Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
Số gồm 3 chục, 8 đơn vị, 5 phần trăm được viết là:
308,005
38,5
308,500
38,05
Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?
\(\frac{7}{{100}}\)
\(\frac{4}{{25}}\)
\(\frac{3}{{50}}\)
\(\frac{2}{{125}}\)
Số thập phân “Mười bốn phẩy bảy mươi tám” được viết là:
104,780
14,708
14,78
140,078
Trong các số thập phân dưới đây, số thập phân nhỏ nhất là:
9,8
15,08
10,55
30,96
Hỗn số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ bên là:

\(2\frac{2}{3}\)
\(1\frac{5}{3}\)
\(1\frac{2}{3}\)
\(1\frac{3}{5}\)
Hỗn số \(5\frac{8}{{13}}\) được đọc là:
Năm và tám phần mười ba
Năm tám phần mười ba
Năm tám trên mười ba
Năm tám mười ba
Trong các số đo sau, số đo lớn nhất là:
5,4 ha
0,67 km2
0,1057 km2
300 000 m2
Làm tròn số thập phân 31,247 đến hàng phần mười là:
31,2
31,24
31
31,3
Tỉ số giữa số phần đã tô màu so với số phần không tô màu trong hình vẽ bên là:

\(\frac{3}{7}\)
\(\frac{3}{{10}}\)
\(\frac{7}{{10}}\)
\(\frac{7}{3}\)
Phân số nào dưới đây có thể viết thành phân số thập phân?
\(\frac{6}{{55}}\)
\(\frac{7}{{60}}\)
\(\frac{9}{{11}}\)
\(\frac{3}{{125}}\)
Hỗn số nào dưới đây có phần nguyên bằng 3 là:
\(4\frac{3}{7}\)
\(5\frac{7}{3}\)
\(30\frac{3}{{43}}\)
\(3\frac{5}{6}\)
Trong các số đo sau, số đo bé nhất là:
3,56 ha
2 400 000 m2
2,7 km2
0,05 km2
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 12 500, đoạn thẳng AC dài 2 cm. Vậy trên thực tế, đoạn thẳng AC dài:
12 500 cm
0,25 km
2 500 cm
2,5 ha
5,67 ha = … km2
Số thích hợp vào chỗ chấm là:
56,7
0,567
0,0567
567
Trong các số đo dưới đây, số đo lớn nhất là:
432 kg
0,05 tấn
37 890 g
5,23 yến
Trong túi có 4 viên vi đỏ, 7 viên bi xanh, 5 viên bi vàng. Tỉ số viên bi vàng so với viên bi đỏ là:
\(\frac{5}{{16}}\)
\(\frac{5}{7}\)
\(\frac{5}{{11}}\)
\(\frac{5}{4}\)
Trong các số sau, số thập phân lớn nhất là:
0,09
2,65
0,98
1,86
Trong số 25,486, giá trị của chữ số 2 gấp bao nhiêu lần giá trị của chữ số 4?
5 lần
2 lần
50 lần
20 lần
Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó có 23 hoc sinh nam. Tỉ số giữa số học sinh nam so với số học sinh nữ của lớp 5A là:
\[\frac{{23}}{{17}}\]
\[\frac{{23}}{{40}}\]
\[\frac{{17}}{{40}}\]
\[\frac{{17}}{{23}}\]
Sắp xếp các số 0,67; 3,012; 2,6; 1,87; 2,89 theo thứ tự từ lớn đến bé là:
3,012; 2,89; 2,6; 1,87; 0,67
0,67; 1,87; 2,6; 2,89; 3,012
2,89; 1,87; 0,67; 2,6; 3,012
3,012; 2,6; 0,67; 1,87; 2,89
Sắp xếp các hỗn số \[2\frac{2}{5};1\frac{1}{2};3\frac{9}{{10}};1\frac{{13}}{{20}}\] theo thứ tự từ bé đến lớn là:
\[1\frac{1}{2};2\frac{2}{5};3\frac{9}{{10}};1\frac{{13}}{{20}}\]
\[2\frac{2}{5};3\frac{9}{{10}};1\frac{1}{2};1\frac{{13}}{{20}}\]
\[3\frac{9}{{10}};2\frac{2}{5};1\frac{{13}}{{20}};1\frac{1}{2}\]
\[1\frac{1}{2};1\frac{{13}}{{20}};2\frac{2}{5};3\frac{9}{{10}}\]
5 km 650 m + 4 km 289 m …… 1 560 m × 3
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
>
<
=
Gieo một đồng xu 20 lần thấy mặt ngửa xuất hiện 11 lần. Vậy tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa so với tổng số lần gieo là:
\(\frac{9}{{11}}\)
\(\frac{{11}}{{20}}\)
\(\frac{{11}}{9}\)
\(\frac{9}{{20}}\)
2,54 g = … kg
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
0,0254
0,254
0,00254
2 540
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 50 m. Chiều dài hơn chiều rộng 5 m. Vậy diện tích của mảnh đất đó bằng:
170 m2
225 m2
125 m2
150 m2
Tung xúc xắc 10 lần có 3 lần xuất hiện mặt 4 chấm. Vậy tỉ số của số lần xuất hiện mặt 4 chấm so với số lần tung là:
\[\frac{4}{{10}}\]
\[\frac{3}{4}\]
\[\frac{2}{5}\]
\[\frac{3}{{10}}\]
Tổng hai số là 40. Tỉ số của hai số đó bằng \[\frac{1}{3}\]. Vậy số bé là:
10
15
25
20
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000, một hình vuông có diện tích 4 cm. Vậy trên thực tế hình vuông đó có diện tích bằng:
160 cm2
1 600 m2
1 600 dm2
160 000 m2
Hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 10 cm. Chiều dài bằng \[\frac{5}{3}\] chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:
3 750cm2
0,375 m2
375 cm2
37,5 cm2
Trên bản đồ 1 : 20 000, hình vuông có diện tích bằng 25 cm. Hỏi trên thực tế hình vuông đó có diện tích bằng bao nhiêu?
1 km2
10 km2
100 m2
0,01 km2
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi



