Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm

A
Admin
ToánLớp 5109 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số gồm 3 chục, 8 đơn vị, 5 phần trăm được viết là:

308,005

38,5

308,500

38,05

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số gồm 3 chục, 8 đơn vị, 5 phần trăm được viết là: 38,05

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?

\(\frac{7}{{100}}\)

\(\frac{4}{{25}}\)

\(\frac{3}{{50}}\)

\(\frac{2}{{125}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1 000 gọi là các phân số thập phân

Vậy: Phân số thập phân là: \(\frac{7}{{100}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân “Mười bốn phẩy bảy mươi tám” được viết là:

104,780

14,708

14,78

140,078

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thập phân “Mười bốn phẩy bảy mươi tám” được viết là: 14,78

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số thập phân dưới đây, số thập phân nhỏ nhất là:

9,8

15,08

10,55

30,96

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

So sánh: 9,8 < 10,55 < 15,08 < 30,96

Vậy: Số thập phân nhỏ nhất là: 9,8

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ bên là:

Hỗn số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ bên là: (ảnh 1)

\(2\frac{2}{3}\)

\(1\frac{5}{3}\)

\(1\frac{2}{3}\)

\(1\frac{3}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vẽ có 2 thanh chữ nhật, mỗi thanh chia thành 5 ô bằng nhau.

Đã tô màu thanh thứ 1 và 3 ô của thanh thứ hai

Vậy: Hỗn số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ bên là: \[1 + \frac{3}{5} = 1\frac{3}{5}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số \(5\frac{8}{{13}}\) được đọc là:

Năm và tám phần mười ba

Năm tám phần mười ba

Năm tám trên mười ba

Năm tám mười ba

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hỗn số \(5\frac{8}{{13}}\) được đọc là: Năm và tám phần mười ba

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số đo sau, số đo lớn nhất là:

5,4 ha

0,67 km2

0,1057 km2

300 000 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

  A. 5,4 ha = 54 000 m2                       

  B. 0,67 km2 = 670 000 m2

  C. 0,1057 km2 = 105 700 m2

  D. 300 000 m2

So sánh: 54 000 < 105 700 < 300 000 < 670 000

Vậy: Số đo lớn nhất là: 0,67 km2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số thập phân 31,247 đến hàng phần mười là:

31,2

31,24

31

31,3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số 31,247 có chữ số hàng phần trăm là 4 < 5, neenn ta làm tròn xuống

Vậy: Làm tròn số thập phân 31,247 đến hàng phần mười là: 31,2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số giữa số phần đã tô màu so với số phần không tô màu trong hình vẽ bên là:

Tỉ số giữa số phần đã tô màu so với số phần không tô màu trong hình vẽ bên là:  (ảnh 1)

\(\frac{3}{7}\)

\(\frac{3}{{10}}\)

\(\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{7}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình vẽ chia thành 10 ô bằng nhau, đã tô màu 3 ô, không tô màu 7 ô

Vậy: Tỉ số giữa số phần đã tô màu so với số phần không tô màu trong hình vẽ là: \[\frac{3}{7}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây có thể viết thành phân số thập phân?

\(\frac{6}{{55}}\)

\(\frac{7}{{60}}\)

\(\frac{9}{{11}}\)

\(\frac{3}{{125}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\frac{3}{{125}} = \frac{{3 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{24}}{{1\,\,000}}\]

Vậy: Phân số có thể viết thành phân số thập phân là: \(\frac{3}{{125}}\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số nào dưới đây có phần nguyên bằng 3 là:

\(4\frac{3}{7}\)

\(5\frac{7}{3}\)

\(30\frac{3}{{43}}\)

\(3\frac{5}{6}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hỗn số có phần nguyên bằng 3 là: \(3\frac{5}{6}\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số đo sau, số đo bé nhất là:

3,56 ha

2 400 000 m2

2,7 km2

0,05 km2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong các số đo sau, số đo bé nhất là:

  A. 3,56 ha = 35 600 m2

  B. 2 400 000 m2 

  C. 2,7 km2 = 2 700 000 m2

  D. 0,05 km2 = 50 000 m2

So sánh: 35 600 < 50 000 < 2 400 000 < 2 700 000

Vậy: Số đo bé nhất là: 3,56 ha

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 12 500, đoạn thẳng AC dài 2 cm. Vậy trên thực tế, đoạn thẳng AC dài:

12 500 cm

0,25 km

2 500 cm

2,5 ha

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trên thực tế, đoạn thẳng AC dài là: 2 × 12 500 = 25 000 (cm)

Đổi: 25 000 cm = 0,25 km

14. Trắc nghiệm
1 điểm

5,67 ha = … km2

Số thích hợp vào chỗ chấm là:

56,7

0,567

0,0567

567

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

5,67 ha = 0,0567 km2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số đo dưới đây, số đo lớn nhất là:

432 kg

0,05 tấn

37 890 g

5,23 yến

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

  A. 432 kg

  B. 0,05 tấn = 50 kg

  C. 37 890 g = 37,89 kg

  D. 5,23 yến = 52,3 kg

So sánh: 37,89 < 52,3 < 50 < 432

Vậy: Số đo lớn nhất là: 432 kg

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong túi có 4 viên vi đỏ, 7 viên bi xanh, 5 viên bi vàng. Tỉ số viên bi vàng so với viên bi đỏ là:

\(\frac{5}{{16}}\)

\(\frac{5}{7}\)

\(\frac{5}{{11}}\)

\(\frac{5}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong túi có 4 viên vi đỏ, 5 viên bi vàng.

Vậy: Tỉ số viên bi vàng so với viên bi đỏ là: \(\frac{5}{4}\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau, số thập phân lớn nhất là:

0,09

2,65

0,98

1,86

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong các số sau, số thập phân lớn nhất là:

So sánh: 0,09 < 0,98 < 1,86 < 2,65

Vậy: Số thập phân lớn nhất là: 2,65

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số 25,486, giá trị của chữ số 2 gấp bao nhiêu lần giá trị của chữ số 4?

5 lần

2 lần

50 lần

20 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong số 25,486 có:

Giá trị của chữ số 2 là: 20

Giá trị của chữ số 4 là: 0,4

Vậy: Giá trị của chữ số 2 gấp giá trị của chữ số 4 là: 20 : 0,4 = 50 lần

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó có 23 hoc sinh nam. Tỉ số giữa số học sinh nam so với số học sinh nữ của lớp 5A là:

\[\frac{{23}}{{17}}\]

\[\frac{{23}}{{40}}\]

\[\frac{{17}}{{40}}\]

\[\frac{{17}}{{23}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Lớp 5A có số học sinh nữ là: 40 – 23 = 17 (học sinh)

Vậy: Tỉ số giữa số học sinh nam so với số học sinh nữ là: \[\frac{{23}}{{17}}\]

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các số 0,67; 3,012; 2,6; 1,87; 2,89 theo thứ tự từ lớn đến bé là:

3,012; 2,89; 2,6; 1,87; 0,67

0,67; 1,87; 2,6; 2,89; 3,012

2,89; 1,87; 0,67; 2,6; 3,012

3,012; 2,6; 0,67; 1,87; 2,89

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

So sánh: 3,012 > 2,89 > 2,6 > 1,87 > 0,67

Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé là: 3,012; 2,89; 2,6; 1,87; 0,67

  A. 3,012; 2,89; 2,6; 1,87; 0,67            B. 0,67; 1,87; 2,6; 2,89; 3,012

  C. 2,89; 1,87; 0,67; 2,6; 3,012            D. 3,012; 2,6; 0,67; 1,87; 2,89

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các hỗn số \[2\frac{2}{5};1\frac{1}{2};3\frac{9}{{10}};1\frac{{13}}{{20}}\] theo thứ tự từ bé đến lớn là:

\[1\frac{1}{2};2\frac{2}{5};3\frac{9}{{10}};1\frac{{13}}{{20}}\]

\[2\frac{2}{5};3\frac{9}{{10}};1\frac{1}{2};1\frac{{13}}{{20}}\]

\[3\frac{9}{{10}};2\frac{2}{5};1\frac{{13}}{{20}};1\frac{1}{2}\]

\[1\frac{1}{2};1\frac{{13}}{{20}};2\frac{2}{5};3\frac{9}{{10}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[2\frac{2}{5} = \frac{{12}}{5} = \frac{{12 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{48}}{{20}}\]

\[1\frac{1}{2} = \frac{3}{2} = \frac{{3 \times 10}}{{2 \times 10}} = \frac{{30}}{{20}}\]

\[3\frac{9}{{10}} = \frac{{39}}{{10}} = \frac{{39 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{{78}}{{20}}\]

\[1\frac{{13}}{{20}} = \frac{{33}}{{20}}\]

So sánh: \[\frac{{30}}{{20}} < \frac{{33}}{{20}} < \frac{{48}}{{20}} < \frac{{78}}{{20}}\]

Vậy: Sắp xếp các hỗn số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[1\frac{1}{2};1\frac{{13}}{{20}};2\frac{2}{5};3\frac{9}{{10}}\]

22. Trắc nghiệm
1 điểm

5 km 650 m + 4 km 289 m …… 1 560 m × 3

Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

>

<

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

5 km 650 m + 4 km 289 m = 5 650 m + 4 289 m = 9 939 m

1 560 m × 3 = 4 680 m

So sánh: 9 939 > 4 680

Vậy: 5 km 650 m + 4 km 289 m > 1 560 m × 3

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng xu 20 lần thấy mặt ngửa xuất hiện 11 lần. Vậy tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa so với tổng số lần gieo là:

\(\frac{9}{{11}}\)

\(\frac{{11}}{{20}}\)

\(\frac{{11}}{9}\)

\(\frac{9}{{20}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vậy tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa so với tổng số lần gieo là: \(\frac{{11}}{{20}}\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

2,54 g = … kg

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

0,0254

0,254

0,00254

2 540

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2,54 g = 0,00254 kg

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 50 m. Chiều dài hơn chiều rộng 5 m. Vậy diện tích của mảnh đất đó bằng:

170 m2

225 m2

125 m2

150 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nửa chu vi của mảnh đất đó là:

50 : 2 = 25 (m)

Chiều dài của mảnh đất đó là:

(25 + 5) : 2 = 15 (m)

Chiều rộng của mảnh đất đó là:

15 – 5 = 10 (m)

Diện tích của mảnh đất đó là:

15 × 10 = 150 (m2)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung xúc xắc 10 lần có 3 lần xuất hiện mặt 4 chấm. Vậy tỉ số của số lần xuất hiện mặt 4 chấm so với số lần tung là:

\[\frac{4}{{10}}\]

\[\frac{3}{4}\]

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{3}{{10}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vậy tỉ số của số lần xuất hiện mặt 4 chấm so với số lần tung là: \[\frac{3}{{10}}\]

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hai số là 40. Tỉ số của hai số đó bằng \[\frac{1}{3}\]. Vậy số bé là:

10

15

25

20

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 3 = 4 (phần)

Số bé là:

40 : 4 × 1 = 10

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000, một hình vuông có diện tích 4 cm. Vậy trên thực tế hình vuông đó có diện tích bằng:

160 cm2

1 600 m2

1 600 dm2

160 000 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì 2 × 2 = 4 nên cạnh của hình vuông trên bản đồ là: 2 cm

Trên thực tế, cạnh của hình vuông dài là:

2 × 2 000 = 4 000 (cm) = 40 (m)

Diện tích của hình vuông đó trên thực tế là:

40 × 40 = 1 600 (m2)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 10 cm. Chiều dài bằng \[\frac{5}{3}\] chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:

3 750cm2

0,375 m2

375 cm2

37,5 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)

Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

10 : 2 × 5 = 25 (cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

25 – 10 = 15 (cm)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

25 × 15 = 375 (cm2)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bản đồ 1 : 20 000, hình vuông có diện tích bằng 25 cm. Hỏi trên thực tế hình vuông đó có diện tích bằng bao nhiêu?

1 km2

10 km2

100 m2

0,01 km2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì 5 × 5 = 25 nên cạnh của hình vuông trên bản đồ là: 5 cm

Trên thực tế, cạnh của hình vuông dài là:

5 × 20 000 = 100 000 (cm) = 1 (km)

Diện tích của hình vuông đó trên thực tế là:

1 × 1 = 1 (km2)