Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 1 (có đáp án) - Phần Đọc
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 1 (có đáp án) - Phần Đọc

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 135 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

QUÀ CỦA MẸ

Mẹ vừa đi chợ về. Mẹ có quà chia cho em và chị Tâm. Mẹ để ở đĩa sứ đủ thứ quả: quả cam, quả na, quả khế, quả thị. Em chia cho chị Tâm quả cam to.

Câu hỏi:Mẹ để ở đĩa sứ những quả gì?

Xem đáp án

Mẹ để ở đĩa sứ đủ thứ quả: quả cam, quả na, quả khế, quả thị.

2. Tự luận
• 1 điểm

SỞ THÚ Ở THỦ ĐÔ

Thứ Tư, bố cho em và chị Năm ra thủ đô. Ở thủ đô có Bờ Hồ. Khi ra thủ đô, bố cho em ra Sở thú. Ở Sở thú có con hổ, con sư tử, con khỉ.

Câu hỏi: Ở sở thú có những con gì?

Xem đáp án

Ở Sở thú có con hổ, con sư tử, con khỉ.

3. Tự luận
• 1 điểm

BÉ THI BỊ ỐM

Bố mẹ chở Thi về quê thăm bà. Quê Thi ở Nghệ An. Khi đi qua phà, cả nhà Thi bị mưa. Thi bị ho, bố chở Thi ra trạm y tế.

Câu hỏi: Vì sao Thi bị ốm?

Xem đáp án

Thi bị ốm vì khi qua phà bị dính mưa.

4. Tự luận
• 1 điểm

CHÚ BÌM BỊP NHỎ

Chú bìm bịp nhỏ Ốm qua. Chú thỏ, cô dê và thím sẻ cho chú sữa ấm. Thím sẻ gõ gõ mỏ: "Bìm bịp ốm quá, chú có mẹ, để mẹ chăm bẵm chú”. Chú thỏ, cô dê và thím sẻ ôm bìm bịp đi tìm mẹ.

Câu hỏi: Mọi người đưa bìm bịp đi đâu?

Xem đáp án

Mọi người đưa bìm bịp đi tìm mẹ.

5. Tự luận
• 1 điểm

BÀ BỊ CẢM

Bà của Lan bị cảm. Bố đưa bà đi khám ở y tế xã. Mẹ chăm lo cho bà để bà ngủ ấm áp. Trưa bà lim dim ngủ, Lan đi nhẹ, đắp thêm chăn cho bà ấm. Cả nhà lo cho bà lắm.

Câu hỏi:Lan đã làm gì cho bà?

Xem đáp án

Lan đi nhẹ và đắp chăn cho bà ấm.

Đoạn văn

NHÀ CHUỘT

          Nhà chuột chỉ có chuột bố, chuột mẹ và cô bé chuột con. Bố mẹ đi làm vất vả từ sớm đến đêm, để chuột con ở nhà. Cô bé chuột con rất buồn vì cô đơn, không có chị em để nô đùa. Vì thế, nó mong có em lắm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng có vần uột là:

chuột

buồn

mong

thèm

Xem đáp án

A. chuột

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ viết đúng là:

chụôt

xớm

nghờ ngợ

ngờ ngợ

Xem đáp án
D. ngờ ngợ
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bố mẹ đi làm từ sớm đến đêm…….

rất chán

cô đơn

vất vả

vất giả

Xem đáp án

C. vất vả

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cô bé chuột con rất buồn vì………..

ghét bố mẹ

ghét em

cô đơn

mệt

Xem đáp án

C. cô đơn

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vì sao cô bé chuột thèm có em lắm?

Vì nó muốn có chị em để nô đùa.

Vì nó rất ghét chị.

Vì nó rất ghét em.

Vì bố mẹ chuột con mong như thế.

Xem đáp án

A. Vì nó muốn có chị em để nô đùa.

Đoạn văn

CUA, CÒ VÀ ĐÀN CÁ

          Dế mèn và kiến là hàng xóm. Kiến thì cần cù, chăm chỉ, làm từ tờ mờ sớm đến đêm. Dế mèn thì nhác, chỉ ham đàn hát.

          Mùa đông, dế mèn không có đồ ăn, đồ mặc. Nó rất buồn và mệt.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng có vần ua là:

kiến

đàn

mùa

mệt

Xem đáp án

C. mùa

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dế mèn và kiến là.........

bạn

hàng xóm

bạn thân

chị em

Xem đáp án

B. hàng xóm

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kiến thì…………..

không chăm làm

nhác

chăm chỉ

chỉ ham đàn hát

Xem đáp án

C. chăm chỉ

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dế mèn thì…………

chăm chỉ

cần cù

chỉ ham đàn hát

làm từ mờ sớm

Xem đáp án

C. chỉ ham đàn hát

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dế mèn.........

có đồ ăn

có đồ mặc

buồn và mệt

rất chăm chỉ

Xem đáp án

C. buồn và mệt

Đoạn văn

CHỦ BÉ TRÊN CUNG TRĂNG

          Những đêm trăng, bà thường chỉ cho Bi ba bóng đen mờ trên mặt trăng. Trông chúng giống một gốc đa, một con nghé và một chú bé.

          Bà kể: Xưa kia chú bé ở trần gian. Một cơn gió đã cuốn chú cùng gốc đa và nghé lên cung trăng. Trên đó, chúrất buồn vì nhớ nhà. Nhưng mặt đất quá xa. Chú bé không về được nữa.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng có vần ưng là:

trăng

chúng

cùng

nhưng

Xem đáp án
D. nhưng
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ viết đúng là:

chần gian

ngé

mặt trăng

cung chăng

Xem đáp án

C. mặt trăng

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bóng đen trên mặt trăng giống gì?

một gốc đa, một con nghé, một chú bé

một gốc đa

một gốc đa, một con nghe

một chú bé

Xem đáp án

A. một gốc đa, một con nghé, một chú bé

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

........... đã cuốn chú cùng gốc đa và nghé lên cung trăng.

Bà

Mẹ chú bé

Một cơn gió

Gốc đa

Xem đáp án

C. Một cơn gió

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao chú bé không về được nữa?

Vì chú không muốn bỏ rơi nghé con.

Vì mặt đất xa quá.

Vì chú có bạn trên mặt trăng.

Vì chú không biết đường đi.

Xem đáp án

B. Vì mặt đất xa quá.

Đoạn văn

CHUỘT ÚT

          Mẹ bận làm bếp, Chuột út buồn, lũn cũn đi ra Sân. Đến trưa, về nhà, nó ôm mẹ, kể:

          Mẹ ạ, trên sân có một con thú dữ lắm. Mỏ nó nhọn, lông nó vàng óng, mắt thô lố, Con sợ quá!

Chuột mẹ đáp:

- Con thú đó rất hiền. Nó chỉ muốn đùa Con mà.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng có vần uột là:

hiền

chuột

nhọn

buồn

Xem đáp án

B. chuột

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
........ bận làm bếp.

Mẹ chuột

Chuột út

Cha chuột

Bà chuột

Xem đáp án

A. Mẹ chuột

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuột gặp gì trên sân?

một con thú dữ

một con thú hiền

một cuộn chỉ

một em bé

Xem đáp án

A. một con thú dữ

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con thú đó không có:

lông vàng óng

mỏ nhọn

mắt thô lố

mặt đỏ

Xem đáp án
D. mặt đỏ
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuột mẹ đáp:

Mẹ ạ, trên sân có một con thú dữ lắm.

Mỏ nó nhọn, lông vàng óng.

Con thú đó rất hiền.

Con sợ quá.

Xem đáp án

C. Con thú đó rất hiền.

Đoạn văn

ĐI HỌC MUỘN

          Tiếng chuông đồng hồ vang lên, Li vẫn ngủ tiếp. Một lúc nữa, Li nhìn đồng hồ đã gần tám giờ. Li gấp gáp đến trường nhưng vẫn bị muộn. Cô bé tự nhủ sẽ không ngủ cố thêm lần nữa.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng có vần uôn là:

đồng

trường

chuông

muộn

Xem đáp án
D. muộn
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
………..đồng hồ vang lên.

Tiếng chuông

Tiếng lắc

Tiếng hét

Tiếng gà

Xem đáp án

A. Tiếng chuông

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Li nhìn đồng hồ đã gần …....... giờ.

6

7

8

9

Xem đáp án

C. 8

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Câu “Li gấp gáp đến trường nhưng vẫn bị muộn.” có mấytiếng có thanh sắc?

1

2

3

4

Xem đáp án

C. 3

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Li tự nhủ sẽ không ……...... lần nữa.

ngủ cố

đi học

nghỉ học

thức giấc sớm

Xem đáp án

A. ngủ cố