Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 1 (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 4
10 câu hỏi
GÀ VÀ RÙA
Cô gà và cô rùa sống trong một nhà. Cô gà có một chú gà con. Cô rùa có một chú rùa con. Một hôm, cô gà bận việc, nhờ cô rùa trông con hộ. Cô rùa vừa trông vừa dạy gà con học, cô còn cho gà con ăn bánh rất ngon.
Tiếng có vần iệc là:
sống
một
việc
trông
C. việc
.......sống trong một nhà..
gà và rùa
gà và nhím
ngựa và thỏ
sóc và rùa
A. gà và rùa
Cô gà có ……….. chú gà con.
1
2
3
4
A. 1
Vì sao cô gà nhờ cô rùa trông con hộ.
Vì cô gà bận việc
Vì cô rùa bận việc
Vì cô gà đi làm ở rất xa.
Vì cô gà muốn như thế
A. Vì cô gà bận việc
Cô rùa cho gà con ăn gì?
bánh.
rau.
cơm.
cá.
A. bánh.
Nối:
|
|
|
|
| |||
Nhím | Sóc | Bác ngựa | Thỏ |

Điền vào chỗ trống ng hoặc ngh:
|
|
|
|
...........ô | ............ệ | .............ựa | ..............ủ |
|
|
|
|
ngô | nghệ | ngựa | ngủ |
Nối
|
| Nón lá |
|
|
| Con hạc |
|

Gạch chân dưới tiếng viết đúng:
a) riềng/ giềng | Trăng/ chăng | Xung/ sung |
a) riềng/ giềng | Trăng/ chăng | Xung/ sung |
Tập chép
Cái giàn trên mặt ao soi bóng xuống làn nước lấp lánh hoa vàng.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.






















