Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm

A
Admin
ToánLớp 597 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số 5 trong số 165 478 thuộc hàng nào?

Hàng đơn vị

Hàng chục nghìn

Hàng trăm

Hàng nghìn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 165 478 gồm 1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 5 nghìn, 4 trăm, 7 chục, 8 đơn vị

Vậy chữ số 5 trong số 165 478 thuộc hàng nghìn

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số Tám trăm linh hai nghìn một trăm chín mươi ba được viết là:

820 139

820 193

802 193

802 139

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số Tám trăm linh hai nghìn một trăm chín mươi ba được viết là: 802 193

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số: 254 167; 159 346; 336 907; 512 654

Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé:

159 346; 254 167; 336 907; 512 654

159 346; 336 907; 254 167; 512 654

512 654; 254 167; 159 346; 336 907

512 654; 336 907; 254 167; 159 346

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

So sánh: 512 654 > 334 907 > 254 167 > 159 346

Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé là:

512 654; 334 907; 254 167; 159 346

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của biểu thức 2 100 : (49 + 35) là:

24

23

26

25

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

   2 100 : (49 + 35)

= 2 100 : 84

= 25

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:  

35 624 + 9 877

105 467 – 64 497

5 781 × 8

353 004 : 23

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

  A. 35 624 + 9 877 = 45 501

  B. 105 467 – 64 497 = 40 970

  C. 5 781 × 8 = 46 248

  D. 353 004 : 23 = 15 348

So sánh: 15 348 < 40 970 < 45 501 < 46 248

Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 5 781 × 8

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?  

\(\frac{{15}}{{21}}\)

\(\frac{8}{{20}}\)

\(\frac{{10}}{{35}}\)

\(\frac{{24}}{{19}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

·Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1

Phân số nào dưới đây là phân số tối giản là: \(\frac{{24}}{{19}}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của biểu thức \[\frac{{{\bf{87}}}}{{{\bf{50}}}}{\bf{ - }}\left( {\frac{{{\bf{21}}}}{{{\bf{50}}}}{\bf{ + }}\frac{{{\bf{27}}}}{{{\bf{50}}}}} \right)\] là:   

\[\frac{{31}}{{50}}\]

\[\frac{{39}}{{50}}\]

\[\frac{{41}}{{50}}\]

\[\frac{{37}}{{50}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[\frac{{87}}{{50}} - \left( {\frac{{21}}{{50}} + \frac{{27}}{{50}}} \right)\]

\[ = \frac{{87}}{{50}} - \frac{{48}}{{50}}\]

\[ = \frac{{39}}{{50}}\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{\bf{5}}}{{{\bf{12}}}}{\bf{ \times }}\frac{{\bf{3}}}{{\bf{5}}}\) là:  

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{5}\)

\(\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{{11}}{{60}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{\bf{5}}}{{{\bf{12}}}}{\bf{ \times }}\frac{{\bf{3}}}{{\bf{5}}} = \frac{{\cancel{5} \times \cancel{3}}}{{\cancel{3} \times 4 \times \cancel{5}}} = \frac{1}{4}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây viết được thành phân số thập phân?

\[\frac{7}{8}\]

\[\frac{3}{7}\]

\[\frac{2}{9}\]

\[\frac{5}{6}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

· Các phân số thập phân có mẫu số là 10, 100, 1 000, ……

\[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{{\bf{875}}}}{{{\bf{1}}\,\,{\bf{000}}}}\]

Vậy: Phân số viết được thành phân số thập phân là: \[\frac{7}{8}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{{\bf{8}}}{{\bf{3}}}{\bf{ - }}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{2}}}\] là:   

\[\frac{{13}}{6}\]

\[\frac{{14}}{5}\]

\[\frac{{17}}{6}\]

\[\frac{7}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\frac{8}{3} - \frac{1}{2} = \frac{{16}}{6} - \frac{3}{6} = \frac{{13}}{6}\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số Chín và năm phần mười hai được viết là:

\(9\frac{5}{{12}}\)

\(5\frac{9}{{12}}\)

\(12\frac{5}{9}\)

\(12\frac{9}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hỗn số Chín và năm phần mười hai được viết là: \(9\frac{5}{{12}}\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc thi giải toán, mỗi thí sinh có 10 câu hỏi để trả lời. Minh đã trả lời đúng 7 câu. Hỏi tỉ số của số câu Minh trả lời đúng so với tổng số câu hỏi là bao nhiêu?

\(\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{3}{{10}}\)

\(\frac{{10}}{7}\)

\(\frac{{10}}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tỉ số của số câu Minh trả lời đúng so với tổng số câu hỏi là 7 : 10 = \(\frac{7}{{10}}\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông Hùng mang 240 quả trứng ra chợ bán. Buổi sáng, ông Hùng bán được \(\frac{2}{5}\) số trứng. Buổi chiều, ông Hùng bán được \(\frac{3}{4}\) số trứng còn lại. Vậy số trứng ông Hùng đã bán được là:

204 quả trứng

189 quả trứng

197 quả trứng

215 quả trứng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Buổi sáng, ông Hùng bán được số trứng là:

240 × \(\frac{2}{5}\) = 96 (quả)

Sau buổi sáng, số trứng còn lại của ông Hùng là:

240 – 96 = 144 (quả)

Buổi chiều, ông Hùng bán được số trứng là:

144 × \(\frac{3}{4}\) = 108 (quả)

Ông Hùng đã bán được số trứng là:

96 + 108 = 204 (quả)

Đáp số: 204 quả trứng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 50 kg gạo đựng đều trong 5 bao. Hỏi 90 kg gạo đựng đều trong bao nhiêu bao như thế?

10 bao

9 bao

8 bao

7 bao

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1 bao đựng được số gạo là:

50 : 5 = 10 (kg)

90 kg gạo đựng đều trong số bao là:

90 : 10 = 9 (bao)

Đáp số: 9 bao

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một lớp học có tổng số học sinh nam và học sinh nữ là 36 học sinh. Biết rằng số học sinh nam gấp 2 lần số học sinh nữ. Hỏi trong lớp có bao nhiêu học sinh nam?

12 học sinh

23 học sinh

24 học sinh

13 học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 1 = 3 (phần)

Giá trị của một phần hay số học sinh nữ là:

36 : 3 = 12 (học sinh)

Số học sinh nam là:

12 × 2 = 24 (học sinh)

Đáp số: Nam: 24 học sinh

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 24 cm, biết chiều rộng bằng \(\frac{3}{5}\)chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

2 160 m2

2 160 cm2

192 cm2

96 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)

Giá trị mỗi phần là:

24 : 2 = 12 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

12 × 3 = 36 (cm)

Chiều dài hình chữ nhật là:

36 + 24 = 60 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

36 × 60 = 2 160 (cm2)

Đáp số: 2 160 cm2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một bản đồ có tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh – Vũng Tàu đo được 48 mm. Tính độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Vũng Tàu.

48 km

27 km

480 km

4 800 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh – Vũng Tàu là:

48 × 1 000 000 = 48 000 000 (mm)

Đổi 48 000 000 mm = 48 km

Đáp số: 48 km

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp để điền vào chỗ trống là:

3 km2 = …?… ha

0,3

3 000

300

30

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chú ý: 1 km2 = 100 ha

3 km2 = 300 ha

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau, số lớn nhất là:

15,23

20,05

16,9

8,641

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

So sánh: 8,641 < 15,23 < 16,9 < 20,05

Vậy: Số lớn nhất là: 20,05

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân thích hợp điền vào ô trống là:

24 cm2 = ……?...... dm2

240

2,4

2 400

0,24

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chú ý: 1 dm2 = 100 cm2

24 cm2 = \(\frac{{24}}{{{\bf{100}}}}\) dm2 = 0,24 dm2

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai xe chở được 25 tạ gạo. Xe thứ nhất chở được nhiều hơn xe thứ hai 6 tạ 4 yến. Hỏi xe thứ nhất chở được bao nhiêu tạ gạo?

