Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo (có đáp án) - Phần Đọc
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo (có đáp án) - Phần Đọc

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 128 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

THỎ CON

Thỏ, chồn và nhím đi thăm vườn thú. Đến giờ về, chồn về nhà chồn, nhím về nhà nhím, còn thỏ về hang thỏ. Thỏ con còn bé lắm. Đi một lát thì thỏ nhận ra là nó bị lạc đường.

Câu hỏi:Đến giờ về, chồn, thỏ và nhím về đâu?

Xem đáp án
Đến giờ về, chồn về nhà chồn, nhím về nhà nhím, còn thỏ về hang thỏ.
2. Tự luận
• 1 điểm

LỪA VÀ CHÓ

          Xưa, có một ông chủ có một con chó và một con lừa. Con chó nom rất trắng.Khi chủ đi làm về, chó ra đón. Chó bám lưng ông chủ.

          Lừa nhìn thế cũng muốn, nhưng nó chỉ được ở trong chuồng.

Câu hỏi: Lừa chỉ được ở đâu?

Xem đáp án

Lừa chỉ được ở trong chuồng.

3. Tự luận
• 1 điểm

ĐỌC THƯ

          Bà thỏ bị ốm. Cả xóm đến thăm bà. Vừa lúc đó, rùa mang đến cho bà một lá thư của đứa con. Cầm lá thư, bà vô cùng mừng rỡ. Nhưng mắt bà giờ nhìn không rõ nữa.

Câu hỏi: Rùa đã mang đến cho bà cái gì?

Xem đáp án

Rùa đã mang đến cho bà một lá thư của đứa con.

4. Tự luận
• 1 điểm

CHUỘT ÚT

          Mẹ bận làm bếp, Chuột út buồn, lũn cũn đi ra Sân. Đến trưa, về nhà, nó ôm mẹ, kể:

Mẹ ạ, trên sân có một con thú dữ lắm. Mỏ nó nhọn, lông nó vàng óng, mắt thô lố, Con sợ quá!

Chuột mẹ đáp:

- Con thú đó rất hiền. Nó chỉ muốn đùa Con mà.

Câu hỏi: Con thú dữ được Chuột út miêu tả như thế nào?

Xem đáp án

Con thú dữ được Chuột út miêu tả: mỏ nó nhọn, lông nó vàng óng, mắt thô lố.

5. Tự luận
• 1 điểm

NGHỈ HÈ

Nghỉ hè, bé về quê. Bà đưa bé đi chợ. Chợ họp ở bờ đê. Chợ có cá rô phi, cá mè, cá chép. Chợ có quả me, quả dưa, quả lê. Bà mua cam làm quà cho bé. Về nhà, bé để quả to cho bà, quả nhỏ cho bé.

Câu hỏi:Chợ bán những loại cá nào?

Xem đáp án
Chợ bán những loại cá: cá rô phi, cá mè, cá chép.
Đoạn văn

BÉ KHANG CHĂM CHỈ

          Mẹ của Khang là bác sĩ. Khang rất thương mẹ. Mẹ Khang đi làm xa nhà. Một tháng, mẹ về thăm Khang bốn lần các chủ nhật. Nhìn mẹ vất vả, không càng cố gắng học tập chăm chỉ dọn nhà khi mẹ đi vắng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiếng có vần ang là:

gắng

chăm

Khang

thương

Xem đáp án

C. Khang

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẹ của Khang là…………

bác sĩ

kĩ sư

công nhân

thợ điện

Xem đáp án

A. bác sĩ

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẹ Khang đi làm......

gần nhà

xa nhà

ở ngõ

ở nhà

Xem đáp án
B. xa nhà
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẹ về thăm Khang .... lần các chủ nhật.

1

2

3

4

Xem đáp án
D. 4
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vì sao Khang cố gắng học tập, chăm chỉ dọn nhà khi mẹ đi vắng?

Vì Khang học rất kém.

Vì nhà Khang rất bừa bộn.

Vì mẹ bảo Khang dọn nhà.

Vì Khang nhìn mę vất vả.

Xem đáp án
D. Vì Khang nhìn mę vất vả.
Đoạn văn

GÀ VÀ CHÓ CON

          Nhà ông em có một con chó và một con gà. Ông rất thương chúng. Ông cho chúng ăn ngon. Gà con còn rất nhỏ, nó thường nằm trong lòng ông ngủ rất ngon. Chó con ương bướng hơn nhưng biết trông nhà.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng có vần ương là:

thường

nhưng

chúng

một

Xem đáp án

A. thường

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu “Ông rất thương chúng.” có ..... tiếng có thanh sắc:

1

2

3

4

Xem đáp án
B. 2
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhà ông em có…………

con chó

con cá

con trăn

con lợn

Xem đáp án

A. con chó

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gà con còn …………

rất lớn

rất to

rất nhỏ

rất sợi

Xem đáp án

C. rất nhỏ

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chó con...................

lặng im

bắt chuột

ương bướng

chăm chỉ

Xem đáp án

C. ương bướng

Đoạn văn

NHÀ CHỊ TRANG

          Tháng năm đến, Trường được nghỉ hè. Bố chở Trường lên nhà chị Trang. Nhà chị Trang có quả bóng đá, bóng rổ. Về nhà, Trường hứa sẽ cố gắng học tốt để bố cho lên nhà chị Trang lần nữa.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng có vần ăng là:

năm

Trường

gắng

Trang

Xem đáp án

C. gắng

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong câu “Trường được nghỉ hè.” có ..... tiếng có thanh huyền:

2

4

5

7

Xem đáp án

A. 2

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bố chở Trường lên .........

Trường

nhà bố

nhà chị Trang

nhà mẹ

Xem đáp án

C. nhà chị Trang

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhà chị Trang có quả ………..

bóng bàn

bóng đá

cam

dứa

Xem đáp án

A. bóng bàn

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hứa sẽ cố gắng……………

đi chậm

ăn hết

ngủ ngon

học tốt

Xem đáp án
D. học tốt
Đoạn văn

TẬP THỂ DỤC

          Năm giờ sáng, cả nhà Dung đã thức giấc. Dung cùng bố mẹ đi bộ, tập thể dục ở Công viên. Khi về nhà, Dung ăn sáng. Bữa sáng của Dung thường có trứng và sữa, đủ năng lượng cho em học tập.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng có vần ang là:

năng

năm

sáng

trứng

Xem đáp án

C. sáng

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ viết đúng là:

sưã

lựơng

thừơng

lượng

Xem đáp án
D. lượng
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

.........giờ sáng cả nhà Dung đã thức giấc.

4

5

6

7

Xem đáp án

B. 5

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung cùng …....... đi bộ.

chị

em

bố mẹ

ông bà

Xem đáp án

C. bố mẹ

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhà Dung tập thể dục ở………..

công viên

sân vườn

nhà

ngõ

Xem đáp án

A. công viên

Đoạn văn

ĐI HỌC MUỘN

          Tiếng chuông đồng hồ vang lên, Li vẫn ngủ tiếp. Một lúc nữa, Li nhìn đồng hồ đã gần tám giờ. Li gấp gáp đến trường nhưng vẫn bị muộn. Cô bé tự nhủ sẽ không ngủ cố thêm lần nữa.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng có vần uôn là:

đồng

trường

chuông

muộn

Xem đáp án
D. muộn
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

………..đồng hồ vang lên.

Tiếng chuông

Tiếng lắc

Tiếng hét

Tiếng gà

Xem đáp án

A. Tiếng chuông

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Li nhìn đồng hồ đã gần …....... giờ.

6

7

8

9

Xem đáp án

C. 8

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Câu “Li gấp gáp đến trường nhưng vẫn bị muộn.” có mấytiếng có thanh sắc?

1

2

3

4

Xem đáp án

B. 2

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Li tự nhủ sẽ không ……...... lần nữa.

ngủ cố

đi học

nghỉ học

thức giấc sớm

Xem đáp án

A. ngủ cố

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả