
30 câu hỏi
|
Phân số thập phân |
Đọc phân số thập phân |
|
\[\frac{{13}}{{100}}\] |
Mười ba phần một trăm |
|
\[\frac{{231}}{{100}}\] |
Hai trăm ba mươi mốt phần một trăm |
|
\[\frac{{19}}{{10}}\] |
Mười chín phần mười |
|
\[\frac{{21}}{{10}}\] |
Hai mươi mốt phần mười |
|
\(\frac{{73}}{{100}}\) |
Bảy mươi ba phần một trăm |
|
\[\frac{{2\,\,198}}{{100}}\] |
Hai nghìn một trăm chín mươi tám |
|
\[\frac{{329}}{{1000}}\] |
Ba trăm hai mươi chín phần một nghìn |
|
\[\frac{4}{5} = \frac{8}{{10}} = \frac{{800}}{{1\,\,000}}\] |
\[\frac{{12}}{{25}} = \frac{{48}}{{100}} = \frac{{480}}{{1\,\,000}}\] |
\[\frac{9}{{50}} = \frac{{18}}{{100}} = \frac{{180}}{{1\,\,000}}\] |
|
\[\frac{9}{8} = \frac{{1\,\,125}}{{1\,\,000}} = \frac{{11\,\,250}}{{10\,\,000}}\] |
\[\frac{7}{4} = \frac{{175}}{{100}} = \frac{{1\,\,750}}{{1\,\,000}}\] |
\[\frac{{34}}{{125}} = \frac{{272}}{{1\,\,000}} = \frac{{2\,\,720}}{{10\,\,000}}\] |
\[\frac{6}{5} = \frac{{6 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{12}}{{10}}\]
\[\frac{9}{2} = \frac{{9 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{45}}{{10}}\]
\[\frac{{21}}{{125}} = \frac{{21 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{168}}{{1\,\,000}}\]
\[\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{375}}{{1\,\,000}}\]
\[\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{175}}{{100}}\]
\[\frac{{21}}{{50}} = \frac{{21 \times 2}}{{50 \times 2}} = \frac{{42}}{{100}}\]
\[\frac{{21}}{{25}} = \frac{{21 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{84}}{{100}}\]
a)
\[\frac{6}{5} = \frac{{6 \times 20}}{{5 \times 20}} = \frac{{120}}{{100}}\]; \[\frac{7}{2} = \frac{{7 \times 50}}{{2 \times 50}} = \frac{{350}}{{100}}\]; \[\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{125}}{{100}}\];\[\frac{{19}}{{25}} = \frac{{19 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{76}}{{100}}\];
\[\frac{{210}}{{300}} = \frac{{210:3}}{{300:3}} = \frac{{70}}{{100}}\]
Vậy: Năm phân số có mẫu số bằng 100 và lần lượt bằng các phân số \[\frac{6}{5};\frac{7}{2};\frac{5}{4};\frac{{19}}{{25}};\frac{{210}}{{300}}\] là: \[\frac{{120}}{{100}};\frac{{350}}{{100}};\frac{{125}}{{100}};\frac{{76}}{{100}};\frac{{70}}{{100}}\]
b)
\[\frac{9}{4} = \frac{{9 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{225}}{{100}}\]; \[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 50}}{{2 \times 50}} = \frac{{50}}{{100}}\]; \[\frac{{21}}{{50}} = \frac{{21 \times 2}}{{50 \times 2}} = \frac{{42}}{{100}}\]; \[\frac{{11}}{{25}} = \frac{{11 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{44}}{{100}}\];
\[\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 20}}{{5 \times 20}} = \frac{{140}}{{100}}\]
Vậy: Năm phân số có mẫu số bằng 100 và lần lượt bằng các phân số \[\frac{9}{4};\frac{1}{2};\frac{{21}}{{50}};\frac{{11}}{{25}};\frac{7}{8}\] là: \[\frac{{225}}{{100}};\frac{{50}}{{100}};\frac{{42}}{{100}};\frac{{44}}{{100}};\frac{{140}}{{100}}\]
|
Hỗn số |
Đọc hỗn số |
Phần nguyên |
Phần phân số |
|
\[6\frac{7}{{12}}\] |
Sáu và bảy phần mười hai |
6 |
\[\frac{7}{{12}}\] |
|
\[3\frac{{12}}{{67}}\] |
Ba và mười hai phần sáu mươi bảy |
3 |
\[\frac{{12}}{{67}}\] |
|
\[2\frac{{11}}{{120}}\] |
Hai và mười một phần một trăm hai mươi |
2 |
\[\frac{{11}}{{120}}\] |
|
\[3\frac{2}{9}\] |
Ba và hai phần chín |
3 |
\[\frac{2}{9}\] |
|
\[23\frac{1}{{21}}\] |
Hai mươi ba và một phần hai mươi mốt |
23 |
\[\frac{1}{{21}}\] |
|
\[9\frac{{10}}{{21}}\] |
Chín và mười phần hai mươi mốt |
9 |
\[\frac{{10}}{{21}}\] |
|
\[1\frac{{12}}{{27}}\] |
Một và mười hai phần hai mươi bảy |
1 |
\[\frac{{12}}{{27}}\] |
|
\[12\frac{{213}}{{190}}\] |
Mười hai và hai trăm mười ba phần một trăm chín mươi |
12 |
\[\frac{{213}}{{190}}\] |

\[2\frac{4}{9} = 2 + \frac{4}{9} = \frac{{18}}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{22}}{9}\]
\[1\frac{2}{{13}} = 1 + \frac{2}{{13}} = \frac{{13}}{{13}} + \frac{2}{{13}} = \frac{{15}}{{13}}\]
\[7\frac{{10}}{{21}} = 7 + \frac{{10}}{{21}} = \frac{{147}}{{21}} + \frac{{10}}{{21}} = \frac{{157}}{{21}}\]
\[6\frac{6}{{13}} = 6 + \frac{6}{{13}} = \frac{{78}}{{13}} + \frac{6}{{13}} = \frac{{84}}{{13}}\]
\[5\frac{9}{{20}} = 5 + \frac{9}{{20}} = \frac{{100}}{{20}} + \frac{9}{{20}} = \frac{{109}}{{20}}\]
\[9\frac{{23}}{{54}} = 9 + \frac{{23}}{{54}} = \frac{{486}}{{54}} + \frac{{23}}{{54}} = \frac{{509}}{{54}}\]
\[1\frac{2}{9} = 1 + \frac{2}{9} = \frac{9}{9} + \frac{2}{9} = \frac{{11}}{9}\]
\[2\frac{1}{8} = 2 + \frac{1}{8} = \frac{{16}}{8} + \frac{1}{8} = \frac{{17}}{8}\]
\[\frac{9}{7} = \frac{{7 + 2}}{7} = 1 + \frac{2}{7} = 1\frac{2}{7}\]
\[\frac{5}{3} = \frac{{3 + 2}}{3} = 1 + \frac{2}{3} = 1\frac{2}{3}\]
\[\frac{{19}}{5} = \frac{{15 + 4}}{5} = 3 + \frac{4}{5} = 3\frac{4}{5}\]
\[\frac{{11}}{2} = \frac{{10 + 1}}{2} = 5 + \frac{1}{2} = 5\frac{1}{2}\]
\[\frac{{21}}{4} = \frac{{20 + 1}}{4} = 5 + \frac{1}{4} = 5\frac{1}{4}\]
\[\frac{{17}}{8} = \frac{{16 + 1}}{8} = 2 + \frac{1}{8} = 2\frac{1}{8}\]
\[\frac{{32}}{{11}} = \frac{{22 + 10}}{{11}} = 2 + \frac{{10}}{{11}} = 2\frac{{10}}{{11}}\]
a) b)
|
Số |
Đọc số thập phân |
Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất |
|
2,35 |
Hai phẩy ba mươi lăm |
2 |
|
0,19 |
Không phẩy mười chín |
0 |
|
6,087 |
Sáu phẩy không trăm tám mươi bảy |
6 |
|
3,671 |
Ba phẩy sáu trăm bảy mươi mốt |
4 |
|
218,2 |
Hai trăm mười tám phẩy hai |
218 |
|
81,12 |
Tám mươi mốt phẩy mười hai |
81 |
|
19,372 |
Mười chín phẩy ba trăm bảy mươi hai |
19 |
c)
So sánh: 218,2 > 81,12 > 19,372 > 6,087 > 3,671 > 2,35 > 0,19
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé là:
218,2; 81,12; 19,372; 6,087; 3,671; 2,35; 0,19
\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{25}}{{100}} = 0,25\]
\[\frac{5}{2} = \frac{{5 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{25}}{{10}} = 2,5\]
\[\frac{{32}}{{125}} = \frac{{32 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{256}}{{1\,\,000}} = 0,256\]
\[\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{625}}{{1\,\,000}} = 0,625\]
\[\frac{{21}}{{20}} = \frac{{21 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{105}}{{100}} = 1,05\]
\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{8}{{10}} = 0,8\]
\[\frac{{12}}{{25}} = \frac{{12 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{48}}{{100}} = 0,48\]
a) 4,56 < 5,01 b) 2,980 = 2,98 c) 12,908 < 29,8 d) 20,78 < 31,9
e) 32,89 > 12,98 f) 0,98 < 1,2 g) 3,24 > 2,549 h) 12,43 > 10,768
i) 5,78 > 4,91 j) 9,67 > 3,5 k) 4 < 5,071 l) 7,89 < 9
a)
So sánh: 0,12 < 2,09 < 4,56 < 5,70 < 7,98 < 9,04 < 12,36
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,12; 2,09; 4,56; 5,70; 7,98; 9,04; 12,36
b)
So sánh: 0,65 < 1,8 < 2,91 < 3,21 < 3,76 < 5,02 < 8,90
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,65; 1,8; 2,91; 3,21; 3,76; 5,02; 8,90
c)
So sánh: 0,098 < 0,52 < 2,15 < 3,14 < 6,98 < 9,3 < 12,01
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,098; 0,52; 2,15; 3,14; 6,98; 9,3; 12,01
d)
So sánh: 0,21 < 1,2 < 4,5 < 5,19 < 6,513 < 7,1 < 9,80
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,21; 1,2; 4,5; 5,19; 6,513; 7,1; 9,80
e)
So sánh: 0,53 < 2,09 < 3,71 < 8,15 < 9,652 < 10,48 < 12,98
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,53; 2,09; 3,71; 8,15; 9,652; 10,48; 12,98
|
Số |
Làm tròn đến | ||
|
Hàng đơn vị |
Hàng phần mười |
Hàng phần trăm | |
|
9,8026 |
10 |
9,8 |
9,80 |
|
18,7645 |
19 |
18,8 |
18,76 |
|
3,7091 |
4 |
3,7 |
3,71 |
|
12,0972 |
12 |
12,1 |
12,10 |
|
5,8729 |
6 |
5,9 |
5,87 |
|
10,2389 |
10 |
10,2 |
10,24 |
|
21,0936 |
21 |
21,1 |
21,10 |
|
65,8931 |
66 |
65,9 |
65,89 |
|
8,0973 |
8 |
8,1 |
8,10 |
Hùng có 30 viên bi, Tuấn có 27 viên bi, Dũng có 23 viên bi, Đạt có 31 viên bi
a) Tỉ số số bi của bạn Hùng so với số bi của bạn Đạt là: \[\frac{{30}}{{31}}\]
b) Tỉ số số bi của bạn Tuấn so với số bi của bạn Dũng là: \[\frac{{27}}{{23}}\]
c) Tỉ số số bi của bạn Dũng so với tổng số bi của 4 bạn là: \[\frac{{23}}{{111}}\]
d) Tỉ số số bi của bạn Đạt so với tổng số bi của 4 bạn là: \[\frac{{31}}{{111}}\]
e) Tỉ số số bi của bạn Hùng so với tổng số bi của 3 bạn còn lại là: \[\frac{{30}}{{81}}\]
|
Tỉ lệ bản đồ |
1 : 2 000 |
1 : 25 000 |
1 : 500 |
1 : 12 500 |
|
Độ dài trên bản đồ (cm) |
10 |
21 |
5 |
17 |
|
Độ dài thật (km) |
0,2 |
5,25 |
0,025 |
2,125 |
a) Tỉ số của số lần xuất hiện mặt 2 chấm so với tổng số lần gieo là: \[\frac{2}{{20}} = \frac{1}{{10}}\]
b) Tỉ số của số lần xuất hiện mặt 1 chấm so với tổng số lần gieo là: \[\frac{3}{{20}}\]
c) Tỉ số của số lần xuất hiện mặt 5 chấm so với tổng số lần gieo là: \[\frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\]
d) Tỉ số của số lần xuất hiện mặt 3 chấm so với tổng số lần gieo là: \[\frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\]
e) Tỉ số của số lần xuất hiện mặt 4 chấm so với tổng số lần gieo là: \[\frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\]
Bài giải
Trên thực tế, chiều dài của hình chữ nhật đó là:
3 × 200 = 600 (cm)
Trên thực tế, chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
2,5 × 200 = 500 (cm)
Trên thực tế, diện tích hình chữ nhật đó là:
600 × 500 = 300 000 (cm2) = 30 m2
Đáp số: 30 m2
|
Số đo |
Đọc số đo |
|
5,78 ha |
Năm phẩy bảy mươi tám héc – ta |
|
2,096 ha |
Hai phẩy không trăm chín mươi sáu héc – ta |
|
32,87 km2 |
Ba mươi hai phẩy tám mươi bảy ki – lô – mét vuông |
|
123,9 km2 |
Một trăm hai mươi ba phẩy chín ki – lô – mét vuông |
|
54,98 ha |
Năm mươi bốn phẩy chín mươi tám héc – ta |
|
109,34 km2 |
Một trăm linh chín phẩy ba mươi tư ki – lô – mét vuông |
|
9,07 km2 |
Chín phẩy không bảy ki – lô – mét vuông |
|
12,903 ha |
Mười hai phẩy chín trăm linh ba héc – ta |
a) 4,98 km2 = 498 ha b) 540 ha = 5,4 km2
c) 9,045 ha = 0,09045 km2 d) 3,89 km2 = 389 ha
e) 3 km2 76 ha = 376 ha f) 12 870 ha = 128 km2 70 ha
g) 9 km2 3 ha = 9,03 km2 h) 8 230 ha = 82 km2 30 ha
|
a) 5,89 km2 = 589 ha So sánh: 589 < 5 890 Vậy: 5,89 km2 < 5 890 ha |
b) 8,9 km2 = 890 ha So sánh: 2 300 > 890 Vậy: 2 300 ha > 8,9 km2 |
|
c) 39 km2 24 ha = 3 924 ha So sánh: 3 924 < 4 700 Vậy: 39 km2 24 ha < 4 700 ha |
d) 0,95 km2 = 95 ha So sánh: 87,1 < 95 Vậy: 87,1 ha < 0,95 km2 |
|
e) 8,9 km2 … 892 ha 8,9 km2 = 890 ha So sánh: 890 < 892 Vậy: 8,9 km2 < 892 ha |
f) 4,05 km2 = 405 ha So sánh: 405 = 405 Vậy: 4,05 km2 = 405 ha |
|
g) 3 km2 15 ha = 3,15 km2 So sánh: 3,15 < 3,16 Vậy: 3 km2 15 ha < 3,16 km2 |
h) 6,01 km2 = 601 ha So sánh: 560 < 601 Vậy: 560 ha < 6,01 km2 |
|
i) 0,25 km2 = 25 ha So sánh: 24,76 < 25 Vậy: 24,76 ha < 0,25 km2 |
j) 5,706 km2 = 570,6 ha So sánh: 570,6 < 690 Vậy: 5,706 km2 < 690 ha |
|
k) 10 km2 67 ha = 1 067 ha So sánh: 1 067 = 1 067 Vậy: 10 km2 67 ha = 1 067 ha |
l) 6 km2 1 ha = 6,01 km2 So sánh: 6,01 < 7,08 Vậy: 6 km2 1 ha < 7,08 km2 |
a) 3 km2 5 ha + 3,4 km2 = 305 ha + 340 ha = 645 ha
b) 2 106 ha + 2,64 km2 = 2 106 + 264 ha = 2 370 ha
c) 9 km2 50 ha – 436 ha = 950 ha – 436 ha = 514 ha
d) 5,49 km2 – 1 km2 50 ha = 5,49 km2 – 1,5 km2 = 3,99 km2
e) 1 km2 6 ha × 4 = 1,06 km2 × 4 = 4,24 km2
f) 245 ha × 6 = 1 470 ha = 14 km2 70 ha
g) 5 km2 60 ha : 5 = 1 km2 12 ha
h) 2 640 ha : 4 = 660 ha = 6 km2 60 ha
a) 3 km2 9 ha = 3,09 km2 b) 6 km 98 m = 6,098 km
c) 2 tạ 98 kg = 29,8 yến d) 235 ha = 2,35 km2
e) 1 kg 652 g = 1,652 kg f) 8 m 12 mm = 801,2 cm
g) 12 tạ 98 kg = 1,298 tấn h) 0,165 tấn = 1 tạ 6 yến 5 kg
i) 8 l 12 ml = 8,012 l j) 9,653 km = 9 km 6 hm 5 dam 3 m
k) 4 m 63 cm = 4,63 m l) 5,68 km2 = 5 km2 68 ha
a)
Đổi: 7,8 ha = 78 000 m2; 0,67 km2 = 670 000 m2; 3 km2 89 ha = 3 890 000 m2; 2,03 km2 = 2 030 000 m2
So sánh: 4 800 000 > 3 890 000 > 2 030 000 > 670 000 > 78 000
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ lớn đến bé là:
4 800 000 m2; 3 km2 89 ha; 2,03 km2; 0,67 km2; 7,8 ha
b)
Đổi: 4,065 km = 4 065 m; 12 700 dm = 1 270 m; 2 km 123 m = 2 123 m;
57 hm 8 m = 5 708 m
So sánh: 5 708 > 4 065 > 2 123 > 1 270 > 16
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ lớn đến bé là:
57 hm 8 m; 4,065 km; 2 km 123 m; 12 700 dm; 16 m
c)
Đổi: 2 tấn 37 kg = 2 037 kg; 3,08 tạ = 308 kg; 0,895 tấn = 895 kg; 812 yến = 8 120 kg
So sánh: 8 120 > 2 037 > 1 450 > 895 > 308
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ lớn đến bé là:
812 yến; 2 tấn 37 kg; 1 450 kg; 0,895 tấn; 3,08 tạ
d)
Đổi: 1 kg 245 g = 1 245 g; 2,09 kg = 2 090 g; 0,067 yến = 670 g; 3 kg = 3 000 g
So sánh: 4 908 > 3 000 > 2 090 > 1 245 > 670
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ lớn đến bé là:
4 908 g; 3 kg; 2,09 kg; 1 kg 245 g; 0,067 yến
e)
Đổi: 3 m 98 cm = 3 980 mm; 48,9 dm = 4 890 mm; 509 cm = 5 090 mm;
109 cm 5 mm = 1 095 mm
So sánh: 5 090 > 4 890 > 3 980 > 2 098 > 1 095
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ lớn đến bé là:
509 cm; 48,9 dm; 3 m 98 cm; 2 098 mm; 109 cm 5 mm
|
a) 2 tấn 78 kg = 2,078 tấn So sánh: 2,078 < 2,98 Vậy: 2 tấn 78 kg < 2,98 tấn |
b) 0,87 km2 = 87 ha So sánh: 87 > 9 Vậy: 0,87 km2 > 9 ha |
|
c) 4 km 9 m = 4,009 km So sánh: 4,009 < 4,82 Vậy: 4 km 9 m < 4,82 km |
d) 5 ha 870 m2 = 50 870 m2 0,06 km2 = 60 000 m2 So sánh: 50 870 < 60 000 Vậy: 5 ha 870 m2 < 0,06 km2 |
|
e) 5 kg 980 g = 5 980 g 0,6 yến = 6 000 g So sánh: 5 980 < 6 000 Vậy: 5 kg 980 g < 0,6 yến |
f) 7 m 9 cm = 709 cm 0,008 km = 800 cm So sánh: 709 < 800 Vậy: 7 m 9 cm < 0,008 km |
|
g) 1 km2 65 ha = 1,65 km2 So sánh: 1,65 < 201 Vậy: 1 km2 65 ha < 201 km2 |
h) 1,092 m2 = 10 920 cm2 So sánh: 10 920 < 28 900 Vậy: 1,092 m2 < 28 900 cm2 |
|
i) 3,09 m2 = 309 dm2 So sánh: 309 < 5 900 Vậy: 3,09 m2 < 5 900 dm2 |
j) 5 dm2 7 cm2 = 507 cm2 0,6 m2 = 6 000 cm2 So sánh: 507 < 6 000 Vậy: 5 dm2 7 cm2 < 0,6 m2 |
|
Tổng |
Tỉ số |
Số lớn |
Số bé |
|
392 |
\[\frac{3}{4}\] |
224 |
168 |
|
1 450 |
\[\frac{2}{3}\] |
870 |
580 |
|
192 |
\[\frac{3}{5}\] |
120 |
72 |
|
900 |
\[\frac{1}{5}\] |
750 |
150 |
|
1 080 |
\[\frac{4}{5}\] |
480 |
600 |
|
Hiệu |
Tỉ số |
Số lớn |
Số bé |
|
111 |
\[\frac{4}{7}\] |
259 |
148 |
|
240 |
\[\frac{3}{5}\] |
600 |
360 |
|
462 |
\[\frac{5}{8}\] |
1 232 |
770 |
|
92 |
\[\frac{3}{7}\] |
161 |
69 |
|
150 |
\[\frac{5}{6}\] |
900 |
750 |
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
320 : 2 = 160 (dm)
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1 = 4 (phần)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
160 : 4 × 3 = 120 (dm)
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
160 – 120 = 40 (dm)
Diện tích hình chữ nhật đó là:
120 × 40 = 4 800 (dm2) = 48 (m2)
Đáp số: 48 m2
Bài giải
Giá tiền của một quyển vở là:
45 000 : 3 = 15 000 (đồng)
Hà mua 5 quyển vở hết số tiền là:
15 000 × 5 = 75 000 (đồng)
Hà mua 2 quyển truyện hết số tiền là:
25 000 × 2 = 50 000 (đồng)
Hà phải trả cho người bán hàng số tiền là:
75 000 + 50 000 = 125 000 (đồng)
Đáp số: 125 000 đồng
Bài giải
Nửa chu vi mảnh đất đó là:
400 : 2 = 200 (m)
Chiều dài của mảnh đất đó là:
(200 + 32) : 2 = 116 (m)
Chiều rộng của mảnh đất đó là:
116 – 32 = 84 (m)
Diện tích mảnh đất đó là:
116 × 84 = 9 744 (m2)
Đáp số: 9 744 m2
Bài giải
Đổi: 1 tạ 5 yến = 150 kg, 0,54 tạ = 54 kg
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số gạo là:
150 + 54 = 204 (kg)
Ngày thứ ba cửa hàng bán được số gạo là:
204 × \[\frac{3}{4}\] = 153 (kg)
Ngày thứ tư cửa hàng bán được số gạo là:
153 – 58 = 95 (kg)
Trong 4 ngày cửa hàng bán được số gạo là:
150 + 204 + 153 + 95 = 602 (kg)
Đáp số: 602 kg gạo
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















