Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
Chữ số 5 trong số 165 478 thuộc hàng nào?
Hàng đơn vị
Hàng chục nghìn
Hàng trăm
Hàng nghìn
Đáp án đúng là: D
Số 165 478 gồm 1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 5 nghìn, 4 trăm, 7 chục, 8 đơn vị
Vậy chữ số 5 trong số 165 478 thuộc hàng nghìn
Số Tám trăm linh hai nghìn một trăm chín mươi ba được viết là:
820 139
820 193
802 193
802 139
Đáp án đúng là: C
Số Tám trăm linh hai nghìn một trăm chín mươi ba được viết là: 802 193
Cho các số: 254 167; 159 346; 336 907; 512 654
Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé:
159 346; 254 167; 336 907; 512 654
159 346; 336 907; 254 167; 512 654
512 654; 254 167; 159 346; 336 907
512 654; 336 907; 254 167; 159 346
Đáp án đúng là: D
So sánh: 512 654 > 334 907 > 254 167 > 159 346
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé là:
512 654; 334 907; 254 167; 159 346
Kết quả của biểu thức 2 100 : (49 + 35) là:
24
23
26
25
Đáp án đúng là: D
2 100 : (49 + 35)
= 2 100 : 84
= 25
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
35 624 + 9 877
105 467 – 64 497
5 781 × 8
353 004 : 23
Đáp án đúng là: C
A. 35 624 + 9 877 = 45 501
B. 105 467 – 64 497 = 40 970
C. 5 781 × 8 = 46 248
D. 353 004 : 23 = 15 348
So sánh: 15 348 < 40 970 < 45 501 < 46 248
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 5 781 × 8
Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?
\(\frac{{15}}{{21}}\)
\(\frac{8}{{20}}\)
\(\frac{{10}}{{35}}\)
\(\frac{{24}}{{19}}\)
Đáp án đúng là: D
·Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1
Phân số nào dưới đây là phân số tối giản là: \(\frac{{24}}{{19}}\)
Kết quả của biểu thức \[\frac{{{\bf{87}}}}{{{\bf{50}}}}{\bf{ - }}\left( {\frac{{{\bf{21}}}}{{{\bf{50}}}}{\bf{ + }}\frac{{{\bf{27}}}}{{{\bf{50}}}}} \right)\] là:
\[\frac{{31}}{{50}}\]
\[\frac{{39}}{{50}}\]
\[\frac{{41}}{{50}}\]
\[\frac{{37}}{{50}}\]
Đáp án đúng là: B
\[\frac{{87}}{{50}} - \left( {\frac{{21}}{{50}} + \frac{{27}}{{50}}} \right)\]
\[ = \frac{{87}}{{50}} - \frac{{48}}{{50}}\]
\[ = \frac{{39}}{{50}}\]
Kết quả của phép tính \(\frac{{\bf{5}}}{{{\bf{12}}}}{\bf{ \times }}\frac{{\bf{3}}}{{\bf{5}}}\) là:
\(\frac{1}{4}\)
\(\frac{1}{5}\)
\(\frac{7}{{10}}\)
\(\frac{{11}}{{60}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{\bf{5}}}{{{\bf{12}}}}{\bf{ \times }}\frac{{\bf{3}}}{{\bf{5}}} = \frac{{\cancel{5} \times \cancel{3}}}{{\cancel{3} \times 4 \times \cancel{5}}} = \frac{1}{4}\)
Phân số nào dưới đây viết được thành phân số thập phân?
\[\frac{7}{8}\]
\[\frac{3}{7}\]
\[\frac{2}{9}\]
\[\frac{5}{6}\]
Đáp án đúng là: A
· Các phân số thập phân có mẫu số là 10, 100, 1 000, ……
\[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{{\bf{875}}}}{{{\bf{1}}\,\,{\bf{000}}}}\]
Vậy: Phân số viết được thành phân số thập phân là: \[\frac{7}{8}\]
Kết quả của phép tính \[\frac{{\bf{8}}}{{\bf{3}}}{\bf{ - }}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{2}}}\] là:
\[\frac{{13}}{6}\]
\[\frac{{14}}{5}\]
\[\frac{{17}}{6}\]
\[\frac{7}{5}\]
Đáp án đúng là: A
\[\frac{8}{3} - \frac{1}{2} = \frac{{16}}{6} - \frac{3}{6} = \frac{{13}}{6}\]
Hỗn số Chín và năm phần mười hai được viết là:
\(9\frac{5}{{12}}\)
\(5\frac{9}{{12}}\)
\(12\frac{5}{9}\)
\(12\frac{9}{5}\)
Đáp án đúng là: A
Hỗn số Chín và năm phần mười hai được viết là: \(9\frac{5}{{12}}\)
Trong một cuộc thi giải toán, mỗi thí sinh có 10 câu hỏi để trả lời. Minh đã trả lời đúng 7 câu. Hỏi tỉ số của số câu Minh trả lời đúng so với tổng số câu hỏi là bao nhiêu?
\(\frac{7}{{10}}\)
\(\frac{3}{{10}}\)
\(\frac{{10}}{7}\)
\(\frac{{10}}{3}\)
Đáp án đúng là: A
Tỉ số của số câu Minh trả lời đúng so với tổng số câu hỏi là 7 : 10 = \(\frac{7}{{10}}\)
Ông Hùng mang 240 quả trứng ra chợ bán. Buổi sáng, ông Hùng bán được \(\frac{2}{5}\) số trứng. Buổi chiều, ông Hùng bán được \(\frac{3}{4}\) số trứng còn lại. Vậy số trứng ông Hùng đã bán được là:
204 quả trứng
189 quả trứng
197 quả trứng
215 quả trứng
Đáp án đúng là: A
Buổi sáng, ông Hùng bán được số trứng là:
240 × \(\frac{2}{5}\) = 96 (quả)
Sau buổi sáng, số trứng còn lại của ông Hùng là:
240 – 96 = 144 (quả)
Buổi chiều, ông Hùng bán được số trứng là:
144 × \(\frac{3}{4}\) = 108 (quả)
Ông Hùng đã bán được số trứng là:
96 + 108 = 204 (quả)
Đáp số: 204 quả trứng
Có 50 kg gạo đựng đều trong 5 bao. Hỏi 90 kg gạo đựng đều trong bao nhiêu bao như thế?
10 bao
9 bao
8 bao
7 bao
Đáp án đúng là: B
1 bao đựng được số gạo là:
50 : 5 = 10 (kg)
90 kg gạo đựng đều trong số bao là:
90 : 10 = 9 (bao)
Đáp số: 9 bao
Trong một lớp học có tổng số học sinh nam và học sinh nữ là 36 học sinh. Biết rằng số học sinh nam gấp 2 lần số học sinh nữ. Hỏi trong lớp có bao nhiêu học sinh nam?
12 học sinh
23 học sinh
24 học sinh
13 học sinh
Đáp án đúng là: C
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 1 = 3 (phần)
Giá trị của một phần hay số học sinh nữ là:
36 : 3 = 12 (học sinh)
Số học sinh nam là:
12 × 2 = 24 (học sinh)
Đáp số: Nam: 24 học sinh
Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 24 cm, biết chiều rộng bằng \(\frac{3}{5}\)chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
2 160 m2
2 160 cm2
192 cm2
96 cm2
Đáp án đúng là: B
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị mỗi phần là:
24 : 2 = 12 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
12 × 3 = 36 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
36 + 24 = 60 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
36 × 60 = 2 160 (cm2)
Đáp số: 2 160 cm2
Trên một bản đồ có tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh – Vũng Tàu đo được 48 mm. Tính độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Vũng Tàu.
48 km
27 km
480 km
4 800 km
Đáp án đúng là: A
Độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh – Vũng Tàu là:
48 × 1 000 000 = 48 000 000 (mm)
Đổi 48 000 000 mm = 48 km
Đáp số: 48 km
Số thích hợp để điền vào chỗ trống là:
3 km2 = …?… ha
0,3
3 000
300
30
Đáp án đúng là: C
Chú ý: 1 km2 = 100 ha
3 km2 = 300 ha
Trong các số sau, số lớn nhất là:
15,23
20,05
16,9
8,641
Đáp án đúng là: B
So sánh: 8,641 < 15,23 < 16,9 < 20,05
Vậy: Số lớn nhất là: 20,05
Số thập phân thích hợp điền vào ô trống là:
24 cm2 = ……?...... dm2
240
2,4
2 400
0,24
Đáp án đúng là: D
Chú ý: 1 dm2 = 100 cm2
24 cm2 = \(\frac{{24}}{{{\bf{100}}}}\) dm2 = 0,24 dm2
Hai xe chở được 25 tạ gạo. Xe thứ nhất chở được nhiều hơn xe thứ hai 6 tạ 4 yến. Hỏi xe thứ nhất chở được bao nhiêu tạ gạo?
31,4 tạ
6,4 tạ
15,7 tạ
20 tạ
Đáp án đúng là: C
Đổi: 6 tạ 4 yến = 6,4 tạ
Xe thứ nhất chở được số gạo là:
(25 + 6,4) : 2 = 15,7 (tạ)
Đáp số: 15,7 tạ
Một thanh thép dài 45 dm. Người ta cắt thành thép thành 2 thanh thép có độ dài khác nhau. Thanh thép thứ nhất dài hơn thanh thép thứ hai là 90 cm.
Thanh thép thứ nhất dài bao nhiêu mét?
18 m
2,7 m
1,8 m
27 m
Đáp án đúng là: B
Đổi: 90 cm = 90 dm
Thanh thép thứ nhất dài là:
(45 + 9 ) : 2 = 27 (dm) = 2,7 m
Thanh thép thứ hai dài là:
27 – 9 = 18 (dm) = 1,8 m
Làm tròn số 0,813 đến hàng phần trăm được số:
0,82
0,81
0,83
0,84
Đáp án đúng là: B
Vì chữ số hàng phần nghìn là 3 < 5, ta làm tròn xuống
Làm tròn số 0,813 đến hàng phần trăm được số: 0,81
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả bé nhất là:
9,5 + 3,61
8,15 + 6,24
4,5 + 8,34
4,8 + 2,9
Đáp án đúng là: D
A. 9,5 + 3,61 = 13,11
B. 8,15 + 6,24 = 14,39
C. 4,5 + 8,34 = 12,84
D. 4,8 + 2,9 = 7,7
So sánh: 7,7 < 12,84 < 13,11 < 14,39
Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 4,8 + 2,9
Hộp thứ nhất đựng được 6,2 lít sữa. Hộp thứ hai đựng được gấp 2 hộp thứ nhất. Hỏi cả hai hộp sữa đựng được bao nhiêu lít sữa.
18,6 l
12,4 l
6,2 l
18 l
Đáp án đúng là: A
Hộp thứ hai đựng được số lít sữa là:
6,2 × 2 = 12,4 (lít)
Cả hai hộp sữa đựng được số lít sữa là:
6,2 + 12,4 = 18,6 (lít)
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
25,68 + 46,7
97 – 24,56
12,54 × 3,5
81,92 : 1,6
Đáp án đúng là: C
A. 25,68 + 46,7 = 72,38
B. 97 – 24,56 = 72,44
C. 12,54 × 3,5 = 43,89
D. 81,92 : 1,6 = 51,2
So sánh: 43,89 < 51,2 < 72,38 < 72,44
Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 12,54 × 3,5
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
“Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và cùng bằng ….”.
30o
45o
60o
90o
Đáp án đúng là: C
Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và cùng bằng 60o
Một hình tam giác có diện tích 0,48 m2, độ dài cạnh đáy bằng 1,2 m. Vậy chiều cao của hình tam giác đó là:
0,6 m
1,2 m
0,8 m
1,4 m
Đáp án đúng là: C
·Muốn tính chiều cao của hình tam giác ta lấy diện tích nhân 2 rồi chia độ dài cạnh đáy
Chiều cao của hình tam giác đó là: 0,48 × 2 : 1,2 = 0,8 (m)
Diện tích của hình thang là 1,32 cm2, độ dài đáy bé 0,8 cm, chiều cao 1,2 cm. Vậy độ dài đáy lớn của hình thang là:
1,6 cm
1,4 cm
2,64 cm
2,4 cm
Đáp án đúng là: B
Tổng độ dài hai đáy của hình thang là:
1,32 × 2 : 1,2 = 2,2 (cm)
Độ dài đáy lớn của hình thang là:
2,2 – 0,8 = 1,4 (cm)
Diện tích của hình tròn có chu vi 37,68 cm là:
94,2 cm2
113,04 cm2
100,48 cm2
106,76 cm2
Đáp án đúng là: B
Bán kính của hình tròn là:
37,68 : 3,14 : 2 = 6 (cm)
Diện tích của hình tròn là:
6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm2)



