABCD là:
4 × 4 = 16 (cm2)
Diện tích phần không tô đậm là:
3,14 × 2 × 2 = 12,56 (cm2)
Diện tích phần tô màu là:
16 – 12,56 = 3,44 (cm2)
Đáp số: 3,44 cm2
Hai hình tròn tâm M và N đều có đường kính là:
8 : 2 = 4 (cm)
a) Chu vi hình tròn tâm O là:
8 × 3,14 = 25,12 (cm)
Chu vi hình tròn tâm M (hoặc tâm N) là:
4 × 3,14 = 12,56 (cm)
b) Tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N là:
12,56 × 2 = 25,12 (cm).
Vậy tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N bằng chu vi hình tròn tâm O.
c) Diện tích phần tô đậm của hình tròn tâm O bằng diện tích hình tròn tâm ( trừ đi tổng diện tích của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N.
Diện tích hình tròn tâm O là:
4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm2)
Diện tích hình tròn tâm M (hoặc tâm N) là:
2 × 2 × 3,14 = 12,56 (cm2)
Diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O là:
50,24 – 12,56 × 2 = 25,12 (cm2).
a) Diện tích tam giác ADC là:
\(\frac{{12 \times 55}}{2} = 330\) (cm2)
Diện tích tam giác ABC có chiều cao AD và đáy AB là:
\(\frac{{24 \times 12}}{2} = 144\)(cm2)
b) Diện tích hình thang ABCD là
\(\frac{{\left( {24 + 55} \right) \times 12}}{2} = 474\)(cm2)
Diện tích hình thang ABCD gấp diện tích tam giác ABC số lần là:
\(474:144 = \frac{{474}}{{144}} = \frac{{79}}{{24}}\) (lần)
Đáp số
a) Diện tích tam giác ABC: 144 cm2
Diện tích tam giác ADC: 330 cm2
b) \(\frac{{79}}{{24}}\)lần
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