31,4 tạ

6,4 tạ

15,7 tạ

20 tạ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi: 6 tạ 4 yến = 6,4 tạ

Xe thứ nhất chở được số gạo là:

(25 + 6,4) : 2 = 15,7 (tạ)

Đáp số: 15,7 tạ

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thanh thép dài 45 dm. Người ta cắt thành thép thành 2 thanh thép có độ dài khác nhau. Thanh thép thứ nhất dài hơn thanh thép thứ hai là 90 cm.

Thanh thép thứ nhất dài bao nhiêu mét?

18 m

2,7 m

1,8 m

27 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi: 90 cm = 90 dm

Thanh thép thứ nhất dài là:

(45 + 9 ) : 2 = 27 (dm) = 2,7 m

Thanh thép thứ hai dài là:

27 – 9 = 18 (dm) = 1,8 m

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số 0,813 đến hàng phần trăm được số:

0,82

0,81

0,83

0,84

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì chữ số hàng phần nghìn là 3 < 5, ta làm tròn xuống

Làm tròn số 0,813 đến hàng phần trăm được số: 0,81

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả bé nhất là:

9,5 + 3,61

8,15 + 6,24

4,5 + 8,34

4,8 + 2,9

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. 9,5 + 3,61 = 13,11

B. 8,15 + 6,24 = 14,39

C. 4,5 + 8,34 = 12,84

D. 4,8 + 2,9 = 7,7

So sánh: 7,7 < 12,84 < 13,11 < 14,39

Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 4,8 + 2,9

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hộp thứ nhất đựng được 6,2 lít sữa. Hộp thứ hai đựng được gấp 2 hộp thứ nhất. Hỏi cả hai hộp sữa đựng được bao nhiêu lít sữa.

18,6 l

12,4 l

6,2 l

18 l

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hộp thứ hai đựng được số lít sữa là:

6,2 × 2 = 12,4 (lít)

Cả hai hộp sữa đựng được số lít sữa là:

6,2 + 12,4 = 18,6 (lít)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:

25,68 + 46,7

97 – 24,56

12,54 × 3,5

81,92 : 1,6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. 25,68 + 46,7 = 72,38

B. 97 – 24,56 = 72,44

C. 12,54 × 3,5 = 43,89

D. 81,92 : 1,6 = 51,2

So sánh: 43,89 < 51,2 < 72,38 < 72,44

Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 12,54 × 3,5

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

“Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và cùng bằng ….”.

30o

45o

60o

90o

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và cùng bằng 60o

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình tam giác có diện tích 0,48 m2, độ dài cạnh đáy bằng 1,2 m. Vậy chiều cao của hình tam giác đó là:

0,6 m

1,2 m

0,8 m

1,4 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

·Muốn tính chiều cao của hình tam giác ta lấy diện tích nhân 2 rồi chia độ dài cạnh đáy

Chiều cao của hình tam giác đó là: 0,48 × 2 : 1,2 = 0,8 (m)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích của hình thang là 1,32 cm2, độ dài đáy bé 0,8 cm, chiều cao 1,2 cm. Vậy độ dài đáy lớn của hình thang là:

1,6 cm

1,4 cm

2,64 cm

2,4 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tổng độ dài hai đáy của hình thang là:

1,32 × 2 : 1,2 = 2,2 (cm)

Độ dài đáy lớn của hình thang là:

2,2 – 0,8 = 1,4 (cm)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích của hình tròn có chu vi 37,68 cm là:

94,2 cm2

113,04 cm2

100,48 cm2

106,76 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bán kính của hình tròn là:

37,68 : 3,14 : 2 = 6 (cm)

Diện tích của hình tròn là:

6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm2)