Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
30 câu hỏi
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Số liền trước của số 65 989 là 65 988.
Các số 1 000 238; 2 312 234; 417 650; 8000 000 được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Số 9 206 789 làm tròn đến chữ số hàng trăm nghìn là 9 200 000.
Số 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất.
Dãy số 100, 101, 102, 103, … là dãy số tự nhiên
Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.
Đ Số liền trước của số 65 989 là 65 988.
S Các số 1 000 238;2 312 234;417 650;8000 000 được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Đ Số 9 206 789 làm tròn đến chữ số hàng trăm nghìn là 9 200 000.
S Số 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất.
Đ Dãy số 100, 101, 102, 103, … là dãy số tự nhiên
Đ Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 349 + 602 + 651 + 398 b) 19 × 82 + 18 × 19 c) 35 × 18 – 9 × 70 + 100 d) 4 × 125 × 25 × 8 | e) 3 145 – 246 + 2 347 – 145 + 4 246 – 347 f) 325 × 1 574 – 325 × 325 – 325 × 249 g) 326 × 78 + 327 × 22 h) 2 × 8 × 50 × 25 × 125 |
a) 349 + 602 + 651 + 398
= (346 + 651) + (602 + 398)
= 1000 + 1000
= 2000
b) 19 × 82 + 18 × 19
= 19 × (82 + 18)
= 19 × 100
= 1900
c) 35 × 18 – 9 × 70 + 100
= 35 × 2 × 9 – 9 × 70 + 100
= 70 × 9 – 9 × 70 + 100
= 0 + 100
= 100
d) 4 × 125 × 25 × 8
= (4 × 25) × (8 × 125)
= 100 × 1000
= 100 000
e) 3145 – 246 + 2 347 – 145 + 4 246 – 347
= (3 145 – 145) + (4 246 – 246) + (2 347 – 347)
= 3000 + 4000 + 2000
= 7000 + 2000
= 9000
f) 325 × 1 574 – 325 × 325 – 325 × 249
= 325 × (1 574 – 325 – 249)
= 325 × 1000
= 325 000
g) 326 × 78 + 327 × 22
= 326 × 78 + (326 + 1) × 22
= 326 × 78 + 326 × 22 + 1 × 22
= 326 × (78 + 22) + 22
= 326 × 100 + 22
= 32 600 + 22
= 32 622
h) 2 × 8 × 50 × 25 × 125
= (2 × 50) × (125 × 8) × 25
= 100 × 1000 × 25
= 2 500 000
Người ta cho một vòi nước chảy vào bể chứa nước. Lần thứ nhất chảy vào \(\frac{1}{2}\) bể, lần thứ 2 chảy vào thêm \(\frac{2}{7}\) bể. Hỏi còn mấy phần bể chưa có nước?
Cả hai lần vòi đó chảy được là:
\(\frac{1}{2}\) + \(\frac{2}{7}\) = \(\frac{{11}}{{14}}\) (bể)
Còn số phần bể chưa có nước là:
1 - \(\frac{{11}}{{14}}\) = \(\frac{{13}}{{14}}\) (bể)
Đáp số: \(\frac{{13}}{{14}}\) bể
Trang trại nhà chú Ba chỉ nuôi dê, bò, cừu và có tất cả 90 con. Trong đó có \(\frac{1}{6}\)số con vật là dê và \(\frac{2}{5}\) số con vật là cừu.
a) Hỏi số con bò chiếm bao nhiêu phần tổng số con vật nuôi?
b) Trang trại có bao nhiêu con bò?
Bài giải
a) Số con bò chiếm số phần tổng số con vật nuôi là:
\(1 - \left( {\frac{1}{6} + \frac{2}{5}} \right) = \frac{{13}}{{30}}\) (tổng số con)
b) Trang trại có số con bò là:
\(90 \times \frac{{13}}{{30}} = 39\)(con)
Đáp số: a) \(\frac{{13}}{{30}}\); b) 39 con.
Viết các phân số sau thành phân số thập phân:
\(\frac{{12}}{{20}};\frac{6}{{25}};\frac{5}{8};\frac{{52}}{{400}}\)
\(\frac{{12}}{{20}} = \frac{{12:2}}{{20:2}} = \frac{6}{{10}};\) | \(\frac{6}{{25}} = \frac{{6 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{24}}{{100}};\) |
\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{625}}{{1000}};\) | \(\frac{{52}}{{400}} = \frac{{52:4}}{{400:4}} = \frac{{13}}{{100}}\) |
Điền dấu >; <; = thích hợp vào chỗ trống.
\(2\frac{5}{{10}}\,\,......\,\,3\frac{5}{{10}}\) \(\frac{{425}}{{100}}\,\,......\,\,4\frac{{25}}{{100}}\) | \(6\frac{{23}}{{100}}\,\,.....\,\,6\frac{{32}}{{100}}\) \(\frac{{30005}}{{10000}}\,\,......\,\,3\frac{5}{{10000}}\) |
\(2\frac{5}{{10}}\,\, < \,\,3\frac{5}{{10}}\) | \(6\frac{{23}}{{100}}\,\, < \,6\frac{{32}}{{100}}\) |
\(\frac{{425}}{{100}}\,\, = \,\,4\frac{{25}}{{100}}\) | \(\frac{{30005}}{{10000}}\,\, = \,\,3\frac{5}{{10000}}\) |
Vân tung một con xúc xắc 6 mặt nhiều lần. Dưới đây là bảng kết quả kiểm đếm và ghi chép số lần xuất hiện các mặt của con xúc xắc:

a) Vân đã tung con xúc xắc tất cả bao nhiêu lần?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
b) Viết tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 2 chấm xuất hiện và tổng số lần tung.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
c) Viết tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 6 chấm xuất hiện và tổng số lần tung.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
a) Vân đã tung con xúc xắc tất cả số lần là:
8 + 3 + 7 + 10 + 5 + 7 = 40 (lần)
b) Vân đã tung con xúc xắc 40 lần thì có 3 lần xuất hiện mặt 2 chấm.
Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 2 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là: \(\frac{3}{{40}}\)
c) Vân đã tung con xúc xắc 40 lần thì có 7 lần xuất hiện mặt 6 chấm.
Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 6 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là: \(\frac{7}{{40}}\)
Việt cùng các bạn tập luyện ném bóng vào rổ. Việt thực hiện ném bóng 20 lần thì có 8 lần Việt ném trúng rổ, còn lại là ném trượt.
Điền vào chỗ trống cho thích hợp.
a) Mỗi lần Việt thực hiện ném vào rổ thì có …. khả năng xảy ra. Những khả năng đó là: ………………………………………………………………………………………
b) Số lần Việt ném trúng rổ là …….. lần
c) Tỉ số của số lần Việt ném trúng rổ so với tổng số lần ném bóng là: ………
d) Tỉ số của số lần Việt ném trượt so với tổng số lần ném bóng là: ……….
a) Mỗi lần Việt thực hiện ném vào rổ thì có 2 khả năng xảy ra. Những khả năng đó là: Việt ném trúng rổ, Việt ném trượt.
b) Số lần Việt ném trúng rổ là 8 lần.
c) Tỉ số của số lần Việt ném trúng rổ so với tổng số lần ném bóng là: \(\frac{8}{{20}}\)
d) Tỉ số của số lần Việt ném trượt so với tổng số lần ném bóng là: \(\frac{{12}}{{20}}\)
Mua 5 hộp bánh hết 245 000 đồng. Hỏi mua 3 hộp bánh như thế hết bao nhiêu tiền?
Bài giải
Mua mỗi hộp bánh hết số tiền là:
245 000 : 5 = 49 000 (đồng)
Mua 3 hộp bánh hết số tiền là:
49 000 × 3 = 147 000 (đồng)
Đáp số: 147 000 đồng
Có 15 quả táo xếp đều vào 5 đĩa. Hỏi 45 quả táo xếp đều được vào bao nhiêu đĩa như thế?
Tóm tắt
15 quả: 5 đĩa
45 quả: ... đĩa?
Tóm tắt
15 quả: 5 đĩa
45 quả: ... đĩa?
Bài giải
Số táo được xếp vào 1 đĩa là:
15 : 5 = 3 (quả)
45 quả táo xếp đều được vào số đĩa là:
45 : 3 = 15 (đĩa)
Đáp số: 15 đĩa.
Ba kho thóc chứa tất cả 36 tạ thóc. Biết rằng số thóc ở kho thứ nhất bằng tổng số thóc ở kho thứ hai và thứ ba. Số thóc ở kho thứ hai nhiều hơn kho thứ ba là 2 tạ.
a) Tính số thóc trong mỗi kho.
b) Số thóc ở kho thứ ba được đóng vào các bao, mỗi bao 50 kg. Tính số bao cửa hàng cần dùng.
Bài giải
a) Số thóc ở kho thứ nhất là:
36 : 2 = 18 (tạ)
Số thóc ở kho thứ hai là:
(18 + 2) : 2 = 10 (tạ)
Số thóc ở kho thứ ba là:
18 – 10 = 8 (tạ)
Đáp số: Kho thứ nhất: 18 tạ; Kho thứ hai: 10 tạ; Kho thứ ba: 8 tạ
b) Đổi: 8 tạ = 800 kg
Cửa hàng cần dùng số bao là:
800 : 50 = 16 (bao)
Đáp số: 16 bao
Một nhà máy có hai tổ công nhân, tổ Một có nhiều hơn tổ Hai 18 công nhân, biết rằng nếu nhà máy có thêm 8 công nhân thì nhà máy sẽ có 100 công nhân. Hỏi mỗi tổ công nhân có bao nhiêu người?
Bài giải
Nhà máy có số công nhân là:
100 – 8 = 92 (công nhân)
Tổ Một có số công nhân là:
(92 + 18) : 2 = 55 (công nhân)
Tổ Hai có số công nhân là:
92 – 55 = 37 (công nhân)
Đáp số: Tổ Một: 55 công nhân; Tổ Hai: 37 công nhân
Hai thùng dầu chứa tổng cộng 126 lít. Biết số đầu ở thùng thứ nhất bằng \(\frac{5}{2}\) số dầu ở thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiều lít dầu?
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Thùng thứ hai có số lít dầu là:
126 : 7 × 2 = 36 (lít)
Thùng thứ nhất có số lít đầu là:
126 – 36 = 90 (lít)
Đáp số: Thùng thứ nhất 90 lít; thùng thứ hai 36 lít.
Hiện nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của hai bố con là 55 tuổi. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
Bài giải
Tổng số tuổi hiện nay của hai bố con là:
55 – 5 × 2 = 45 (tuổi)
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Tuổi con hiện nay là:
45 : 5 × 1 = 9 (tuổi)
Tuổi bố hiện nay là:
45 – 9 = 36 (tuổi)
Đáp số: Con: 9 tuổi; Bố: 36 tuổi.
Tìm hai số có trung bình cộng bằng 92 và thương của chúng bằng 3.
Bài giải
Tổng của hai số đó là: 92 × 2 = 184
Tỉ số của hai số đó là \(\frac{1}{3}\)
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số bé là:
184 : 4 = 46
Số lớn là:
46 × 3 = 138
Đáp số: số bé: 46; số lớn: 138.
Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn hơn đáy bé 52 m, đáy lớn bằng \(\frac{5}{3}\) đáy bé. Trung bình cộng của hai đáy và chiều cao là 74.
a) Tính diện tích thửa ruộng đó.
b) Biết rằng, trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 30kg thóc. Hỏi trên cả thừa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
Bài giải
a) Hiệu số phần bằng nhau giữa đáy lớn và đáy bé là:
5 – 3 = 2 (phần)
Độ dài đáy lớn là:
52 : 2 × 5 = 130 (m)
Độ dài đáy bé là:
130 – 52 = 78 (m)
Độ dài chiều cao là:
74 × 3 − (130 + 78) = 14 (m)
Diện tích thửa ruộng là:
\(\frac{{\left( {130 + 78} \right) \times 14}}{2} = 1806\) (m2)
b) 1806 m2 gấp 100 m2 số lần là:
1 806 : 100 = 18,06 (lần)
Trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
30 × 18,06 = 541,8 (kg)
Đổi 541,8 kg = 5,418 tạ
Đáp số: a) 1806 m2; b) 5,418 tạ thóc.
Một lớp học có số học sinh nữ gấp đôi số học sinh nam. Nếu chuyển đi 3 học sinh nữ thì số học sinh nữ hơn số học sinh nam là 10 em.
Lớp học đó có số học sinh là: ………….... học sinh.
Bài giải
Số học sinh nữ hơn số học sinh nam ban đầu là:
10 + 3 = 13 (bạn)
Hiệu số phần bằng nhau là:
2 – 1 = 1 (phần)
Số học sinh nữ lớp đó là:
13 : 1 × 2 = 26 (bạn)
Số học sinh nam là:
26 : 2 = 13 (bạn)
Tổng số học sinh của lớp đó là:
26 + 13 = 39 (bạn)
Đáp số: 39 bạn.
Tổ 1 trồng nhiều hơn tổ 2 là 20 cây. Nếu tổ 1 trồng thêm 4 cây và tổ 2 bớt đi 3 cây thì tỉ số cây trồng được của 2 tổ là \(\frac{7}{4}\) . Hỏi mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây?
Bài giải
Hiệu mới số cây trồng được của hai tổ là:
20 + 4 + 3 = 27 (cây)
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 (phần)
Số cây tổ 1 lúc sau là:
27 : 3 × 7 = 63 (cây)
Số cây tổ 1 thực tế trồng được là:
63 – 4 = 59 (cây)
Số cây tổ 2 thực tế trồng được là:
59 – 20 = 39 (cây)
Đáp số: Tổ 1: 59 cây; tổ 2: 39 cây.
Trong thực tế, quãng đường đi từ Hà Nội đến Bắc Ninh dài 40 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, quãng đường từ Hà Nội đến Bắc Ninh dài bao nhiêu đề-xi-mét?
Bài giải
Đổi 40 km = 400 000 dm
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, quãng đường từ Hà Nội đến Bắc Ninh dài số đề-xi-mét là:
400 000 : 100 000 = 4 (dm)
Đáp số: 4 dm
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài là 200m và chiều rộng bằng \(\frac{3}{5}\) chiều dài. Hỏi diện tích khu đất đó bằng bao nhiêu héc-ta?
Tóm tắt:
Chiều dài: 200 m
Chiều rộng: \(\frac{3}{5}\) chiều dài
Diện tích: ...?... héc-ta
Bài giải
Chiều rộng khu đất hình chữ nhật đó là:
200 × \(\frac{3}{5}\) = 120 (m)
Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
200 × 120 = 24 000 (m2)
Đổi: 24 000 m2 = \(\frac{{24\,000}}{{10\,000}}\) ha = 24 ha
Đáp số: 24 ha.
Điền vào chỗ chấm .........
a) Chữ số 8 trong số 30,584 có giá trị là: .......................................................................
b) Số thập phân 2,35 viết dưới dạng hỗn số là: ..............................................................
c) Số lớn nhất trong các số: 4,693; 4,963; 4,639 là số ....................................................
d) Số 0,08 đọc là: ............................................................................................................
e) Hỗn số \(4\frac{3}{4}\) được viết thành phân số thập phân là: .....................................................
f) Viết số thập phân gồm có: Sáu mươi hai đơn vị, sáu phần mười, bảy phần trăm và 8 phần nghìn là: .................................................................................................................
g) Phân số thập phân \(\frac{9}{{100}}\) viết dưới dạng số thập phân là: ............................................
h) Hỗn số \(58\frac{{27}}{{1000}}\) được viết dưới dạng số thập phân là: ..............................................
i) Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập phân:
\(4\frac{7}{{10}} = .......................\) | \(21\frac{8}{{100}} = .......................\) |
a) Chữ số 8 trong số 30,584 có giá trị là: 8 phần trăm hoặc 0,08.
b) Số thập phân 2,35 viết dưới dạng hỗn số là: \(2\frac{7}{{10}}\)
c) Số lớn nhất trong các số: 4,693; 4,963; 4,639 là số: 4,963
d) Số 0,08 đọc là: Không phấy không tắm.
e) Hỗn số \(4\frac{3}{5}\) được viết thành phân số thập phân là:\(\frac{{46}}{{10}}\)
f) Viết số thập phân gồm có: Sáu mươi hai đơn vị, sáu phần mười, bảy phần trăm và 8 phần nghìn là: 62,678.
g) Phân số thập phần \(\frac{9}{{100}}\) viết dưới dạng số thập phân là: 0,09.
h) Hỗn số \(58\frac{{27}}{{1000}}\)được viết dưới dạng số thập phân là: 58,027.
i) Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập phân:
\(4\frac{7}{{10}} = 4,7\) | \(21\frac{8}{{100}} = 21,08\) |
Điền <, >, = vào chỗ chấm.
a) 17,5 ……….. 17,500 | b) \(\frac{{145}}{{10}}\;\,\) ……….. 14,5 |
c) 83,2 ……….. 83,19 | d) 7,843 ……….. 7,85 |
a) 17,5 = 17,500 | b) \(\frac{{145}}{{10}} = 14,5\) |
c) 83,2 > 83,19 | d) 7,843 < 7,85 |
a) Sắp xếp các số 37,8; 37,08; 65,92; 110,6; 65,99 theo thứ tự từ bé đến lớn:
…………………………………………………………………………………………
b) Sắp xếp các số 15,312; 15,213; 9,123; 15,123; 9,312 theo thứ tự từ lớn đến bé:
…………………………………………………………………………………………
a) Sắp xếp các số 37,8; 37,08; 65,92; 110,6; 65,99 theo thứ tự từ bé đến lớn:
37,08; 37,8; 65,92; 65,99; 110,6.
b) Sắp xếp các số 15,312; 15,213; 9,123; 15,123; 9,312 theo thứ tự từ lớn đến bé:
15,312; 15,213; 15,123; 9,312; 9,123.
Hoàn thành bảng sau:
Số đã cho | Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất | Làm tròn đến hàng phần mười | Làm tròn đến hàng phần trăm |
25,108 |
|
|
|
25,108 |
|
|
|
406,39 |
|
|
|
0,915 |
|
|
|
1,098 |
|
|
|
5,725 |
|
|
|
10,771 |
|
|
|
0,648 |
|
|
|
Số đã cho | Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất | Làm tròn đến hàng phần mười | Làm tròn đến hàng phần trăm |
25,108 | 25 | 25,1 | 25,11 |
465,765 | 466 | 465,8 | 465,77 |
406,39 | 406 | 406,4 | 406,40 |
0,915 | 1 | 0,9 | 0,92 |
1,098 | 1 | 1,1 | 1,10 |
5,725 | 6 | 5,7 | 5,73 |
10,771 | 11 | 10,8 | 10,77 |
0,648 | 1 | 0,6 | 0,65 |
Thực hiện các phép tính sau. Tính bằng cách thuận tiện (nếu có thể).
a)
12,34 + 45,12 = ………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………….
12,256 + 27,09 + 0,8 = ………………….……………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
2,34 + 1,62 + 2,66 + 5,38 = ……………..……………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
21,87 – 0,98 – 13,02 = …………………..……………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
0,123 + 0,2902 = ……………………...………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
0,98 – 0,123 = ...………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
38,64 – 19,999 + 1,359 = ……………..………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
127,23 – 45,73 – 1,27 = ………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
b)
2,8 × 2 = ………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
2,928 × 1,2 = …………………………….……………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
1,25 × 56,76 × 0,4 = …………………….……………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
12,98 × 98,01 + 12,98 × 1,99 = ………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
21,09 × 18 = …………………………..………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
6,98 × 12,1 = ………………………….………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
0,125 × 276,2 × 8 = …………………..………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
18,87 × 12,87 – 8,87 × 12,87 = ………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
c)
87,7 : 5 = ………………………………...……………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
24 : 5 = ………………………………....……………………………………………...
………………………………………………………………………………………….
7 : 3,5 = ………………………………....……………………………………………...
………………………………………………………………………………………….
262,22 : 34 = …………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………….
37,08 : 9 = …………………………….……………………………………………......
………………………………………………………………………………………….
362 : 20 = ……………………………..……………………………………………......
………………………………………………………………………………………….
18 : 0,25 = …………………………….……………………………………………......
………………………………………………………………………………………….
109,98 : 42,3 = ………………………..……………………………………………......
………………………………………………………………………………………….
d)
25,92 : (2,67 + 1,65) + 16,7 – 4,02 = …………………………….………….…………
………………………………………………………………………………………….
(0,6 × 12, 5 + 41,2) + 192,3 – (12,4 : 0,4 – 12,87) = …………………………….…….
………………………………………………………………………………………….
3,87 + (12,5 – 2,34) × 3,06 – 12,6 = …………………………….………….………….
………………………………………………………………………………………….
2,12 × 6,8 – 12 + 2,5 : 0,4 = …………………………….………….………….………
………………………………………………………………………………………….
a)
12,34 + 45,12 = 57,46
12,256 + 27,09 + 0,8 = 40,146
2,34 + 1,62 + 2,66 + 5,38 = 12
21,87 – 0,98 – 13,02 = 7,87
0,123 + 0,2902 = 0,4132
0,98 – 0,123 = 0,857
38,64 – 19,999 + 1,359 = 18,641 + 1,359 = 20
127,23 – 45,73 – 1,27 = 127,23 – (45,73 + 1,27) = 127,23 – 47 = 80,23
b)
2,8 × 2 = 5,6
2,928 × 1,2 = 3,5136
1,25 × 56,76 × 0,4 = 28,38
12,98 × 98,01 + 12,98 × 1,99 = 12,98 × (98,01 + 1,99) = 12,98 × 100 = 1298
21,09 × 18 = 379,62
6,98 × 12,1 = 84,458
0,125 × 276,2 × 8 = (0,125 x 8) × 276,2 = 1 × 276,2 = 276,2
18,87 × 12,87 – 8,87 × 12,87 = 12,87 × (18,87 – 8,87) = 12,87 × 10 = 128,7
c)
87,7 : 5 = 17,54
24 : 5 = 4,8
7 : 3,5 = 2
262,22 : 34 = 65,555
37,08 : 9 = 4,12
362 : 20 = 18,1
18 : 0,25 = 72
109,98 : 42,3 = 2,6
d)
25,92 : (2,67 + 1,65) + 16,7 – 4,02 = 25,92 : 4,32 + 16,7 – 4,02 = 6 + 16,7 – 4,02
= 22,7 – 4,02 = 18,68
(0,6 × 12, 5 + 41,2) + 192,3 – (12,4 : 0,4 – 12,87)
= (7,5 + 41,2) + 192,3 – (31 – 12,87) = 48,7 + 192,3 – 18,13 = 222,87
3,87 + (12,5 – 2,34) × 3,06 – 12,6 = 3,87 + 10,16 × 3,06 – 12,6
= 3,87 + 31,0896 – 12,6 = 34,9596 – 12,6 = 22,3596
2,12 × 6,8 – 12 + 2,5 : 0,4 = 14,416 – 12 + 6,25 = 8,666
Tính nhanh
a) 7,8 × 10 = ……………. | 12,43 × 100 = …………. | 23,678 × 1 000 = ……….. |
1,67 × 10 = ……………... | 672,3 × 10 = ……………. | 1,9 × 1000 = ……………. |
b) 21,98 × 0,1 = ………... | 76,98 × 0,01 = ………….. | 4 572,01 × 0,001 = ……... |
23,65 × 0,1 = …………… | 354,2 × 0,01 = …………. | 165,234 × 0,001 = ……… |
c) 7,8 : 10 = ……………. | 12,43 : 100 = …………… | 5,76 : 1000 = …………… |
32,789 : 100 = ………… | 672,3 : 10 = ……………. | 51 : 1000 = …………….. |
d) 1 603: 0,1 = ………… | 30,01 : 0,001 = ………… | 9,26763 : 0,01 = ……….. |
78,23 : 0,001 = ………… | 676,980 : 0,1 = ………… | 202,02 : 0,01 = ………… |
a) 7,8 × 10 = 78 | 12,43 × 100 = 1243 | 23,678 × 1000 = 23678 |
1,67 × 10 = 16,7 | 672,3 × 10 = 6723 | 1,9 × 1000 = 1900 |
b) 21,98 × 0,1 = 2,198 | 76,98 × 0,01 = 0,7698 | 4572,01 × 0,001 = 4,57201 |
23,65 × 0,1 = 2,365 | 354,2 × 0,01 = 3,542 | 165,234 × 0,001 = 0,165234 |
c) 7,8 : 10 = 0,78 | 12,43 : 100 = 0,1243 | 5,76 : 1000 = 0,00576 |
32,789 : 100 = 0,32789 | 672,3 : 10 = 67,23 | 51 : 1000 = 0,051 |
d) 1603: 0,1 = 16030 | 30,01 : 0,001 = 30010 | 9,26763 : 0,01 = 926,763 |
78,23 : 0,001 = 78230 | 676,980 : 0,1 = 6769,8 | 202,02 : 0,01 = 20202 |
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
5 m2 = ............... cm2 1,5 km = ............... m 5 g = ............... kg 0,6 tấn = ............... kg 125 ml = ............... l 6 m2 45 dm2 = ........... m2 1 m2 65 cm2 = ............... m2 | 2 km2 = ............... ha 0,8 m = ............... cm 42 g = ................ kg 1,2 tạ = ............... kg 48 ml = ............... l 10 m2 6 dm2 = .......... m2 4 dm2 8 cm2 = ............... m2 | 2 m2 = ............... dm2 10 m 5 dm = ......... m 2 kg 80 g = ........... kg 2 l 45 ml = ............. l 85 mm2 = ........... cm2 1 m2 = ............... cm2 |
a) 5m2 = 50000 cm2 1,5 km = 150 m b) 5g = 0,005kg 0,6 tấn = 600 kg 125 ml = 0,125 l c) 6 m2 45 dm2 = 6,45 m2 1 m2 65 cm2 = 1,0065m2 | 2km2 = 200 ha 0,8 m = 80 cm 42 g = 0,045 kg 1,2 tạ = 120 kg 48 ml = 0,048 l 10 m2 6 dm2 = 10,06m2 4 dm2 8 cm2 = 408 m2 | 2 m2 = 200 dm2 10 m 5 dm = 10,5 m 2 kg 80 g = 2080 kg 3576 kg = 34,76 tạ 2 l 45 ml = 2045 l 85 mm2 = 0,85 cm2 1 m2 = 1000 cm2 |
Cho hình vuông ABCD có cạnh 4cm. Tính diện tích phần tô đậm của hình vuông ABCD (xem hình vẽ)

Diện tích của hình vuông ABCD là:
4 × 4 = 16 (cm2)
Diện tích phần không tô đậm là:
3,14 × 2 × 2 = 12,56 (cm2)
Diện tích phần tô màu là:
16 – 12,56 = 3,44 (cm2)
Đáp số: 3,44 cm2
Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8 cm.
a) Tính chu vi hình tròn tâm O đường kính AB, hình tròn tâm M, đường kính AO và hình tròn tâm N, đường kính OB.
b) So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.
c) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O.

Hai hình tròn tâm M và N đều có đường kính là:
8 : 2 = 4 (cm)
a) Chu vi hình tròn tâm O là:
8 × 3,14 = 25,12 (cm)
Chu vi hình tròn tâm M (hoặc tâm N) là:
4 × 3,14 = 12,56 (cm)
b) Tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N là:
12,56 × 2 = 25,12 (cm).
Vậy tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N bằng chu vi hình tròn tâm O.
c) Diện tích phần tô đậm của hình tròn tâm O bằng diện tích hình tròn tâm ( trừ đi tổng diện tích của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N.
Diện tích hình tròn tâm O là:
4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm2)
Diện tích hình tròn tâm M (hoặc tâm N) là:
2 × 2 × 3,14 = 12,56 (cm2)
Diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O là:
50,24 – 12,56 × 2 = 25,12 (cm2).
Cho hình thang vuông ABCD có AB = 24 cm; AD = 12cm; DC = 55 cm. Nối A với C ta được hai tam giác ABC và ADC.

a) Tính diện tích mỗi tam giác
b) Diện tích hình thang ABCD gấp bao nhiều lần diện tích tam giác ABC?
a) Diện tích tam giác ADC là:
\(\frac{{12 \times 55}}{2} = 330\) (cm2)
Diện tích tam giác ABC có chiều cao AD và đáy AB là:
\(\frac{{24 \times 12}}{2} = 144\)(cm2)
b) Diện tích hình thang ABCD là
\(\frac{{\left( {24 + 55} \right) \times 12}}{2} = 474\)(cm2)
Diện tích hình thang ABCD gấp diện tích tam giác ABC số lần là:
\(474:144 = \frac{{474}}{{144}} = \frac{{79}}{{24}}\) (lần)
Đáp số
a) Diện tích tam giác ABC: 144 cm2
Diện tích tam giác ADC: 330 cm2
b) \(\frac{{79}}{{24}}\)lần



